- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan, ứng dụng của glucozơ.. Hiểu được: Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol
Trang 1CHƯƠNG 2: CACBOHIĐRAT
Ngày soạn: 10/09/2016 Tuần giảng: 4
Bài 5 ( tiết 7, 8): GLUCOZƠ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Biết được:
- Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
- Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng của glucozơ
Hiểu được:
Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơn chức; phản ứng lên men rượu
2 Kỹ năng:
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ
- Dự đoán được tính chất hóa học
- Viết được các PTHH chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng
II Phương pháp
Đặt vấn đề, hỏi đáp, vấn đáp gợi mở
III Chuẩn bị
- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống thí nghiệm nhỏ
- Hóa chất: glucozơ, các dung dịch: AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH
- Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học
IV Các hoạt động tổ chức dạy và học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: 12A2: 12A4:
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của lipit, so sánh với este?
3 Nội dung bài
Tiết 1
Hoạt động 1
- GV cho hs quan sát mẫu glucozơ và đọc
SGK tìm hiểu về tính chất vật lí và trạng thái
thiên nhiên của glucozơ
- HS quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu
SGK từ đó rút ra tính chất vật lí và trạng thái
thiên nhiên của glucozơ
Hoạt động 2
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu kĩ sgk và
cho biết: Để xác định được CTCT của
glucozơ phải tiến hành các thí nghiệm nào ?
- Hs đọc sgk và thảo luận để trả lời
- GV lưu ý hs: Thực tế glucozơ tồn tại ở 2
dạng mạch vòng là và
I Tính chất vật lí và trạng thái thiên nhiên
Glucozơ là chất rắn, kết tinh, không màu, nóng chảy ở 1400C, dễ tan trong nước Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ) Có nhiều trong quả nho chín, mật ong Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, tỉ lệ hầu như không đổi là 0,1%
II Cấu tạo phân tử
- Để xác định cấu tạo phân tử của glucozơ , người
ta căn cứ vào các dữ kiện thí nghiệm sau:
+ Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trong phân
tử glucozơ có nhóm – CHO
+ Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm –OH ở vị trí kề nhau
+ Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit vậy trong phân
tử có 5 nhóm –OH
Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu được n -hexan Vậy 6 nguyên tử C của phân tử glucozơ tạo thành một mạch không phân nhánh
- Kết luận: Glucozơ là hợp chất tạp chức, ở dạng
Trang 2mạch hở, phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức
và ancol 5 chức
Phân tử glucozơ có CTCT dạng mạch hở thu gọn
là :
CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CHO Hoặc viết gọn hơn :
CH2OH[CHOH]4CHO
4 Củng cố, dặn dò
- Củng cố các thực nghiệm tìm ra công thức cấu tạo của glucozo
5 Hướng dẫn HS tự học
Câu 1 Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
Ở dạng mạch hở glucozơ và fructozơ đều có nhóm cacbonyl, nhưng trong phân tử glucozơ nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số …, còn trong phân tử fructozơ nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số… Trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyển hoá thành … và …
A 1, 2, glucozơ, ngược lại B 2, 2, glucozơ, ngược lại
C 2, 1, glucozơ, ngược lại D 1, 2, glucozơ, mantozơ
Câu 2 Cacbohiđrat là gì?
A Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m
B Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m
C Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức
D Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n
Tiết 2
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
12A2:
12A4:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các thực nghiệm tìm
ra CTCT glucozo Viết pthh minh họa?
3 Nội dung bài
Hoạt động 1
GV: Cho hướng dẫn hs tìm hiểu TN sgk
HS : Nghiên cứu TN SGK, trình bày TN, nêu
hiện tượng viết pthh
Gv : Nhận xét, bổ xung, lưu ý hs pư xảy ra ở
nhiệt độ thường
Gv : cho hs hiểu được trong phân tử glucozơ
chứa 5 nhóm –OH, các nhóm –OH ở vị trí
liền kề
GV: Hs thảo luận kết luận
Hoạt động 2
- GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ
bằng dd AgNO3 trong dung dịch NH3 (chú ý
ống nghiệm phải sạch và đun nhẹ hỗn hợp
phản ứng)
- HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện
tượng, giải thích và viết phương trình phản
ứng
- GV: Biểu diễn thí nghiệm oxi hoá glucozơ
bằng Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH
- HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu hiện
tượng, giải thích và viết phương trình phản
ứng
- GV: yêu cầu học sinh viết phương trình hoá
học của phản ứng khử glucozơ bằng hiđro
III Tính chất hoá học
1 Tính chất của ancol đa chức : a) Tác dụng với Cu(OH)2 : 2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
b) Phản ứng tạo este:
- Glucozơ là ancol đa chức trong phân tử có chứa 5 nhóm chức –OH
- Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axit axetic trong phân tử khi tham gia phản ứng với anhiđrit axetic, có mặt piriđin
2 Tính chất của nhóm anđehit : a) Oxi hoá glucozơ :
CH2OH(CHOH)4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O
o
t
CH2OH(CHOH)4COONH4 + 3NH3NO3 + 2Ag
CH2OH(CHOH)4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH
o
t
CH2OH(CH2OH)4COONa + Cu2O + 3H2O
b) Khử glucozơ bằng hiđro :
CH2OH(CHOH)4CHO + H2 Ni, t o
CH2OH(CHOH)4CH2OH Sobitol
Trang 3- HS viết pthh của phản ứng
- GV : yêu cầu học sinh viết phương trình hoá
học lên men glucozơ
- HS viết pthh của phản ứng
Hoạt động 3
-GV : Cho hs đọc sgk
- HS đọc sgk tìm hiểu về điều chế và ứng
dụng của glucozơ
Hoạt động 4
- GV: ? Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc
điểm cấu tạo của đồng phân quan trọng nhất
của glucozơ là fructozơ
- HS : Cho biết tính chất vật lí và trạng thái tự
nhiên của fructozơ
- HS : cho biết các tính chất hoá học đặc trưng
của fructozơ Giải thích nguyên nhân gây ra
các tính chất đó
Qua các pư trên, ta kết luận : Phân tử glucozơ có chứa nhóm chức –CHO
3 Phản ứng lên men :
C6H12O6 0
enzim
30 35 C
2C2H5OH + 2CO2
IV Điều chế và ứng dụng
1 Điều chế : (sgk)
2 Ứng dụng : (sgk)
V Đồng phân của glucozơ : Fructozơ.
- Fructozơ là polihiđroxixeton
- Có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh (dạng 5 cạnh có 2 đồng phân và )
- Fuctozơ có tính chất tương tự glucozơ và có sự chuyển hoá giữa 2 dạng đồng phân trong mt bazơ : Glucozơ OH
OH Fructozơ
4 Củng cố, dặn dò
- Bằng phương pháp hóa học nhận biết hai dd glucozo và fructozo ?
- Có các chất sau : dd AgNO3 trong NH3, Cu(OH)2 glucoz và fructoz chất nào tác dụng được với cả hai chất trên, giải thích ?
- HS : Xem thêm tư liệu về glucozơ và fructozơ
- Bài tập : 1-6 (sgk-25)
5 Hướng dẫn HS tự học
Câu 1 Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng?
Câu 2 Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?
A phản ứng với Na và với dung dịch AgNO3 trong amoniac
B phản ứng với NaOH và với dung dịch AgNO3 trong amoniac
C phản ứng với CuO và với dung dịch AgNO3 trong amoniac
D phản ứng với Cu(OH)2 và với dung dịch AgNO3 trong amoniac
Câu 3 Để tráng bạc một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 36g glucozơ với
lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong amoniac Khối lượng bạc đã sinh ra bám vào mặt kính của gương và khối lượng AgNO3 cần dùng lần lượt là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A 68,0g; 43,2g B 21,6g; 68,0g
C 43,2g; 68,0g D 43,2g; 34,0g