1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 10 thành phần nguyên tử ( tiết 3,4 10CB)

5 222 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 153,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I-Mục tiêu bài học 1- Kiến thức Biết được : − Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử..

Trang 1

Ngày soạn: 15/08/2015

Tuần giảng: 2

CHƯƠNG 1 NGUYÊN TỬ BÀI 1 ( Tiết 3) THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ I-Mục tiêu bài học

1- Kiến thức

Biết được :

− Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử

− Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron

− Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron

2- Kĩ năng

− So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron

− So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử

II Phương pháp:

Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề

III Chuẩn bị

− Tranh ảnh về một số nhà bác học nghiên cứu, phát hiện thành cấu tạo nguyên tử

− Sơ đồ tóm tắt thí nghiệm tìm ra tia âm cực (hình 1.1 và 1.2 SGK) hoặc phần mềm mô tả thí nghiệm ( Nếu có điều kiện)

IV Các hoạt động tổ chức dạy học.

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động 1: sự tìm ra electron

GV: hướng dẫn học sinh sinh quan sát thí nghiệm hình

1.3 nêu câu hỏi gợi ý tại sao màn huỳnh phát sáng,

đặc tính của chùm tia này (ảnh hưởng của điện trường

và từ trường)?

HS: trả lời theo SGK

GV: thông báo khối lượng chính xác của electron,

điện tích của electron.

HS: hạt electron có khối lượng và điện tích rất nhỏ

Hoạt động 2: sự tìm ra p và n

GV: hướng dẫn học sinh sinh quan sát thí nghiệm hình

1.4 nêu câu hỏi gợi ý tại sao đa số tia α xuyên qua;

một phần rất nhỏ hạt bị lệch và rất ít hạt αbị bật lại?

HS:* Hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ

nguyên tử có cấu tạo rỗng * một số rất ít đi lệch

hướng ban đầu hay bật ngược trở lại chứng tỏ ở tâm

nguyên tử có phần mang điện dương có khối lượng lớn

nhưng kích thước nhỏ bé so với kích thước nguyên tử

được gọi là hạt nhân nguyên tử.

Hoạt động 3: cấu tạo hạt nhân nguyên tử

GV:yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK và trả

lời câu hỏi Từ thí nghiệm Rutherford đã phát hiện ra

hạt nào? tên gọi và kí hiệu của hạt đó? khối lượng và

I/ Thành phần cấu tạo nguyên tử 1/ Electron

a − Sự tìm ra electron Năm 1897, nhà bác học Thomson đã tìm ra tia

âm cực do các electron tạo ra

b − Khối lượng và điện tích của electron

Bằng thực nghiệm người ta xác định được khối lượng và điện tích của electron

khối lượng e = me = 9,1094.10-31 kg điện tích e = qe = 1,602.10-19 C là điện tích nhỏ nhất được chọn làm đơn vị điện tích nên điện tích của electron theo qui ước là 1 −

2/ Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

Khi dùng tia α bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang để theo dõi dường đi của tia α, Rutherford đã rút ra kết luận nguyên

tử có cấu tạo rỗng và hạt nhân nguyên tử có kích thước nhỏ so với kích thước nguyên tử, nằm ở tâm nguyên tử mang điện dương

3/ Cấu tạo hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân gồm có hạt proton và nơtron

a − Proton (kí hiệu p) khối lượng p = mp = 1,6726.10-27 kg

Trang 2

điện tích của hạt đó là bao nhiêu? từ thí nghiệm

Chadwick đã phát hiện ra hạt nào?tên gọi và kí hiệu

của hạt đó? khối lượng và điện tích của hạt đó là bao

nhiêu? từ 2 thí nghiệm trên rút ra kết luận về thành

phần cấu tạo hạt nhân.

HS:* Từ thí nghiệm của Rutherford đã phát hiện hạt

proton, kí hiệu là p, khối lượng proton bằng 1,6726.10

-27 kg và mang 1 đơn vị điện tích dương (+1,602.10 -19

Culông).

* Từ thí nghiệm Chadwick quan sát được một loại

hạt mới có khối lượng xấp xỉ khối lượng của proton,

không mang điện được gọi là nơtron.

* Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron.

GV: Từ các thí nghiệm trên, yêu cầu học sinh rút ra

kết luận về cấu tạo nguyên tử?

HS:Cấu tạo nguyên tử gồm:

* Hạt nhân nằm ở tâm của nguyên tử gồm các hạt

proton và nơtron Nhân nguyên tử mang điện dương

* Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động quanh

nhân mang điện âm.

Hoạt động 4: kích thước nguyên tử

GV: mô tả nguyên tử như quả cầucó các electron

chuyển động chung quanh hạt nhân thông báo

kích thước nguyên tử, đơn vị để đo kích thước

nguyên tử.

GV: so sánh đường kính nguyên tử và đường kính

hạt nhân giải thích cấu tạo nguyên tử rỗng.

HS: đường kính nguyên tử lớn hơn đường kính

hạt nhân khoảng 10.000 lần nên nguyên tử có cấu

tạo rỗng

Hoạt động 5: khối lượng nguyên tử

GV: thông báo để biểu thị khối lượng của nguyên

tử , phân tử người ta dùng đơn vị khối lượng

nguyên tử, kí hiệu là u (còn gọi là đvC)

1u = khối lượng của một nguyên tử đồng vị Cacbon

12 = kg = 1,6605.10− 27 kg

điện tích p = qp = 1+ = +1,602.10-19 C

b − Nơtron (kí hiệu n) khối lượng n ≈ mp ≈ 1,6726.10-27kg điện tích n = 0

c − Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

khối lượng nguyên tử =

khối lượng các e+ khối lượng các p+ khối lượng các n rất nhỏ có thể bỏ qua

khối lượng nguyên tử ≈ khối lượng p + khối lượng n

khối lượng nguyên tử ≈ khối lượng hạt nhân

Vậy: thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

− hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử chứa các hạt p và n

− vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân

II/ Kích thước và khối lượng nguyên tử

Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau

có khối lượng và kích thước khác nhau

1/ Kích thước nguyên tử

Nguyên tử có kích thước rất nhỏ vào khoảng 10-10 m, dùng đơn vị nm (nanomet) hoặc (Angstrom)

1nm = 10-9 m ; = 10 - 10 m 1nm = 10-10

2/ Khối lượng nguyên tử

Khối lượng của nguyên tử là rất nhỏ

Ví dụ: (1 gam cacbon có tới 5.1023 nguyên tử C) Nên để biểu thị khối lượng nguyên tử, phân tử

và các hạt p, e, n người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u (u = 1đvC) Như thế: *khối lượng của nguyên tử hidro là

1,6738.10− 27 kg ≈ 1 u *khối lượng của 1 nguyên tử C là : 19,9265.10-27 kg ≈ 12 u

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố

+ Thành phần nguyên tử

+ Kích thước và khối lượng nguyên tử

- Dặn dò HS về nhà học bài và lam bài tập

5 Hướng dẫn HS tự học

Bài tập 1,2,3,4,5 trang 9 SGK

Bài 2 (tiết 4, 5) HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – DỒNG VỊ

Trang 3

I-Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức

Hiểu được :

− Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

− Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử

− Kí hiệu nguyên tử : AZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron

− Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố

2 Kĩ năng

− Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại

− Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

II Phương pháp

Đặt vấn đề, vấn đáp gợi mở

III Chuẩn bị

GV: Phiếu học tập

HS: Ôn tập kiến thức cũ

IV Các hoạt động tổ chức dạy học

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài củ : Nêu thành phần cấu tạo và đặc điểm các hạt trong nguyên tử

3 Giảng bài mới

Tiết 1

Hoạt động 1: hạt nhân nguyên tử.

- HS nhắc lại đặc điểm các hạt

Điện tích hạt nhân là điện tích của proton

quyết định

GV lấy thêm một số ví dụ :

O ( Z = 8 ) , Al ( Z = 13 )

I-HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ: p1

1 n01

1- Điện tích hạt nhân ( Z ) :

-Điện tích của hạt nhân do proton quyết định: Z = P -Nguyên tử trung hòa về điện :

Số đơn vị ĐTHN Z = P = E

Hoạt động 2 : Số khối

- HS tìm hiểu trong SGK và cho biết

khái niệm về số khối hạt nhân

- GV nhấn mạnh : A chính là nguyên tử

khối của nguyên tử

-GV: khi bài ra cho biết số khối (A) và

số hạt proton (Z) ssố hạt proton (Z) ta

có tính đc số hạt notron ko? Và tính

như thế nào?

- HS trả lời

- GV cho vd yêu cầu HS tự làm:

nguyên tử Na có A = 23 và Z = 11 Hãy

tính số proton, notron, electron?

2- Số khối hạt nhân ( A ) : chính là khối lượng hạt nhân

NTK nguyên tử = Σmp + Σmn + Σme ( đ.v.C )

Mà me << mp , mn nên NTK nguyên tử = KLHN = Σmp + Σmn = P 1 + N 1

A = P + N = NTK

VD : hạt nhân liti có 3 proton và 4 nơtron, số khối của nguyên tử là bao nhiêu?

A = Z + N = 3 + 4 = 7 Chú ý : (1) → N = A – Z

VD : nguyên tử Na có A = 23 và Z = 11 Hãy tính

số notron, electron?

Giải : P = 11, E = 11,

N = A – Z = 23 – 11 = 12

Số khối A , điện tích hạt nhân Z đặc trưng cho một nguyên

tố hóa học

Hoạt động 3: Nguyên tố hóa học.

- H nhắc lại khái niệm nguyên tố đã

học ở lớp 8 ?

-Phân biệt nguyên tử và nguyên tố :

-Nguyên tử : là loại hạt trung hòa về

điện có số hạt p,n, e xác định

-Nguyên tố: tập hợp càc ngtử có cùng

điện tích hạt nhân (Z)

II-NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:

1-Định nghĩa : Là tập hợp các nguyên tử có cùng điện

tích hạt nhân (cùng số p, cùng e ) Các nguyên tử có cùng ĐTHN thì có tính chất hóa học giống nhau

Vd : những nguyên tử có Z = 17+ ==> nguyên tố Cl

- Hiện nay có khoảng 110 nguyên tố hóa học

Hoạt động 4 : số hiệu nguyên tử 2-Số hiệu nguyên tử ( Z ) :

Trang 4

-GV gợi ý: Số đơn vị điện tích hạt

nhân nguyên tử của một nguyên tố

được gọi là số hiệu nguyên tử của

nguyên tố đó, kí hiệu là Z

-GV hỏi: em hãy nêu mối liên hệ

giữa số hiệu nguyên tử, số proton và

số nơtron?

- HS đọc sách trả lời

Ví dụ : Nguyên tử Na có số hiệu Z = 11 → Na có 11 e , 11

p , Stt trong bảng tuần hoàn của Na là 11

Hoạt động 5 : Kí hiệu nguyên tử.

-GV hướng dẫn hs hiểu được kí hiệu.

A

Z X

X : kí hiệu của nguyn tố

Z : số hiệu nguyn tử

A : số khối A = Z + N

-GV lấy vd minh hoạ cho hs hiểu rõ

hơn

Vd: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho em

biết điều gì? 1123Na

-GV gợi ý cùng HS giải vd này

- HS giải ví dụ

3-Kí hiệu nguyên tử :

A

X

Z

A : số khối hạt nhân X: kí hiệu nguyên tố

Z : số hiệu

Vd1: Kí hiệu nguyên tử 1123Na cho biết:

- Số hiệu : Z = 11

- Số khối : A = 23

- Số proton: P = 11

- Số notron: N = 23-11 = 12

- Số electron: E = 11

- Số đơn vị điện tích hạt nhân: Z = 11

- Điện tích hạt nhân : Z = +11

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố hạt nhân nguyên tử và nguyên tố hóa học

- Dặn dò HS học bài, làm bài và xem trước bài mới

5 Hướng dẫn HS tự học

Bài 1: a) Cho biết p, n ,e của các nguyên tử sau: K39

19 ; Cl35 17 b) Nguyên tử X có tổng số hạt là 48 Số proton = số notron Xác định số hạt p, n, e

Tiết 2

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Cho biết p, n ,e của

các nguyên tử sau: K39

19 ; Cl35 17

3 Nội dung bài

Hoạt động 1: Đồng vị.

- GV hướng dẫn hs đọc sgk và nêu khái

niệm về đồng vị

- HS tìm hiểu khái niệm đồng vị trong

SGK

và giải thích tại sao Cl1735 và Cl1737 là 2

đồng vị của Clo

Viết các đồng vị củ C và H

- GV lưu ý :

- Do Z quyết định tính chất hóa học nên

các đồng vị có tính chất hóa học giống

nhau

- Đồng vị có số nơtron khác nhau 

tính chất lý học khác nhau

III- ĐỒNG VỊ:

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số notron ( khác số khối )

Vd:

- Nguyên tố Clo có 2 đồng vị:

35Cl

17 và 37Cl

17

- Nguyên tố H có 3 đồng vị:

11H ; 21H ; 13H

- Oxi có 3 đồng vị:

168O ; 178O ; 188O

Hoạt động 2 : Nguyên tử khối.

-GV dẫn dắt HS bằng các câu hỏi:

Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho

biết khối lượng của nguyên tử đó nặng

gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng

nguyên tử

IV-NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH:

1.Nguyên tử khối

-Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của proton, nơtron, electron có trong nguyên tử đó

mnguyên tử = me + mp + mn mnguyên tử ≈ mp + mn (bỏ qua me)

Z = số p = số e = ĐTHN

= STT nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Trang 5

? khối lượng của nguyên tử được tính

như thế nào?

- HS suy nghĩ trả lời

-GV gợi mở: nhưng do khối lượng của

electron rất nhỏ so với khối lượng của

toàn nguyên tử nên trong các phép tính

thông thường người ta coi khối lượng

nguyên tử gần bằng khối lượng của

proton và nơtron có trong nhân

? vậy nguyên tử khối có được coi như

bằng số khối không?

-GV dẫn dắt: vì hầu hết các nguyên tố

hoá học là hỗn hợp của nhiều đồng vị

nên nguyên tử khối của nguyên tố đó là

nguyên tử khối trung bình của hỗn hợp

các đồng vị tính theo tỉ lệ phần trăm số

nguyên tử của mỗi đồng vị

Chú ý : Khi đó x,y,z…n là số thập phân

- Nguyên tử khối coi như bằng số khối

2 Nguyên tử khối trung bình

Giả sử nguyên tố A có các đồng vị :

1

A

ZX Khi đó :

1 2 3

100

A

Trong đó :

x, y, z,…,n là phần trăm khối lượng của các đồng vị

1, 2, 3

A A A :số khối(KLNT) của mỗi đv

VD : oxi có 3 đồng vị 16

8O (99,76%) 17

8O (0,04%) 18

8O (0,2%)

Tính nguyên tử khối trung bình của oxi

Giải : 16.99,76 17.0,04 18.0, 2

16, 004 99,76 0,04 0, 2

Có thể tính KLNT TB theo công thức

1 2 3

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố về hạt nhân và nguyên tố hóa học

- Dặn dò HS vè nhà học bài và làm bài tập

5 Hướng dẫn HS tự học

Bài 1: Tính số hạt p, n, e trong các trường hợp sau:

a) Nguyên tử Y có tổng số hạt là 34 Số notron nhiều hơn prpton 1 hạt

b) Nguyên tử Z có tổng số hạt là 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25

Ngày đăng: 25/08/2017, 00:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w