Hiểu được: Tính chất hóa học của amino axit tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của và - amino axit.. Kết luận : + Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, mà phâ
Trang 1Ngày soạn: 8/10/2016 Tuần giảng: 8
Bài 10 ( Tiết 16, 17): AMINO AXIT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Biết được: Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit
Hiểu được: Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính; phản ứng este hoá; phản ứng trùng ngưng của và - amino axit)
2 Kỹ năng:
- Dự đoán được tính lưỡng tính của amino axit, kiểm tra dự đoán và kết luận
- Viết các PTHH chứng minh tính chất của amino axit
- Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháp hoá học
II Phương pháp
Vấn đáp gợi mở, đặt vấn đề
III Chuẩn bị
Các hình vẽ, các tranh ảnh có liên quan đến bài học
- Hệ thống câu hỏi của bài học
IV Các hoạt động tổ chức dạy học :
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 12A2: 12A4:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của amin, viết pthh minh họa?
3 Nội dung bài
Tiết 1
Hoạt động 1 : ( 20 phút)
– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết định nghĩa về hợp chất amino axit Cho ví
dụ
– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết các cách gọi tên amino axit Cho ví dụ
Kết luận :
+ Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức,
mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino và
nhóm cacboxyl
+ Tên axit tương ứng có thêm tiếp đầu ngữ
amino và chữ cái Hi Lạp (α, , γ, δ, ε) , hoặc
vị trí chứa nhóm NH2
Hoạt động 2: Cấu tạo phân tử và tính chất hóc
học
Hoạt động 2 : ( 10 phút)
– GV viết công thức cấu tạo của một amino
axit, từ đó yêu cầu HS nhận xét đặc điểm cấu
tạo
– GV khắc sâu về đặc điểm cấu tạo (1 nhóm
COOH và 1 nhóm NH2), các nhóm này mang
tính chất khác nhau, chúng có thể tác dụng
với nhau từ đó yêu cầu HS viết dưới dạng ion
lưỡng cực
– GV thông báo cho HS một số tính chất vật
lí đặc trưng của amino axit
I - Khái niệm - Danh pháp :
1 Khái niệm :
Aminoaxit là những HCHC tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm chức amino (-NH2) và nhóm chức cacboxyl (-COOH)
Thí dụ :
H2N – CH(CH3)- COOH (alanin)
2 Danh pháp :
Tên thay thế : axit + vị trí nhóm amino + amino + ankanoic
NH2 – CH2 – COOH axit 2 – aminoetanoic Nếu phân tử có nhiều nhánh thì : axit + vị trí nhóm amino + amino + vị trí nhánh + tên nhánh + ankanoic
Tên bán hệ thống, tên thường, ký hiệu (xem bảng 3.2)
II Cấu tạo phân tử và tính chất hóa học :
1 Cấu tạo phân tử :
Vì nhóm COOH có tính axit, nhóm NH2 có tính bazơ nên ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử :
R
+
COOH CH
CH
dạng ion lưỡng cực dạng phân tử
Trang 24 Củng cố, dặn dò ( 5 phút)
- Củng cố khái niệm, danh pháp aminoaxit
- Dặn dò HS học bài, làm bài và chuẩn bị bài mới
5 Hướng dẫn HS tự học.( 5 phút)
GV hướng dẫn HS chữa bài tập 1,2,3 trong SGK trang 66 về aminoaxit
Tiết 2
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
12A2:
12A4:
2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)
Câu hỏi: Nêu khái niệm aminoaxit, lấy 3 công
thức và gọi tên?
3 Nội dung bài
Hoạt động 1 : ( 5 phút)
Từ đặc điểm cấu tạo của các amino axit, HS
dự đoán tính chất hóa học của nó
– GV yêu cầu HS viết phương trình hóa học
giữa glyxin với dung dịch HCl và dung dịch
NaOH
Hoạt động 2 : ( 8 phút)
– GV yêu cầu HS giải thích hiện tượng khi
nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch glyxin thì
màu của quỳ tím không bị thay đổi
– GV nêu vấn đề tùy thuộc vào số lượng các
nhóm COOH và NH2 trong mỗi amino axit sẽ
cho môi trường nhất định từ đó yêu cầu HS
cho nhận xét khi nhúng giấy quỳ vào dung
dịch glyxin và axit glutamic Viết phương
trình điện li và giải thích
Hoạt động 3 : ( 7 phút)
– GV yêu cầu HS viết phương trình hóa học
của phản ứng este hóa giữa glyxin với etanol
(có xúc tác khí HCl)
Hoạt động 4 : ( 10 phút)
– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết
điều kiện để các amino axit tham gia phản
ứng trùng ngưng tạo ra polime loại poliamit
– GV yêu cầu HS nêu đặc điểm của loại phản
ứng này Viết phương trình hóa học trùng
ngưng của aminocaproic
Kết luận : Do amino axit chứa nhóm COOH
và nhóm NH2, do đó :
+ Có tính chất lưỡng tính
+ Tham gia phản ứng este hóa
+ Tham gia phản ứng trùng ngưng
Hoạt động 5 : ( 5 phút)
– GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho
biết các ứng dụng của amino axit
2 Tính chất hóa học :
a) Tính chất lưỡng tính : Aminoaxit vừa có tính chất axit vừa có tính bazơ
- Tính bazơ : Tác dụng axit mạnh HOOC-CH2 -NH2 + HCl HOOC-CH2- N
H3Cl
- Tính axit : Tác dụng với bazơ mạnh
H2N-CH2COOH+NaOHH2N-CH2COONa+ H2O b) Tính axit – bazơ của dd amino axit : Tùy thuộc vào tỷ lệ nhóm chức giữa amino và cacboxyl trong phân tử có thể tạo ra môi trường trung tính, axit hay kiềm
Thí dụ :
H2N – CH2 – COOH glyxin
2
HOOC CH CH CH COOH axit glutamic NH
|
2
NH
|
c) Phản ứng riêng của nhóm COOH (phản ứng este hóa) :
H2N – CH2 – COOH + C2H5OH khí HCl
H2N – CH2 – COOC2H5 + H2O d) Phản ứng trùng ngưng :
Khi đun nóng : OH của nhóm – COOH của phân tử amino axit này kết hợp với H của nhóm –NH2 của phân tử aminoaxit kia cho sản phẩm có phân tử khối lớn gọi là polime, đồng thời giải phóng H2O
nH2N[CH2]5COOH t o
(HN[CH2]5CO) n + nH2O
III Ứng dụng :
Kết luận : + Amino axit là chất cơ sở tạo ra protein
+ Amino axit dùng làm nguyên liệu điều chế gia
Trang 3vị thức ăn, dược phẩm, tơ nilon–6 nilon–7.
4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút)
Củng cố :
Dặn dò : - Bài tập 4, 5, 6/66, 67
- Học bài cũ, đọc trước bài mới chuẩn bị cho tiết sau
5 Hướng dẫn HS tự học: ( 3 phút)
Câu 1: Có 3 chất hữu cơ gồm NH2CH2COOH, CH3CH2COOH và CH3[CH2]3NH2 Để nhận ra dung dịch của các hợp chất trên, chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây?
Câu 2: Chất nào sau đây không có phản ứng với dung dịch C2H5NH2 trong H2O?