1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa học 11 luyện tập ( tiết 20)

4 272 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Củng cố các kiến thức về tính chất vật lí, hoá học, điều chế và ứng dụng của nitơ, photpho và hợp chất của chúng.. Kỹ năng: - Viết pthh của phản ứng về tính chất hóa học của

Trang 1

Ngày soạn: 22/10/2016 Tuần giảng: 10

Tiết 20: LUYỆN TẬP: TÍNH CHẤT CỦA NITƠ, PHOTPHO

VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố các kiến thức về tính chất vật lí, hoá học, điều chế và ứng dụng của nitơ, photpho và hợp chất của chúng

2 Kỹ năng:

- Viết pthh của phản ứng về tính chất hóa học của nitơ, photpho và hợp chất của chúng

- Giải một số bài tập định tính và định lượng cụ thể

II Phương pháp

Hoạt động nhóm, hỏi đáp, vấn đáp

III Chuẩn bị

- Phiếu học tập và bài tập

IV Các hoạt động tổ chức dạy học:

1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số :11A4:

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

So sánh tính chất hóa học giữa axir nitric với axit photphoric Viết pthh minh họa?

3 Nội dung bài:

Hoạt động 1:( 15 phút)

- GV hướng dẫn HS kẻ bảng so sánh tính chất của N, P và các hợp chất

- HS kẻ bảng tổng hợp nội dung kiến thức chương II

I.Kiến thức cần nhớ

SO SÁNH

- Cấu hình e

- Độ âm điện

- Công thức phân tử

- Các số oxi hóa

- Tính chất hóa học

 Tính khử

 Tính oxi hóa

NITƠ

1s22s22p3 3,0

N  N -3 , 0 , 1, 2, 3, 4, 5 Yếu

Mạnh

PHOTPHO

1s22s22p63s23p3 2,1

P4 -3,0,+3.+5

Mạnh Yếu hơn nitơ

- Tính chất vật lí

- Tính chất hóa học

- Điều chế

- Nhận biết

NH3

- Chất khí

- Bazơ yếu

- N2 + H2

- Quỳ tím ẩm, dd HCl

MU ỐI AMONI (NH4 + )

-Chất rắn

- Dễ bị nhiệt phân

- NH3 + Axit

- Dd bazơ

- CTCT

- Số oxi hóa của phi kim

- Tính axit

- Tính oxi hóa

- Nhận biết

Axit Nitric

- HNO3

- +5

- Mạnh

- Mạnh

- H+, Cu

Axit photphoric

- H3PO4

- +5

- Trung bình

- Không có

- AgNO3

Hoạt động 2 : ( 20 phút) BÀI TẬP

- GV tổ chức hướng dẫn HS chữa bài tập trong

SGK

- HS thảo luận nhóm và chữa bài tập theo hướng

dẫn

Bài 1 (Bài 1 SGK tr 61)

Hướng dẫn: Xác định số oxi hóa của N và P dựa

vào các quy tắc xác định số oxi hóa đã được học

Bài 2 (Bài 3 SGK tr 62 )

Hướng dẫn: Viết phản ứng trao đổi ion và phản

B bài tập

Bài 1

- Số oxi hóa của N lần lượt là: -3; -3; +3; +5; -3

- Số oxi hóa của P lần lượt là: +3; +5; +5; +5; +5

Bài 2:

b) Viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn:

Trang 2

ứng dạng ion rút gọn 1 K3PO4 + 3Ba(NO3)2 → Ba3(PO4)2↓+ 3KNO3.

+ PO43- + 3Ba2+ → Ba3(PO4)2↓

2 Ca(H2PO4)2 + Ca(OH)2 -1:1→ 2CaHPO4 + 2H2O

+ Ca2+ + 2H2PO4- + Ca2+ + 2OH- → 2CaHPO4 + 2H2O

3 2(NH4)3PO4 + 3Ba(OH)2 →

Ba3(PO4)2↓ + 6NH3 + 6H2O

+ 6NH4+ + 2PO43- + 3Ba2+ + 6OH- → Ba3(PO4)2↓ + 6NH3 + 6H2O

Bài 3 (Bài 7 SGK tr 62)

Cho 3,00 gam hh Cu và Al tác dụng với dd

HNO3 đặc, dư, đun nóng, sinh ra 4,48 lít khí duy

nhất NO2 (đktc) Tính %(m) của mỗi kim loại ?

Hướng dẫn:

- Cách 1: Giải theo phương pháp bảo toàn e

- Cách 2: Giải theo phương pháp lập hệ phương

trình theo số mol NO2 và khối lượng hỗn hợp

kim loại

Bài 3:

Cu → Cu+2 + 2e

Al → Al+3 + 3e

N+5 + 1e → N+4

nNO2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol

Đặt nCu = x và nAl = y, theo điẹnh luật bảo toàn mol electron ta có :

2x + 3y = 0,2 (1) 64x + 27y = 3,00 (2) Giải (1) và (2) được:

x = 0,026mol ; y = 0,049mol

%(m)Cu = 55,5% ; %(m)Al = 44,5%

Bài 4 (Bài 8 SGK tr 62)

Cho 6,00 gam P2O5 vào 25,0ml dd H3PO4 6,00%

(D = 1.03g/ml) Tính nồng độ % của dd H3PO4

tạo ra?

Hướng dẫn:

+ Tính số mol axit sẵn có và cộng với số mol axit

tạo ra từ P2O5

+ Tính lại khối lượng axit ( Khối lượng chất tan)

và khối lượng dd từ đó tính được C%

Bài 4:

P2O5 + 3H2O = 2H3PO4

nP2O5= 0,042mol

→ nH3PO4 = 0,084 + 0,016 = 0,1mol

→ mH3PO4 = 0,1x 98 = 9,8 gam

C% H3PO4 = 30,9%

4 Củng cố : ( 2 phút)

Viết phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển hoá sau:

a) N2  NH3  (NH4 2) SO4  NH3  N2  NONO2  HNO3 NH NO4 3  N O2

b) HNO3  AgNO3 O2  P O2 5 H PO3 4  (NH4 3) PO4 Ag PO3 4

5 Hướng dẫn HS tự học:( 3 phút)

Bài 1: Cho một lượng 8,32 gam Cu tác dụng vừa đủ với 240 ml dung dịch HNO3 cho 4,928 lit hỗn hợp khí NO và NO2bay ra (đkc) Tính nồng độ mol/l của dung dịch axit ban đầu?

Soạn: 22/10/2016 Giảng:Tuần 10

Tiết 21: THỰC HÀNH BÀI 2:

TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT NITƠ, PHÔTPHO.

I Mục tiêu:

Trang 3

1 Kiến thức:

Biết được :

Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

 Phản ứng của dung dịch HNO3 đặc, nóng và HNO3 loãng với kim loại đứng sau hiđro

 Phản ứng KNO3 oxi hoá C ở nhiệt độ cao

 Phân biệt được một số phân bón hoá học cụ thể (cả phân bón là hợp chất của photpho)

2 Kỹ năng:

 Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên

 Quan sát hiện tượng thí nghiệm và viết các phương trình hoá học

 Loại bỏ được một số chất thải sau thí nghiệm để bảo vệ môi trường

 Viết tường trình thí nghiệm

II Phương pháp.

Thí nghiệm trực quan, hỏi đáp

III Chuẩn bị

Nếu có điều kiện, GV chuẩn bị:

- Dụng cụ: Ống nghiệm, nút cao su đậy ống nghiệm kèm 1 ống dẫn thuỷ tinh, cốc 250ml, bộ giá thí nghiệm, đèn cồn, giá để ống nghiệm

- Hoá chất: dung dịch NH4Cl, NaOH, phenol phtalein, HNO3 đặc, KNO3, (NH4)2SO4, H2SO4, dung dịch: BaCl2, NaOH, AgNO3, AlCl3 supephotphat kép, giấy chỉ thị màu, Cu

IV Các hoạt động tổ chức dạy học:

1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số : 11A4:

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

Câu hỏi : Cho biết tính chất hoá học của HNO3

3 Nội dung bài

Hoạt động 1: ( 10 phút)

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiện 1:

Chuẩn bị dụng cuh và hóa chất; cách

tiến hành; quan sát hiện tượng thí

nghiệm

- HS đọc kĩ cách tiến hành thí nghiệm,

và tiến hành thí nghiệm theo nhóm

trong lớp

I nội dung thí nghiệm, cách tiến hành.

1 Thí nghiệm 1: tính oxihoa của axit HNO3 loãng

- Tiến hành thí nghiệm:

+ Lấy vào ống nghiệm 0,5ml dd HNO3 (15%)

Cho vào ống 1mảnh nhỏ Cu(kl), nút ống (2) = bông đun nóng nhẹ ống (2)

- Hiện tượng thí nghiệm:

+ ống nghiệm: Cu tan dần, dd → màu xanh, có khí không màu  sau đó hoá nâu đỏ trong không khí,

- Nhận xét –giải thích hiện tượng, Viết phương trình phản ứng:

+ ống nghiệm : Cu tan dần do Cu pư với dd HNO3(oãng) dd → màu xanh (Cu → Cu2+ )

+ dd → màu xanh (Cu → Cu2+ ) có khí (NO) không màu  3Cu + 8HNO3(oãng) → 3Cu(NO3)2+2NO  + 4H2O

sau đó hoá nâu đỏ trong không khí, 2NO +O2 → 2NO2 (mầu nâu đỏ)

Hoạt động 2 ( 10 phút)

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiện 2:

Chuẩn bị dụng cuh và hóa chất; cách

tiến hành; quan sát hiện tượng thí

nghiệm

- HS đọc kĩ cách tiến hành thí nghiệm,

và tiến hành thí nghiệm theo nhóm

2 Thí nghiệm 2: phân biệt 1 số loại phân bón hoá học

- Cách tiến hành:

+ Lấy(NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2,(bằng hạt ngô) vào các ống nghiệm riêng biệt (1), (2), (3)

+ cho vào mỗi vào ống nghiệm trên 5ml H2O lắc nhẹ → tan

a/ nhận biết phân đạm (NH4)2SO4: lấy 1ml dd mỗi loại trên cho vào 3 ống nghiệm khác, rót mỗi ống khoảng 0,5ml dd NaOH rồi đun nóng nhẹ , lấy giấy quì tẩm ướt đặt trên miệng ống nghiệm

- Hiện tượng:

+Thấy: có khí  ống nào chứa NH4)2SO4 sẽ làm xanh giấy

Trang 4

quì tẩm ướt.

IV Nhận xét –giải thích hiện tượng, Viết phương trình phản ứng:

+ ở ống nghiệm NH4)2SO4: (NH4)2SO4+2KOH → Na2SO4+2H2O +2NH3 2NH4++ SO42- +2Na++ 2OH- → 2 Na++SO42-+2H2O + 2NH3

Hoạt động 3:( 10 phút)

- GV hướng dẫn HS làm thí nghiện 3:

Chuẩn bị dụng cuh và hóa chất; cách

tiến hành; quan sát hiện tượng thí

nghiệm

- HS đọc kĩ cách tiến hành thí nghiệm,

và tiến hành thí nghiệm theo nhóm

trong lớp

3 Thí nghiệm 3: nhận biết phân KCl, Ca(H2PO4)2

- Tiến hành:

+ Lấy dd KCl, Ca(H2PO4)2 vào các ống nghiệm riêng biệt khác

+ nhỏ vài giạt dd AgNO3vào từng ống

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm:

+ Thấy: 1 ống  vàng, 1ống  trắng

- Nhận xét –giải thích hiện tượng, Viết phương trình phản ứng:

+ ở ống nghiệm  vàng:

3Ag++ PO43-  Ag3PO4 (vàng) + ở ống nghiệm  trắng:

KCl + AgNO3 → AgCl  (trắng)+ KNO3

Ag++ Cl-  AgCl  (trắng)

Hoạt động 4:( 5 phút)

- GV hướng dẫn HS thực hiện tường

trình thí nghiệm

- HS giải thích các hiện tượng tại lớp và

về nhà viết tường trình thí nghiệm

B viết tường trình bài thực hành

I Chuẩn bị:

a/ Dụng cụ: giá ống nghiệm…

b/ Hoá chất:…

II Tiến hành thí nghiệm:

III Quan sát hiện tượng thí nghiệm:

IV Nhận xét –giải thích hiện tượng, Viết phương trình phản ứng:

V Kết luận:

4 Củng cố: ( 2 phút)

- HS dọn và rử dụng cụ tiến hành thí nghiệm

- Dặn dò: HS ôn tập chuẩn bị liểm tra 1 tiết

5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)

Câu 1 Công thức hóa học của đạm một lá là:

A NH4Cl B (NH4)2SO4 C NH4NO3 D NaNO3

Câu 2 Trong các câu sau câu nào sai:

A NH3 có thể hiện tính oxi hóa

B Tất cả các muối amoni đều dể tan trong nước

C Có thể dùng dung dịch kiềm đặc để nhận biết muối amoni với các muối khác

D Ở điều kiện thường nitơ hoạt động hoá học hơn phốtpho

Câu 3 Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M tác dụng với 200ml dung dịch H3PO4 1M Muối thu được sau phản ứng là:

A.NaH2PO4 B NaH2PO4 và Na2HPO4

C Na2HPO4 và Na3PO4 D Na3PO4

Ngày đăng: 25/08/2017, 01:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w