1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa học 11 thực hành ( tiết 60)

5 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết được : Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − Etanol tác dụng với natri.. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành cô

Trang 1

Ngày soạn: 18/3/2017 Giảng tuần: 29

Bài 43 (Tiết 60) BÀI THỰC HÀNH 5:

TÍNH CHẤT CỦA ETANOL GLIXEROL VÀ PHENOL

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Biết được :

Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

− Etanol tác dụng với natri

− Glixerol tác dụng với Cu(OH)2

− Phenol tác dụng với NaOH, dung dịch brom

2 Kĩ năng

− Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên

− Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học

− Viết tường trình thí nghiệm

II

Phương pháp

Đàm thoại, trực quan

III Chuẩn bị

Nếu có điều kiện, GV chuẩn bị: Dụng cụ : ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, giá để ống nghiệm, đèn cồn, dao ( để cắt kim loại Na), kẹp sắt nhỏ

Hoá chất: anol khan, phenol, Na, dd NaOH 10%, dd CuSO4 2%, dd Br2, nước cất

HS: Xem trước bài thực hành và các kĩ năng thực hành

IV Các hoạt động tổ chức dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số: 11 A1: 11 A4: 11 A6:

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

Nêu các phương pháp điều chế ancol

3 Nội dung bài:

Hoạt động 1: ( 5 phút)

GV nêu mục đích của các thí nghiệm trong bài

thực hành và lưu ý HS cần cẩn thận khi làm thí

nghiệm với C6H5 -OH và với Br2

+ GV lưu ý HS 1 số kiến thức liên quan tới thí

nghiệm trong bài thực hành

- HS nghe phổ biến, thực hiện các nội dung

trong bài học

I Nội dung thí nghiệm:

Hoạt động 2:( 7 phút)

- GV quan sát giúp đỡ các em làm thí nghiệm và

chú ý hướng dẫn HS thực hiện thao tác thử đốt

cháy H2

Lưu ý: để có etanol khan GV làm: lấy C2H5OH

90 hoặc 960 vào lọ có nút nhám kín, thêm

CuSO4 khan ( màu trắng ) vào lọ nút kín để

khoảng 4-5 giờ sau đó gạn lấy etanol khan để

làm thí TN

+ GVcắt sẵn 1 mẩu Na và phát cho HS, không để

HS tự ý làm thí nghiệm với lượng Na lớn , gây

1 Thí nghiệm 1: C 6 H 5 -OH tác dụng với Na.

Cho 1 mẩu Na bằng hat đậu xanh vào ống nghiệm khô, chứa 2 ml C2H5OH khan bịt miệng ống nghiệm bằng ngón tay cái quan sất hiện tượng

Khi phản ứng kết thúc đưa miệng ống nghiệm gần ngọn lửa đèn cồn và bỏ ngón tay bịt miệng ống nghiêm, quan sát, giải thích các hiện tượng

Trang 2

nguy hiểm

- HS tiến hành thí nghiệm:

Hoạt động 3:( 8 phút)

+ GV theo dõi gíup đỡ HS thực hiện thú nghiệm

và hướng dẫn HS giải thích hiện tượng quan sát

được, giải thích

CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

glixerol tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức chất tan

màu xanh lam

- HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn

2 Thí nghiệm 2: Glixerol tác dụng với Cu(OH) 2

Lấy 2 ống nghiệm mỗi ống đựng 3 -5 giọt dd CuSO4 5% + 2-3 ml dd NaOH 10%, lắc nhẹ tiếp tục nhỏ thêm

vào ống nghiệm (1): 2-3 giọt glixerol,ống ống nghiệm (2): 2-3 giọt C2H5OH, lắc nhẹ cả 2 ống nghiệm, quan sát hiện tượngvà giải thích

CH2-OH CH2 -O-H HO - CH2

2 CH- OH + Cu(OH)2 lac →nhe CH -O — Cu — O - CH + 2H2O

CH2-OH CH2 -OH H-O - CH2

Hoạt động 4.( 7 phút)

GV quan sát theo dõi giúp đỡ HS thực hiện thí

nghiệm

* L:ưu ý : Thực hiện thí nghiệm cần cẩn thận

không để C6H6 ra người , da, quần áo

C6H5 -OH tác dụng với nước Br 2 làm nước Br 2 mất

màu, có kết tủa trắng 2,4,6 - tribomphenol

- HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn

3 Thí nghiệm 3: phenol tác dụng với nước

Br 2 :

Cho 0, 5 ml dd C6H5 -OH vào ống nghiệm sau

đó thêm tứng giọt nước Br2 , lắc nhẹ + Quan sát sự tạo thành kết tủa , giải thích

OH OH

Br Br + 3Br2 → + 3HBr

Br

Hoạt động 5:( 8 phút)

GV hướng dẫn HS phân biệt các hoá chất trên

bằng những phản ứng đặc trưng với 2 thuốc thử :

Cu(OH)2 và dd nước Br2 giáo viên gợi ý HS xây

dựng bảng tóm tắt

4 Thí nghiệm 4: phân biệt các dung dịch :

C2H5OH; C6H5 -OH; và C3H5 (OH )3

chất

thuốc thử ancol C2H5OH Cphe nol6H5 -OH glixerol

Nước Br2 không kết tủa kết tủa trắng X

4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút)

Thu dọn dụng cụ hóa chất, vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học

- Dặn dò HS viết tường trình thí nghiệm

5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)

Câu 1 Cho sơ đồ chuyển hóa: (X) C4H10O  →−HO

2 X1  →+Br2 X2 +NaOH,t0→X3 +CuO,t0→ đi xeton

Công thức cấu tạo của X có thể là công thức nào?

A CH2(OH)CH2CH2CH3 B CH3CH(OH)CH2CH3

C CH3CH(CH3)CH2OH D CH3C(CH3)2OH

Câu 2 Cho sơ đồ chuyển hóa: X + H2O  →+HgSO4 X1 + 0→

2 /Ni,t

H C2H6O Công thức cấu tạo của X là công thức nào?

A CH3CHO B CH2 = CH2 C CH ≡ CH D CH3C(CH3)2OH

Câu 3 Cho 0,1 mol ancol X phản ứng hết với Na dư thu được 2,24 lít khí H2(đktc) Số nhóm

chức-OH của ancol X là bao nhiêu?

Trang 3

A 3 B 1 C 4 D 2

Ngày soạn: 7/4/2017 Tuần giảng: 32

TIẾT 61: KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu.

1 Kiến thức:

- Đánh giá kết quả học tập của HS thông qua kết quả kiểm tra

- Nội dung kiểm tra:

Chương VII: Hyđrocacbon thơm – nguồn hyđrocacbon thiên nhiên, hệ thống hoá về hyđrocacbon

Chương VIII: dẫn xuất halogen - ancol – phenol

2 kỹ năng :

- Viết CTCT, đọc tên, viết ptpứ hh

- Giải toán tổng hợp

II Phương pháp

Kiểm tra trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận

III Chuẩn bị

GV: Đề trắc nghiệm, đáp án và thang điểm

HS: Ôn lại kiến thức trọng tâm chương VII và chương VIII

IV Các hoạt động tổ chức dạy học.

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 11 A1: 11 A4: 11 A6:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT MÔN HOÁ 11 CB

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ( BÀI SỐ 5)

Môn : Hóa học lớp 11

Cấp độ

Tên

bài, chương

phần, chủ đề

Benzen và

đồng đẳng

Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp.

Biết dựa vào tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen.

Giải bài tập xác định công thức phân tử.

Số câu

Số điểm Tỉ

lệ %

Số câu 2

Số điểm 0.8

Số câu 2

Số điểm 0.8

Số câu 1

Số điểm 0.4

Số câu 5

Trang 4

8% 8% 4% điểm 2

20%

Hệ thống

hóa về

hidrocacbo

n

Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng.

Công thức tổng quát các loại hidrocacbon

đã học

Biết dựa vào tính chất hóa học của các loại hidrocacbo

n làm bài tập nhận biết.

Vận dụng mối quan

hệ giữa các loại hiđrocac bon quan trọng xác định sản phẩm theo chuổi phản ứng.

Số câu

Số điểm Tỉ

lệ %

Số câu 2

Số điểm 0.8 8%

Số câu 1

Số điểm 1 10%

Số câu 1

Số điểm 0.4 4%

Số câu 4 điểm 2.2 22%

tính chất hóa học của ancol, viết được phản ứng minh họa.

− Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol

từ tinh bột, điều chế glixerol.

− ứng dụng của etanol.

Vận dụng tính chất hóa học, kết hợp với phương pháp giải toán xác định số nhóm chức của ancol đa chức.

Số câu

Số điểm Tỉ

lệ %

Số câu 1

Số điểm 2 20%

Số câu 2

Số điểm 0.8 8%

Số câu 1

Số điểm 0.4 4%

Số câu 4 điểm 3.2 32%

Phenol −lí : Trạng thái, Tính chất vật

nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan.

− Một số phương pháp điều chế phenol (từ cumen, từ benzen) ; ứng

− Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học.

Giải bài toán hỗn hợp chất phản ứng, xác định hàm lượng

% các

Trang 5

dụng của

phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol.

chất trong hỗn hợp.

Số câu

Số điểm Tỉ

lệ %

Số câu 2

Số điểm 0.8 8%

Số câu 2

Số điểm 0.8 8%

Số câu 1

Số điểm 1 10%

Số câu 5 điểm 2.6 26%

Tổng số câu

Tổng số

điểm

Tỉ lệ %

Tổng số câu 5 Tổng số điểm 3.6

Tỉ lệ 36 %

Tổng số câu 9 Tổng số điểm 4.2

Tỉ lệ 42 %

Tổng số câu 3 Tổng số điểm 1.2

Tỉ lệ 12 %

Tổng số câu 1 Tổng số điểm 1

Tỉ lệ 10 %

Số câu 18 Số điểm 10

Đề bài và đáp án in riêng.

Ngày đăng: 25/08/2017, 01:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w