− Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của stiren tính chất của hiđrocacbon thơm ; Tính chất của hiđrocacbon không no : Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp ở liên kết đôi c
Trang 1Soạn:
25/02/2017
Giảng: Tuần 26
Tiết 49 KIỂM TRA 45 PHÚT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh thông qua kết quả kiểm tra:
- Nội dung kiểm tra:
+ Chương IV: Đại cương về hóa học hữu cơ
+ Chương V: Hidrocacbon no
+ Chương VI: Hidrocacbon không no
2 Kĩ năng
HS thực hiện được các câu hỏi, bài tập chương IV; V; VI trong bài kiểm tra
II Phương pháp
Kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận
III Chuẩn bị
GV: Đề bài, đáp án
HS: Ôn tập trước các nội dung cơ bản trong chương
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số : 11A1: 11A4: 11A6:
2 Kiểm tra bài cũ : Không
3 Nội dung bài:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ( BÀI SỐ 3)
Môn : Hóa học lớp 11
Cấp độ
Tên
bài, chương
phần, chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
KQ
TL
Ankan −hiđrocacbon, Định nghĩa
hiđrocacbon no
và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng
− Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp.
− Tính chất vật
lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái, nhiệt
độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan).
− Viết được công thức cấu tạo, gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng, mạch nhánh.
− Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan.
− Xác định công thức phân
tử, viết công thức cấu tạo
và gọi tên.
Số câu
Số điểm Tỉ
lệ %
Số câu 2
Số điểm 0.5 5%
Số câu 2
Số điểm 0.5 5%
Số câu 1
Số điểm 2 20%
Số câu 5 điểm 3
Trang 230%
An ken −chung, đặc Công thức
điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học
− Cách gọi tên thông thường
và tên thay thế của anken.
− Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch, cộng hiđro, cộng
HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp ; phản ứng trùng hợp ; phản ứng oxi hoá
− Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp cụ thể.
− Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể.
Số câu
Số điểm Tỉ
lệ %
Số câu 1
Số điểm 0.25 2.5%
Số câu 1
Số điểm 0.25 2.5%
Số câu 1
Số điểm 0.25 2.5%
Số câu 3 điểm 0.75 7.5%
Ankađien −công thức Định nghĩa,
chung, đặc điểm cấu tạo của ankađien.
− Đặc điểm cấu tạo, tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1,3-đien và isopren : phản ứng cộng 1, 2
và cộng 1, 4)
Điều chế buta-1,3-đien từ butan hoặc butilen và isopren từ isopentan trong công nghiệp
Phản ứng cộng vào butadien liên hợp khi nhiệt độ thay đổi.
− Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien
cụ thể.
− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1,3-đien
Số câu
Số điểm Tỉ
lệ %
Số câu 2
Số điểm 0.5 5%
Số câu 2
Số điểm 0.5 5%
Số câu 1
Số điểm 0.25 2.5%
Số câu 5 điểm 1.25 12.5%
Ankin −công thức Định nghĩa,
chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí của
− Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể.
Trang 3ankin − Viết được
các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankin
Số câu
Số điểm Tỉ
lệ %
Số câu 2
Số điểm 0.5 5%
Số câu 2
Số điểm 0.5 5%
Số câu 4 điểm 1 10%
hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan, anken, ankin
- Vận dụng Tính chất hóa học ( Những phản ứng có hiện tượng
đặc biệt) của
ankan, anken, ankin
để nhận biết hóa chất mất nhãn.
Số câu 2
Số điểm 4 40%
Số câu 2 Số điểm 4 40%
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu 7 Tổng số điểm 1.75
Tỉ lệ 17.5 %
Tổng số câu 9 Tổng số điểm 5.75
Tỉ lệ 57.5 %
Tổng số câu 2 Tổng số điểm 0.5
Tỉ lệ 5 %
Tổng số câu 1 Tổng số điểm 2
Tỉ lệ 20 %
Số câu 19 Số điểm 10
Đề bài và đáp án in riêng
CHƯƠNG VII HIĐROCACBON THƠM.
NGUỒN HIĐROCACBON THIÊN NHIÊN - HỆ THỐNG HOÁ VỀ HIĐROCACBON
Soạn: 11/ 02/ 2017 Giảng: Tuần 24
Bài 35 (tiết 50, 51) BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG, MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM KHÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Trang 4Biết được :
− Định nghĩa, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng phân, danh pháp
− Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen
− Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế), phản ứng cộng vào vòng benzen ;
Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh
− Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của stiren (tính chất của hiđrocacbon thơm ; Tính chất của hiđrocacbon không no : Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp ở liên kết đôi của mạch nhánh)
− Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của naphtalen (tính chất của hiđrocacbon thơm : phản ứng thế, cộng)
2 Kĩ năng
− Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng
− Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen, vận dụng quy tắc thế để
dự đoán sản phẩm phản ứng
− Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên
− Tính khối lượng benzen, toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp
− Viết công thức cấu tạo, từ đó dự đoán được tính chất hoá học của stiren và naphtalen
− Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của stiren và naphtalen
− Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học
− Tính khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng trùng hợp
II
Phương pháp:
Đàm thoại gợi mở - Nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị
GV :+ Hoá chất: benzen, H2SO4 đặc, HNO3 đặc, nước lạnh dd Br2 trong CCl4,
+ Dụng cụ: đũa thuỷ tinh, ống nghiệm, cặp ống nghiệm, mô hình phân tử benzen
HS: Xem trước lí thuyết của bài
IV Các hoạt động tổ chức dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số : 11A1: 11A4: 11A6:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
Nêu tính chất hóa học của ankin?
3 Nội dung bài:
Tiết 1
Hoạt động 1: ( 5 phút)
- GV: Cho HS nghiên cứu SGK
- HS nghiên cứu SGK phần mở
đầu, rút ra nhận xét: hiđrocacbon
thơm là những hiđrocacbon trong
phân tử có chứa 1 hay nhiều vòng
ben zen
A BEN ZEN VÀ CÁC CHẤT ĐỒNG ĐẲNG
I
ĐỒNG ĐẲNG ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP CẤU TẠO:
1 Dãy đồng đẳng của benzen.
Benzen C6H6, C7H8 (Toluen),C8H10 …CnH2n - 6(n≥6)
2 Đồng phân, danh pháp.
1 chất đầu dãy đồng đẳng không có đồng phân, từ C8H10 trở
đi có các đồng phân về vị trí tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng C6H6 và về vị trí cấu tạo mạch C của mạch nhánh -VD
Hoạt động 2: ( 10 phút)
- GV nêu yêu cầu: benzen có
CTPT C6H6 là những chất đứng
đầu dãy đồng đẳng hãy viết công
thức chung của dãy đồng đẳng là :
CnH2n-6 (n≥6) (hs tb + khá)
- HS viết công thức chung của dãy
đồng đẳng là : CnH2n-6 (n≥6)
- GV yêu cầu hs qua công thức cấu
tạo rút ra nhận xét
- HS nhận xét về loại đồng phân
CH2CH2CH3
CH(CH3)CH3
CH2CH3
CH3
CH3
CH2CH3
Tên hệ thống của các đồng đẳng của C6H6 được gọi bằng
cách gọi tên các nhóm ankyl + benzen Nếu vòng C 6 H 6 liên
Trang 5của hiđrocacbon thơm kết với 2 hay nhiều nhóm ankyl thì trong tên gọi cần chỉ rõ
vị trí của các nhóm ankyl trong vòng C 6 H 6
+ đánh số thứ tự nguyên tử C của vòng C6H6 sao cho tổng chỉ số trong tên gọi nhỏ nhất Các nhóm thế được gọi theo thứ tự chữ cái đầu tên gốc ankyl
( * dánh số thứ tự theo chiều kim đồng hồ)
CH3
CH3
CH3 1,2,4- trimetyl (đúng) ( * nếu đánh số thứ tự ngược chiều kim đồng hồ) 1,4,6 - trimetyl (sai)
3 Cấu tạo:
phân tử C6H6 có cấu trúc phẳng và cấu trúc hình lục giác dều
Cả 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên mặt phẳng
để thể hiện cấu tạo của C6H6 người ta dùng 1 trong 2 công thức cấu tạo sau:
Hoặc
- GV yêu cầu HS đọc sgk tìm hiểu
về tính chất vật lí của hidrocacbon
thơm
- HS đọc sgk để biết tính chất vật
lí của hiđrocacbon thơm
II TÍNH CHẤT VẬT LÍ Hiđrocacbon thơm đều là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường, chúng có t0 sôi tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối
hiđrocacbon thơm ở thể lỏng có mùi đặc trưng , không tan trong nước nhẹ hơn nước, có khả năng hoà tan nhiều chất hữu cơ
Hoạt động 3: ( 15 phút)
- GV hd HS phân tích đặc điểm
cấu tạo phân tử C6H6 và đồng
đẳng dự đoán tính chất hóa học
( hs khá)
- HS phân tích đặc điểm cấu tạo
phân tử C6H6 và đồng đẳng →
xác định được 2 trung tâm phản
ứng là vòng C6H6 và mạch nhánh
ankyl
- GV hướng dẫn HS viết các
phương trình phản ứng : C6H6
toluen phản ứng với brom ( hs
khá)
- HS viết ptpư
III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC Các đồng đẳng của C6H6 có tính chất của vòng C6H6 và có tính chất của mạch nhánh ankyl
1. phản ứng thế
* Phản ứng với halogen.
Cho C6H6 + Br2 → màu Br2 không đổi không phản ứng Cho C6H6 + Br2 + bột Fe → màu Br2 nhạt dần và thấy có khí HBr thoát ra, do đã xảy ra phản ứng thế:
+ Br2 bot →Fe Br + HBr
Brom benzen
CH3
Br (41%) + HBr 2- Brom toluen
CH3 Fe ( O- Brom toluen) + Br2
CH3 (59 %)
Trang 6+ HBr Br
4- Brom toluen ( p -Brom toluen)
- GV hd hs viết pt pư của benzen
với HNO3 (hs khá)
- HS: Viết ptpư
*Phản ứng với axit nitric.
C6H6 + HNO3đặc H2SO4 dac→ C6H5NO2 + H2O ( nitrobenzen )
Hoạt động 4: ( 5 phút)
- GV hd hs tìm hiểu về qui tắc thế
vào vòng C6H6 (vận dụng với
đồng đẳng)?
- HS tìm hiểu trong sgk
CH3
CH3
NO2 (58%) + H2O 2- nitro toluen
CH3 Fe ( O- nitro toluen) + HNO3 đặc
CH3
(42 %) + H2O
NO2
4- nitro toluen ( P – nitro toluen) Qui tắc thế: Các ankyl ben zen dễ tham ra vào phản
ứng thế nguyên tử H vào vòng C6H6 và sự thế ưu tiên ở vị trí octho và para so với nhóm ankyl
- GV gợi ý hs viết phương trình
phản ứng thế (hs khá + tb)
- HS viết phương trình phản ứng
b/ Thế nguyên tử H vào mạch nhánh.
C6H5 CH3 + Br2 →t0 C6H5CH2Br + HBr
( nbenzyl bromua )
4 Củng cố, dặn dò( 2 phút)
- Củng cố danh pháp của hidrocacbon thom
- Dặn dò HS học bài và làm bài tập
5 Hướng dẫn HS tự học: ( 3 phút)
Hướng dẫn HS chữa bài tập trong SGK
Tiết 2
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số
11A1:
11A4:
11A6:
2 Kiểm tra bài cũ:( 5 phút)
Viết đồng phân và gọi tên của
C8H10
3 Nội dung bài
Hoạt động 1: ( 5 phút)
- GV gợi ý hs viết phương trình
phản ứng cộng
- HS viết phương trình phản ứng
cộng nguyên tử H, chú ý điều
kiện phản ứng
2. Phản ứng cộng.
a/ Cộng H2: + 3H2 anh →sang
xiclohexan b/ dẫn 1 lượng nhỏ khí Cl2 vào bình nón chứa 1 ít
C6H6 + 3Cl2 →anh sang C6H6Cl6 Hexacloran(1,2,3,4,5,6- hexaclo xiclo hexan)
Là thuốc trừ sâu, độc rất tính cao, không được sử dụng
Hoạt động 2 ( 8 phút)
- GV hướng dẫn hs tìm hiểu phản
ứng oxihoa của hidrocacbon thơm
và viết pư
- HS tìm hiểu trong sgk
3 Phản ứng oxihoa.
a/ Phẩn ứng oxihoá không hoàn toàn.
C6H6 + dd KMnO4 →t0 không phản ứng Toluen làm mất mầu dd KMnO4 tạo kết tủa MnO2
C6H5CH3 +2KMnO4→t0 C6H5COOK +2MnO2+ KOH+
H2O Kalibenzoat Các akylbenzen khác không làm mất màu dd KMnO4 ở nhiệt
Trang 7độ thường nhưng làm mất mầu dd KMnO4 khi đun nóng.
b/ phản ứng hoá học oxihoa hoàn toàn ( phản ứng cháy).
CnH2n-6 +
2
3
3n−
O2 →t0 n CO2+ (n-3)H2O
Hoạt động 3.( 7 phút)
- GV: stiren có ct C8H8 ,có 1 vòng
C6H6 ? viết công thức cấu tạo ?
( hs khá + tb)
- HS Viết công thức cấu tạo stiren,
tìm hiểu tính chất vật lí
B
MỘT VÀI HIĐROCACBON THƠM KHÁC
I
STIREN.
1 Cấu tạo và tính chất vật lí.
Phân tử stiren có cấu tạo phẳng công thức cấu tạo : CH=CH2
Stiren còn gọi là vinylbenzen: là chất lỏng, không màu ,
t0n/c:1460C, không tan triong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Hoạt động 4.( 10 phút)
- GV:? Từ cấu tạo phân tử, nhận
xét về tính chất hoá học của stiren
- HS nhận xét về tính chất hóa học
stiren
2.Tính chất hoá học : stiren có phản ứng cộng Br2, H2, HBr, HI….vào liên kết đôi và làm mất mầu dd KMnO4 ở điều kiện thường
a/ Phản ứng với dd Br 2
C6H5 -CH=CH2 + Br2(dd) → C6H5 -CHBr-CH2Br
b/ Phản ứng với H 2 ở t 0 và P cao được etylxiclohexan
CH=CH2
+H ,t0 ,P,xt→
2
CH2 –CH3 +H2,t0,P,xt→
CH2 – CH3
- GV: Hướng dẫn hs viết pt
- HS Viết các phương trình phản
ứng
c/ Phản ứng trùng hợp
n C6H5 CH=CH2 t →0 ,xt,P
(-CH(C6H5 )- CH2-)n
Poli stiren
- GV không dạy phần này II NAPHTALEN
( Giảm tải)
Hoạt động 5( 5 phút)
- GV cho hs đọc sgk → nhận xết
về ứng dụng củ hiđrocacbon thơm
-HS: đọc sgk, nhận xét
C ứng dụng của 1 số hiđrocacbon thơm
C6H6 , toluen là nguyên liệu quan trọng trong CN hoá học Nguồn cung cấp C6H6 , toluen chủ yếu từ than đá và từ sản phẩm đề hiđro đóng vòng hexan, heptan tương ứng
4 Củng cố: ( 2 phút)
cấu tạo, tính chất, ứng dụng của C6H6 và các đồng đẳng của C6H6 , stiren , Naphtalen, tính chất và ứng dụng của chúng trong sx CN
5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam CxHy (A) thu được 11 gam CO2 Cho A phản ứng với H2 dư nung nóng thu được isopentan
a Xác định CTPT của A
b Lấy 3,4 gam A phản ứng với AgNO3/NH3 dư thu được m gam kết tủa Xác định CTCT của A và tính m