Kỹ năng: - Viết pthh của phản ứng, giải một số bài tập định tính và định lượng cụ thể.. - Làm bài tập tính theo phương trình hoá học, tính C%, CM.. - Các nhóm thảo luận điền vào bảng Hoạ
Trang 1Soạn: 8/10/2016 Giảng: Tuần 8
TIẾT 16: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Củng cố kiến thức:
- Các tính chất của nitơ, NH3, NH4+, HNO3, NO3
Cách điều chế nitơ và hợp chất của nitơ
2 Kỹ năng:
- Viết pthh của phản ứng, giải một số bài tập định tính và định lượng cụ thể
- Làm bài tập tính theo phương trình hoá học, tính C%, CM
- Giải các bài tập có liên quan axit HNO3 và muối NO3-
II Phương pháp
Hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở
III Chuẩn bị:
- Phiếu học tập
IV Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số: 11A4:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
Câu hỏi: Cho biết tính chất hoá học của muối nitrat Viết các phương trình phản ứng
3 Nội dung bài:
Hoạt động 1: ( 5 phút)
- GV phát phiếu học tập:
- Phiếu học tập 1:
+ Cấu hình electron, cấu tạo phân tử
Nitơ?
+ Số OXH có thể có của N?
+ Tính chất cơ bản của đơn chất nitơ?
- HS thảo luận theo nhóm
Hoạt động 2: ( 5 phút)
- GV yêu cầu HS tóm tắt,
so sánh một số tính chất cơ bản của
hợp chất nitơ và
- Điền các thông tin vào bảng “câm”
Amoniac và muối amoni
- HS thảo luận nhóm để thấy được mối
liên hệ giữa các hợp chất của
nitơ tóm tắt kiến thức
- Các nhóm thảo luận điền vào bảng
Hoạt động 3: ( 5 phút)
- GV treo bảng yêu cầu HS tóm tắt, so
sánh một số tính chất cơ bản của hợp
I Kiến thức trọng tâm
I Tính chất của đơn chất nitơ:
Cấu hình electron nguyên tử 1s22s22p3 Cấu tạo phân tử N ≡ N
Các số oxi hóa có thể có: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5 Tính chất hóa học
Tính khử N2 + O2 t0 2NO
Tính oxi hóa N2 + 3H2 t0 2NH3 N2 + 3Ca Ca3N2 (Canxi nitrua)
2 Tính chất của hợp chất của nitơ:
a/ Amoniac và muối amoni:
Amoniac (NH3) Muối amoni
TC vật lí
Chất khí, không màu, mùi khai, xốc tan nhiều trong nước
dd amoniac
Rắn , tan nhiều trong nước, điện
li mạnh; ion NH4+ không màu
TC hóa học
- Dd NH3 có tính bazơ yếu
- Tính khử mạnh
- Tác dụng với
dd kiềm
- Dễ bị nhiệt phân
Điều chế
+ Đun dd NH3 đậm đặc
+ NH4+ + OH - NH3 + H2O
NH3 + H+ NH4+
Nhận biết
- Dd NH3 làm phenolphtalein hóa hồng
- NH3: quì tím ẩm hóa xanh
NH4+ + OH
-NH3 + H2O Khí NH3 làm quì tím ẩm hóa xanh
b/ Axit nitric và muối nitrat
Trang 2+ Muối nitrat và axit nitric
- Hs thảo luận tóm tắt kiến thức vào
bảng phụ
Axit nitric (HNO3) Muối nitrat
(NO3-) Tính
chất vật lí
- M(NO3)n Tất cả muối nitrat đều tan
TC hóa học
*Tính axit mạnh
- Quì tím đỏ -Với:oxit bazơ, bazơ, muối
- Dễ bị nhiệt phân O2
Điều chế
*Oxi hóa mạnh : (N+5 N-3, N0, N+1,
N+2, N+4)
- với kim loại
- với phi kim
- với hợp chất
- Trong dd H+, NO3- tính oxi hóa:
0 3 2
2
t C
2NO 2 (nâu đỏ)
Hoạt động 4: ( 20 phút)
- GV hướng dẫn HS chữa các bài tập
trong sgk
- HS thảo luận và chữa bài tập theo
hướng dẫn
Bài 1
Viết các phương trình phản ứng thực
hiện dãy chuyển hoá sau đây:
N2 NH3 NO NO2 HNO3
NH4NO3
( Ghi rõ điều kiện nếu có)
- GV hướng dẫn HS dựa vào tính chất
và điều chế nitơ và hợp chất của nitơ đê
viết pthh
Bài 2: viết các phương trình phản ứng
Giải thích hiện tượng: Khi có sét đánh
(tia lửa điện), axít HNO3 được tạo
thành trong nước mưa
II Bài tập
Bài 1:
Các phương trình hoá học
N2+3H2 t,p,xt 2NH3
ở t0 cao(4500 -5500C), p cao (200-300 áp), có xúc tác: Fe vụn + Al2O3 + K2O) N2 tác dụng trực tiếp với H2
4NH3 + 5O2(KK)800 9000c,Pt 2
4NO + 6H 2O
NO + O2 (KK) NO2 4NO2 + O2 +2H2O 4HNO3 HNO3 + NH3 + H2O NH4NO3 + H2O
Bài 2
viết các phương trình phản ứng
ở khoảng 30000 C Khi có sét đánh (tia lửa điện), axít HNO3 được tạo thành trong nước mưa.N2 kết hợp trực tiếp với O2 tạo ra NO
N2 +O2 t o 2NO (khí không màu)
ở đk thường, khí NO +O2 (không khí ) tạo ra NO2 mầu nâu đỏ 2NO + O2 2NO2
(Nâu đỏ) Sau đó NO2 phản ứng hoá học tiếp với H2O hoà tan O2 4NO2+O2 +2H2O 4HNO3
nước mưa có tính axit
Bài 3
Cho 11 gam hỗn hợp Al và Fe vào
dungg dịch HNO3loãng, lấy dư thì có
6,72 lít (đo ở đktc) khi NO bay ra Tính
khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn
hợp
:
Bài 3
Số mol NO: nNO=6,72:22,4=0,3mol Gọi x là số molAl, y là số mol Fe trong hỗn hợp, ta có: x.27+y.56= 11gam.(1)
Đặc Me là kí hiệu chung thay cho Al, Fe Theo phưong trình phản ứng:
Me + 4HNO Me(NO3)3+ NO +2H2O
O N H
Trang 3(x+y)mol 0,3mol
ta có: x+y= 0,3mol(2) giải hệ phương trình(1) và(2) được
x = 0,2(mol), y = 0,1(mol) Khối lượng mỗi kim loại là:
mAl= 0,2x27=5,4 (g)
mFe= 0.1x56= 5,6 (gam)
4 Củng cố: ( 2 phút)
Phương pháp giải bài tập hoá học tính theo phương trình hoá học
5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)
thoát ra (đktc) là:
A 2,24 lít B 1,12 lít C 0,112 lít D 4,48 lít
Câu 2 Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở điều kiện tiêu chuẩn là:
A 8 lít B 2 lít C 4 lít D 1 lít
A Không khí B NH3 và O2 C NH4NO2 D Zn và HNO3
Soạn: 8/10/2016 Giảng:Tuần 8
BÀI 10 ( tiết 17): PHÔT PHO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Biết được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố photpho
- Các dạng thù hình, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, khối lượng riêng, tính tan, độc tính), ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế photpho trong công nghiệp
Hiểu được:
- Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca ) và tính khử (tác dụng với O2, Cl2)
2 Kỹ năng:
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của photpho
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của photpho
- Viết được PTHH minh hoạ
- Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn trong phòng thí nghiệm và thực tế
II Phương pháp
Đàm thoại, đặt vấn đề, hỏi đáp
III Chuẩn bị
- Bảng tuần hoàn
- Dụng cụ : ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sắt, đền cồn
- Hoá chất : photpho đỏ, photpho trắng
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số : 11A4:
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
Viết cấu hình e của P (Z= 15), hãy cho biết vị trí của P trong bảng tuần hoàn
Trang 43 Nội dung bài:
Hoạt động 1: ( 5 phút)
- GV: ? Vị trí của P trong bảng tuần hoàn ?
? Viết cấu hình e của P, cho biết số oxihoa
của P có thể có trong các hợp chất.?
- HS: dùng bảng tuần hoàn làm việc, thảo
luận, báo cáo kết quả
I vị trí và cấu hình electron nguyên tử
- P ở ô số 15, nhóm VA , chu kỳ 3 của bảng tuần hoàn
- Cấu hình e của nguyên tử P:1s22s22p6 3s23p2
x3p1y3p 1
z +Lớp e ngoài cùng của P có 5e trong hợp chất, cộng hoá trị P có thể là+5, ngoài ra trong 1số hợp chất, P có hoá trị
Hoạt động 2:( 6 phút)
- GV: ? P có những tính chất vật lý như thế
nào?
? Tính chất vật lý của P trắng và đỏ?
- HS tìm hiểu về tính chất vật lý của P, quan
sát màu sắc P trong lọ , trả lời
II Tính chất vật lý
P tồn tại ở 1số dạng thù hình khác nhau:
P(trắng), P (đỏ) và P (đen)
1 P trắng : Chất rắn, trong suốt, trắng hoặc hơi vàng,
giống như sáp , cấu trúc mạng tinh thể phân tử, trong tinh thể, những phân tử P4 ở nút mạng và liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu. P trắng mền, dễ nóng chảy, (tnc=44,10C), P trắng không tan trong nước, tan trong 1số dung môi hữu cơ C6H6, CS2… rất độc, gây bỏng nặng khi rơi vào da
+ to > 400 C P trắng tự bốc cháy + bảo quản: Ngâm P trong nước
+ ở to thường, P trắng phát quang trong bóng tối
P (trắng)2500c, khongcooxi
P(đỏ) bền hơn
2 P đỏ: chất bột mầu đỏ, dêx hút ẩm, , và chảy rữa ,
bền trong không khí ở nhiệt độ thường.không phát quang… không tan trong dung môi thường, cháy ở to
>250oC + đun … P(đỏ) dunnong,khongcokhongkhi P(hơi) làm lạnh ngưng
tụ P (trắng)
P đỏ có cấu trúc polime Nên P đỏ khó nóng chảy, khó bay hơi
Hoạt động 3: ( 15 phút)
- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tính
chất hoá học của P:
Dự đoán tính chất hoá học cơ bản của P ( căn
cứ vào số e lớp ngoài cùng, đađ, tính khử
và tính oxihoa
- HS đọc sgk, nêu các vd chứng tỏ: P thể
hiện tính khử và tính oxi hoá, giải thích, viết
các pthh, nêu kết luận P có thể có số oxi hoá
: -3, O +3, +5
- GV hướng dẫn HS viết các pthh về tính
chất của P
HS viết pthh của phản ứng
III Tính chất hoá học
+ P là phi kim tương đối hoạt độngvà P trắng>> P đỏ + Trong cá hợp chất P có số oxihoa: -3,+3,+5 khi tham gia phản ứng hoá học P thể hiện tính oxihoa hoặc tính khử
1.Tính oxi hoá
P tác dụng được vớí kl hoạt động như Na, Ca, Al… tạo thành photphua kim loại
P + 0 Ca to
3 2 3
P Ca
2 Tính khử:
- P thể hiện tính khử khi tác dụng với O2 , halogen, S…và các hợp chất có tính oxihoa mạnh khác:
P cháy trong không khí khi đốt nóng
Thiếu O2: 4 P +3O2 0 to 2 3
3
2O
P
dư O2: 4 P +5O20 to 2 5
5
2O
P
Trang 5thiếu Cl2: 2P +3Cl O 2 to 2 3
3
Cl
P
dư Cl2: 2 P +5Cl20 to 2 P5Cl5
Hoạt động 4: ( 4 phút)
- GV: ? P có những ứng dụng gì?
- HS đọc sgk, trả lời các câu hỏi của GV câu
hỏi
IV ứng dụng
+ CN: P dùng SX axít H3PO4, diêm
+ quân sự : SX bom, đạn cháy, đạn khói
Hoạt động 5: ( 2 phút)
- GV đặt câu hỏi: Nguyên tố P trong TN tồn
tại ntn ?
- HS tìm hiểu, đọc sgk, trả lời các câu hỏi
của GV
V trạng thái tự nhiên
+ Dạng hợp chất P có trong khoáng photphrit Ca3(PO4 )3 và Ca3(PO4 )3CaF2
P có trong protein thực vật và ĐV: xương , tế bào não
…
Hoạt động 6: ( 3 phút)
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về điều chế P -
sản xuất P trong CN qua tài liêu, liện hệ với
sx P ở VN
- HS tìm hiểu, nhận xét, kết luận
VI Điều chế
1.Trong công nghiệp:
+ pp nung hỗn hợp quặng phophoric hoặc apatit + cát + C(cốc) ở 12000C trong lò điện P (hơi) thoát được ngưng tụ P trắng(rắn)
4 Củng cố: ( 2 phút)
Các dạng thù hình của P tính chất hoá học của P điều chế P trong CN Viết phương trình phản ứng hoá học
5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)
A 1 B 2 C 4 D 5
lượng R Nguyên tố R là:
A Nitơ B Phốtpho C Vanađi D Một nguyên tố khác