1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa học 10 luyện tập liên kết cộng hóa trị ( tiết 25 hóa 10)

4 655 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 137,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Biết được: - Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất.. Kỹ năng: Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá của nguyên tố trong một số phân tử đơn chấ

Trang 1

Soạn: 26/ 10/2015 Giảng: Tuần 12

Tiết 25: LUYÊN TẬP LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

Điểm danh: 10A4:

I – Mục đích yêu cầu :

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức:

- Nguyên nhân của sự hính thành liên kết hoá học

- Sự hình thành liên kết cộng hoá trị và bản chất của liên kết cộng hoá trị

2 Kỹ năng:

- Dựa vào bản chất của liên kết, phân biệt được liên kết ion và liên kết cộng hoá trị

II Phương pháp

Đàm thoại, Vấn đáp, hoạt động nhóm

III Chuẩn bị

Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập cho học sinh làm

IV Các hoạt động tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị ?

3 Nội dung bài

Hoạt động 1 :

- GV hướng dẫn HS điền vào từng cột

về bản chất và điều kiện liên kết ion,

liên kết cộng hóa trị , cho ví dụ ?

- HS thảo luận và điền các thông tin vào

bảng do GV cung cấp phải so sánh sự

giống và khác nhau của từng loại liên

kết

A Kiến thức trọng tâm

I – So sánh liên kết ion và liên kết cộng hóa trị :

1 – Giống nhau :

Các nguyên tử liên kết với nhau để đạt trạng thái bền của khí hiếm

2 – Khác nhau :

Loại liên kết

Bản chất Là lực hút

tĩnh điện giữa c1a ion mang điện tích trái dấu

Là sự dùng chung các

e

Ví dụ Na+ + Cl- 

NaCl Điều kiện Phi kim điển

hình và kim loại điển hình

X  1,7

- Giữa hai nguyên tố giống nhau  Liên kết CHT không cực

0  X < 0,4

- Giữa hai nguyên tố khác nhau  Liên kết CHT có cực :

0,4  X < 1,7

Hoạt động 2: bài tập

Bài 1: Viết phương trình biểu diễn sự

hình thành các ion sau đây từ các

nguyên tử tương ứng:

Na  Na+ Mg  Mg2+

Al  Al3+ Cl  Cl-

B Bai tập.

Bài 1:

Na  Na+ + 1e; Mg  Mg2+ + 2e

Al  Al3+ + 3e; Cl + 1e Cl-

S + 2 e  S2- ; O + 2 e  O

Trang 2

2-S  2-S2- O  O

2-Hoạt động 3:

Bài 2: Viết công thức cấu tạo và công

thức e của phân tử PH3

Gv: Cho biết các nguyên tử trong phân

tử còn thiếu bao nhiêu e để đạt cấu hình

bền của khí hiếm gần nhất, chúng cần

phải góp bao nhiêu e với các nguyên tử

khác?

- HS xác định số e góp chung và viết

công thức e, công thức cấu tạo của PH3

Bài 2:

* PH3

H:P:H H – P – H

H H

Hoạt động 4:

Bài 3: ( Bài tập 3 SGK tr 76)

- GV hướng dẫn HS tính hiệu độ âm

điện để xác định

- HS dựa vào bảng độ âm điện của các

nguyên tố để tính hiệu độ âm điện

Bài 4: ( Bài tập 4 SGK tr 76)

- GV hướng dẫn HS dựa vào giá trị độ

âm điện để so sánh tính phi kim

Bài 3: Liên kết ion: Na2O, MgO, Al2O3.

Lk CHT có cực: SiO2, P2O5, SO3.

Bài 4:

Tính phi kim: F > O > Cl > N Liên kết cộng hóa trị không cực: N2, CH4 Liên kết cộng hóa trị phân cực mạnh nhất trong dãy:

H2O

Hoạt động 5:

Bài 5: ( Dành cho lớp A1)

Khi cho 2,3g kim loại nhóm IA tác dụng

với nước tạo ra 1,12 lit khí Hidro(đkc)

Xác định kim loại

Bài 5:

Theo đề kim loại ở nhóm IA nên kl có hoá trị I

2 1,12 0,05( )

22, 4

H

n   mol

Ptpứng: 2M + 2HCl -> 2MCl + H2

Theo ptpư ta có số mol kl = 2 lần số mol H2

Nguyên tử khối của M là 2,3 23

0,1  kl là Ca

4 Củng cố :

Sửa các bài tập trong SGK

5 Hướng dẫn HS tự học

Câu 1:Các liên kết trong phân tử NH3 thuộc liên kết

A cộng hoá trị B cộng hoá trị phân cực C ion D cho - nhận

Hãy chọn đáp án đúng

Câu 2: Hãy mô tả sự tạo thành các liên kết trong phân tử C2H6

Trang 3

Ngày soạn: 26/10/2015

Tuần giảng: 12

BÀI 15 Tiết 26: HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA Điểm danh: 10A4:

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Biết được:

- Điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất

- Số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tử đơn chất và hợp chất Những quy tắc xác định số oxi hoá của nguyên tố

2 Kỹ năng:

Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá của nguyên tố trong một số phân tử đơn chất và hợp chất cụ thể

II Phương pháp

Nêu vấn đề, Diễn giảng, Đàm thoại

III Chuẩn bị

Phiếu học tập

IV Các hoạt động dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Trong các hợp chất sau đây: NaCl, CH4, CO2, H2O, NH3

Hợp chất nào có liên kết cộng hóa trị? Hãy viết công thức cấu tạo của hợp chất đó

Hợp chất nào là hợp chất ion? Hãy xác định điện tích các ion trong hợp chất ion

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV lấy ví dụ và phân tích làm mẫu với NaCl

HS lắng nghe

GV phát phiếu học tập: Xác định điện hóa trị

các nguyên tố trong K2O, CaCl2, Al2O3, KBr

- HS vận dụng từ ví dụ để chữa

GV gợi ý HS nhận xét khái quát hóa

GV lưu ý cách viết điện hóa trị của nguyên tố:

ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau

HS xác định điện hóa trị của các nguyên tố kim

loại và phi kim điển hình

I – Hóa trị

1 – Hóa trị trong hợp chất ion (điện hóa trị)

Ví dụ: Trong NaCl

Na có điện hóa trị 1+

Cl có điện hóa trị

1 Các nguyên tố kim loại thuộc IA, IIA, IIIA có điện hóa trị 1+, 2+, 3+

- Các nguyên tố phi kim thuộc VIA, VIIA có điện hóa trị 2-,

1-Kết luận: Trong hợp chất ion, hóa trị của một nguyên tố bằng điện tích của ion

Hoạt động 2

GV lấy ví dụ và phân tích làm mẫu với NH3

HS lắng nghe

GV phát phiếu học tập: Xác định cộng hóa trị

các nguyên tố trong H2O, CH4 , HCl, H2S

HS thảo luận chữa phiếu học tập

HS phát biểu khái niệm hóa trị trong họp chất

cộng hóa trị

2 – Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị ( cộng hóa trị)

Ví dụ: Trong NH3

Nguyên tố N có cộng hóa trị 3 Nguyên tố H có cộng hóa trị 1

- Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử

Trang 4

Hoạt động 3

GV đặt vấn đề: Số oxi hóa thường được nghiên

cứu trong phản ứng oxi hóa-khử

GV trình bày khái niệm số oxi hóa

II – Số oxi hóa

1 – Khái niệm

Số oxi hóa của một nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, nếu giả định rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết ion

Hoạt động 4

GV trình bày từng quy tắc xác định số oxi hóa

kèm theo ví dụ minh họa

GV nêu cách viết số oxi hóa: chữ số thường,

dấu đặt phía trước và đặt ở trên kí hiệu nguyên

tố

GV phát phiếu học tập xác định số oxi hóa trong

đơn chất và hợp chất

HS vận dụng xác định số oxi hóa của nguyên tố

trong: Zn , 0 2

0

O , Na, K, Cl2 , F2

HS vận dụng xác định số oxi hóa của nguyên tố

trong: H2O, KCl, NaCl, NH3, MgO, Fe2O3

HS vận dụng xác định số oxi hóa của nguyên tố

trong: 

4

NH ; SO42- , PO43- , HCO3- , Cl

-HS vận dụng xác định số oxi hóa của mangan

trong: MnO2, KMnO4

2 – Quy tắc xác định.

- Quy tắc 1: Số oxi hóa của nguyên tố trong các

đơn chất bằng không

Ví dụ: Cu , 0 Zn , 0 2

0

H , O0 2, N0 2

- Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất

Số oxi hóa của hiđro = 1+ (trừ hiđrua kim loại)

Số oxi hóa của oxi = -2 ( trừ OF2, peoxit)

Ví dụ : 1 2

2

O

H

- Quy tắc 3:

+ Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó

Ví dụ: Số oxi hóa của các nguyên tố ở các ion

K+, Ca2+, Cl- lần lượt bằng +1, +2, -1 + Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion

Ví dụ: Tính số oxi hóa(x) của nitơ trong 

3

NO

Trong 

3

NO : x + 3 (-2) = -1  x = +5

- Quy tắc 4: Trong một phân tử, tổng số số oxi hóa

của các nguyên tố bằng không

Ví dụ: Tính số oxi hóa(x) của nitơ trong NH3

Trong NH3: x + 3 (+1) = 0  x = -3

* Chú ý: Số oxi hóa trung bình của Fe trong oxit

Fe3O4 hoặc số oxi hóa trung bình trong hợp chất hữu cơ

4 Củng cố:

Các quy tắc xác định số oxi hoá?

5 Hướng dẫn HS tự học

Bài 1: Hãy phân biệt khái niệm số oxi hoá và hoá trị của nguyên tố trong hợp chất hoá học.

Bài 2: Điện hoá trị của các nguyên tố O, S (thuộc nhóm VIA) trong các hợp chất với các nguyên tố

nhóm IA đều là

Hãy chọn đáp án đúng

Bài 3: Hãy giải thích điện hoá trị bằng 2- của oxi và lưu huỳnh trong các hợp chất với natri và viết

công thức cấu tạo của phân tử

Bài 4: Hãy cho biết số oxi hoá và cộng hoá trị của các nguyên tố Si, P, S, Cl trong các oxit cao nhất và

trong hợp chất khí với hiđro

Bài 5: Tại sao một nguyên tố có thể có một số giá trị số oxi hoá ? Giải thích bằng các giá trị số oxi hoá

của S

Ngày đăng: 25/08/2017, 00:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w