1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa học 11 luyện tập ( tiết 26, 27)

3 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Củng cố kiến thức: - Tính chất cơ bản của cacbon và Silic.. - Tính chất các hợp chất CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, axit silixic, muối silicat.. - Phương pháp điều chế cacbon

Trang 1

Ngày soạn: 5/11/2016 Giảng: Tuần 12, 13

Bài 19 (Tiết 26, 27) : LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA C, SI VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức:

- Tính chất cơ bản của cacbon và Silic

- Tính chất các hợp chất CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, axit silixic, muối silicat

- Phương pháp điều chế cacbon, silic và hợp chất của chúng

2 Kỹ năng:

- Vận dụng lý thuyết để giải thích các tính chất của đơn chất và các hợp chất của cacbon và Silic

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập

II Phương pháp

Đàm thoại, hoạt động nhóm, hỏi đáp

III Chuẩn bị

Phiếu học tập và các bài tập

IV Các hoạt động tổ chức dạy học

1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số : 11A4:

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

So sánh tính chất hóa học của C, Si Viết pthh minh họa?

3 Nội dung bài:

Hoạt động 1: ( 15 phút)

- GV: Yêu cầu HS điền

các thông tin về tính chất

của cacbon, silic và hợp

chất của cacbon,silic

Cacbon Silic

Đơn

chất

Oxit

Axit

Muối

(Dành cho mọi HS)

- HS: Dựa vào SGK để

điền thông tin của bảng

mà Gv đưa ra

I kiến thức cần nắm vững

Đơn chất

Các dạng thù hình: Kim cương than chì,Puleren

+ C thể hiện tính khử là chủ yếu

C + 2CuO t0 2Cu + CO2

+ C còn thể hiện tính oxihoa

3C + 4Al t0 Al2O3

Các dạng thù hình: Si tinh thể, Si vô định hình

+ Si thể hiện tính khử là chủ yếu

Si + 2F2 t0 SiF4

+ Si còn thể hiện tính oxihoa

Si + 2Mg t0 Mg2Si

*CO + Là oxit trung tính, ( không tạo muối) + Có tính khử mạnh

CO +Fe3O4  t0 Fe+4CO2

*CO2

+ Là oxit axit + Tính oxi hoá:

CO+ 2Mg t0 C + 2MgO tan trong nước , tạo ra dd axit cacbonic

SiO 2 + Tác dụng với kiềm nóng chảy SiO2+ 2NaOh Na2SiO3+ H2O + Tác dụng với dd axit HF

SiO2+ 4HF → SiF4+ 2H2O

Không bền phân huỷ thành CO2 và H2O

Là axit yếu Trong dd phân li thành 2 nấc

Axit silíxic(H 2 SiO 3 )

+ ở trạng thái rắn ,

ít tan trong nước, + là axit yếu, yếu

Trang 2

hơn cả H2CO3.

Muối Muối cácbonát

+ Muối cacbonát của kim loại kiềm dễ tan trong nước , và bền với nhiệt, cácmuối cabonát khác ít tan, và bị nhiệt phân;

CaCO3 t0 CaO + CO2

+ Muối hidrocacbonat dễ tan và dễ bị nhiệt phân

+ muối silíc cát của kim loại kiềm rễ tan trong nước + dd đậm đặc của Na2SiO3, K2SiO3 được gọi là thuỷ tinh lỏng

Hoạt động 2:( 5 phút)

- GV: Hướng dẫn HS

chữa bài tập 2(SGK 86)

(HS TB + Yếu)

- HS chữa bài tập 2(SGK

86)

II Bài tập:

Bài 2(86) Phản ứng hoá học không xảy ra ở những cặp chất + trường hợp a), e), h)

Hoạt động 2:( 5 phút)

Bài tập 3/ 86: (HS TB +

khá)

- GV: Hướng dẫn HS giải

bài tập dựa vào tính chất

hóa học và điều chế C, Si

và hợp chất để làm bài

- HS: Thảo luận và chữa

bài tập

Bài 3/ 86

Thành lập dãy chuyển hóa:

C → CO2 Na2ONa2CO3 Ba(OH) 2 NaOH SiO2 Na2SiO3

 

HCl H2SiO3

0

C + O2  t0

2

4

O

C CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O Na2CO3 + Ba(OH2) → 2NaOH + BaCO3 2NaOH + SiO2 → Na2SiO3 + H2O Na2SiO3 + HCl → H2SiO3 + NaCl

4 Củn cố, dặn dò ( 2 phút)

+ So sánh tính chất của C, Si ( cấu hình e, đađ, các số oxihoa có thể có, các dạnh thù hình, tính khử ( tác dụng với O2, halogen.) tính oxihoa.( tác dụng với H=2 , với kim loại )

5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)

Hướng dẫn HS chữa bài tập 2, 4, 5 SGK - 86

Tiết 2

1 Ổn định lớp: Kiểm tra

sĩ số

11A4:

2 Kiểm tra bài cũ ( 5

phút)

Nêu tính chất hóa học của

axit H2CO3 Viết pthh?

3 Nội dung bài

Hoạt động 1:( 15 phút)

Bài tập 4/ 86: (HS khá)

- GV: Hướng dẫn HS giải

bài tập

+ Viết pthh, từ khối lượng

muối tăng tính được số

mol muối và tính được

khối lượng của muối

- HS: Thảo luận và chữa

bài

II Bài tập:

Bài 4/86

M2CO3 + H2SO4 → M2SO4 + H2O +CO2 1mol 1mol

(M= Na, K)

Khối lượng muối tăng 7.74 - 5,94 = 1,80 gam

→ số mol muối là 0,5 mol → A = tổng số mol là 0.5 mol với m = 5,94 gam

Trang 3

Hoạt động 5:( 20 phút)

Bài 5/86 (HS TB + khá)

- GV: Hướng dẫn HS giải

bài tập

+ Viết các pth xảy ra

+ Đặt ẩn theo số mol, dựa

vào số mol của chất tính

được là oxi sẽ tính được

số mol những chất còn lại,

từ đó tính được thể tích và

khối lượng theo yêu cầu

của bài

- HS: Thảo luận và chữa

bài tập

Bài 5/86

phương trình phản ứng ; 2CO2 + O2 t0 2CO2 (1) xmol

2

x

mol xmol 2H2 + O2 t0 2H2O (2) ymol

2

y

mol ymol

số mol O2:

4 , 22

96 , 8 = 0,4mol

Theo đề bài và theo phương trình phản ứng ta có:

x + y = 0,8 (a) 28x + 2y = 6,8 (b) tính ra : x = 0,2; y = 0,6

% V =% số mol 75% H2 và 25% CO

% mhyđrô =

8 , 6

2

* 6 , 0 *100% = 17,6%

% khối lượng khí CO: 82,4%

4 Củng cố: ( 2 phút)

Tính chất hóa học của C, Si và hợp chất

5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)

Câu 1: Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hết vào 500 ml dung dịch Ca(OH)2 0,02 M thì thu được 0,5

gam kết tủa Giá trị tối thiểu của V là

A 0,336 B 0,112 C 0,224 D 0,448

A 400ml B 300ml C 200ml D 100ml

A 1,0 lít B 1,5 lít C 2,0 lít D 2,5 lít

Ngày đăng: 25/08/2017, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w