1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa học lớp 11 luyện tập ( tiết 39, 40)

3 450 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Củng cố kiến thức: - Đồng đẳng, đồng phân danh pháp ankan - Tính chất vật lí, tính chất hóa học.. Kỹ năng: + Rèn kỹ năng lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ, viết phươn

Trang 1

Soạn: 1/1/2017 Giảng: Tuần 20, 21

Bài 27 ( Tiết 39, 40) LUYÊN TẬP : ANKAN I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Củng cố kiến thức:

- Đồng đẳng, đồng phân danh pháp ankan

- Tính chất vật lí, tính chất hóa học

- Điều chế, ứng dụng

2 Kỹ năng:

+ Rèn kỹ năng lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ, viết phương trình hoá học của phản ứng thế có chú ý vận dụng qui luật thế vào phân tử an kan,

II Phương pháp

Hoạt động nhóm, vấn đáp gợi mở

III Chuẩn bị:

GV: Hệ thống bài tập bám sát nội dung luyện tập

HS: + Chuẩn bị các bài tập chương V trước khi đến lớp

+ Hệ thống lại kiến thức đã học

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức lớp – kiểm tra sỹ số : 11A4:

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

Nêu tính chất hoá học của ankan và viết ptpư minh hoạ?

3 Nội dung bài:

Tiết 1

Hoạt động 1: ( 15 phút)

- GV: ?các phản ứng chính của

hiđrocacbon no, Viết pt?

- HS: phản ứng thế, phản ứng tách, viết

pt

- GV: ? Đặc điểm về cấu trúc phân tử

và công thức chung của ankan?

- GV:? ankan có các đồng phân mạch c

nào?( từ C4H10 trở đi)

- HS: đp mạch thẳng và đp mạch nhánh

- GV: ? Tính chất hoá học đặc trưng của

an kan và xicloankan?

- HS: các phản ứng thế

- GV: ? So sánh ankan và xicloankan về

cấu tạo, tính chất (hs khá)

- GV: ? ứng dụng của các ankan

GV Lập bảng trống

Yêu cầu HS điền cấu tạo tính chất hoá

học

- HS hoàn thành bảng

I Kiến thức cần nắm vững:

1 các phản ứng chính của hiđrocacbon no

phản ứng thế, phản ứng tách

2 các ankan là những hiđrocacbon no mạch hở có công thức chung: CnH2n +2( n1)

3 ankan từ C4H10 trở đi có các đồng phân mạch c

4 Tính chất hoá học đặc trưng của an kan và xicloankan (các phản ứng thế), riêng xcloankan vòng nhỏ còn tham gia phản ứng cộng mở vòng

So sánh ankan và xicloankan về cấu tạo, tính chất

Giống nhau Khác nhau Cấu tạo Trong phân tử

chỉ có các liên kết đơn

Ankan: mạch hở Xicloankan: mạch vòng

tính chất hoá học

+ Đều có phản ứng thế + có phản ứng tách H2 + cháy toả nhiều nhiệt

Xicloankan vòng 3,4 cạnh có phản ứng cộng

mở vòng

5.Các ankan là thành phần chính trong các loại nhiên liệu

và là nguồn nguyên liệu phong phú cho công nghiệp hoá học

Hoạt động 2: ( 20 phút)

- GV giao bài tập và hướng dẫn HS

chữa bài tập củng cố nội dung kiến thức

- HS thảo luận và chữa bài tập theo

hướng dẫn

BT 1: Viết phương trình phản ứng của

butan

BÀI TẬP:

BT 1:

a)CH3CH2CH2CH3 + Cl2   CHas 3CHClCH2CH3+HCl và

CH3CH2CH2CH2Cl+HCl b) Sản phẩm là: CH2=CH-CH2-CH3

Hoặc: CH3-CH=CH-CH3

Trang 2

a) Tác dụng với clo theo tỉ lệ 1:1

b) Tách 1 phân tử H2

c) Crăckinh

BT 2: Gọi tên các chất sau:

a) CH3-C(CH3)2-CH2-CH3

b)CH3-CHBr-(CH2)2-CH(C2H5)-CH2

-CH3

BT 3: Viết CTCT và đọc lại tên đúng

nếu có:

a) 3-metyl butan

b) 3,3-điclo-2-etyl propan

c) 1,4-đimetyl butan

BT 4: Viết các đồng phân cấu tạo có thể

có của C6H12 và gọi tên?

c) C4H10     CHcrackinh 4 + C3H6

C4H10     Ccrackinh 2H6 + C2H4

BT 2:

a) 2,2-đimetyl butan b) 2-brom-4-etyl hexan

BT 3:

a) CH3-CH(CH3)-CH2-CH3: 2-metyl butan b) CHCl2-CH(C2H5)-CH3: 1,1-điclo-2-metyl butan c) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: Hexan

BT 4:

1) CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3: 2-metyl pentan 2) CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3 : 3-metyl pentan 3) CH3-C(CH3)2 -CH2-CH3 : 2,2-đimetyl butan 4) CH3-CH(CH3) -CH(CH3)–CH3 : 2,3-đimetyl butan 5) CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: Hexan

- GV hướng dẫn HS giải bài tập 3/ 123

Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí

A gồm CH4 và C2H6 thu được 4,48 l khí

CO2 Các thể tích khí đo ở đktc Tính

thành phần % về thể tích của mỗi khí

trong hỗn hợp A

- HS giải bài tập 3/123 theo hướng dẫn

BT 5:( Bài 3/123) Gọi số mol CH4 là x, số mol C2H6 là y

nA = 0,150 mol = x+ y (1)

nCO2= 0,20mol = x+2y (2)

Từ (1) và (2) → x= 0,1; y= 0,05

→ % VCH4= 66,7% ; % VC2H6= 33,3%

4 Củng cố, dặn dò ( 2 phút)

- Củng cố: Hoàn thành dãy chuyển hoá sau:

CH COONa CH  CH Cl CH Cl  CHCl  CCl

- Dặn dò HS học bài và làm bài tập trong sgk, sbt

5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)

Hướng dẫn HS chữa bài tập trong sgk

Tiết 2.

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

11 A4:

2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

Nêu cách thiết lập CTPT HCHC?

Hoạt động 1: ( 35 phút)

- GV hướng dẫn HS giải bài tập trong

sgk

- HS thảo luận và chữa bài tập

BT 6: Lập CTPT, viết CTCT và gọi tên

một ankan có tỉ khối hơi so với không

khí là 3,448?

Hướng dẫn:

- Tính phân tử khối của ankan

- Kết hợp giữa công thức chung của

ankan và M để tìm giá trị n Suy ra công

thức ankan

BT 6:

MA= 29.3,448=100 Mà: M=14n + 2= 100  n=7 Vậy A là C7H16

BT 7: Lập CTPT, viết CTCT của một

ankan có 83,72% cacbon?

Hướng dẫn:

- Viết CTC ankan

- Viết công thức tính %C theo CTC

ankan và thay số, tìm được số C suy ra

công thức ankan

BT 7:

Gọi ankan là CnH2n+2

Ta có: %C=12 100 83,72 6

n

n

n   

BT 8: Lập CTPT của 2 ankan là đồng BT 8: Giả sử 2 ankan có CTPT: CxH2x+2

Trang 3

đẳng kế tiếp nhau có khối lượng 24,8

gam, thể tích tương ứng là 11,2 lít (đkc)

Hướng dẫn:

- Đặt công thức trung bình của 2 ankan

- Tính số mol của 2 ankan

- Tính M trung bình 2 ankan

- Tìm số nguyên tử C trung bình của 2

ankan dựa vào CTC và M Từ đó suy ra

công thức 2 ankan

M=14x+2=24,8/0,5=49,6 x=3,4 Mà: n<x<m

Nên 2 ankan là C3H8 và C4H10

4 Củng cố: ( 2 phút)

Cấu tạo phân tử , tính chất hoá học của an kan

5 Hướng dẫn HS tự học ( 3 phút)

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 10,2 gam hai ankan cần 25,8 lít oxi(đkc) Xác định công thức phân tử 2

ankan, biết phân tử khối mỗi ankan không quá 60

Ngày đăng: 25/08/2017, 01:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w