1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

G.AN LOP 5TUAN 35.

26 386 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 tuần 35
Tác giả Tạ Văn Lương
Trường học Trường THCS Nguyễn Đình Chiểu
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006-2007
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 237 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên chọn những bài thơ thuộc chủ điểm đã học từ đầu năm để kiểm tra học sinh; nhận xét, tính điểm theo các tiêu chí: phát âm đúng/ sai; thuộc bài hay không thuộc, thể hiện bài có

Trang 1

Luyện tập chung.

Ôn tập : Mội trường và tài nguyên.

Thứ 4

17.05

Tập đọc Toán Làm văn

Địa lí

Thứ 5

18.05

Chính tả Toán Kể chuyện

Trang 2

Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006

TẬP ĐỌC:

TIẾT 5 R

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mĩ.

2 Kĩ năng: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm khả năng học thuộc lòng của

học sinh

3 Thái độ: - Cảm nhận được vẻ đẹp của những chi tiết, hình ảnh sống

động; tìm và cảm nhận được cái hay của các hình ảnh sosánh và nhân hoá…

II Chuẩn bị:

+ GV: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 học sinh làm BT2

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Kiểm tra học

thuộc lòng (khoảng 10 → 15 phút)

Phương pháp: Thực hành, luyện

tập

- Giáo viên chọn những bài thơ

thuộc chủ điểm đã học từ đầu

năm để kiểm tra học sinh; nhận

xét, tính điểm theo các tiêu chí:

phát âm đúng/ sai; thuộc bài hay

không thuộc, thể hiện bài có diễn

cảm không

Hoạt động 2: Đọc bài thơ “Trẻ

con ở Sơn Mĩ”.

Phương pháp: Thảo luận, đàm

thoại

1/ Bài thơ gợi ra những hình ảnh

- Hát

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh lắng nghe yêu cầu giáoviên

- Học sinh xung phong kiểm trahọc thuộc lòng

Hoạt động lớp, cá nhân

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêucầu của bài

- 1 học sinh đọc lại bài thơ Cả lớpđọc thầm

• Sóng ồn ào phút giây nín bặt,

Trang 3

rất sống động về trẻ em Đó là

những hình ảnh nào?

- Giáo viên chốt:

+ Sóng biển vỗ bờ ồn ào, bỗng

nhiên có những phút giây nín bặt

+ Trẻ em ở biển nước da cháy

nắng, tót bết đầy nước mặn vì

suốt ngày bơi lội trong nước biển

Bãi biển rộng mênh mong, các

bạn ùa chạy thoải mái mà chẳng

cần tới đích

2a/ Buổi chiều tối ở vùng quê ven

biển được tả như thế nào?

2b/ Ban đêm ở vùng quê ven biển

được tả như thế nào?

- Giáo viên chốt: Tác giả tả buổi

chiều tối và ban đêm ở vùng quê

ven biển bằng cảm nhận của

nhiều giác quan:

+ Của mắt để thấy hoa xương

biển thèm hoá được trở thành trẻthơ

• Những đứa trẻ tóc bết đầy nướcmặn, tay cầm cành củi khô ùa chạykhông cần tới đích trên bãi biển

• Bọn trẻ vớt từ biển những vỏ ốcâm thanh

• Ánh nắng mặt trời chảy trênbàn tay nhỏ xíu

• Gió thổi à à u u như ngàn cốixay xay lúa, trong cối xay ấy, nhữngđứa trẻ đang chạy chơi trên cátgiống như những hạt gạo của trời

• Hoa xương rồng đỏ chói./ Nhữngđứa bé da nâu tóc khét nắng màurâu bắp, thả bò trên những ngọnđồi vòng quanh tiếng hát, nắm cơmkhoai ăn với cá chuồn./ Chim bayphía vầng mây như đám cháy./ Bầutrời tím lại phía lời ru./ Võng dừađưa sóng thở

• Những ngọn đèn dầu tắc vộidưới màn sao./ Đêm trong trẻo rộlên hàng tràng tiếng chó sủa./Những con bò đập đuôi nhai lạicỏ./ Mùi rơm nồng len lỏi giữa cơnmơ

Trang 4

rồng chói đỏi; những đứa bé da

nâu, tóc khét nắng màu râu bắp,

thả bò, ăn cơm khoai với cá

chuồn; thấy chim bay phía vần

mây như đám cháy; võng dừa đưa

sóng; những ngọn đèn tắt vội dưới

màn sao; những con bò nhai cỏ

+ Của tai để nghe thấy tiếng hát

của những đứa bé thả bò, nghe

thấy lời ru, tiếng đập đuôi của

những con bò đang nhai lại cỏ

+ Của mũi: để ngửi thấy mùi

rơm nồng len lỏi giữa cơn mơ

- Giáo viên nhận xét, chẩm điểm

kết quả bài làm của một số em

- Một hình ảnh hoặc chi tiết mà

em thích trong bức tranh phong

cảnh ấy?

Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên nhận xét tiết học,

biểu dương những học sinh đạt

điểm cao khi kiểm tra học thuộc

lòng, những học sinh thể hiện tốt

khả năng đọc – hiểu bài thơ Trẻ

con ở Sơn Mĩ.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà học

thuộc lòng những hình ảnh thơ em

- Học sinh phát biểu ý kiến, các

em trả lời lần lượt từng câu hỏi

- Các hình ảnh so sánh và nhânhoá trong bài thơ

+ Hình ảnh so sánh: Gió à à u u

như ngàn cối xay xay lúa và Trẻ con là hạt gạo của trời.

+ Hình ảnh nhân hoá: Biển thàm

hoá được trẻ thơ; sóng thở.

Các hình ảnh so sánh torng hai câu

thơ Gió à à u u như ngàn cối xay

xay lúa và Trẻ con là hạt gạo của trời liên quan với nhau: gió trời thổi

à à ù ù trên bãi biển có những đứatrẻ đang nô đùa chẳng khác gìchiếc cối xay khổng lồ đang xay lúamà những hạt gạo quý đang chạyvòng quanh là trẻ em

- Vổ tay

- Học sinh tuyên dương các bạn đạtđiểm cao

Trang 5

thích trong bài Trẻ con ở Sơn Mĩ;

đọc các đề văn của tiết 6, chọn

trước 1 đề thích hợp với mình

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 6

Thứ hai, ngày 15 tháng 05 năm 2006

2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, áp dụng quy tắc tính

nhanh trong giá trị biểu thức

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.

II Chuẩn bị:

+ GV:- Bảng phụ

+ HS: - SGK

III Các hoạt động:

2 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Sửa bài 4 trang 90 SGK

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới: Luyện tập chung (tiếp)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện tập

Phương pháp: Luyện tập, thực hành,

đàm thoại

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,

xác định yêu cầu đề

- Nêu quy tắc nhân, chia hai phân

số?

→ Giáo viên lưu ý: nếu cho hỗn số, ta

đổi kết quả ra phân số

- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng

+ Hát

- Học sinh sửa bài

GiảiĐổi 20% = 10020 = 51Tổng số phần bằng nhau:

1 + 5 = 6 (phần)Giá trị 1 phần:

1800000 : 6 = 300000 (đồng)Tiền vốn để mua số hoa quả đó:

300000 × 5 = 1500000 (đồng)Đáp số: 1500000 đồng

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu

- Học sinh nêu

- Học sinh làm vào bảng con theo

Trang 7

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo

luận nhóm đôi cách làm

- Yêu cầu học sinh giải vào vở

- Nêu kiến thức được ôn luyện qua

bài này?

Bài 3

- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy

nghĩ nhóm 4 nêu cách làm

- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài

tập 3?

Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Thi đua: Ai chính xác hơn

Đề bài: Tìm x :

87,5 × x + 1,25 × x = 20

yêu cầu của giáo viên

- Nhân, chia phân số

- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu đề

- Học sinh thảo luận, nêu hướnggiải

- Học sinh giải + sửa bài

3

2 2 3

8 3 1 1

4 2 1

63 17 11

68 22 21 63

68 17

22 11 22

1 1 1 5 1 2

2 1 1

25 13 14

26 7 5 25

26 13

7 14 5

22,5 × 19,2 = 432 (m2)Chiều cao bể bơi:

518,4 : 432 = 1,2 (m)ĐS: 1,2 m

- Tính thể tích hình hộp chữ nhật

- Học sinh nêu

- Học sinh giải nháp, giơ bảng kếtquả

(87,5 + 1,25) × x = 20

10 × x = 20

x = 20 : 10

x = 2

Trang 8

1’ - Giáo viên nhận xét, tuyên dương5 Tổng kết – dặn dò:

- Về nhà làm bài 4/ 91 SGK (lưu ý ôn

công thức chuyển động dòng nước)

- Chuẩn bị: Luyện tập chung (tt)

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu hướng làm

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 9

Thứ ba, ngày 16 tháng 05 năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong từng

kiểu câu kể; đặc điểm của các loại trạng ngữ

2 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng học thuộc lòng của học sinh trong lớp.

3 Thái độ: - Có ý thức tự giác ôn tập.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ

trong các kiểu câu kể “Ai thế nào”, “Ai là gì” (xem là ĐDDH).

- Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạngngữ, đặc điểm của các loại trạng ngữ (xem là ĐDDH)

- Phiếu cỡ nhỏ phôtô 3 bảng tổng kết trong SGK phát cho từnghọc sinh (nếu có điều kiện) (thêm 3, 4 tờ cỡ to)

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc

lòng

Phương pháp: Thực hành, đàm

thoại

- Giáo viên chọn một số bài thơ,

đoạn văn thuộc các chủ điểm đã

học trong năm để kiểm tra khả

năng học thuộc lòng của học sinh

- Nhận xét, cho điểm

Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết

về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu

câu kể

Phương pháp: Thực hành, luyện

tập

- Giáo viên nói với học sinh:

+ Cần lập bảng tổng kết về chủ

- Hát

Hoạt động lớp.

- Lần lượt từng học sinh đọc thuộclòng trước lớp những bài thơ, đoạnvăn khác nhau

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Đọc yêu cầu của BT2

- Lớp đọc thầm lại

Trang 10

1’

ngữ và vị ngữ của 3 kiểu câu kể

(Ai-làm gì, Ai-thế nào, Ai-là gì),

SGK đã nêu mẫu bảng tổng kết

kiểu câu Ai-làm gì, các em chỉ cần

lập bảng tổng kết cho hai kiểu còn

lại: Ai-thế nào, Ai-là gì.

- Giáo viên xem lướt vở của học

sinh, kiểm tra các em đã chuẩn bị

bài ở nhà như thế nào?

- Giáo viên hỏi học sinh lần lượt

về đặc điểm của:

+ VN trong câu kể “Ai-thế

nào” ; CN trong câu kể “Ai-thế

nào”.

+ VN trong câu kể “Ai-là gì” ;

CN trong câu kể “Ai-là gì”.

- Dán giấy đã viết sẵn những nội

dung cần ghi nhớ

- Phát phiếu cho học sinh làm bài

cá nhân hoặc trao đổi theo cặp để

điền đúng nội dung vào bảng tổng

kết; phát riêng 4, 5 tờ phiếu khổ to

cho 4, 5 học sinh

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

Hoạt động 3: Dựa vào kiến thức

đã học hoàn chỉnh bảng tổng kết

về đặc điểm của các loại trạng

ngữ

Phương pháp: Thảo luận nhóm,

đàm thoại

- Xem lướt vở của học sinh, kiểm

tra việc chuẩn bị bài ở nhà của các

em

- Giáo viên hỏi học sinh lần lượt

về trạng ngữ và đặc điểm của từng

loại:

+ Trạng ngữ là gì?

- Học sinh nhìn giấy đọc thànhtiếng

- Lớp đọc thầm

- 4, 5 học sinh làm bài trên giấykhổ to dán bài lên bảng lớp, trìnhbày kết quả

- Cả lớp nhận xét, sửa bài

Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc yêu cầu BT3

- Lớp đọc thầm

- Nhìn bảng tổng kết, làm rõ yêucầu của bài

Trang 11

+ Có những loại trạng ngữ nào?

+ Đặc điểm của từng loại? Mỗi

loại trạng ngữ trả lời cho những

câu hỏi nào?

- Dán giấy viét sẵn những nội

dung cần ghi nhớ

- Phát phiếu cho học sinh làm bài

cá nhân hoặc trao đổi theo cặp để

điền đúng nội dung vào bảng tổng

kết; phát riêng 4, 5 tờ giấy cỡ to

cho 4, 5 học sinh Nhắc học sinh

lưu ý, SGK đã nêu mẫu tổng kết

cho trạng ngữ chỉ nơi chốn, các em

chỉ cần lập bảng tổng kết cho các

loại trọng ngữ còn lại

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại

các bảng đã hoàn chỉnh ở lớp, ghi

nhớ các kiến thức vừa ôn tập

- Học sinh nhìn giấy đọc lại

- Cả lớp đọc thầm theo

- Nhiều học sinh đọc kết quả làmbài Cả lớp nhận xét

- 4, 5 học sinh làm bài trên giấykhổ to dán bài lên bảng lớp, trìnhbày kết quả

- Cả lớp nhận xét, sửa bài

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 12

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố tiếp về tính giá trị của biểu thức;

tìm số TBC; giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm, toánchuyển động đều

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chiùnh xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: SGK

+ HS: Bảng con, VBT, SGK

III Các hoạt động:

- Giáo viên chấm một số vở

3 Giới thiệu bài: “Luyện tập chung”

→ Ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Ôn kiến thức.

- Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức

- Nêu lại cách tìm số trung bình

cộng

- Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

bài

- Giáo viên lưu ý học sinh: nêu tổng

quát mối quan hệ phải đổi ra

- Giáo viên nhận xét bài sửa đúng,

chốt cách làm

+ Hát

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nêu

- Học sinh nhận xét

- 1 học sinh đọc đề

- Học sinh làm vở

- Học sinh sửa bảng

= 2,4 + 24,192 + 4,32

= 26,592 + 4,32

Trang 13

Bài 2

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Tổ chức cho học sinh làm bảng

con

- Lưu ý học sinh: dạng bài phân số

cần rút gọn tối giản

Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu cách làm

- Giáo viên nhận xét

Bài 5

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Nêu dạng toán

- Nêu công thức tính

= 30,912

c 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5

= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút

= 8 giờ 99 phút

= 9 giờ 39 phút

- 1 học sinh đọc

- Học sinh làm bảng con

- Học sinh làm vở

- Học sinh sửa bảng lớp

Giải Học sinh gái : 19 + 2 = 21 (hs)Lớp có : 19 + 21 = 40 (học sinh)Phần trăm học sinh trai so với học sinhcả lớp: 19 : 40 × 100 = 47,5%

Phần trăm học sinh gái so với học sinhcả lớp: 21 : 40 × 100 = 52,5%

ĐS: 47,5% ; 52,5%

- 1 học sinh đọc đề

- Tóm tắt

- Tổng _ Hiệu

- Học sinh nêu

- Học sinh làm vở + sửa bảng

Giải Vận tốc của tàu thuỷ khi yên lặng:(28,4 + 18,6) : 2 = 23,5 (km/giờ)Vận tốc dòng nước:

23,5 – 18,6 = 4,9 (km/giờ)ĐS: 23,5 km/giờ

Trang 14

1’

Hoạt động 3: Củng cố.

- Nhắc lại nội dung ôn

- Thi đua tiếp sức

5 Tổng kết – dặn dò:

- Làm bài 4 SGK

- Nhận xét tiết học

4,9 km/giờ63,97 + 15,1 : (9,7 – 9,45)

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 15

KHOA HỌC:

ÔN TẬP : MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Khái niệm môi trường.

- Một số nguyên nhân gây ô nhiễm

2 Kĩ năng: - Nắm rõ và biết áp dụng các biện pháp bảo vệ môi

trường

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường và các tài

nguyên có trong môi trường

II Chuẩn bị:

GV: - Các bài tập trang 132, 133 SGK

- 3 chiếc chuông nhỏ

- Phiếu học tập

HSø: - SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo

luận

Phương án 1: Trò chơi “Ai nhanh,

ai đúng?”

- Giáo viên chia lớp thành 3 đội

Mỗi đội cử 3 bạn tham gia chơi

Những người còn lại cổ động cho

đội của mình

- Giáo viên đọc từng bài tập trắc

nghiệm trong SGK

Phương án 2:

- Giáo viên phát phiếu cho mỗi

học sinh một phiếu học tập

I Hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:

1 Câu nêu được đầy đủ các thành phần tạo nên môi trường:

Câu c) Tất cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo xung quanh (kể cả conngười)

2 Định nghĩa đủ và đúng về sự ô nhiễm không khí là:

Câu d) Sự có mặt của tất cả các loại vật chất (khói, bụi, khí độc, tiếng

Trang 16

ồn, vi khuẩn, …) làm cho thành phần của khong khí thay đổi theo hướng có hại cho sức khoẻ, sự sống của các sinh vật.

3 Biện pháp đúng nhất để giữ cho nước sông, suối được sạch:Câu b) Không vứt rác xuống sông, suối

4 Cách chống ô nhiễm không khí tốt nhất

Câu d) Giảm tối đa việc sử dụng các loại chất đốt (than, xăng, dầu,

…) và thay thế bằng nguồn năng lượng sạch (năng lượng mặt trời, gió,sức nước)

II Hãy chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:

1 Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khói, khí độc thải vào khôngkhí?

Câu b) Không khí bị ô nhiễm

2 Yếu tố nào được nêu ra dưới đây có thể làm ô nhiễm nước?Câu c) Chất bẩn

3 Trong số các biện pháp làm tăng sản lượng lương thực trêndiện tích đất canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm môitrường đất?

Câu d) Tăng cường mối quan hệ: Cây lúa – thiên địch (các sinh vậttiêu diệt sâu hại lúa) và sâu hại lúa;

Trang 17

LÀM VĂN:

TIẾT 2 R

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kiểm tra lấy điểm khả năng đọc thuộc lòng của học sinh.

- Biết lập bảng thống kê dựa vào các số liệu đã cho Quabảng thống kê, biết rút ra những nhận xét đúng

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, lập bảng thống kê và nêu nhận xét.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.

III Các hoạt động:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc

lòng

- Giáo viên chọn một số bài thơ,

đoạn văn thuộc các chủ điểm đã học

trong năm để kiểm tra khả năng học

thuộc lòng của học sinh

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

 Hoạt động 2: Dựa vào các số liệu

đã cho, lập bảng thống kê …

- Giáo viên hỏi học sinh:

+ Các số liệu về tình hình phát triển

giáo dục của nước ta trong mỗi năm

học được thống kê theo những mặt

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.Cả lớp đọc thầm lại

+ Số trường – Số phòng học – Sốhọc sinh – Tỉ lệ học sinh dân tộc ítngười

+ Gồm 5 cột Đó là các cột sau:Năm học – Số trường – Số phònghọc – Số học sinh – Tỉ lệ học sinhdân tộc ít người

- Học sinh là việc cá nhân hoặc

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê đã lập với bảng liệt kê - G.AN LOP 5TUAN 35.
Bảng th ống kê đã lập với bảng liệt kê (Trang 18)
Bảng thống kê; chuẩn bị học tiết 3 - G.AN LOP 5TUAN 35.
Bảng th ống kê; chuẩn bị học tiết 3 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w