- Giáo viên chọn những bài thơ thuộc chủ điểm đã học từ đầu năm để kiểm tra học sinh; nhận xét, tính điểm theo các tiêu chí: phát âm đúng/ sai; thuộc bài hay không thuộc, thể hiện bài có
Trang 1Luyện tập chung.
Ôn tập : Mội trường và tài nguyên.
Thứ 4
17.05
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Thứ 5
18.05
Chính tả Toán Kể chuyện
Trang 2Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006
TẬP ĐỌC:
TIẾT 5 R
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mĩ.
2 Kĩ năng: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm khả năng học thuộc lòng của
học sinh
3 Thái độ: - Cảm nhận được vẻ đẹp của những chi tiết, hình ảnh sống
động; tìm và cảm nhận được cái hay của các hình ảnh sosánh và nhân hoá…
II Chuẩn bị:
+ GV: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 học sinh làm BT2
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra học
thuộc lòng (khoảng 10 → 15 phút)
Phương pháp: Thực hành, luyện
tập
- Giáo viên chọn những bài thơ
thuộc chủ điểm đã học từ đầu
năm để kiểm tra học sinh; nhận
xét, tính điểm theo các tiêu chí:
phát âm đúng/ sai; thuộc bài hay
không thuộc, thể hiện bài có diễn
cảm không
Hoạt động 2: Đọc bài thơ “Trẻ
con ở Sơn Mĩ”.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
1/ Bài thơ gợi ra những hình ảnh
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu giáoviên
- Học sinh xung phong kiểm trahọc thuộc lòng
Hoạt động lớp, cá nhân
- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêucầu của bài
- 1 học sinh đọc lại bài thơ Cả lớpđọc thầm
• Sóng ồn ào phút giây nín bặt,
Trang 3rất sống động về trẻ em Đó là
những hình ảnh nào?
- Giáo viên chốt:
+ Sóng biển vỗ bờ ồn ào, bỗng
nhiên có những phút giây nín bặt
+ Trẻ em ở biển nước da cháy
nắng, tót bết đầy nước mặn vì
suốt ngày bơi lội trong nước biển
Bãi biển rộng mênh mong, các
bạn ùa chạy thoải mái mà chẳng
cần tới đích
2a/ Buổi chiều tối ở vùng quê ven
biển được tả như thế nào?
2b/ Ban đêm ở vùng quê ven biển
được tả như thế nào?
- Giáo viên chốt: Tác giả tả buổi
chiều tối và ban đêm ở vùng quê
ven biển bằng cảm nhận của
nhiều giác quan:
+ Của mắt để thấy hoa xương
biển thèm hoá được trở thành trẻthơ
• Những đứa trẻ tóc bết đầy nướcmặn, tay cầm cành củi khô ùa chạykhông cần tới đích trên bãi biển
• Bọn trẻ vớt từ biển những vỏ ốcâm thanh
• Ánh nắng mặt trời chảy trênbàn tay nhỏ xíu
• Gió thổi à à u u như ngàn cốixay xay lúa, trong cối xay ấy, nhữngđứa trẻ đang chạy chơi trên cátgiống như những hạt gạo của trời
• Hoa xương rồng đỏ chói./ Nhữngđứa bé da nâu tóc khét nắng màurâu bắp, thả bò trên những ngọnđồi vòng quanh tiếng hát, nắm cơmkhoai ăn với cá chuồn./ Chim bayphía vầng mây như đám cháy./ Bầutrời tím lại phía lời ru./ Võng dừađưa sóng thở
• Những ngọn đèn dầu tắc vộidưới màn sao./ Đêm trong trẻo rộlên hàng tràng tiếng chó sủa./Những con bò đập đuôi nhai lạicỏ./ Mùi rơm nồng len lỏi giữa cơnmơ
Trang 4rồng chói đỏi; những đứa bé da
nâu, tóc khét nắng màu râu bắp,
thả bò, ăn cơm khoai với cá
chuồn; thấy chim bay phía vần
mây như đám cháy; võng dừa đưa
sóng; những ngọn đèn tắt vội dưới
màn sao; những con bò nhai cỏ
+ Của tai để nghe thấy tiếng hát
của những đứa bé thả bò, nghe
thấy lời ru, tiếng đập đuôi của
những con bò đang nhai lại cỏ
+ Của mũi: để ngửi thấy mùi
rơm nồng len lỏi giữa cơn mơ
- Giáo viên nhận xét, chẩm điểm
kết quả bài làm của một số em
- Một hình ảnh hoặc chi tiết mà
em thích trong bức tranh phong
cảnh ấy?
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên nhận xét tiết học,
biểu dương những học sinh đạt
điểm cao khi kiểm tra học thuộc
lòng, những học sinh thể hiện tốt
khả năng đọc – hiểu bài thơ Trẻ
con ở Sơn Mĩ.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà học
thuộc lòng những hình ảnh thơ em
- Học sinh phát biểu ý kiến, các
em trả lời lần lượt từng câu hỏi
- Các hình ảnh so sánh và nhânhoá trong bài thơ
+ Hình ảnh so sánh: Gió à à u u
như ngàn cối xay xay lúa và Trẻ con là hạt gạo của trời.
+ Hình ảnh nhân hoá: Biển thàm
hoá được trẻ thơ; sóng thở.
Các hình ảnh so sánh torng hai câu
thơ Gió à à u u như ngàn cối xay
xay lúa và Trẻ con là hạt gạo của trời liên quan với nhau: gió trời thổi
à à ù ù trên bãi biển có những đứatrẻ đang nô đùa chẳng khác gìchiếc cối xay khổng lồ đang xay lúamà những hạt gạo quý đang chạyvòng quanh là trẻ em
- Vổ tay
- Học sinh tuyên dương các bạn đạtđiểm cao
Trang 5thích trong bài Trẻ con ở Sơn Mĩ;
đọc các đề văn của tiết 6, chọn
trước 1 đề thích hợp với mình
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 6
Thứ hai, ngày 15 tháng 05 năm 2006
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, áp dụng quy tắc tính
nhanh trong giá trị biểu thức
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV:- Bảng phụ
+ HS: - SGK
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
- Sửa bài 4 trang 90 SGK
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới: Luyện tập chung (tiếp)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành,
đàm thoại
Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
xác định yêu cầu đề
- Nêu quy tắc nhân, chia hai phân
số?
→ Giáo viên lưu ý: nếu cho hỗn số, ta
đổi kết quả ra phân số
- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng
+ Hát
- Học sinh sửa bài
GiảiĐổi 20% = 10020 = 51Tổng số phần bằng nhau:
1 + 5 = 6 (phần)Giá trị 1 phần:
1800000 : 6 = 300000 (đồng)Tiền vốn để mua số hoa quả đó:
300000 × 5 = 1500000 (đồng)Đáp số: 1500000 đồng
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm vào bảng con theo
Trang 7- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm
- Yêu cầu học sinh giải vào vở
- Nêu kiến thức được ôn luyện qua
bài này?
Bài 3
- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy
nghĩ nhóm 4 nêu cách làm
- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài
tập 3?
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua: Ai chính xác hơn
Đề bài: Tìm x :
87,5 × x + 1,25 × x = 20
yêu cầu của giáo viên
- Nhân, chia phân số
- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu đề
- Học sinh thảo luận, nêu hướnggiải
- Học sinh giải + sửa bài
3
2 2 3
8 3 1 1
4 2 1
63 17 11
68 22 21 63
68 17
22 11 22
1 1 1 5 1 2
2 1 1
25 13 14
26 7 5 25
26 13
7 14 5
22,5 × 19,2 = 432 (m2)Chiều cao bể bơi:
518,4 : 432 = 1,2 (m)ĐS: 1,2 m
- Tính thể tích hình hộp chữ nhật
- Học sinh nêu
- Học sinh giải nháp, giơ bảng kếtquả
(87,5 + 1,25) × x = 20
10 × x = 20
x = 20 : 10
x = 2
Trang 81’ - Giáo viên nhận xét, tuyên dương5 Tổng kết – dặn dò:
- Về nhà làm bài 4/ 91 SGK (lưu ý ôn
công thức chuyển động dòng nước)
- Chuẩn bị: Luyện tập chung (tt)
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu hướng làm
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 9
Thứ ba, ngày 16 tháng 05 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong từng
kiểu câu kể; đặc điểm của các loại trạng ngữ
2 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng học thuộc lòng của học sinh trong lớp.
3 Thái độ: - Có ý thức tự giác ôn tập.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ
trong các kiểu câu kể “Ai thế nào”, “Ai là gì” (xem là ĐDDH).
- Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạngngữ, đặc điểm của các loại trạng ngữ (xem là ĐDDH)
- Phiếu cỡ nhỏ phôtô 3 bảng tổng kết trong SGK phát cho từnghọc sinh (nếu có điều kiện) (thêm 3, 4 tờ cỡ to)
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc
lòng
Phương pháp: Thực hành, đàm
thoại
- Giáo viên chọn một số bài thơ,
đoạn văn thuộc các chủ điểm đã
học trong năm để kiểm tra khả
năng học thuộc lòng của học sinh
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Lập bảng tổng kết
về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu
câu kể
Phương pháp: Thực hành, luyện
tập
- Giáo viên nói với học sinh:
+ Cần lập bảng tổng kết về chủ
- Hát
Hoạt động lớp.
- Lần lượt từng học sinh đọc thuộclòng trước lớp những bài thơ, đoạnvăn khác nhau
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Đọc yêu cầu của BT2
- Lớp đọc thầm lại
Trang 101’
ngữ và vị ngữ của 3 kiểu câu kể
(Ai-làm gì, Ai-thế nào, Ai-là gì),
SGK đã nêu mẫu bảng tổng kết
kiểu câu Ai-làm gì, các em chỉ cần
lập bảng tổng kết cho hai kiểu còn
lại: Ai-thế nào, Ai-là gì.
- Giáo viên xem lướt vở của học
sinh, kiểm tra các em đã chuẩn bị
bài ở nhà như thế nào?
- Giáo viên hỏi học sinh lần lượt
về đặc điểm của:
+ VN trong câu kể “Ai-thế
nào” ; CN trong câu kể “Ai-thế
nào”.
+ VN trong câu kể “Ai-là gì” ;
CN trong câu kể “Ai-là gì”.
- Dán giấy đã viết sẵn những nội
dung cần ghi nhớ
- Phát phiếu cho học sinh làm bài
cá nhân hoặc trao đổi theo cặp để
điền đúng nội dung vào bảng tổng
kết; phát riêng 4, 5 tờ phiếu khổ to
cho 4, 5 học sinh
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 3: Dựa vào kiến thức
đã học hoàn chỉnh bảng tổng kết
về đặc điểm của các loại trạng
ngữ
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
đàm thoại
- Xem lướt vở của học sinh, kiểm
tra việc chuẩn bị bài ở nhà của các
em
- Giáo viên hỏi học sinh lần lượt
về trạng ngữ và đặc điểm của từng
loại:
+ Trạng ngữ là gì?
- Học sinh nhìn giấy đọc thànhtiếng
- Lớp đọc thầm
- 4, 5 học sinh làm bài trên giấykhổ to dán bài lên bảng lớp, trìnhbày kết quả
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu BT3
- Lớp đọc thầm
- Nhìn bảng tổng kết, làm rõ yêucầu của bài
Trang 11+ Có những loại trạng ngữ nào?
+ Đặc điểm của từng loại? Mỗi
loại trạng ngữ trả lời cho những
câu hỏi nào?
- Dán giấy viét sẵn những nội
dung cần ghi nhớ
- Phát phiếu cho học sinh làm bài
cá nhân hoặc trao đổi theo cặp để
điền đúng nội dung vào bảng tổng
kết; phát riêng 4, 5 tờ giấy cỡ to
cho 4, 5 học sinh Nhắc học sinh
lưu ý, SGK đã nêu mẫu tổng kết
cho trạng ngữ chỉ nơi chốn, các em
chỉ cần lập bảng tổng kết cho các
loại trọng ngữ còn lại
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà xem lại
các bảng đã hoàn chỉnh ở lớp, ghi
nhớ các kiến thức vừa ôn tập
- Học sinh nhìn giấy đọc lại
- Cả lớp đọc thầm theo
- Nhiều học sinh đọc kết quả làmbài Cả lớp nhận xét
- 4, 5 học sinh làm bài trên giấykhổ to dán bài lên bảng lớp, trìnhbày kết quả
- Cả lớp nhận xét, sửa bài
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 12
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố tiếp về tính giá trị của biểu thức;
tìm số TBC; giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm, toánchuyển động đều
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chiùnh xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK
+ HS: Bảng con, VBT, SGK
III Các hoạt động:
- Giáo viên chấm một số vở
3 Giới thiệu bài: “Luyện tập chung”
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức.
- Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức
- Nêu lại cách tìm số trung bình
cộng
- Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm
Hoạt động 2: Luyện tập.
Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- Giáo viên lưu ý học sinh: nêu tổng
quát mối quan hệ phải đổi ra
- Giáo viên nhận xét bài sửa đúng,
chốt cách làm
+ Hát
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận xét
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa bảng
= 2,4 + 24,192 + 4,32
= 26,592 + 4,32
Trang 13Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Tổ chức cho học sinh làm bảng
con
- Lưu ý học sinh: dạng bài phân số
cần rút gọn tối giản
Bài 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu cách làm
- Giáo viên nhận xét
Bài 5
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nêu dạng toán
- Nêu công thức tính
= 30,912
c 6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
= 8 giờ 99 phút
= 9 giờ 39 phút
- 1 học sinh đọc
- Học sinh làm bảng con
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa bảng lớp
Giải Học sinh gái : 19 + 2 = 21 (hs)Lớp có : 19 + 21 = 40 (học sinh)Phần trăm học sinh trai so với học sinhcả lớp: 19 : 40 × 100 = 47,5%
Phần trăm học sinh gái so với học sinhcả lớp: 21 : 40 × 100 = 52,5%
ĐS: 47,5% ; 52,5%
- 1 học sinh đọc đề
- Tóm tắt
- Tổng _ Hiệu
- Học sinh nêu
- Học sinh làm vở + sửa bảng
Giải Vận tốc của tàu thuỷ khi yên lặng:(28,4 + 18,6) : 2 = 23,5 (km/giờ)Vận tốc dòng nước:
23,5 – 18,6 = 4,9 (km/giờ)ĐS: 23,5 km/giờ
Trang 141’
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nhắc lại nội dung ôn
- Thi đua tiếp sức
5 Tổng kết – dặn dò:
- Làm bài 4 SGK
- Nhận xét tiết học
4,9 km/giờ63,97 + 15,1 : (9,7 – 9,45)
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 15
KHOA HỌC:
ÔN TẬP : MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Khái niệm môi trường.
- Một số nguyên nhân gây ô nhiễm
2 Kĩ năng: - Nắm rõ và biết áp dụng các biện pháp bảo vệ môi
trường
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường và các tài
nguyên có trong môi trường
II Chuẩn bị:
GV: - Các bài tập trang 132, 133 SGK
- 3 chiếc chuông nhỏ
- Phiếu học tập
HSø: - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận
Phương án 1: Trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng?”
- Giáo viên chia lớp thành 3 đội
Mỗi đội cử 3 bạn tham gia chơi
Những người còn lại cổ động cho
đội của mình
- Giáo viên đọc từng bài tập trắc
nghiệm trong SGK
Phương án 2:
- Giáo viên phát phiếu cho mỗi
học sinh một phiếu học tập
I Hãy chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau:
1 Câu nêu được đầy đủ các thành phần tạo nên môi trường:
Câu c) Tất cả các yếu tố tự nhiên và nhân tạo xung quanh (kể cả conngười)
2 Định nghĩa đủ và đúng về sự ô nhiễm không khí là:
Câu d) Sự có mặt của tất cả các loại vật chất (khói, bụi, khí độc, tiếng
Trang 16ồn, vi khuẩn, …) làm cho thành phần của khong khí thay đổi theo hướng có hại cho sức khoẻ, sự sống của các sinh vật.
3 Biện pháp đúng nhất để giữ cho nước sông, suối được sạch:Câu b) Không vứt rác xuống sông, suối
4 Cách chống ô nhiễm không khí tốt nhất
Câu d) Giảm tối đa việc sử dụng các loại chất đốt (than, xăng, dầu,
…) và thay thế bằng nguồn năng lượng sạch (năng lượng mặt trời, gió,sức nước)
II Hãy chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:
1 Điều gì sẽ xảy ra khi có quá nhiều khói, khí độc thải vào khôngkhí?
Câu b) Không khí bị ô nhiễm
2 Yếu tố nào được nêu ra dưới đây có thể làm ô nhiễm nước?Câu c) Chất bẩn
3 Trong số các biện pháp làm tăng sản lượng lương thực trêndiện tích đất canh tác, biện pháp nào sẽ làm ô nhiễm môitrường đất?
Câu d) Tăng cường mối quan hệ: Cây lúa – thiên địch (các sinh vậttiêu diệt sâu hại lúa) và sâu hại lúa;
Trang 17LÀM VĂN:
TIẾT 2 R
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Kiểm tra lấy điểm khả năng đọc thuộc lòng của học sinh.
- Biết lập bảng thống kê dựa vào các số liệu đã cho Quabảng thống kê, biết rút ra những nhận xét đúng
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, lập bảng thống kê và nêu nhận xét.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.
III Các hoạt động:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc
lòng
- Giáo viên chọn một số bài thơ,
đoạn văn thuộc các chủ điểm đã học
trong năm để kiểm tra khả năng học
thuộc lòng của học sinh
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Dựa vào các số liệu
đã cho, lập bảng thống kê …
- Giáo viên hỏi học sinh:
+ Các số liệu về tình hình phát triển
giáo dục của nước ta trong mỗi năm
học được thống kê theo những mặt
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.Cả lớp đọc thầm lại
+ Số trường – Số phòng học – Sốhọc sinh – Tỉ lệ học sinh dân tộc ítngười
+ Gồm 5 cột Đó là các cột sau:Năm học – Số trường – Số phònghọc – Số học sinh – Tỉ lệ học sinhdân tộc ít người
- Học sinh là việc cá nhân hoặc