Các hoạt động: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời các câu hỏi về nội dung bài trong
Trang 1Lịch sử
Lớp học trên đường.
Ôn tập về diện tích, thể tích một số hình.
MRVT: Quyền và bổn phận.
Luyện tập Tác động của con người đến môi rường rừng.
Thứ 4
03.05
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
Luyện tập chung Viết bài văn tả người.
Ôn tập cuối năm.
Thứ 5
04.05
Chính tả Toán Kể chuyện
Ôn tập về quy tắc viết hoa.
Ôn tập về giải toán.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Thứ 6
05.05
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006
TẬP ĐỌC:
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tiếng phiên âm tên
riêng nước ngoài (Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi)
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu
chuyện và lời nhân vật: lời người kể – đọc nhẹ nhàng, tìnhcảm; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn, khi nghiêm khắc, khi xúcđộng; lời Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc
3 Thái độ: - Ca ngợi tấm lòng yêu trẻ của cụ Vi-ta-li, lòng khao khát
và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi
II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Hai tập truyện Không gia đình
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễncảm
+ HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh
đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm
con lên bảy, trả lời các câu hỏi về
nội dung bài trong SGK
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát minh hoạ Lớp học trên
đường
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên ghi bảng các tên
riêng nước ngoài
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh nói về tranh
Hoạt động lớp, cá nhân
- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi
- Học sinh cả lớp nhìn bảng đọcđồng thanh 1 lượt
Trang 3- Yêu cầu học sinh chia bài thành
3 đoạn
- 1 học sinh đọc thành tiếng các
từ ngữ được chú giải trong bài
- Giáo viên giúp học sinh giải
nghĩa thêm những từ các em chưa
hiểu
- Giáo viên mời 1 học sinh đọc
lại chú giải 1
- Giới thiệu 2 tập truyện “Không
gia đình” một tác phẩm hấp dẫn,
được trẻ em và người lớn trên toàn
thế giới yêu thích; yêu cầu các em
về nhà tìm đọc truyện
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
với giọng kể chậm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại
- Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm
hiểu nội dung bài đọc dựa theo
những câu hỏi trong SGK
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành
tiếng đoạn 1
+ Rê-mi học chữ trong hoàn
cảnh như thế nào?
- 1 học sinh đọc câu hỏi 2
+ Lớp học của Rê-mi có gì ngộ
nghĩnh?
- Giáo viên giảng thêm:
Giấy viết là mặt đất, bút là
những chiếc que dùng để vạch
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọctừng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải
ngày một ngày hai mà đọc được”
Đoạn 2: Tiếp theo đến “Con chó
có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cáiđuôi”
Đoạn 3: Phần còn lại.
- Xuất xứ mẫu chuyện
Hoạt động nhóm, lớp.
- Cả lớp đọc thầm
+ Rê-mi học chữ trên đường haithầy trò đi hát rong kiếm ăn
- Cả lớp đọc lướt bài văn
+ Lớp học rất đặc biệt
+ Có sách là những miếng gỗmỏng khắc chữ được cắt từ mảnhgỗ nhặc được trên đường
Trang 4chữ trên đất.
Học trò là Rê-mi và chú chó
Ca-pi
+ Kết quả học tập của Ca-pi và
Rê-mi khác nhau thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả
lớp đọc thầm lại truyện, suy nghĩ,
tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi
là một cậu bé rất hiếu học?
- Qua câu chuyện này, em có suy
nghĩ gì về quyền học tập của trẻ
em?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
biết cách đọc diễn cảm bài văn
- Chú ý đoạn văn sau:
+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biếtlấy ra những chữ mà thầy giáo đọclên Có trí nhớ tốt hơn Re-mi, khôngquên những cái đã vào đầu Có lúcđược thầy khen sẽ biết đọc trướcRê-mi
+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơnCa-pi nhưng có lúc quên mặt chữ,đọc sai, bị thầy chê Từ đó, quyếtchí học kết quả, Rê-mi biết đọcchữ, chuyển sang học nhạc, trongkhi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mìnhbằng cách rút những chữ gỗ
+ Lúc nào túi cũng đầy nhữngmiếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đãthuộc tất cả các chữ cái
+ Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽbiết đọc trước Rê-mi”, từ đó, khôngdám sao nhãng một phút nào nên ítlâu sau đã đọc được
+ Khi thầy hỏi có thích học hát
không, đã trả lời: Đấy là điều con
thích nhất …
- Học sinh phát biểu tự do
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, họchành
+ Người lớn cần quan tâm, chămsóc trẻ em, tạo mọi điều kiện chotrẻ em được học tập
+ Để thực sự trở thành nhữngchủ nhân tương lai của đất nước, trẻ
em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khóhọc hành
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //
- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //
Trang 5- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về nội
dung, ý nghĩa của truyện
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp
tục luyện đọc bài văn; đọc trước
bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ
con.
- Nhận xét tiết học
- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà //
Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //
- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //
- Nhiều học sinh luyện đọc từngđoạn, cả bài
- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo
dục trẻ của cụ già nhân hậu
Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.
- Học sinh nhận xét.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 6
TOÁN:
ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ
HÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về tính diện
tích và thể tích một số hình đã học ( hình hộp chữ nhật,hình lập phương)
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán, áp dụng các công thức
tính diện tích, thể tích đã học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV:- Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
+ HS: - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Sửa bài 5 trang 79 SGK
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: Ôn tập về diện tích, thể
tích môt số hình
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện tập
- Phương pháp: luyện tập, thực hành,
đàm thoại
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,
xác định yêu cầu đề
- Nêu công thức tính thể tích hình
tích hình thang:
10 × 10 = 100 (cm2)Chiều cao hình thang:
100 × 2 : ( 12 +8 ) = 10 (cm)
Đáp số: 10 cm
- Học sinh sửa bài
Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu
- Học sinh nêu
Trang 7- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức
gì?
Bài 2:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận nhóm đôi cách làm
⇒ Giáo viên lưu ý: Diện tích cần quét
vôi = S4 bức tường + Strần nhà - Scác cửa
- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài
này?
Bài 3:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy
nghĩ cá nhân, cách làm
- Học sinh làm bài vào vở + 1 Họcsinh vào bảng nhóm
GiảiThể tích căn phòng hình hộp chữnhật
6 × 3,8 × 4 = 91,2 ( dm3 )Đổi 92,1dm3 = 91,2 litĐáp số : 91,2 lit
- Học sinh sửa bài
- Cách tính thể tích của hình hộpchữ nhật
- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu đề
- Học sinh thảo luận, nêu hướnggiải
- Học sinh giải + sửa bài
GiảiDiện tích 4 bức tường căn phòngHHCN
( 6 + 4,5 ) × 2 × 4 = 84 ( m2 )Diện tích trần nhà căn phòngHHCN
6 × 4,5 = 27 ( m2 )Diện tích trần nhà và 4 bức tườngcăn phòng HHCN
84 +27 = 111 ( m2 )Điện tích cần quét vôi
111 – 8,5 = 102,5 ( m2 )Đáp số: 102,5 ( m2 )
- Tính diện tích xung quanh, diệntích toàn phần HHCN
- Học sinh đọc đề, xác định yêucầu đề
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
GiảiThể tích cái hộp đó:
10 × 10 × 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:
10 × 10 × 6 = 600 ( cm3 )Đáp số : 600 ( cm3 )
Trang 81’
- Nêu kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?
Hoạt động 2: Củng cố.
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Một bể nước dạng HHCN có
chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m, chiều
cao 1m Hiện bể không có nước
Người ta mở vòi nước cho chảy vào
bể, mổi giờ 0,5m3 hỏi bao nhiêu lâu
thì bể đầy?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết – dặn dò:
- Về nhà làm bài 4/ 81SGK
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Tính thể tích, diện tích toàn phầncủa hình lập phương
- Học sinh nêu
- Mỗi dãy cử 4 bạn
GiảiThể tich bể nước HHCN
2 × 1,5 × 1 = 3 (m3)Bể đấy sau:
3 : 0,5 = 6 (giờ)Đáp số: 6 giờ
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 9
ĐẠO ĐỨC:
ÔN TẬP
LỊCH SỬ: ÔN TẬP
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Thứ ba, ngày 02 tháng 05 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về
quyền và bổn phận của con người nói chung, bổn phận củathiếu nhi nói riêng
2 Kĩ năng: - Biết viết đoạn văn nói về sự dằn vặt của nhân vật cậu bé
trong mẩu chuyện “Nỗi dằn vặt của An-drây-ca”, qua đóthể hiện suy nghĩ của mình về bổn phận của người con,người cháu trong gia đình
3 Thái độ: - Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản thân.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Từ điển học sinh, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sauđể học sinh làm bài tập 1
a Quyền là những điều mà xã hội hoặc
pháp luật công nhận cho được hưởng,được làm được đòi hỏi
b Quyền là những điều do có địa vị hay
chức vụ mà được làm
+ HS:
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại
BT3, tiết Ôn tập về dấu ngoặc
kép.
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay sẽ giúp emmở rộng vốn từ về quyền và bổn
phận Để thực sự trở thành những
chủ nhân tương lai của đất nước,
các em cần có những hiểu biết
này
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh làm bài tập
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
- Hát
Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.
Trang 11luyện tập, thực hành.
Bài
1
- Giáo viên phát riêng bút dạ và
phiếu đã kẻ bảng phân loại (những
từ có tiếng quyền) cho 3, 4 học
sinh
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhận xét nhanh, chốt
lại lời giải đúng
- Giáo viên khuyến khích và giúp
đỡ các em giải nghĩa các từ trên
sau khi phân chúng thành 2 nhóm
Bài 2
- Giáo viên nhận xét nhanh, chốt
lại lời giải đúng
Bài 3
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
Bài 4
- Giáo viên hỏi:
+ An-đrây-ca đã ân hận và suốt
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Đọc thầm lại yêu cầu của bài, suynghĩ, làm bài cá nhân, viết bài trênnháp
- Phát biểu ý kiến
- 3, 4 học sinh làm bài trên phiếudán bài lên bảng lớp, trình bày kếtquả
- Sửa lại bài theo lời giải đúng, viếtlại vào vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT2, lớpđọc thầm
- Đọc lại yêu cầu của bài, suy nghĩ,làm bài cá nhân hoặc trao đổi theocặp – viết ra nháp hoặc gạch dưới(bằng bút chì) những từ đồng nghĩa
với từ bổn phận trong SGK.
- 2, 3 học sinh lên bảng viết bài
- Làm bài vào vở theo lời giải đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớpđọc thầm
- Học sinh đọc lại Năm điều Bác
dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
(tuần 32, tr.166, 167), trả lời câuhỏi
- Phát biểu ý kiến
- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác
dạy.
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầucủa bài Cả lớp đọc thầm lại, suynghĩ
+ Vì chuyện cậu đã mải chơi không
Trang 121’
đời tự dằn vặt mình vì chuyện gì?
+ Vì sao mẹ đã giải thích cậu
không có lỗi vì cái chết của ông,
An-đrây-ca vẫn không nghĩ như
vậy, vẫn tự dằn vặt mình?
+ Sự dằn vặt của An-đrây-ca nói
gì về con người cậu?
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua.
- Giáo viên tuyên dương những
học sinh, nhóm học sinh làm việc
tốt
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh hoàn chỉnh lại
vào vở BT4
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu gạch
ngang”
- Nhận xét tiết học
mua thuốc về kịp để ông phải chết,khi ông còn có thể sống thêm đượcvài năm
+ Vì lương tâm cậu tự cắn rứt: ôngốm sắp chết mà cậu vẫn có thể mảichơi, quên mua thuốc cho ông
+ Học sinh phát biểu tự do.Những ý kiến như sau được xem làđúng, VD:
An-đrây-ca rất yêu ông
An-đrây-ca là đứa cháu hiếuthảo, biết sống vì người khác
An-đrây-ca là cậu bé nặngtình, nặng nghĩa
An-đrây-ca là đứa trẻ có tìnhcảm sâu sắc
An-đrây-ca hiểu bổn phận vàtrách nhiệm của người con với bốmẹ, người cháu với ông bà
- Học sinh làm bài cá nhân, viếtvào vở
- Lớp bình chọn người viết bài haynhất, cảm động nhất
Hoạt động nhóm, lớp.
- Tìm từ ngữ thuộc chủ điểm
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 13
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: SGK, VBT, xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài:
Luện tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc
tính diện tích, thể tích hình hộp chữ
nhật, hình lập phương
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài
1
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình
lập phương và hình hộp chữ nhật
Bài 2
- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc
đề
- Đề bài hỏi gì?
- Nêu cách tìm chiều cao bể?
- Nêu cách tìm thời gian bể chảy hết
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở
- Học sinh sửa bảng lớp
- Học sinh đọc đề
- Chiều cao bể, thời gian bể hếtnước
- Học sinh trả lời
- Học sinh giải vở
Giải
Trang 141’
Bài 3
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- Đề toán hỏi gì?
- Nêu cách tìm diện tích xung quanh
và thể tích hình trụ
Hoạt động 2: Củng cố.
- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập
5 Tổng kết – dặn dò:
- Làm bài 4/ 81
- Nhận xét tiết học
Chiều cao của bể:
1,8 : (1,5 × 0,8) = 1,5 (m)Thể tích nước chứa trong bể:
1,5 × 0,8 × 1 = 1,2 (m3)1,2 m3 = 1200 dm3 = 1200 l
Bể hết nước sau:
- Học sinh nêu
- Học sinh giải vở
Giải Diện tích xung quanh hộp sữa:
0,5 × 2 × 3,14 × 1,2 = 3,768 (dm2)Thể tích hộp sữa:
0,5 × 0,5 × 3,14 × 1,2 = 0,942 (dm3)ĐS: 3,768 dm2
0,942 dm3
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 15
KHOA HỌC:
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
RỪNG
Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá.
2 Kĩ năng: - Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn
phá
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.
II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 124, 125
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng
- HSø: - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Vai trò của môi trường
tự nhiên đối với đời sống con
người
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Tác động
của con người đến môi trường
sống
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời họcsinh khác trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sátcác hình trang 124, 125 SGK
- Học sinh trả lời
+ Câu 1 Con người khai thác gỗ vàphá rừng để làm gì?
+ Câu 2 Còn nguyên nhân nàokhiến rừng bị tàn phá?
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
+ Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác,trồng các cây lương thực, cây ănquả hoặc các cây công nghiệp
Trang 16+ Phân tích những nguyên nhân
dẫn đến việc rứng bị tàn phá?
→ Giáo viên kết luận:
- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn
phá: đốt rừng làm nương rẫy, chặt
cây lấy gỗ, đóng đồ dùng gia
đình, để lấy đất làm nhà, làm
đường,…
Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
- Việc phá rừng dẫn đến những
hậu quả gì?
- Liên hệ đến thực tế ở địa
phương bạn (khí hậu, thời tiết có
gì thay đổi, thiên tai,…)
→ Giáo viên kết luận:
- Hậu quả của việc phá rừng:
- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán
thường xuyên
- Đất bị xói mòn
- Động vật và thực vật giảm dần
có thể bị diệt vong
Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua trưng bày các tranh ảnh,
thông tin về nạn phá rừng và hậu
quả của nó
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Tác động của con
người đến môi trường đất trồng”
- Nhận xét tiết học
+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xâynhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vàonhiều việc khác
+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt.+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá donhững vụ cháy rừng
- H trả lời
Hoạt động nhóm, lớp.
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 17ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy bài thơ thể tự do.
- Hiểu các từ ngữ trong bài
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, cảm
hứng ca ngợi trẻ em; lời của phi công vũ trụ Pô-pốp đọc vớigiọng ngạc nhiên, vui sướng; đọc trầm, nhịp chậm lại ở 3dòng cuối
3 Thái độ: - Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế
giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ em
II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễncảm
+ HS: SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh
đọc bài Lớp học trên đường, trả
lời các câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, các em sẽ học bài
thơ “Nếu trái đất thiếu trẻ em”
Với bài thơ này, các em sẽ hiểu trẻ
em thông minh, ngộ nghĩnh, đáng
yêu như thế nào, trẻ em quan trọng
như thế nào đối với người lớn, đối
với sự tồn tại của trái đất?
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
Trang 18- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên ghi bảng tên phi công
vũ trụ Pô-pốp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc vắt dòng, ngắt nhịp đúng –
cho trọn ý một đoạn thơ
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh
tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
với giọng vui, hồn nhiên, cảm
hứng ca ngợi trẻ em
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng
giải, đàm thoại
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo
luận, tìm hiểu nội dung bài theo
các câu hỏi trong SGK
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành
tiếng các khổ thơ 1, 2
+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là
ai? Nhân vật “Anh” là ai? Vì sao
viết hoa chữ “Anh”
+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi
đâu?
+ Cảm giác thích thú của vị
khác về phòng tranh được bộc lộ
qua những chi tiết nào?
- Cả lớp đọc đồng thanh
+ Pô-pốt, sáng suốt, lặng người,vô nghĩa
Hoạt động nhóm, lớp.
- Cả lớp đọc thầm theo
+ Nhân vật “tôi” là tác giả – nhàthơ Đỗ Trung Lai “Anh” là phi côngvũ trụ Pô-pốt Chữ “Anh” được viếthoa để bày tỏ lòng kính trọng phicông vũ trụ Pô-pốt đã hai lần được
phong tặng Anh hùng Liên Xô.
+ Vào cung thiếu nhi ở thành phốHồ Chí Minh để xem trẻ em vẽtranh thao chủ đề con người chinhphụ vũ trụ
+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệtthành của khách được nhắc lại vội
vàng, háo hức: Anh hãy nhìn xem,
Anh hãy nhìn xem!
+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ
ngạc nhiên, vui sướng: Có ở đâu
Trang 19+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có
gì ngộ nghĩnh?
+ Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn
chứa đựng những điều gì sâu sắc?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành
tiếng khổ thơ cuối
+ Ba dòng thơ cuối là lời nói của
ai?
+ Em hiểu ba dòng thơ này như
thế nào?
đầu tôi to được thế? Và thế này thì
“ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt – Các
em tô lên một nửa số sao trời!
+ Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung
sướng mỉm cười.
- Đọc thầm khổ thơ 2+ Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rấtto
+ Đôi mắt to chiếm nửa giàkhuôn mặt, trong đó có rất nhiềusao
+ Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựahồng phi trong lửa
+ Mọi người đều quàng khăn đỏ.+ Các anh hùng trông như nhữngđứa trẻ lớn
+ Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất
to, các bạn có ý nói trí tuệ của anhrất lớn, anh rất thông minh
+ Vẽ đôi mắt to chiếm nửa giàkhuôn mặt, trong đôi mắt chứa mộtnửa số sao trời, các bạn muốn nói
mơ ước của anh rất lớn Đó là mơước chinh phục các vì sao>+ Vẽ cả thế giới quàng khăn đỏ,các anh hùng chỉ là những đứa trẻlớn hơn, các bạn thể hiện mongmuốn người lớn gần gũi với trẻ em,hoặc người lớn hồn nhiên như trẻem; cũng có tâm hồn trẻ trung nhưtrẻ em; hiểu được trẻ em; cùng vuichơi với trẻ em; người lớn giống nhưtrẻ em, chỉ lớn hơn mà thôi
+ Lời anh hùng Pô-pốp nói vớinhà thơ Đỗ Trung Lai
+ Nếu không có trẻ em, mọi hoạtđộng trên thế giới sẽ vô nghĩa.+ Người lớn làm mọi việc vì trẻ
Trang 20 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm +
Học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
biết cách đọc diễn cảm bài thơ
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt
giọng trong đoạn thơ sau:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu nhiều học sinh luyện
đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
học thuộc lòng
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về ý
nghĩa của bài thơ
em
+ Trẻ em là tương lai của thế giới.+ Trẻ em là tương lai của loàingười
+ Vì trẻ em, mọi hoạt động củangười lớn trở nên có ý nghĩa
+ Vì trẻ em, người lớn tiếp tụcvươn lên, chinh phục những đỉnhcao
Pô-pốp bảo tôi:
“- Anh hãy nhìn xem:
Có ở đâu đầu tôi to được thế? // Anh hãy nhìn xem!
Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô lên một nửa số sao trời!” //
Pô-pốp vừa xem vừa sung sướng mỉm cười
Nụ cười trẻ nhỏ //
- Lời Pô-pốp đọc với giọng nhanh,ngạc nhiên, hồn nhiên, vui sướng;lời nhận xét của tác giả đọc chậmlại
- Học sinh thi đọc diễn cảm từngđoạn, cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từngđoạn, cả bài thơ
♦ Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ
nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao.
Trang 21- Giáo viên nhận xét, chốt ý
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà học
thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 22
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kĩ năng
tính diện tích và thể tích một số hình đã học
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính diện tích, diện tích xung quanh, thể tích
của một số hình
3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận khoa học.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: SGK, VBT, xem trước bài
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Học sinh nhắc lại một số công
thức tính diện tích, chu vi
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn công thức tính
- Diện tích tam giác, hình chữ
nhật
- Thể tích hình trụ, thể tích hình
cầu
Hoạt động 2: Luyện tập.
- Yêu cầu học sinh đọc bài 1
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn tìm ta cần biết gì?
- Học sinh nhắc lại
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Năng suất thu hoạch trên thửaruộng
- S mảnh vườn và một đơn vị diệntích thu hoạch
- Học sinh làm vở
GiảiNửa chu vi mảnh vườn:
160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn:
80 – 30 = 50 (m)
Trang 23Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề.
- Nhắc lại công thức quy tắc tam
giác, hình chữ nhật
- Gợi ý bài 2
- Đề bài hỏi gì?
- Nhắc lại quy tắc tỉ lệ xích
- P : lấy các cạnh cộng lại
- S : lấy STG + SCN
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn tính chiều cao ta làm sao?
- Giáo viên gợi ý
B1 : Tìm diện tích hình vuông
B2 : Tính diện tích tam giác dựa
vào hình vuông
B3 : Tính chiều cao
Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn tính diện tích quét vôi ta
làm như thế nào?
Bài 5: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Đề bài hỏi gì?
Gợi ý:
B1 : Tính Vhình cầu
B2 : Tính Vhình trụ
B3 : So sánh 2 thể tích
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nhắc lại nội dung ôn tập
- Thi đua dãy A đặt câu hỏi về các
Diện tích mảnh vườn:
50 × 30 = 1500 (m2)Cả thửa ruộng thu hoạch:
1500 × 40 : 10 = 6000 (kg)
= 60 tạĐS: 60 tạ
- STG = a × h : 2
SCN = a × b
- P , S mảnh vườn
- Học sinh nhắc lại đổi ra thực tế
- Học sinh giải vở
- Học sinh sửa bài
- Diện tích quét vôi
- Lấy Sxung quanh - Scác cửa
- Học sinh làm vở
- Học sinh sửa bài
- So sánh Vhình cầu và Vhình trụ
- Học sinh nhắc lại công thức tính
Vhình cầu và Vhình trụ
- Học sinh làm vở
- Sửa bài