1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cn7 t28

3 316 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành. Đánh giá chất lượng thức ăn chế biến bằng phương pháp vi sinh
Tác giả Đoàn Thị Thanh
Trường học Trường THCS An Đức
Chuyên ngành Lâm nghiệp và Chăn nuôi
Thể loại Bài thực hành
Năm xuất bản 2007
Thành phố An Đức
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuẩn bị hệ thống câu hỏi để học sinh thực hiện t duy trên giấy.. Thức ăn vật nuôi đợc chế biến băng phơng pháp vi sinh vật có tác dụng bảo quản đợc lâu, tăng lợng đạm trong thức ăn, vật

Trang 1

Tiết 37.

Tuần 28.

Thứ … ngày… tháng… năm 2007 ngày … ngày… tháng… năm 2007 tháng … ngày… tháng… năm 2007 năm 2007.

Bài 43: Thực hành.

Đánh giá chất lợng thức ăn chế biến bằng phơng pháp vi sinh A- Mục tiêu.

- Biết đánh giá chất lợng thức ăn ủ men rợu hoặc ủ xanh bằng cách quan sát màu sắc, ngửi mùi, đo độ pH

- Vận dụng vào thực tiễn khi kiểm tra chất lợng thức ăn chế biến bằng phơng pháp vi sinh vật

- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cẩn thận, khoa học khi xem xét đánh giá sự vật hiện tợng Biết giữ gìn vệ sinh, đảm bảo trật tự khi học các bài thực hành

B- Chuẩn bị.

GV: Nghiên cứu nội dung bài 43 SGK, SGV và các tài liệu tham khảo chuẩn bị hệ thống

câu hỏi để học sinh thực hiện t duy trên giấy

HS: Đọc và tìm hiểu trớc bài 43 SGK, tìm hiểu phơng pháp ủ xanh, ủ men thức ăn và

cách đánh giá kết quả sau khi đã chế biến xong

C- Tiến trình dạy học.

1- Tổ chức ổn định.

2- Kiểm tra bài cũ.

GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3- Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Thức ăn vật nuôi đợc chế biến băng phơng pháp vi sinh vật có tác dụng bảo quản

đợc lâu, tăng lợng đạm trong thức ăn, vật nuôi ăn ngon miệng, hiệu suất tiêu hoá cao Tuy nhiên nếu chất lợng thức ăn không đảm bảo lại có hại cho vật nuôi, có thể gây ngọ

độc hay các bệnh đờng tiêu hoá khác nhau Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta cách đánh giá chất lợng thức ăn đợc chế biến bàng phơng pháp vi sinh vật Song do điều kiện thực

tế chúng ta không có thức ăn vạt nuôi đã chế biến sẵn cho nên chúng ta sẽ thực hiện bằng cách trả lời các câu hỏi sau

Hoạt động 2: Tổ chức thực hành

GV yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ liên

hệ và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Mục đích của việc ủ xanh thức ăn là

gì?

Câu 2: Mục đích của việc ủ men rợu thức

ăn giàu Gluxit?

Câu 3: Thức ăn ủ xanh tốt có mùi và màu

sắc nh thế nào?

Câu 4: Thức ăn ủ xanh chất lợng xấu có

đặc điểm gì?

Câu 5: Thức ăn ủ men thờng có nhiệt độ từ

300c trở lên, vì sao lại phải giữ nhiệt độ cao

nh vậy?

Câu 6: Thức ăn ủ men tốt trên mặt thức ăn

thờng có nhiều mảng trắng, đó là gì?

Câu 7: Tại sao khi muối da cà lại phải đậy

kín dụng cụ đựng?

Câu 8: Liên hệ thực tiễn các bớc muối da

cải?

Gv để thời gian cho học sinh thực hiện sau

đó trả lời với đáp án nh sau:

Câu 1: Bảo quản đợc lâu, tăng khẳ năng tiêu hoá, tăng Prôtêin

Câu 2: Tăng Prôtêin vi sinh vật, diệt khuẩn, không phải nấu chín thức ăn, tăng mùi vị Câu 3: Có màu vàng, xanh, mùi thơm Câu 4: Màu đen, mùi khó chịu, nồng độ axit lắc tích thấp

Câu 5: Do vi sinh vật chuyển hoá tinh bột thành đờng và rợu giải phóng năng lợng Câu 6: Là khối nấm men rợu

Câu 7: Vì vi khuẩn hoạt động trong môi tr-ờng không cần ôxi

Câu 8: Học sinh tự liên hệ từ thực tế

4- Củng cố.

- Học sinh báo cáo kết quả tìm hiểu

- GVnhận xét bổ sung và đánh giá kết quả

Đoàn Thị Thanh Trờng THCS An Đức.73

Trang 2

5- Hớng dẫn về nhà.

- Học kĩ bài và áp dụng vào thực tế

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi cho tiết sau ôn tập

………

Tiết 38.

Tuần 28.

Thứ … ngày… tháng… năm 2007 ngày … ngày… tháng… năm 2007 tháng … ngày… tháng… năm 2007 năm 2007.

ôn tập.

A- Mục tiêu.

- Củng cố và hệ thống lại kiến thức của phần Lâm nghiệp và chơng 1 của phần Chăn nuôi

- Rèn khả năng t duy và khả năng trả lời cau hỏi, làm bài tập của học sinh

B- Chuẩn bị.

GV: Hệ thống kiến thức của toàn phần đã học Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, các đồ dùng

để phục vụ cho bài thực hành

HS: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức phần đã học, chuẩn bị câu hỏi ôn tập.

C- Tiến trình dạy học.

1- Tổ chức ổn định.

2- Kiểm tra bài cũ.

3- Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

Để chuẩn bị cho bài kiểm tra một tiết bài học hôm nay chúng ta cùg nhau hệ thống lại kiến thức của toàn phần Lâm nghiệp và chơng 1 của phần Chăn nuôi

Hoạt động 2: Hệ thống câu hỏi ôn tập.

Đoàn Thị Thanh Trờng THCS An Đức.74

Trang 3

Câu 1: Hãy nêu vai trò của rừng và nhiệm

vụ của trồng rừng ở nớc ta hiện nay?

Câu 2: Giải thích mục đích các biện pháp

chăm sóc vờn gieo ơm cây rừng sau khi

trồng?

Câu 3: Thực trạng rừng ở nớc ta hiện nay

nh thế nào? Chúng ta cần làm gì trớc thực

trạng đó?

Câu 4: Khai thác rừng hiện nay ở Việt

Nam cần tuân theo các điều kiện gì?

Câu 5: Vai trò của ngành chăn nuôi ở nớc

ta? Em hãy cho biết nhiệm vụ của ngành

chăn nuôi ở nớc ta trong thời gian tới là gì?

Câu 6: Thế nào là giống vật nuôi? Các

diều kiện để đợc công nhận là một giống

vật nuôi?

Câu 7: Thức ăn vật nuôi có những thành

phần dinh dỡng nào? Vai trò của các chất

dinh dỡng trong thức ăn đối với vật nuôi?

Câu 1: Vai trò của rừng(có 4 vai trò HS

tự nêu)

Nhiệm vụ: Trồng rừng để phu xanh diện

tích đất trống đồi trọc

Câu 2: HS tự nêu các biện pháp chăm sóc

rừng

Câu 3: Thực trạng rừng ở nớc ta hiện nay

đang bị tàn phá một cách nghiêm trọng Cần phải có biện pháp khai thác rừng một cách hợp lí, kết hợp chăm sóc và trồng bổ xung rừng một cách nhanh chóng

Câu 4: Học sinh tự trình bày.

Câu 5: Vai trò của ngành chăn nuôi ở nớc

ta: (có 4 vai trò)

Nhiệm vụ của ngành chăn nuôi trong thời gian tới: (Sơ đồ 7 trang 82 SGK)

Câu 6: Giống vật nuôi là sản phẩm do con

ngời tạo ra Mỗi giống vật nuôi đều có đạc

điểm ngoại hình giống nhau, có năng suất, chất lợng nh nhau, có tính di truyền ổn

định, có số lợng cá thể nhất định

Câu 7: Các thành phần dinh dỡng trong

thức ăn vật nuôi bao gồm: Prôêin, Gluxit, Lipit, Vitamin và chất khoáng

Vai trò của các chất dinh dớng trong thức

ăn vật nuôi đối với vật nuôi là cung cấp cho vật nuôi các chất dinh dỡng và năng lợng cho vật nuôi hoạt động, tăng sức đề kháng

và tạo ra các sản phẩm chăn nuôi

4- Củng cố.

Giáo viên nhấn mạnh các nội dung kiến thức trọng tâm

5- Hớng dẫn về nhà.

Học kĩ toàn bộ nội dung bài ôn tập, chuẩn bị đồ dùng để tiết sau kiểm tra viết 1 tiết

………

Hết tuần 28.

Đoàn Thị Thanh Trờng THCS An Đức.75

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w