- Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn hoạt động.. - Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động.. - Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn hoạt động.. - Chuẩn bị các bảng kết quả mỗ
Trang 1GIÁO ÁN ĐẠI SỐ & GIẢI TÍCH 11 Ban A(KHTN)
Chương 02 : TỔ HỢP – XÁC SUẤT (Thời gian : 21 tiết)
KIỂM TRA HKI T22,23
TRẢ BÀI KIỂM TRA HKI T24.
Trang 2- Giúp HS hiểu và nhớ được quy tắc cộng và quy tắc nhân.
- Phân biệt được các tình huống sử dụng quy tắc cộng và các tình huống sử dụng quy tắc nhân
- Biết lúc nào dùng quy tắc cộng, lúc nào dùng quy tắc nhân
1.2 - Về kĩ năng:
- Biết vận dụng quy tắc cộng & quy tắc nhân để giải một số bài toán đếm đơn giản
- Với học sinh ban KHTN yêu cầu biết phối hợp cả hai quy tắc trên
1.3 - Về tư duy:
- Biết cách sử dụng hợp lý quy tắc cộng và quy tắc nhân vào từng bài toán cụ thể
- Phối hợp tốt 2 quy tắc đếm vào thực tiễn
- Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn hoạt động
- Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động
duy, có đan xen hoạt động nhóm
4 - Tiến trình bài học và các hoạt động:
bài toán mở đầu và yêu cầu
HS đọc và trả lời câu hỏi H1
- SGK trang 51
Ví dụ 1 ( Mở rộng):
Giả sử trường A được cử
một HS đi dự trại hè toàn
quốc.Nhà trường quyết định
chọn HS đó là HS giỏi Toán
hoặc là HS giỏi Văn Hỏi nhà
trường có bao nhiêu cách
chọn, nếu biết rằng trường có
31 HS giỏi Văn và 22 HS giỏi
Toán ? ( giả sử không có HS
- HS trả lời câu hỏi H1
* Mật khẩu có dạng : 00123a hoặc abht0m
* Không thể liệt kê hết được các mật khẩu trong thời gian trên lớp
* Có trên 1 tỉ mật khẩu
- HS trả lời VD1 (mở rộng):
* có 31 + 22 = 53 cách chọn
* Có 31 + 22 – 5 = 48 cách chọn
1- Quy tắc cộng:
( SGK trang 52)
* Ví dụ 1: ( SGK trang 51)
* Ví dụ 2: ( SGK trang 52)
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008 GAGT 11_ -Chương II ban KHTN 2
Trang 3( Mục đích kiểm tra xem HS
đã biết vận dụng quy tắc nhân
hay chưa)
Ví dụ 2 ( Mở rộng): Trong 1
lớp học có 20 nam và 23 nữ
GVCN cần chọn 2 HS: 1 bạn
nam & 1 ban nữ đi dự lễ kỉ
niệm mừng Quốc Khánh Hỏi
số nguyên dương < 26 Vậy
có 24 cách chọn chữ cái và 25cách chọn số Do đó có nhiều nhất là 24.25 = 600 chiếc ghế được ghi nhãn khác nhau
2- Quy tắc nhân:
( SGK trang 53)
* Ví dụ 3: ( SGK trang 52)
* Ví dụ 4: ( SGK trang 53)
* Ví dụ 5: ( SGK trang 54)
* Ghi nhớ :
Nếu tập A được phân hoạch thành k tập con rời nhau thì ta dùng quy tắc cộng.Nếu trong mô hình của ta mỗi phần tử của tập A được hình thành qua
1 số công đoạn, trong
đó mỗi công đoạn được thực hiện theo một số cách thì ta dùng quy tắc nhân.
Số phần tử của A bằng tích các số cách của mỗi công đoạn.
Trang 4- Biết cách sử dụng hợp lý quy tắc cộng và quy tắc nhân vào từng bài toán cụ thể.
- Phối hợp tốt 2 quy tắc đếm vào thực tiễn
- Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn hoạt động
- Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động
duy,có đan xen hoạt động nhóm
4 - Tiến trình bài học và các hoạt động:
’ * Hoạt động 01: ( Sửa bài tập 1 – SGK trang 54)
Giả sử bạn muốn mua 1 áo sơ
mi cỡ 39 hoặc 40 Ao cỡ 39 có
5 màu khác nhau, áo cỡ 40 có 4
màu khác nhau Hỏi bạn có bao
nhiêu sự lựa chọn ( về màu &
cỡ áo)
( ĐS: Theo quy tắc cộng, ta có :
5 +4 = 9 cách chọn áo sơ mi)
- HS lên bảng làm bài tậphoặc HS tự làm lên giấy trong rồi lên máy chiếu trình bày
- HS có thể tham khảo trước đáp án ở những trang cuối cùng của SGK, lưu ý
là HS phải biết giải thích lí
do tại sao có nhận xét như vậy?
- GV trả lời bằng cách ghi lên bảng hoặc chiếu
- GV trả lời bằng cách ghi lên bảng hoặc chiếu
Đáp số :
Chữ số hàng chục có thể
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008 GAGT 11_ -Chương II ban KHTN 4
Trang 5trong đó có 1 nam và 1 nữ đi dự
trại hè của HS thành phố.Hỏi
nhà trường có bao nhiêu cách
chọn ?
( ĐS: a) 605 b) 91000 )
- HS lên bảng làm bài tậpHoặc HS tự làm lên giấy trong rồi lên máy chiếu trình bày
- GV trả lời bằng cách ghi lên bảng hoặc chiếu
Đáp số :
a) Theo quy tắc cộng, ta có:
280 + 325 = 605 (cách)
b) Theo quy tắc nhân, ta có:
280.325 = 91000 (cách)
- GV trả lời bằng cách ghi lên bảng hoặc chiếu
Đáp số :
a) Có 4.4.4.4 = 256 (số)b) Có 4.3.2.1 = 24 (số)
Trang 6tập hợp có n phần tử
1.2 -Về kĩ năng:
- Biết tính số hoán vị, số chỉnh hợp chập k, số tổ hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử
- Biết được khi nào dùng tổ hợp, khi nào dùng chỉnh hợp trong các bài toán đếm
- Biết phối hợp sử dụng các kiến thức về hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp để giải các bài
Toán đếm tương đối đơn giản
- Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn hoạt động
- Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động
duy,có đan xen hoạt động nhóm
4 - Tiến trình bài học và các hoạt động:
1- Hoán vị : a) Hoán vị là gì ?
( SGK trang 56)
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008 GAGT 11_ -Chương II ban KHTN 6
Trang 7mỗi em lần lượt viết 2 hoán
vị của A Sau đó hỏi cả lớp:
- GV yêu cầu HS đọc & trả
lời câu hỏi H2 - SGK trang
57 ?
(c,d,b,a),(b,c,a,d),(b,c,d,a),(a,b,d,c),(a,c,b,d)
- HSCM định lí 1 - SGK trang 57
- HS trả lời câu hỏi H2
Có thể lập được:
5! = 120 số có 5 chữ số khác nhau
* Ví dụ 1: ( SGK trang 56)
-Từ câu hỏi H3,GV yêu
cầu HS cho biết thế nào là
cầu HS đọc lại ví dụ 03 rồi
cho biết huấn luận viên của
mỗi đội có bao nhiêu cách
( SGK trang 58)
* Ví dụ 3: ( SGK trang 57)
Trang 8TG Hoạt động thầy Hoạt động trò Viết bảng ( Chiếu)
10’
10’
* Hoạt động 05 : GV yêu
cầu HS trả lời ví dụ sau và
cho nhận xét về kết quả của
1.2
1
1
1
1
k n n
k n
k n k n n
n
k n n
n
A k n
được bao nhiêu đoạn thẳng
khác nhau có 2 điểm đầu
cầu HS dựa vào kết quả của
câu hỏi H4 phát biểu định lý
tự của nó) Như vậy số các đoạn thẳng khác nhau là :
AB,BC,CD,DA,AC,BD ( 6 thẳng khác nhau)
- HS trả lời câu hỏi H4
Có 4 tổ hợp chập 3 của A là:
(a,b,c),(a,c,d),(a,b,d),(b,c,d)
3- Tổ hợp : a) Tổ hợp là gì ?
( SGK – trang 59 - 60)
* Ví dụ 7: ( SGK trang 61)
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008 GAGT 11_ -Chương II ban KHTN 8
0! 11! 11
k n
n
n A
k
n
C
Trang 95 – Củng cố – Dặn dò: (10’)
a) Củng cố :
* Bài 01: Từ các chữ số 0,2,3,4,7 có thể lập được bao nhiêu số chẵn có 4 chữ số ?
* Bài 02: Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số mà cả 2 chữ số đều chẵn ?
* Bài 03: Có bao nhiêu đường chéo trong hình thập giác đều lồi ?
13 15
P 3 36 2325
7
7 c)C d)CA
P b)a) : Tính
b) Dặn dò :
Bài tập về nhà : 5,6,7,8 – SGK ĐS & GT nâng cao 11 – Trang 62
Trang 10Tuần 9 Ngày dạy :
Tiết dạy : 27
Bài dạy : Bài Tập §2 – HOÁN VỊ – CHỈNH HỢP – TỔ HỢP
1- Mục tiêu :
1.1- Về kiến thức:
- Giúp HS hiểu rõ thế nào là 1 hoán vị của một tập hợp có n phần tử
- Hiểu rõ thế nào là 1 chỉnh hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử
- Hiểu rõ thế nào là 1 tổ hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử
- Nhớ các công thức tính số các hoán vị,số các chỉnh hợp chập k và tổ hợp chập k củamột
tập hợp có n phần tử
1.2 -Về kĩ năng:
- Biết tính số hoán vị, số chỉnh hợp chập k, số tổ hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử
- Biết được khi nào dùng tổ hợp, khi nào dùng chỉnh hợp trong các bài toán đếm
- Biết phối hợp sử dụng các kiến thức về hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp để giải các bài
Toán đếm tương đối đơn giản
- Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn hoạt động
- Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động
duy,có đan xen hoạt động nhóm
4 - Tiến trình bài học và các hoạt động:
Gọi HS lên bảng làm bài tập GV xem, sửa lỗi về cách dùng từ và lập luận.
02’ * Hoạt động 01: ( Sửa bài tập 5 –
SGK trang 62)
Có bao nhiêu khả năng có thể xảy ra
đối với thứ tự giữa các đội trong một
giải bóng đá có 5 đội bóng? (giả sử
không có 2 đội nào có điểm trùng
nhau)
( ĐS: Ta có 5 ! = 120 khả năng)
- HS lên bảng làm bài tập
hoặc HS tự làm lên giấy trong rồi lên máy chiếu trình bày
- HS có thể tham khảotrước đáp án ở những trang cuối cùng của SGK, lưu ý là HS phải
- GV trả lời bằng cách ghilên bảng hoặc chiếu
Đáp số :
Ta có 5 ! = 120 khả năng
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008 GAGT 11_ -Chương II ban KHTN 10
Trang 11-biết giải thích lí do tại sao cĩ kết quả như vậy?
03’ * Hoạt động 02: ( Sửa bài tập 6 –
SGK trang 62)
Giả sử cĩ 8 vận động viên tham gia
chạy thi Nếu khơng kể trường hợp
hoặc HS tự làm lên giấy trong rồi lên máy chiếu trình bày
* Cĩ 3 8.7.6 336
8
A
- GV trả lời bằng cách ghilên bảng hoặc chiếu
Đáp số :
Cĩ 3 8.7.6 336
8
quả cĩ thể xảy ra
05’ * Hoạt động 03: ( Sửa bài tập 7 –
- HS lên bảng làm bài tập
hoặc HS tự làm lên giấy trong rồi lên máy chiếu trình bày
- GV trả lời bằng cách ghilên bảng hoặc chiếu
Đáp số :
1 )
;2
1.)
2 2
n n C a n n
05’ * Hoạt động 04: ( Sửa bài tập 8 –
SGK trang 62)
Trong một Ban chấp hành đồn gồm
7 người, cần chọn 3 người vào ban
thường vụ
a) Nếu khơng cĩ sự phân biệt về chức
vụ của 3 người trong ban thường vụ
thì cĩ bao nhiêu cách chọn ?
b) Nếu cần chọn 3 người vào ban
thường vụ với các chức vụ : Bí thư,
Phĩ bí thư, ủy viên thường vụ thì cĩ
bao nhiêu cách chọn?
( ĐS: a) 35 cách b) 210 cách)
- HS lên bảng làm bài tập
hoặc HS tự làm lên giấy trong rồi lên máy chiếu trình bày
- GV trả lời bằng cách ghilên bảng hoặc chiếu
Đáp số :
chọn.cách
chọn.cách210)
35)
3 7
3 7
A b C a
Trang 12ĐẠI SỐ & GIẢI TÍCH 11
Tuần 10 Ngày dạy :
Tiết dạy : 28
Bài dạy : LUYỆN TẬP- §2 – HOÁN VỊ – CHỈNH HỢP – TỔ HỢP
1- Mục tiêu :
1.1- Về kiến thức:
- Giúp HS hiểu rõ thế nào là 1 hoán vị của một tập hợp có n phần tử
- Hiểu rõ thế nào là 1 chỉnh hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử
- Hiểu rõ thế nào là 1 tổ hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử
- Nhớ các công thức tính số các hoán vị,số các chỉnh hợp chập k và tổ hợp chập k củamột
tập hợp có n phần tử
1.2 -Về kĩ năng:
- Biết tính số hoán vị, số chỉnh hợp chập k, số tổ hợp chập k của 1 tập hợp có n phần tử
- Biết được khi nào dùng tổ hợp, khi nào dùng chỉnh hợp trong các bài toán đếm
- Biết phối hợp sử dụng các kiến thức về hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp để giải các bài
Toán đếm tương đối đơn giản
- Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn hoạt động
- Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động
duy,có đan xen hoạt động nhóm
4 - Tiến trình bài học và các hoạt động:
Gọi HS lên bảng làm bài tập GV xem, sửa lỗi về cách dùng từ và lập luận.
Mỗi câu có 4 phương án
trả lời.Hỏi bài thi đó có
- HS lên bảng làm bài tậphoặc HS tự làm lên giấy trong rồi lên máy chiếu trình bày
- HS có thể tham khảo trước đáp án ở những trang cuối cùng của SGK, lưu ý là HS phải biết giải thích lí do tại sao
- GV trả lời bằng cách ghi lên bảng hoặc chiếu
Trang 13-bao nhiêu phương án trả
* Cĩ 9.10.10.10.10.2 = 180000
.10.29.10.10.10
: cónhântắcquyTheo
:dạngcótìmcầnSố
9, ,2,1,0,,,
9, ,2,1deg
g
e d c b a abc
trong đĩ số viết trên 1
cạnh cho biết số con
đường nối 2 tỉnh nằm ở 2
đầu mút của cạnh.Hỏi cĩ
bao nhiêu cách đi từ tỉnh
A
d
G E D C
A
c
G F D B
A
b
G E D B
(cách)252481202460
:cộngtổngcó : Vậy
cách
483.4.2.2Có
cách
1203.4.2.5Có
cách
242.3.2.2Có
cách
602.3.2.5Có
G E D C A c
G F D B A b
G E D B A a
))))
- GV trả lời bằng cách ghi lên bảng hoặc chiếu
Đáp số :
(cách)252481202460
:cộngtổngcó : Vậy
cách
483.4.2.2Có
cách.1203.4.2.5Có
cách
242.3.2.2Có
cách
602.3.2.5Có
G E D C A c
G F D B A b
G E D B A a
))))
15’ * Hoạt động 04: ( Sửa bài tập
rồi lên máy chiếu trình bày
- HS cĩ thể tham khảo trước đáp án ở những trang
- GV trả lời bằng cách ghilên bảng hoặc chiếu
Đáp số :
Ta cĩ : 15 trạng thái thơngmạch từ P đến Q
Trang 14mở 6 công tắc để mạng điện
thông mạch từ P đến Q ( tức là
có dòng điện từ P đến Q) ?
( HD: Mỗi cách đóng – mở 6
công tắc của mạng điện được
gọi là 1 trạng thái của mạng
điện Theo quy tắc nhân, mạng
điện có 26 = 64 trạng thái.Trước
hết, ta tìm xem có bao nhiêu
trạng thái không thông mạch
( không có dòng điện đi qua)
Mạch gồm 2 nhánh A đến B và
C đến D Trạng thái không
thông mạch xảy ra khi cả hai
trạng thái A đến B và C đến D
đều không thông mạch )
cuối cùng của SGK, lưu ý
là HS phải biết giải thích lí
do tại sao có kết quả như vậy?
* Nhánh A đến B có 8 trạng thái nhưng chỉ có duynhất 1 trạng thái thông mạch, còn lại 7 trạng thái không thông mạch
* Tương tự ở nhánh C đến
D có 7 trạng thái không thông mạch Theo quy tắc nhân, ta có 7.7 = 49 trạng thái mà cả A đến B và C đến B đều không thông mạch Vậy mạng điện có :
64 – 49 = 15 trạng thái thông mạch từ P đến Q
05’ * Hoạt động 5: ( Sửa bài tập
13 – SGK trang 63)
Một cuộc thi có 15 người tham
dự, giả thiết rằng không có 2
người nào có điểm bằng nhau
a) Nếu kết quả của cuộc thi là
việc chọn ra 4 người điểm cao
nhất thì có bao nhiêu kết quả có
thể ?
b) Nếu kết quả của cuộc thi là
việc chọn ra các giải I,II,III thì
có bao nhiêu kết quả có thể ?
( ĐS: a) 1365 b) 2730)
- HS lên bảng làm bài tậphoặc HS tự làm lên giấy trong rồi lên máy chiếu trình bày
2730)
1365)
3 15
4 15
A b
C a
- GV trả lời bằng cách ghilên bảng hoặc chiếu
Đáp số :
2730)
1365)
3 15
4 15
A b
C a
05’ * Hoạt động 06: ( Sửa bài tập
14 – SGK trang 63 - 64)
Trong 1 dạ hội cuối năm ở 1
cơ quan, ban tổ chức phát ra
100 vé xổ số đánh số từ 1 đến
100 cho 100 người.Xổ số có 4
giải: 1 giải nhất,1 giải nhì,1 giải
ba, 1 giải tư.Kết quả là việc
công bố ai trúng các giải
I,II,III,IV.Hỏi : a) & b)
- HS lên bảng làm bài tậphoặc HS tự làm lên giấy trong rồi lên máy chiếu trình bày
a) Có A1004 = 94 109 400 kết quả có thể
b) Có A993 = 941 094
c) 4 A993 = 3 764 376
- GV trả lời bằng cách ghilên bảng hoặc chiếu
Đáp số :
a) Có A1004 = 94 109 400 kết quả có thể
b) Có A993 = 941 094.c) 4 A993 = 3 764 376
Nguyễn Hồ Hưng_THPT Tràm Chim_Năm học 2007 – 2008 GAGT 11_ -Chương II ban KHTN 14
Trang 15-ĐẠI SỐ & GIẢI TÍCH 11
Tuần : 10… , Ngày dạy :
Tiết dạy : 29
Bài dạy : §3 – NHỊ THỨC NIU - TƠN
1 - Mục tiêu :
1.1- Về kiến thức:
- Nắm được công thức nhị thức Niu – Tơn
- Nắm được quy luật truy hồi thiết lập hàng thứ n + 1 của tam giác Pa-xcan khi đãbiết
hàng thứ n Thấy mối quan hệ giữa các hệ số trong công thức nhị thức Niu – Tơn với các số nằm trên một hàng của tam giác Pa-xcan
1.2 -Về kĩ năng:
- Biết vận dụng công thức nhị thức Niu – Tơn để tìm khai triển các đa thức dạng:
axbn &ax bn
- Biết thiết lập hàng thứ n +1 của tam giác Pa-xcan từ hàng thứ n
- Thành thạo trong việc khai triển nhị thức Niu –Tơn trong trường hợp cụ thể
- Tìm ra 1 số hạng thứ k trong khai triển
- Tìm ra hệ số của xk trong khai triển
- Biết tính tổng dựa vào công thức nhị thức Niu – Tơn
- Thiết lập tam giác Pa-xcan có n hàng
- Sử dụng thành thạo tam giác Pa-xcan để triển khai nhị thức Niu – Tơn
- Chuẩn bị các phiếu học tập hoặc hướng dẫn hoạt động
- Chuẩn bị các bảng kết quả mỗi hoạt động
duy,có đan xen hoạt động nhóm
4 - Tiến trình bài học và các hoạt động:
- Nhận xét về số mũ của a,b trong
khai triển (a+b)2,(a+b)3 ?
- Nhớ lại các kiến thức trên
và dự kiến câu trả lời
- Dựa vào số mũ của a,b trong 2 khai triển để phát hiện ra đặc điểm chung
- Sử dụng MTBT để tính các số tổ hợp theo yêu cầu
1- Công thức nhị thức Niu -Tơn :
Trang 16- Cho biết :
.,,,,,
3
2 3
1 3
0 3
2 2
và hệ số của khai triển
- HS dự kiến cơng thức khaitriển:
(a+b)n
15’ - Khai triển (a+b)n cĩ bao nhiêu
số hạng, đặc điểm chung của các
số hạng đĩ?
- Số hạng C n k a nk b k
gọi là số hạng tổng quát của khai triển
sang phải của khai triển (-2x+1)9
* Giao nhiệm vụ ( cho 3 nhĩm
- Trả lời được câu hỏi số hạng C n k a nk b klà số hạng thứ bao nhiêu của khai triển ( kể từ trái sang phải)
- Áp dụng cơng thức nhị thức Niu-Tơn với a = 4x, b
’ HS trả lời các câu hỏi sau:* Hoạt động 02 : GV yêu cầu
* Áp dụng khai triển (a+b)n
với
a = b = 1
* Nhận xét ý nghĩa của các số
hạng trong khai triển
* Từ đĩ suy ra số tập con của
tập hợp cĩ n phần tử
a = b = 1:
1
1.1
1.1.1
1 0
1 1 0
n n
k n n
n
n n n
k k n k n
n n
n n
C C
C C C
C C
tử phần kgồmcontậpSố
tử
phầnncótậpcủa
tử phần1gồmcontậpSố:
:1
k n
n C
1
1.1
1.1.1
1 0
1 1 0
n n
k n n
n
n n n
k k n k n
n n
n n
C
C C
C C C
C C