1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ĐA DẠNG SINH HỌC

40 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 130,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Điều tra, đánh giá ĐDSH là gì? Mục tiêu của Điều tra, đánh giá ĐDSH? Trả lời Điều tra đa dạng sinh học: là hoạt động tìm hiểu phát hiện các thông tin về đa dạng sinh học ở khu vực nào đấy. Đánh giá đa dạng sinh học: là hoạt động dựa trên thông tin, kết quả điều tra đối chiếu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn rút ra những giá trị, nhận xét. Mục tiêu: Đánh giá được hiện trạng đa dạng sinh học như thế nào Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh học Câu 2: Xác định đối tượng Điều tra, đánh giá ĐDSH? Phân biệt các đối tượng Điều tra, đánh giá ĐDSH? Trả lời Đối tượng là đa dạng sinh học: các loài động vật, thực vật, vi sinh vật sống trên trái đất. Phân biệt các đối tượng: + theo đặc điểm của hệ sinh thái + môi trường sống + đặc điểm cùng từng đôi tượng: cấu tạo, hình dáng, sinh sản… + Câu 3: Điều tra, đánh giá ĐD sinh cảnh, hệ sinh thái là gì? Trình bày các đặc trưng cơ bản để phân biệt sự khác nhau về các sinh cảnh, hệ sinh thái? Trả lời Điều tra đa dạng sinh cảnh, hệ sinh thái là hoạt động tìm hiểu phát hiện các thong tin về đa dạng sinh cảnh ở khu vực nào đấy Đánh giá đa dạng sinh cảnh, hệ sinh thái là hoạt động dựa trên thong tin kết quả điều tra đối chiếu với các quy chuẩn, tiêu chuẩn rút ra nhận xét đối với vùng sinh thái đó. Đặc trưng cơ bản để phân biệt sự khác nhau: Các dòng năng lượng: năng lượng trong HST gồm quang năng, nhiệt năng, động năng, hóa năng. Chia ra các hệ sinh thái: • Hệ sinh thái nhận năng lượng từ ánh sáng Mặt Trời: rừng, biển, đồng cỏ tự nhiên v.v. • Hệ sinh thái nhận năng lượng môi trường và năng lượng tự nhiên khác bổ sung: như hệ sinh thái cửa sông được bổ sung từ nhiều nguồn nước. Hệ sinh thái vùng trũng cũng vậy. • Hệ sinh thái nhận năng lượng ánh sáng mặt trời và nguồn năng lượng do con người bổ sung: như hệ sinh thái nông nghiệp, đồng cỏ chăn nuôi, vườn cây lâu năm: cây ăn quả, cây công nghiệp: chè, cao su, cà phê, dâu tằm... • Hệ sinh thái nhận năng lượng chủ yếu là năng lượng công nghiệp như: điện, nguyên liệu... Năng suất: • Năng suất sơ cấp: đó là năng suất của sinh vật sản xuất (thực vật, rong, tảo) • Năng suất thứ cấp: đó là năng suất của sinh vật tiêu thụ Chu trình tuần hoàn: Môi trường Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân hủy. Tiến hóa: Sự chuyển hóa vật chất: chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng, chu trình sinh địa hóa.

Trang 1

- Đánh giá được hiện trạng đa dạng sinh học như thế nào

- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh học

Câu 2: Xác định đối tượng Điều tra, đánh giá ĐDSH? Phân biệt các đối tượng Điều tra, đánh giá ĐDSH?

Trả lời

- Đối tượng là đa dạng sinh học: các loài động vật, thực vật, vi sinh vật sống trêntrái đất

- Phân biệt các đối tượng:

+ theo đặc điểm của hệ sinh thái

Đặc trưng cơ bản để phân biệt sự khác nhau:

- Các dòng năng lượng: năng lượng trong HST gồm quang năng, nhiệt năng, động năng, hóa năng Chia ra các hệ sinh thái:

 Hệ sinh thái nhận năng lượng từ ánh sáng Mặt Trời: rừng, biển, đồng cỏ tự nhiên v.v

 Hệ sinh thái nhận năng lượng môi trường và năng lượng tự nhiên khác bổ sung:như hệ sinh thái cửa sông được bổ sung từ nhiều nguồn nước Hệ sinh thái vùng trũng cũng vậy

 Hệ sinh thái nhận năng lượng ánh sáng mặt trời và nguồn năng lượng do con người bổ sung: như hệ sinh thái nông nghiệp, đồng cỏ chăn nuôi, vườn cây lâu

năm: cây ăn quả, cây công nghiệp: chè, cao su, cà phê, dâu tằm

 Hệ sinh thái nhận năng lượng chủ yếu là năng lượng công nghiệp như: điện, nguyên liệu

- Năng suất:

 Năng suất sơ cấp: đó là năng suất của sinh vật sản xuất (thực vật, rong, tảo)

 Năng suất thứ cấp: đó là năng suất của sinh vật tiêu thụ

Trang 2

- Chu trình tuần hoàn: Môi trường Sinh vật sản xuất → Sinh vật tiêu thụ → Sinh vật phân hủy.

- Tiến hóa:

- Sự chuyển hóa vật chất: chuỗi thức ăn, lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng, chu trình sinh địa hóa

Câu 4: Trình bày các đặc điểm đặc trưng về các hệ sinh thái sau:

• Sinh cảnh rừng cây gỗ và cây bụi

• Sinh cảnh đồng cỏ

• Sinh cảnh đồng ruộng

• Sinh cảnh núi đá vôi

• Sinh cảnh đất ngập nước

• Sinh cảnh sông, suối

• Sinh cảnh đầm phá ven biển

- Đồng cỏ hay thảo nguyên là khu vực trong đó thảm thực vật tự nhiên chủ yếu

là các loài cỏ trong họ hòa thảo, và các loại cây thân thảo khác

- Xa van đồng cỏ với cây pahst tán riêng lẻ sống trong khí hậu ấm hoặc nóng , lượng mưa hằng năm khoảng 508 -1270mm mỗi năm

- Phân loại

 gồm có đồng cỏ nhiệt đới và cận nhiệt đới: cấc vùng xa van và vùng caay bụi nhiệt đới và cận nhiệt đới

 Đồng cỏ ôn đới: quần xã sinh vật đồng cỏ, xa van và vùng cây bụi ôn đới

 Đồng cỏ ngập nước: quần xã sinh vật đồng cỏ và xa van ngập nước có chủ yếutại khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới

 Đồng cỏ miền núi: các đồng cỏ nằm trên cao độ lớn trên cac dãy núi cao 1 phần của quần xã sinh vật đồng cỏ và vùng cây bụi miền núi

 Đòng cỏ cùng cực

 Đồng cỏ khô cằn hay được gọi là đồng cỏ xa mạc

- Khu vực phân bố: tìm thấy trong kiểu khí hậu đất liền thảm thực vật có thể daođộng về chiều cao rất ngắn các loại thực vật thân gỗ, cây bụi , cây gỗ có thể xuất hiệntrong 1 số dạng đồng cỏ

c Sinh cảnh đồng ruộng:

- Hệ sinh thái đồng ruộng là một hệ thống với quần thể hoặc các quần thể cây trồng là trung tâm tương tác chặt chẽ với môi trường xung quanh bao gồm ánh sáng, không khí, nước, địa hình, đất đai, cỏ dại, côn trùng, vi sinh vật, động vật, v.v

- Nước là một trong những nhân tố hạn chế sự tồn tại hay không tồn tại của đồngruộng, do đó, đối chiếu sự phân bố mưa của lục địa cho thấy: vùng có lượng mưa nhỏ

Trang 3

hơn 250 mm hầu như không có diện tích đồng ruộng Sự phân bố của đồng ruộng, nói một cách khái quát là do nước, nhiệt độ, địa hình và vĩ độ hạn chế Ðối với các loại cây trồng chủ yếu thì bị các điều kiện môi trường nhất định liên hệ với giống cây đó hoặc quan hệ tổ hợp của một số điều kiện nào đó hạn chế Ở từng khu vực cục bộ thường bị ảnh hưởng của sâu bệnh Vì thế, về mặt quy hoạch đất thích hợp với cây trồng, việc nghiên cứu địa lý sinh thái cây trồng là một trong những lĩnh vực quan trọng của sinh thái học đồng ruộng.

- Ðiểm khác nhau chủ yếu về thành phần hợp thành của hệ sinh thái đồng ruộng

so với hệ sinh thái khác là quần thể cây trồng mang tác dụng chủ đạo do con người điều khiển một cách đầy đủ; người và gia súc cũng là thành phần hợp thành của hệ sinh thái Ngoài ra, còn có một số biện pháp điều khiển của con người có ảnh hưởng sâu sắc đến sự hợp thành của hệ sinh thái đồng ruộng như biện pháp làm đất, bón phân, phòng trừ sâu, bệnh, cỏ dại, phủ đất, tưới nước và điều khiển di truyền chọn giống

d sinh cảnh núi đá vôi

- Vùng núi đá vôi ở Việt Nam có diện tích khá lớn, lên tới 50 000 - 60 000 km2, chiếm gần 15% diện tích đất liền tập trung chủ yếu ở 4 tiểu vùng Việt Bắc (Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn), Đông Bắc Bộ (Quảng Ninh), Tây Bắc Bộ (Lai

Châu, Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình) và Bắc Trung Bộ (Quảng Bình)

-e Sinh cảnh đất ngập nước

Theo công ước Ramsar, ĐNN được định nghĩa là: “Các vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, thường xuyên hay tạm thời, có nước chảy hay nước tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước mặn, kể cả các vùng biển với độ sâu không quá 6 mét khi triều thấp.”.

Đất ngập nước được chia thành các hệ chính:

- Biển: các vùng đất ĐNN ven biển, gồm các đầm phá ven biển, các bờ đá và các

rạn san hô;

- Cửa sông: bao gồm vùng châu thổ, các bãi triều lầy, các đầm nước;

- Ven hồ: các vùng ĐNN có liên quan đến các hồ;

- Đầm lầy: các đầm, đầm lầy và đầm lầy than bùn.

Các vùng ĐNN là nơi có mức ĐDSH rất cao, bên cạnh thành phần thủy sinh vật, ĐNNcòn là nơi hỗ trợ cho cuộc sống của nhiều quần thể chim nước, động vật có vú, bò sát, lưỡng cư.Các vùng ĐNN còn là nơi có năng xuất sinh học cao nhất, tạo ra hàng loạt các lợi ích cho con người

f Sinh cảnh sông, suối

Suối Có thể coi là sông cấp 1, một số suối lớn là sông cấp 2 Loại hình thuỷ

vực này chỉ phân bố ở cảnh quan địa hình đồi núi, đầu nguồn các sông lớn Địa hình của suối thường tương đối đồng nhất, có thể chia thành ba vùng:

- Vùng đầu nguồn: Ở trên sườn núi, độ dốc lớn đổ xuống tạo thành thác Nền đáy

là đá tảng lớn;

- Vùng giữa nguồn: chảy qua làng bản dân cư, đồng ruộng, địa hình bằng phẳng hơn, lòng rộng hơn, độ sâu 0,5-1 m Nền đáy đá hòn ở giữa lòng suối, một số vùng ven bờ có đáy cát-bùn lẫn sỏi, ở các vực sâu có đáy bùn Tốc độ dòng chảy chậm hơn,

độ trong lớn nhìn thấy đáy;

Trang 4

- Vùng cuối nguồn: nơi suối gia nhập sông, có thể tạo thành vịnh nhỏ hay bãi đá rộng.

Đặc tính quan trọng nhất của suối là mực nước biến đổi thất thường Mùa mưa lũ, nước dâng cao, đôi khi đột ngột tạo thành dòng lũ lớn, nước đục ngầu, chảy xiết, có thể cuốn trôi cả những tảng đá ở lòng suối về hạ nguồn và đôi khi làm thay đổi dòng sau trận lũ, lòng suối trải rộng Sau lũ, mực nước suối lại hạ nhanh chóng, tốc độ nướcgiảm, độ trong tăng lên Hai bên bờ suối thường có thực vật lớn phát triển, mọc thành bụi Thành phần thuỷ sinh vật đặc trưng cho HST suối bao gồm: thực vật thuỷ sinh

(Macrophyta), thành phần ấu trùng côn trùng ở nước rất phong phú, các loài ốc kích thước nhỏ họ Thiariadae, Viviparidae, các loài cá kích thước nhỏ

Sông Đây là nơi cư trú rất quan trọng của các quần thể cá và các loài động vật

không xương sống Thuỷ vực này được đặc trưng bởi hàm lượng ô xy hoà tan thấp hơn so với suối, nhiệt độ cao hơn, độ đục cao hơn, hàm lượng dinh dưỡng cũng cao hơn, đáy bùn và có mùa lụt Nền đáy sông thay đổi từ cát vùng thượng và trung lưu đến cát-bùn, bùn cát ở vùng hạ lưu Hệ động vật đáy bao gồm các nhóm tôm, cua, trai,

ốc phong phú Mùa lụt là sự kiện quan trọng của nhiều loài cá sông Theo các kiểu địahình-cảnh quan, có thể phân biệt sông ở Việt Nam có hai dạng chính là sông vùng núi

và sông vùng đồng bằng

- Sông vùng núi thường có lòng sông hẹp, ở tận cùng đầu nguồn thường có dạng suối, lòng sông ít khúc khuỷu, độ dốc lớn, nước chảy mạnh, chảy xiết vào mùa mưa, thường hay có ghềnh thác Nền đáy cát, ít bùn, có phủ đá hòn, kích thước nhỏ đi về phía trung lưu

Sông vùng đồng bằng chẩy qua vùng đồng bằng, ngoài phần hạ lưu của các sông lớn, còn đều là những sông nhỏ, mang tính chất sông ven biển Lòng sông thường uốn khúc, nước chẩy chậm về mùa khô, chẩy mạnh vào mùa mưa Nền đáy mềm là bùn - cát

g Sinh cảnh đầm phá ven biển

- Đầm phá là một phần của biển, được tách ra khỏi biển nhờ một dạng tích tụ như đê cát, rạn san hô chắn ở phía ngoài và ăn thông với biển qua một hoặc nhiều cửa Dưới góc độ loại hình học, đầm phá có đặc tính của hồ chứa nước ven bờ Cấu trúc quần xã sinh vật đầm phá thay đổi theo mùa rõ rệt Cũng là loại hình hồ chứa nhưng đầm phá thường nông nên hệ sinh vật đáy rất phát triển

- Tính chất thay đổi thủy văn theo mùa của vũng biển, vịnh biển không phức tạp nhiều như đầm phá Do ảnh hưởng của biển nhiều hơn, độ mặn thường xuyên lớn nên quần xã sinh vật biển thường chủ đạo trong cấu trúc sinh vật vũng, vịnh biển

h Sinh cảnh vùng triều

KN:Vùng triều là nơi chuyển tiếp giữa sông và biển, bởi vậy nơi đây một mặt phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn nước ngọt từ sông lục địa đổ ra, mặt khác phụ thuộc vào chế độ thuỷ triều ngoài biển vào

+Bãi triều tùng áng, thường gặp ở các đảo trong vịnh Hạ Long, Bái Tử Long;

Trang 5

+Bãi triều san hô chết, hay gặp ở các đảo ven bờ.

i Sinh cảnh cửa sông.

- Cửa sông là HST phức hợp do có sự tương tác giữa sông và biển Bởi vậy quần xã thuỷ sinh vật ở đây mang tính hỗn hợp giữa các nhóm sinh thái nước ngọt, nước lợ và nước mặn Đây vừa là nơi cư trú vừa là nơi nuôi dưỡng vừa là bãi đẻ trứng của nhiều loài cá biển và nhiều nhóm động vật không xương sống Một điều đáng lưu

ý là trong khu vực cửa sông, rừng ngập mặn rất phát triển là nơi cư trú và nuôi dưỡng cho nhiều loài thuỷ sinh vật

Câu 5.Trình bày các phương pháp Điều tra, đánh giá ĐDSH một số sinh cảnh?

Trả lời

1 Phương pháp nghiên cứu thực địa

Các bước tiến hành:

- Bước 1: Phân chia khu vực nghiên cứu thành các loại sinh cảnh khác

nhau( Môi trường sống khác nhau)

+Dựa vào các đặc điểm của các sinh cảnh như : địa hình, khí hậu, thảm thực vật, thực vật, động vật…để phân chia thành các khu vực nghiên cứu khác nhau

+Từ việc phân chia khu vực nghiên cứu ta xác định thành phần loài, sự phân bố của loài, loại điển hình theo từng sinh cảnh

- Bước 2: Lựa chọn số lượng mẫu, vị trí lấy mẫu phụ thuộc vào mục tiêu cụ thể ởtừng sinh cảnh

+Tìm hiểu: địa hình, địa chất, thảm thực vật đặc trưng Điều kiện khí hậu đặc trưng,

hệ thực vật, hệ động vật

- Bước 3: Xử lý số liệu điều tra ở từng sinh cảnh khác nhau

+So sánh, đánh giá ĐDSH trong các sinh cảnh

2 Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Nhận định sơ bộ ban đầu về các sinh cảnh qua những người có hiểu biết về các sinh cảnh tại địa phương( cán bộ kiểm lâm,ban quản lý rừng các hộ dân được giao quản lý rừng) và các thông tin trong báo cáo hiện trạng rừng hàng năm : số luợng các loài, khu vực phân bố,loài nào chiếm ưu thế mạnh, loài nào đang có nguy cơ tuyệt chủng…

- Lập danh mục các loại sinh cảnh theo bảng biểu

Loại sinh cảnh Đặc điểm tự nhiên Các loài động

vật điển hình

Các loài thực vật điển hình

- Tổ chức thảo luận chuyên đề giữa ngừơi dân-người dân,người dân-cán bộ xungquanh các vấn đề nảy sinh sau khi công bố những gì đã tìm hiếu được rút ra mặt hạn chế,mặt ưu điểm

Câu 6.Trình bày các phương pháp Điều tra, đánh giá ĐDSH vật thân gỗ, cây bụi?

Trả lời

1 Các phương pháp điều tra trong tự nhiên:

1.1 Điều tra bằng cách lập ô

 Các bước tiến hành:

- Xác định trước khu vực rừng cần điều tra

- Có thể định trước những loại thực vật thân gỗ và cây bụi cụ thể cần tiến hànhkhảo sát, điều tra

Trang 6

- Tiến hành lập ô:xác định vùng rừng tiêu biểu,chọn vị trí lấy mẫu,giăng

dây( thông thườngô (5m x 5m) áp dụng cho nghiên cứu thảm cây bụi và ô ( 10m x 10m) áp dụng ch0 nghiên cứu thảm thực vật cây gỗ lớn )

- Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện cần mang theo:thước dây,dao,dây lậpô,cân,dụng cụ đo cao,khoan tăng trưởng…

- Lập bảng biểu điều tra như sau

Đối với cây thân gỗ:

ST

T Loại Chiều caovút ngọn

(m)

Chiều cao dưới cành (m)

D1.3 (cm) Đường kính tán(ĐT-NB)

(m)

Phẩm Chất (A,B,C)

Toạ Độ(m)

+ Vận động những người có hiểu biết về cây thân gỗ và cây bụi tại địa phương và dân chúng để dễ nhận dạng và dựa vào đó chúng ta ghi chép theo tên loài theo địa phương.+ Tiến hành tính toán sản lượng,trử lượng,mật độ,tần số xuất hiện của từng loài.Vẽ biểu đồ đồ.Nhận xét về tình hình sinh trưởng ,phát triển

 Các nội dung điều tra:

thái của ô, nên sử dụng thuật ngữ địa phương,

các loài có trong ô (các loại cây thân gỗ và cây bụi)

các loài và mô tả đặt tính sinh thái của các loài cây trong ô

1.2 Điều tra theo tuyến (không lập ô)

nhau hiện diện khác nhau theo thời điểm kiểm kê

khoảng cách các tuyến, số lượng tuyến

- Chuẩn bị các dụng cụ và phương tiện:thước dây,dao,dây ,dụng cụ đo cao,khoantăng trưởng,dụng cụ hái quả…

- Lập bảng biểu điều tra theo từng tuyến:

Tuyến:1

Đối với cây thân gỗ:

Loại Số lượng Chiều cao

vút ngọn (m)(trung

Chiều caodưới cành(m)(trung

D1.3 (cm) (trung bình)

Đường kính tán(ĐT-NB) (m)

Phẩm Chất (A,B,C)

Trang 7

bình) bình) (trung

bình)Sơn

huyết

Đối với cây bụi

-Ghi chép, trao đổi, chụp ảnh (nếu được) các thông tin về sinh vật hậu (chú ý đất, địa hình và ghi chép thông tin về khu vực khác nhau

-Vận động mọi ngươi tham gia điều tra

-Tổng hợp thông tin, lập biểu đồ so sánh mức độ đa dạng của thực vật thân gôc và câybụi giữa các tuyến

-Ghi chép, trao đổi, chụp ảnh (nếu được) các thông tin về sinh vật hậu (chú ý đất, địa hình và ghi chép thông tin về các loài cây là cây thân gỗ và cây bụi tại nơi chúng xuất hiện)

- Đo đếm các thông số sinh thái học theo đặc trưng từng loài (chiều cao, tán, số

lá, cành nhánh, bụi…)

- Xác định sự có mặt và tần số xuất hiện của các loài có trong tuyến

1.3.Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Nhận định sơ bộ ban đầu về tình hình cây thân gỗ và cây bụi qua những người

có hiểu biết về cây gỗ và cây bụi tại địa phương( cán bộ kiểm lâm, các hộ dân được giao quản lý rừng) và các thông tin trong báo cáo hiện trạng rừng hàng năm : số luợngcác loài, khu vực phân bố,loài nào chiếm ưu thế mạnh, loài nào đang ciosnguy cơ tuyệt chủng

- Dựa vào các thông tin có được ta vẽ bản đồ tài nguyên về cây thân gỗ, cây bụi:khu vực tập trung cho từng loài,các con đường dẫn đến địa điểm

- Phân loại các loại cây thân gỗ và cây bụi theo các đặc điểm sinh thái học

- Lập danh mục các loại cây theo bảng biểu

- Liệt kê,định danh các loài mới,công dụng mới,thống kê ý kiến của người dân

- Tổ chức thảo luận chuyên đề giữa ngừơi dân-người dân,người dân-cán bộ xungquanh các vấn đề nảy sinh sau khi công bố những gì đã tìm hiếu được rút ra mặt hạn chế,mặt ưu điểm

Trang 8

- Xử lí và sấy khô: Khi mẫu được chuyển về phòng thí nghiệm việc đầu tiên cần tiến hành là xử lí kịp thời Trước hết dùng các tờ báo mới rồi lần lượt mang từng vật mẫu ra, rải đều trên tờ báo nhân dân hay các tờ báo khác được gập 4 có kích thước 30 x 40cm, vuốt cho các lá phẳng ra và đảm bảo lá luôn luôn có mặt lá sấp và mặt ngửa Dùng các tờ báo mới khác phủ lên Lớp phủ càng dày càng tốt để vật mẫu phẳng Cứ sau 5 - 6 mẫu chèn thêm một tấm nhôm lượn sóng Khoảng 15 - 20 mẫu dùng hai cặp mắt cáo rồi buộc lại cho chặt Các mẫu sau khi đã bó chặt cho ra nắng phơi hoặc cho vào tủ sấy để sấy khô Sau khi mẫu đã khô, các mẫu được lấy ra đặt giữa các tờ báo rồi xếp thành bó và buộc lại để chờ định tên.

1.5 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.

Phương pháp xác định tên khoa học

Phân chia mẫu theo họ và chi Trước khi phân tích các mẫu cây khô lưu ở các bảo tàng thực vật hay các phòng mẫu cây khô (bách thảo = Herbarium) với đầy

đủ tên khoa học, ta mang mẫu đã thu so với bộ mẫu lưu để có tên sơ bộ Nếu các mẫu hoàn toàn giống nhau thì chúng ta tạm yên tâm với các tên đó và xếp riêng Những mẫu còn nghi ngờ trù tiếp tục phân tích cụ thể và tra tên khoa học theo khoá xác định.

Trường hợp không thể xác định được tên khoa học của loài cây có thể gửi tiêu bản về các phòng tiêu bản sau đây nhờ các nhà phân loại thực vật có kinh

nghiệm giám định:

- Phòng Tiêu bản thực vật, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (đường

Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội).

- Bảo tàng Thực vật, Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (19

Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội).

- Phòng Tiêu bản thực vật, Viện Điều tra Quy hoạch rừng (Thanh Trì - Hà Nội

- Phòng Tiêu bản thực vật, Trường Đại học Lâm nghiệp (Xuân Mai, Hà Nội)

Phân tích mẫu Để tra tên khoa học,định loại

Đầu tiên phải tiến hành phân tích các mẫu đã thu thập Khi phân tích trên mẫu khô phải lấy từ hoa ra cho vào ống nghiệm cùng với ít nước vừa đủ ngập hoa và đun sôi để mẫu trở lại trạng thái bình thường Hai tay với 2 kim nhọn tách 9 từ

từ các bộ phận của hoa dưới kính lúp để quan sát và vẽ hình Khi phân tích chú

ý một số nguyên tắc như sau: - Phân tích từ tổng thể bên ngoài đến các chi tiết bên trong - Phân tích từ cái lớn đến cái nhỏ - Phân tích đi đôi với ghi chép và

vẽ hình

- Vẽ hình trước hết tự mình vừa phân tích vừa vẽ để đảm bảo độ chân thực của

nó Lấy một tờ giấy kẻ ô li để lên bàn lúp sau đó để bản kính chồng lên (có thể dán ngay vào mặt dưới bản kính), mẫu được để lên bản kính đó và tiến hành phân tích từng bộ phận của hoa được các ô li chỉ rõ kích thước của chúng Trong lúc đó lấy một tờ giấy vẽ có kẻ ô vuông tuỳ ý và từ đó điều chỉnh vị trí của các bộ phận theo chiều của ô li trên bàn lúp và vẽ lên tờ giấy ô vuông để vẽ chúng lên đó, cứ mỗi ô vuông trên giấy vẽ tương ứng với ô li trên bàn lúp Sau khi vẽ xong đặt các đoạn chỉ rõ tỉ lệ của từng bộ phận trên bản vẽ theo sự tương

Trang 9

ứng giữa ô li với ô vuông tức là 1 ô li là nam thì cạnh 1 ô vuông tương ứng là 1mm Song song với vẽ hình chúng ta tiến hành chụp ảnh qua lúp hay quan sát

và chụp ảnh qua lúp gắn với màn hình máy tính.

- Tra tên khoa học Sau khi đã phân tích, chúng ta tiến hành tra tên khoa học dựa theo các khoá xác định lượng phân hoặc vừa phân tích vừa tra khoá Chú ý một

số nguyên tắc khi tra tên như sau:

+Hoàn toàn khách quan và trung thành với các mẫu thực, không phụ thuộc vào các tên giám định sẵn hay tên do các tác giả xác định trước đây

+ Khi tra khoá luôn luôn đọc 2 đặc điểm đối nhau cùng một lúc để dễ dàng phân định giữa các cặp dấu hiệu.

+ Xác định tên loài: Trong quá trình tiến hành xác định tên khoa học phải tuân theo các nguyên tắc nhất định Các tài liệu chính dùng trong quá trình xác định tên khoa học gồm: - Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991 - 1993, 1999 - 2000) - Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988) - Vân Nam thực vật chí (Trung Văn) - Thực vật chí đại cương Đông Dương (Lecomte, 1907 - 1952 Flore Générale de IIndochine) Thực vật chí Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam (Aubréville A.et al., 1960 - 1997 Flore du Camboge, du Laos et du Vietnam) - Flora of China và Flora of China - Illustration (Wu Zheng-yi and P.Re van, 1994 -

2000) 10 - Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam, 6 tập (Lê Khả Kế chủ biên, 1969 - 1975) - Thực vật chí Việt Nam, NXB Khoa học - Kĩ thuật, Hà Nội (gồm nhiều tập, Nguyễn Tiến Bản và tập thể) - Khoá xác định và phân loại họ Thầu dầu Việt Nam (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1999) - Identification guide to Vietnamese Orchids (Orchidaceae Juss.) (Averyanov L V., 1991) - Lan Việt Nam (Nguyễn Thiện Tịch, 2001) - Tài nguyên cây gỗ Việt Nam (Trần Hợp, 2002).

Sau khi đã có tên khoa học, cần kiểm tra lại bằng các bản mô tả đã được giới thiệu trong các bộ thực vật chí hay các sách chuyên khảo Nếu mẫu đúng với bản mô tả thì chép đầy đủ tên khoa học của cây kèm theo tên tác giả và tên họ của mẫu cây đó, sau đó các mẫu được nhập vào phòng Mẫu cây khô

Câu 7.Trình bày các phương pháp Điều tra, đánh giá ĐDSH vật thân thảo

Trả lời

1.Điều tra bằng cách lập ô

 Các bước tiến hành:

- Xác định trước khu vực rừng cần điều tra

- Có thể định trước những loại thực vật thân thảo cụ thể cần tiến hành khảo sát,điều tra

- Tiến hành lập ô:xác định vùng rừng tiêu biểu,chọn gốc O,giăng dây(Thôngthường ô tiêu chuẩn có kích cỡ (1m x 1m) được áp dụng cho nghiên cứu thực vật thânthảo)

- Chuẩn bị dụng cụ và phương tiện cần mang theo:thước dây,dao,dây lậpô,cân,dụng cụ đo cao…

- Lập bảng biểu điều tra như sau

Trang 10

Đối với cây thân thảo

+ Vận động những người có hiểu biết về cây thân thảo tại địa phương và dân chúng để

dễ nhận dạng và dựa vào đó chúng ta ghi chép theo tên loài theo địa phương

+ Tiến hành tính toán sản lượng,trử lượng,mật độ,tần số xuất hiện của từng loài.Vẽ biểu đồ đồ.Nhận xét về tình hình sinh trưởng ,phát triển

 Các nội dung điều tra:

thái của ô, nên sử dụng thuật ngữ địa phương,

các loài có trong ô (các loại cây thân thảo)

- Đo đếm số cây/bụi, cành nhánh, lá, rễ-củ của các loài và mô tả đặt tính sinh thái của các loài cây trong ô

2.Điều tra theo tuyến (không lập ô)

nhau hiện diện khác nhau theo thời điểm khảo sát

khoảng cách các tuyến, số lượng tuyến

- Chuẩn bị các dụng cụ và phương tiện:thước dây,dao,dây ,dụng cụ đo cao,khoantăng trưởng,dụng cụ hái quả…

- Lập biểu điều tra theo từng tuyến:

- Lập bảng biểu điều tra theo từng tuyến:

Tuyến:1

Đối với cây thân thảo

- Ghi chép, trao đổi, chụp ảnh (nếu được) các thông tin về sinh vật hậu (chú ý đất, địa hình và ghi chép thông tin về khu vực khác nhau

- Vận động mọi ngươi tham gia điều tra

- Tổng hợp thông tin, lập biểu đồ so sánh mức độ đa dạng của thực vật thân thảo giữa các tuyến

-Ghi chép, trao đổi, chụp ảnh (nếu được) các thông tin về sinh vật hậu (chú ý đất, địa hình và ghi chép thông tin về các loài cây là cây thân thảo tại nơi chúng xuất hiện)

- Đo đếm các thông số sinh thái học theo đặc trưng từng loài (chiều cao, tán, số

lá, cành nhánh, bụi…)

- Xác định sự có mặt và tần số xuất hiện của các loài có trong tuyến

Trang 11

3.Phương pháp điều tra phỏng vấn

- Nhận định sơ bộ ban đầu về tình hình cây thân thảo qua những người có hiểu biết về cây thân thảo tại địa phương( cán bộ kiểm lâm, các hộ dân được giao quản lý rừng) và các thông tin trong báo cáo hiện trạng rừng hàng năm : số luợng các loài, khuvực phân bố,loài nào chiếm ưu thế mạnh, loài nào đang có nguy cơ tuyệt chủng

- Dựa vào các thông tin có được ta vẽ bản đồ tài nguyên về cây thân thảo:khu vực tập trung cho từng loài,các con đường dẫn đến địa điểm

- Phân loại các loại cây thân thảo theo các đặc điểm sinh thái học

- Lập danh mục các loại cây theo bảng biểu

- Liệt kê,định danh các loài mới,công dụng mới,thống kê ý kiến của người dân

- Tổ chức thảo luận chuyên đề giữa ngừơi dân-người dân,người dân-cán bộ xungquanh các vấn đề nảy sinh sau khi công bố những gì đã tìm hiếu được rút ra mặt hạn chế,mặt ưu điểm

Câu 8 Phương pháp điều tra đa dạng sinh học thực vật ngoại tầng

Trả lời

Phương pháp điều tra

1 Điều tra thu thập số liệu trong ô tiêu chuần

Xác định kích thước và số lượng ô tiêu chuẩn: Thực tế, quá trình sinh trưởng và pháttriển của phần lớn các loài thực vật ngoại tầng liên quan đến cây thân gỗ Chính vì thếnên phương pháp rút mẫu, xác định sinh trưởng, số lượn ô tiêu chuẩn giống như đốivới trường hợp điều tra thực vật thân gỗ Thông thường khi triển khai thu thập số liệutrên ô tiêu chuẩn đối với cây thân gỗ, đồng thời kết hợp với việc thu thập số liệu củathực vật ngoại tầng có phân bố trong ô Thu thập số liệu trên ô tiêu chuẩn đối với thựcvật ngoại tầng thường ghi nhân: tên loài, tầng phân bố, số lượng

Trạng thái rừng/kiểu sinh cảnh: Vị trí: Chân/sườn/đỉnh:

2 Điều tra phỏng vấn theo mẫu phiếu

- Tiến hành phỏng vấn người dân, lãnh đạo, chính quyền địa phương, các cán bộquản lý vườn quốc gia, khu bảo tồn; các lực lượng chức năng như cán bộ kiểm lâm,cán bộ khoa học tại địa phương để thu thập thông tin và các số liệu cần thiết

- Dựa vào cộng đồng cư dân địa phương để điều tra bổ sung về đa dạng thực vật,điều kiện môi trường cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đời sống, kỹ thuật của khu vực nghiêncứu Phương pháp được thực hiện gồm bước tham vấn và bước xác thực thông tin

- Ở bước tham vấn, tiến hành phỏng vấn người dân những người sống phụ thuộcvào nguồn tài nguyên rừng hoặc tổ chức các hoạt động du lịch tại địa phương Sau đó,

sử dụng các câu hỏi mở để tham vấn những người dân có kinh nghiệm, và đang làm

Trang 12

khai thác tài nguyên rừng về hiện trạng, tình hình khai thác, và các mối đe dọa – nguy

cơ ảnh hưởng đến đa dạng thực vật Thông tin thu được sẽ được thống kê, sắp xếp,trình bày với sự hỗ trợ của các phần mềm thống kê

- Ở bước xác thực thông tin, các đối tượng tham vấn sẽ được nghe phần trình bàytất cả các thông tin (đã được thống kê, xử lý, và thể hiện lên các bảng sơ đồ bản đồ)

mà họ đã cung cấp để từ đó bổ sung hoặc chỉnh lý, xác thực tất cả các thông tin Sau

đó, sử dụng các phần mềm thống kê để tổng hợp, xử lý số liệu, phân tích tương uan vàphân ích hệ thống

3 Thu mẫu và làm mẫu thực vật tại thực địa

Chọn mẫu: Chọn những mẫu tiêu biểu và đầy đủ các thành phần như: thân, cành, lá,

cơ quản sinh sản là hoa hoặc quả và các đủ trữ lượng theo yêu cầu Do số liệu các loàithực vật trên rất nhiều nên ưu tiên chọn mẫu là những loài có giá trị bảo tồn, nhữngloài có giá trị sử dụng cao, những loài đang bị khai thác mạnh tại vùng nghiên cứu,những loài chưa thể xác định chính xác tên loài trên thực địa

Thu mẫu: mỗi mẫu phải thu đủ các bộ phận: cành, lá, hoa/quả (cây gỗ lớn) hoặc cảdây, thân, rễ, củ (cây thảo)

Số lượng mẫu cho một cây gỗ ớn nên thu từ 3 – 10 mẫu, số liệu câu thân thảo cũngtương tự với những cây giống nhau để có thể so sánh biến dị và trao đổi mẫu

Thu mẫu các cây bì sinh

Đối với các cây bì sinh, sống nhờ, sống bám, hoại sinh (nấm, địa y, phong lan, tầmgửi ) dùng dao nhỏ tách hoặc cưa cắt lất cả 1 phần cây chủ trong 1 số trường hợp cầnthu mẫu cả cây chủ để nghiên cứu sâu hơn

4 Bảo quản và vận chuyển mẫu

Chụp ảnh mẫu: Đây là việc làm rất quan trọng giúp lưu giữu hình ảnh của mẫu, phục

vụ cho những nghiên cứu phân loại cũng như bảo quản mẫu này.Ảnh cần đảm bảo cácyêu cầu mẫu này:

Quan sát được mẫu tươi 1 cách đầy đủ và tự nhiên

Hình ảnh hiển thị được toàn bộ các bộ phận của cây

Chụp lại toàn bộ nhứng đặc điểm bất thường, đặc biệt, khác biệt của mẫu

Ghi nhãn(lý lịch mẫu) :

Bao gồm các thông tin sau: Số hiệu mẫu( bắt buộc): Số hiệu này được gắn liền vớimẫu vật liên tục trong suốt quá trình thực hiện bảo quản bộ sưu tập.Nó được ví như sốchứng minh nhân dân của con người.Số hiệu mẫu cũng xuất hiện trên bất kì trích dẫnnào của mẫu vật

5 Phân tích mẫu vật trong phòng thí nghiệm

Trang 13

Kiểm tra tên khoa học: Để đảm bảo tính hệ thống,tránh sự nhầm lẫn và sai sót; hiệmchỉnh theo hệ thống của Brummitt trong “Vascular plant Families And genera”, Điềuchỉnh tên loài theo “Thực vật chí Việt Nam” và “Danh mục các loài thực vật ViệtNam”, Ngoài ra nếu có điều kiện để kiểm chức sự chính xác khi xác định tên loài, cóthể so mẫu với các phòng tiêu bản thực vật hiện có ở Việt Nam.

Câu 9: Phương pháp điều tra đánh giá sinh học nhóm nấm lớn

Trả lời

Thực hiền điều tra ngoài thiên nhiên

Thời gian thu mẫu: vào các mùa xuân, hạ, thu, đông trong năm.

1 Thiết kế tuyến/điểm khảo sát thu mẫu:

Tính đa dạng của nhóm nấm lớn được điều tra, nghiên cứu thông qua các tuyến điềutra và các ô nghiên cứu định vị Các tuyến điều tra khảo sát và các điểm, các ô nghiêncứu định vị được xác định dựa vào các loại bản đồ chuyên nghành như bản đồ địahình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ tài nguyên rừng ( hoặc bản đồ thảm thựcvật) và một phần cụng rất quan trọng là kinh nghiệm của người điều tra khảo sát

Tuyến điều tra:

- Cự ly các tuyến: Khoảng cách gần xa của các tuyến phụ thuộc vào mức độ chitiết của kế hoạch điều tra nghiên cứu nhưng nói chung đối với điều tra nấm khoảngcách giữa các tuyến có thể lựa chọn trong khoảng 100m- 500m

- Hướng tuyến: Hướng tuyến phải vuông góc với đường đồng mức chính để cóthể ghi nhận được sự thay đổi của thành phần thực vật theo địa hình hoặc trạng tháithảm thực vật

- Xác định cự ly ghi chép hay các điểm điều tra chi tiết: Trên mỗi tuyến điều tra

đã được lập cần đánh dấu chia đoạn để điều tra chi tiết, ghi chép, thu thập số liệu Tùytheo mức độ chi tiết của chương trình nghiên cứu, cự ly của các điểm nghiên cứu, cự

ly của các điểm nghiên cứu có thể xác định với khoảng các từ 100m- 500

Lựa chọn điểm, các ô nghiên cứu định vị:

Điều tra theo ô tiêu chuẩn giúp cho người điều tra có thể xác định được diện tích điềutra, cấu trúc của thảm thực vật, xác định số lượng và mật độ cá thể loài và ghi chép dữliệu một cách cụ thê, chi tiết hơn

Có 2 loại ô tiêu chuẩn: ô tiêu chuẩn tạm thời và ô tiêu chuẩn cố định Việc lựa chọn ôtiêu chuẩn nào tùy thuộc vào yêu cầu của chương trình điều tra đánh giá

Đối với xây dựng chương trình điều tra đánh giá cần tuân thủ nguyên tắc điều tra lặplại nên tốt nhất nên chọn ô tiêu chuẩn cố định

Phương pháp chọn ô tiêu chuẩn: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương pháp: ngẫu nhiên,

hệ thống hoặc điển hình

2 Điều tra phỏng vấn:

- Phỏng vấn người dân qua phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp nhằm thu thậpthông tin về thành phần loài, số lượng, tên địa phương, nơi phân bố, đặc điểm sinhhọc, sinh thái học, tình hình khai thác và giá trị sử dụng, giá trị kinh tế

3 Kỹ thuật thu mẫu nấm

- Đầu tiên quan sát, mô tả màu sắc, kích thước, hình dạng, sinh cảnh và chụplại bằng máy ảnh

Trang 14

- Để thu mẫu những nấm lớn chúng ta dùng dao nhọn lấy nguyên vẹn cả câynấm ra khỏi giá thể (kể cả phần tiếp xúc: Đất, mùn hoặc cây gỗ)

- Ghi chép các kiểu gây mục của nấm (trắng, nâu, hỗn hợp, mục vết thương, mụcrễ, ), ở phần nào của cây (cưa ngang để quan sát, ghi chép), tên địa phương và tênkhoa học cây mà trên đó nấm mọc

- Thu mẫu ở các giai đoạn phát triển khác nhau (non, trưởng thành, già) rồi quansát và ghi chép sự hình thành quả thể của chúng,

- Những mẫu đã quá già hoặc hỏng không được thu thập lẫn vào để tránh lây lan,phá hỏng các mẫu nấm khác Trường hợp mẫu là loại hiếm, không còn mẫu nào khác,

có thể thu để riêng và xử lý đặc biệt trong phòng thí nghiệm

- Mẫu ngay sau khi vừa thu phải ghi ký hiệu và nhãn hiệu

- Ghi bằng bút chì hay bút mực không bị nhoè trong nước Sau đó phải chú ýquan sát và ghi chép những đặc điểm dễ biến mất của nấm vào phiếu điều tra như:màu sắc, mặt mũ nấm và các phần phụ (khô, nhầy dính, mụn, ), chụp ảnh nấm

Cách gói nấm:

- Dùng giấy báo gói lại thành dạng phễu, đặt phần cuống nấm xuống đáy phễucòn mũ nấm ở phía trên

- Mỗi mẫu nấm được gói riêng, không để lẫn hay gói lẫn những mẫu nấm, nhất

là những loài khác nhau, tránh bào tử nấm sẽ lẫn lộn nhau

- Những nấm có kích thước nhỏ, dễ gãy vỡ được đựng riêng trong các lọ nhỏ,hộp nhựa, hộp đựng phim

- Không dùng túi ni lông để đựng mẫu vì nó không thoát khí và hơi nước, tạođiều kiện thuận lợi cho mốc và vi khuẩn phát triển

- Điều tra trong nhân dân để biết thêm giá trị sử dụng, cũng như tác hại của một

số loài nấm

Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu vật

- Mẫu lấy được bảo quản nơi thoáng mát Nếu giấy bọc bị bẩn hay ướt thì đượcthay thế, mô tả, ghi chép tiếp những đặc điểm của nấm vào phiếu điều tra

- Những mẫu chưa phân tích được và đủ tiêu chuẩn thì cần tiến hành làm báchthảo nấm (bách thảo khô, bách thảo ngâm)

- Bách thảo khô:

- Nấm được phơi khô tự nhiên dưới ánh nắng mặt trời hoặc sấy khô từ từ bằngđốt than củi, bếp điện hay tủ điện ở nhiệt độ 60 - 80oC để tránh bị biến dạng và thayđổi màu sắc nhiều

- Nấm được xếp lên phên đan hay lưới thép mắt cáo có gờ xung quanh treo lêntrên nguồn nhiệt

- Đối với những nấm nạc có kích thước lớn có thể chẻ đôi hoặc bổ ra làm nhiềulát mỏng hơn để sấy cho chóng khô

- Các mẫu nấm sau khi đã sấy khô, cần được bọc trong giấy bóng mờ hay đểtrong túi polyetylen có băng phiến hay xông hơi formalin, ete rồi xếp mẫu vào hộpcarton, hộp gỗ hay thùng kẽm đựng mẫu, đậy kín và sắp xếp theo thứ tự quy định chotập bách thảo khô

Bách thảo ngâm:

- Nấm được ngâm trong dung dịch formalin 4% hay cồn pha loãng 30 – 50%hoặc dung dịch hỗn hợp (1/3 cồn, 1/3 formalin và 1/3 glyxerin)

Trang 15

- Thông thường sau khi ngâm, dung dịch trở nên vẫn đục, tuy nhiên sau 24 giờquá trình này sẽ ngừng lại Lúc đó có thể gặn lọc dung dịch hay thay thế để có dungdịch trong suốt.

- Để có những mẫu đẹp ở vị trí như ý muốn, dùng các miếng kính cắt vừa bìnhthuỷ tinh, buộc toàn bộ hay từng nửa nấm bổ đôi, ngâm trong dung dịch có nồng độthích hợp, đậy kín nắp, gắn bằng parafin nung chảy

- Phương pháp bách thảo ngâm thường được ứng dụng với nấm quả thể chất thịt

4 Phân tích mẫu:

Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm:

- Mẫu vật phân tích tốt nhất là các mẫu tươi vừa thành thục mới thu hái Phântích tất cả các đặc điểm hình thái và các cấu trúc hiển vi

- Trước hết, cắt một phần quả thể nấm gồm một phần mô mũ và thể sinh sản(phiến nấm)

- Tách khoảng 2 – 3 phiến với cả phần mô mũ rồi dùng dao cắt vuông góc vớiphiến Các lát cắt như vậy cho phép quan sát được nhiều yếu tố như quan hệ giữa thểsinh sản và mô mũ, cấu trúc mô bất thụ (trama) của thể sinh sản, lớp sinh sản và cácthành phần của nó như sợi nấm, đảm, liệt bào và đảm bào tử

- Những lát cắt mẫu tươi thường được quan sát trong nước cất, còn những lát cắtmẫu khô phải tiến hành quan sát trong những dung dịch đặc biệt như dung dịch KOH

3 - 5% hay dung dịch amoniac 10% có tác dụng làm cho mô phồng lên trở lại trạngthái ban đầu

- Khi phân tích mẫu vật phải chụp ảnh, vẽ lại và đo kích thước chính xác cáccấu trúc hiển vi quan sát được,

- Các cấu trúc cần nghiên cứu sâu cần phải đo kích thước và chụp ảnh bằng kínhhiển vi điện tử,

- Các đặc điểm được ghi chép thêm vào phiếu điều tra cùng với những đặc điểm

đã ghi ngoài thiên nhiên và đặc điểm bên ngoài của nấm

5 Phương pháp xác định mẫu vật

Định loại ( định tính ):

- Quá trình định loại được tiến hành qua các bước:

- Các mẫu sau khi được xử lý thì sắp xếp theo họ và chi

- Định tên khoa học theo từng chi Dùng các khoá lưỡng phân và các bản mô tảloài của các tác giả trước để định loại

- Khi định loại phải khách quan, coi trọng những đặc điểm vốn có của loài đãnghiên cứu, tránh chủ quan có ý định từ trước

- Mẫu nấm tươi vừa thu hái là tốt nhất cho định danh và dựa vào khóa phân loại

- Hình thái bên ngoài:

- Hình dạng, kích thước, màu sắc quả thể, cách đính quả thể vào cuống, cấu trúc

bề mặt cuống, mặt trên quả thể

• Nt : Số lượng cá thể của quần thể ở thời điểm t

• N0 : Số lượng cá thể của quần thể ban đầu, t = 0

Trang 16

• B: Số cá thể do quần thể sinh ra trong khoãng thời gian từ t0 đến t

• D: Số cá thể của quần thể bị chết trong khoãng thời gian từ t0 đến tMật độ của quần thể số lượng cá thể hay sinh khối, năng lượng của quần thể tính trênmột đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó sinh sống

Đối với nấm mật độ được xác định trong các ô tiêu chuẩn Những ô tiêu chuẩn nàyđược phân bố trên những điểm và tuyến (hoặc lát cắt) chìa khoá trong vùng nghiêncứu

N = CM/R hoặc N = ((M + 1)(C+1) – (R+1)) : (R+1)

Trong đó: N: Số lượng cá thể của quần thể

M: Số cá thể được đánh dấu ở lần thu mẫu đầu tiên

C: Số cá thể bắt được ở lần lấy mẫu thứ 2

R: Số cá thể có đánh dấu xuất hiện ở lần thu mẫu thứ 2

* Đa dạng về loài trong mỗi sinh cảnh ( tính chỉ số đa dạng Margalef - d)

N

S d

N: Tổng số cá thể ghi nhận được trong sinh cảnh

* Đa dạng về quần xã sinh vật trong mỗi sinh cảnh (tính chỉ số đa dạng Simpson-D)

i

p D

1

21

Pi: Xác suất “vai trò”của loài i

S: T Tổng số loài trong sinh cảnh

• Pi = ni/N trong đó

• ni: Số lượng cá thể của loài thứ

• N: Tổng số cá thể của các loài trong sinh cảnh\

*Xác định mật độ một số loài chỉ thị/ (M= Số cá thể/ha)

N: Tổng số cá thể loài quan sát được

n: Số đơn vị (tuyến/điểm) điều tra

S: Diện tích mỗi đơn vị quan sát

Công cụ xử lý số liệu

Tính tay, máy tính cầm tay, phần mềm…

Trang 17

Câu 10: : Trình bày các phương pháp điều tra, đánh giá đa dạng sinh học động vật nổi

Trả lời

Các phương pháp điều tra, đánh giá đa dạng sinh học động vật nổi

1 Phương pháp thu mẫu vật động vật nổi

 Tại các điểm điều tra, quan trắc đã được xác định sẵn, thực hiện thao tác thu mẫu động vật nổi bằng lưới:

- Vớt nằm ngang: Quăng lưới ra xa rồi kéo vào sao cho mặt lưới luôn vuông góc với mặt nước và cách mặt nước khoảng 20cm Kéo lưới với tốc độ ổn định: đối với lưới cỡ lớn tốc độ kéo lưới từ 0,5 đến 1m/s, lưới cỡ vừa là 0,5m/s, lưới cỡ nhỏ là 0,3 đến 0,5m/s Khi đang kéo lưới không được dừng lại

- Vớt thẳng đứng: nếu độ sâu nhỏ hơn 30m sẽ vớt thẳng đứng từ đáy tới mặt nước Tốc độ thả lưới gần bằng 0,5m/s Phải kéo lưới với tốc độ ổn định đối với lưới

cỡ lớn tốc độ kéo lưới từ 0,5 đến 1m/s, lưới cỡ vừa là 0,5m/s, lưới cỡ nhỏ là 0,3 đến 0,5m/s Khi đang kéo lưới không được dừng lại

- Trong quá trình thu mẫu, thực hiện chụp ảnh các sinh cảnh thủy vực, ghi nhận tọa đô, điểm thu mẫu tại hiện trường, ghi chép các đặc điểm cơ bản về thời tiết, thủy văn, màu nước, độ sâu thủy vực…

1.1 Phương pháp thu mẫu động vật nổi tại thủy vực nước ngọt

- Thu mẫu động vật nổi bằng các loại lưới vớt sinh vật nổi hình chop nón kiểu Juday cỡ nhỏ, có đường kính miệng 25 – 30 cm, chiều dài lưới 90 cm, chiều dài lỗ lưới vớt động vật nổi cỡ 50-60µm

+ Thu mẫu định tính: lưới được kéo ngang trên mặt nước và thẳng đứng theo cột nướcsao cho lượng mẫu thu được đủ lớn về số lượng loài

+ Thu mẫu định lượng: thu mẫu định lượng thẳng đứng theo cột nước: thả các lưới xuống đáy theo chiều thẳng đứng, tính độ dài dây kéo lưới Thả lưới và kéo lưới phân tầng các mức: 0-5m, 5-10m,10-15m……

1.2 Phương pháp thu mẫu động vật nổi trong các vùng nước xa bờ ( độ sâu trên 30m)

- Thu mẫu định tính: dung các loại lưới hình chóp cỡ lớn đường kính miệng 80cm, chiều dài lưới khoảng 2,5m, kich thước mắt lưới 50-60µm, kéo ngang trên mặt nước và thẳng đứng theo cột nước sao cho lượng mẫu thu được đủ lớn về số lượng loài

- Thu mẫu định lượng: thu mẫu định lượng thẳng đứng theo cột nước: thả các lưới xuống đáy theo chiều thẳng đứng, tính độ dài dây kéo lưới Thả lưới và kéo lưới phân tầng ở các mức 0-10m, 10-20m, 20-35m, 35-50m, 50-100m, 100-200m Tốc độ thả lưới gần bằng 0,5m/s và có tính đến góc lệch của dây cáp

1.3 Phương pháp thu mẫu động vật nổi trong các vùng nước ven bờ (độ sâu 10-30m)

- Thu mẫu định tính thẳng đứng: tùy theo dòng chảy khi thả lưới là mạnh hay yếu, móc vào lưới 1 hoặc 2 quả chì Thả thước đo xác định độ sâu cột nước Thả lưới

từ từ xuống đáy đến độ sâu cách đáy 1m thì dừng lại đợi dây căng theo phương thẳng đứng rồi từ từ kéo lưới lên với tốc độ 0,5m/s

- Thu mẫu định tính trên tầng mặt: buộc phao trên miệng lưới và kéo lưới bằng cho tầu chạy với tốc độ chậm 0,5m/s để thu mẫu định tính trên mặt rộng trong khoảng cách 100-150m

Trang 18

- Thu mẫu định lượng trong cả cột nước: thả lưới xuống đáy và kéo lên tương tự như thu mẫu định tính

- Thu mẫu định lượng trên tầng mặt bằng lưới: dung lưới có gắn lưu tốc kế kéo trên tầng mặt theo thuyền với tốc độ rất chậm 0,5m/s

- Thu mẫu định lượng theo tầng nước: ở vùng ven bờ và cửa song dùng batomet lấy nước ở các tầng nước

1.4 Thu mẫu động vật nổi trong các HST rạn san hô ven bờ

- Chọn mặt rạn tương đối bằng phẳng, yêu cầu thợ lắn đặt bẫy lưới hình phễu úp lên bề mặt rạn, đặt dây phao cố định lưới sao cho lưới không thể di chuyển vì dòng chảy dưới đáy

- Thường đặt lưới vào 18h ngày hôm trước và nhấc lưới thu mẫu vào 6h sang hôm sau Nếu cần thu mẫu để đánh giá biến động của động vật nổi theo thời gian trong ngày thì đặt lưới trở lại từ 6h sang và thu mẫu vào lúc 18h tối

- Thu được mẫu động vật nổi phân bố trong tầng nước trên mặt rạn người ta dùng các loại lưới thông thường kéo thẳng đứng từ đáy lên mặt nhiều lần cho mẫu định tính và định lượng

2 Bảo quản và vận chuyển mẫu

2.2 Bảo quản mẫu vật

- Mẫu vật được ngâm giữ trong dung dịch formalin có nồng độ 5% Trong trường hợp để tránh sự ăn mòn vỏ của động vật nổi cần phải kiềm hóa dung dịch formalin với sodium borat hoặc cacborat sodium

- Để bảo quản động vật nổi cho các phân tích phân tử, như gen DNA, sự phân đoạn mtDNA dùng cồn (ethyl alcohol) là 1 loại dung dịch khác nguyên chất

2.3 Vân chuyển mẫu

- Sau khi được cố định trong dung dịch formalin và dán nhãn đầy đủ, các lọ mẫu động vật nổi ở mỗi tầng nước khác nhau, tương ứng với từng mực triều khác nhau được bao vào các túi nilon và đặt ngăn lắp vào thùng xốp hoặc thùng tôn để vận chuyển về phòng thí nghiệm

3 Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

- Loại bỏ cặn, rác bẩn trước khi đếm mâũ

3.2 Phân tích định lượng

- Phương pháp đếm số lượng: nếu số lượng mẫu vật ít thì phải đếm toàn bộ Nếumẫu vật quá nhiều, đếm toàn bộ những loài có kích thước lớn Sau đó lấy 1 thể tích nhất định để đểm các loài còn lại Kết quả đếm ghi vào biểu đếm số con động vật nổi

Trang 19

(con/m3)

Trong đó:

- r: bán kính miệng lưới vớt mẫu (m)

- h: chiều cao của côt nước mà lưới vớt kéo qua (m)

- M: mật độ nhóm loài hay loài khảo sát (con/m3)

- a: số cá thể của nhóm loài hay loài trên buồng đếm V2 (ml)

- V1 : thể tích pha loãng mấu (ml)

- V2: thể tích hút ra từ V1 (ml) để cho vào buồng đếm (ml)

- 1000: hệ số quy đổi ra m3

Câu 11.Trình bày các phương pháp Điều tra, đánh giá ĐDSH động vật không xương sống cỡ lớn ở đáy.

Trả lời

1 Phương pháp điều tra, đánh giá ĐDSH

1.1 Lựa chọn địa điểm khảo sát

Các khu vực lấy mẫu

- Thời điểm lấy mẫu thì tùy thuộc vào tùng nhóm côn trùng cần dựa vào đặc điểm của từng nhóm riêng, có thể thu mẫu vào sáng sớm, vào buổi trưa, buổi tối

- lựa chọn khu vực vùng đầm có nền đáy cứng hoặc mềm tùy thuộc vào nhóm, ngành động vật có xương sống muốn điều tra và thường là nơi ít có tác động từ bên ngoài làm thay đổi thành phần của loài

1.2 Phương pháp thu thập thông tin tài liệu

Thu thập thông tin thứ cấp liên quan đến nội dung nghiên cứu (internet, tài liệu

Trang 20

Chú ý: khối lượng chất đáy phải trên 1 nửa gàu.

Diện tích thu mẫu la 05m2

Toàn bộ phần trong của mẫu nằm gọn trong gàu lấy bùn

Độ ngập sâu của gàu phải đạt tối thiểu là 4-5cm đối vs sinh vật cỡ trung, 6-7cmđối chất đáy ở cát mịn và lớn hơn hoặc băng 15 đối với chất đáy là bùN

- Thu mẫu bằng lưới

+ thả lưới: thả lưới vs tốc độ chậm và phương hướng đã ổn định, thông thường độ dài dây cáp lớn gấp 3-4 lần độ sâu Thời gian kéo lưới từ 5-10p.mẫu được coi là đạt yêu cầu khì có chứa đầy chất đáy Thể tích túi lưới quy định là 50dm3.quan sát theo dõi tình hình để điều chỉnh lưới phù hợp

+ thu lưới: thu lưới vs tốc độ vừa phải và đặt túi lưới lên bàn chút mẫu rửa túi lưới với hệ thống sàng ( nếu cần), thu thập hết sinh vật thu được đếm hoặc cân số lượng loài sinh vật thu được theo từng loài riêng biệt ghi chép lại tình hình mẫu

1.4 Kỹ thuật xử lý, bảo quản mẫu

- Xử lý mẫu: trút mâu vào lọ đựng mẫu phù hợp với khối lượng và lọ đựng mẫu, hút

bớt nước trong lọ ghi nhãn dán cho từng mẫu: tên mẫu, địa điểm thu mẫu, độ sâu, các thông tin môi trường liên quan, ngày thu mẫu, số thứ tự

-Bảo quản mẫu: ngâm mẫu trong forrmalin 10% hoặc cồn 70% Một số loài có vỏ cứng như ốc, trai, cua, tôm hoăc xương trong như da gai, hải miên nên được ngâm trong cồn 70% để tránh những bộ phận có cấu tạo bằng chất vôi bị tan, làm ảnh hưởngđến định loại

- đăng ký mẫu: đăng ký cho mẫu theo bảng

Địa điểm

Ngày tháng năm Diện tích

khung định lượng

Ghi chú

1.5 Phân tích định loại mẫu vật

1.5.1 phân tích mẫu định tính

- tiến hành lọc mẫu qua rây dưới tủ hút để loại bỏ hóa chất cố định

- đổ mẫu ra khay để tách các nhóm chính (giáp xác, thân mềm, giun…) và quan sát

- phân loại tới bậc loài theo các đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể, các phần phụ và cấu tạo giải phẫu một số cơ quan

- Sử dụng kính lúp, kính hiển vi để quan sát những mẫu nhỏ như giun nhiều tơ, giáp xác chân khác

- đo đạc kích thước, vẽ minh họa loài, chụp ảnh mẫu

- sử dụng các tài liệu phân loại để định loại mẫu vật:

+ Đặng Ngọc Thanh và nnk.1980.định loại động vật không xương sống nước ngọt Viêt Nam (phần giun ít tơ, trai, ốc), NSB khoa hoc kỹ thuật

+ Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải, 2015 Trai ốc nước ngọt Việt Nam

+ Đặng Ngọc Thanh, Lê Hùng Anh 2014 Giáp xác chân khác

(Amphipola-Gammaridae) đáy biển Việt Nam NSB Khoa hoc tư nhiên và công nghê…

1.5.2 phân tích mẫu định lượng

Ngày đăng: 13/07/2017, 07:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w