đề cương đa dạng sinh học, giúp tìm hiểu về đa dạng sinh học, nguồn gen, cách phân loại, quy hoạch, bảo tồn tại chỗ chuyển chỗ,...
Trang 1CÂU 1 Khái niệm đa dạng sinh học và mức độ biểu hiện của ĐDSH
Đa dạng sinh học có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái thủy vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là 1 thành phần
Mức độ biểu hiện: Có 3 cấp độ: Đa dạng di truyền, đa dạng loài, và đa dạng hê sinh thái
Đa dạng di truyền: bao gồm các thành phần các mã di truyền cấu trúc nên cơ thể sinh vật và sự sai khác về di truyền giữa các cá thể trong 1 quần thể và giữa các quần thể với nhau
Đa dạng di truyền trong nội bộ loài thường là kết quả của tập tính sinh sản của các cá thể trong quần thể 1 quầnthể là 1 nhóm các cá thể giao phối với nhau và sản sinh ra con cái hữu thụ 1 loài có thể có 1 hay vài quần thể khác nhau 1 quần thể có thể chỉ gồm 1 số ít cá thể hay có thể có hàng triệu cá thể
Các cá thể trong 1 quần thể thường rất khác nhau về mặt di truyền
1 số nhân tố làm tăng hoặc giảm đa dạng di truyền:
Đa dạng loài: Bao gồm các bậc phân loại và các thành phần của nó, từ các cá thể đến các loài, chi và cao hơn
Mỗi loài thường đc xác định theo 2 cách Thứ nhất, 1 loài đc xác định là 1 nhóm các cá thể có những đặc tính hình thái, sinh lý, sinh hóa đặc trưng khác biệt với những nhóm cá thể khác Thêm vào đó, sự khác biệt về DNAcũng đc sử dụng để phân biệt những loài có đặc điểm hình thái bên ngoài gần như giống hệt nhau, như các loài
vi khuẩn Thứ 2 là 1 loài có thể đc phân biệt như là 1 nhóm cá thể có thể giao phối giữa chúng với nhau để sinh sản thế hệ con cái hữu thụ và không thể giao phối sinh sản với các cá thể của các nhóm khác
Trong nghiên cứu đa dạng sinh học, việc mô tả của đa dạng loài là rất quan trọng Robert Whittaker đã sử dụng
1 hệ thống 3 bậc đơn giản mô tả quy mô của đa dạng loài bao gồm:
Đa dạng alpha: Là tính đa dạng xuất hiện trong 1 sinh cảnh hay trong 1 quần xã Ví dụ: sự đa dạng của các loài cây gỗ, các loài thú, chim…trong 1 kiểu rừng đặc trưng
Đa dạng beta: Là tính đa dạng tồn tại trong vùng giáp ranh giữa các sinh cảnh hoặc quần xã VD: sự đa dạngcủa các loài cây gỗ, các loài thú, chim…trong sinh cảnh chuyển tiếp giữa 2 kiểu rừng
Đa dạng gama: Là tính đa dạng tồn tại trong 1 quy mô địa lý Ví dụ: sự đa dạng của các loài cây gỗ, các loài thú, chim…trong những sinh cảnh khác nhau, cách xa nhau của cùng 1 vùng địa lý
Sự đa dạng về loài đã tạo cho các quần xã sinh vật khả năng phản ứng và thích nghi tốt hơn đối với những thay đổi của điều kiện ngoại cảnh Chức năng sinh thái của 1 loài có ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc của quần xã sinh vật và bao trùm hơn là lên cả hệ sinh thái
Những nhân tố ảnh hưởng tới đa dạng loài: Sự hình thành loài mới và phát tán thích nghi
Trang 2Đa dạng quần xã và hệ sinh thái: là thước đo sự phong phú về sinh cảnh, nơi ở, ổ sinh thái và các hệ sinh thái
ở các cấp độ khác nhau Sự đa dạng này đc phản ánh quan trọng nhất bởi sự đa dạng về sinh cảnh, các quần xã sinh vật và các quá trình sinh thái trong sinh quyển
Hệ sinh thái là 1 đơn vị cấu trúc và chức năng của sinh quyển gồm: Các quần xã thực vật, các quần xã động vật,các quần xã vi sinh vật, đất đai và các yếu tố khí hậu
Quần xã sinh vật đc xác định bởi các loài sinh vật trong 1 sinh cảnh nhất định cùng với các quan hệ qua lại giữa các cá thể trong loài và giữa các loài với nhau Quần xã sinh vật cùng quan hệ với môi trường vật lý tạo thành 1
hệ sinh thái
Những nhân tố ảnh hưởng:
+ Môi trường vật lý, đặc biệt là vòng tuần hoàn năm của nhiệt độ và lượng mưa,ảnh hưởng đến cấu trúc và đặcđiểm của quần xã sinh vật, quyết định địa điểm đó sẽ là rừng, đồng cỏ, sa mạc hay là đất ngập nước Quần
xã sinh vật cũng có thể làm biến đổi tính chất vật lý của hst
+ Trong quần xã sinh học có 1 số loài có vai trò quyết định khả năng tồn tại, phát triển của 1 số lớn các loài khác, người ta gọi là loài ưu thế Những loài ưu thế này có ảnh hưởng quan trọng đến cấu trúc quần xã nhiềuhơn so với tổng số cá thể của các loài hay sinh khối cuả chúng
+ Trong 1 quần xã SV, mỗi loài sử dụng 1 nhóm tài nguyên nhất định tạo thành ổ sinh thái của loài đó
Các hệ sinh thái đặc trưng: HST trong sinh quyển tồn tại ở 2 môi trường: trên cạn và dưới nước
Trên cạn như: Đài nguyên hay rừng rêu, rừng mưa nhiệt đới, rừng ôn đới, đồng cỏ, cây bụi, xa mạc, rừng lá kim
Các khu sinh học ở nước như khu sinh học biển, khu sinh học nước ngọt…
Trang 3CÂU 2: CÁC GIÁ TRỊ CỦA ĐA DẠNG SINH HỌC
Các giá trị trực tiếp:
Là nguồn cung cấp lương thực và thực phẩm:
Một trong giá trị của bản chất đa dạng sinh học là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm 3000loài/250000 giống cây được coi là nguồn thức ăn
75% chất dinh dưỡng cung cấp cho con người là do lúa, mỳ, ngô, khoai,sắn, mạch …
Một số khác cung cấp thức ăn cho gia súc
Là nguồn cung cấp gỗ: Gỗ là 1 trong những hàng hóa quan trọng trên thị trường thế giới, chiếm tỷ lệ lớn trong các mặt hàng xuất khẩu
Là nguồn cung cấp song mây: Sau gỗ, song mây là nguồn tài nguyên quan trọng thứ 2 để xuất khẩu
Là nguồn cung cấp chất đốt…
Nâng cao chất lượng cây trồng, vật nuôi: ĐDSH cung cấp nguồn gen để nâng cao chất lượng vật nuôi cây trồng.Một trong những giá trị của ĐDSH được thể hiện rõ ràng là ĐDDT trong nông nghiệp Năng suất đạt được trong lĩnh vực nông nghiệp phụ thuộc vào yếu tố kỹ thuật (hóa chất nông nghiệp và máy móc) và yếu tố di truyền
Nhiều loại sinh vật hoang dại họ hàng gần gũi với cây trồng, vật nuôi có những đặc tính quý giá như:
- Sức chống chịu đối với sâu bệnh cao;
- Chống chịu đối với sự thay đổi kỹ thuật trồng trọt (ví dụ như phản ứng đối với thuốc trừ sâu);
- Có các loại gen có năng suất cao hơn (ví dụ kích thước của hạt thóc lớn hơn…);
- Có các đặc tính về chất lượng (ví dụ như sự thay đổi về lượng protein hay dầu)
Các giá trị gián tiếp:
Các HST là cơ sở sinh tồn của sự sống trên trái đất, trong đó có loài người Các HST đảm bảo sự chu chuyển của các chu trình địa hoá: oxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh như cácbon, nitơ Chúng duy trì tính
ổn định và màu mỡ của đất ở hầu khắp các vùng trên trái đất, làm giảm nhẹ sự ô nhiễm, giảm nhẹ thiên tai Bảo vệ tài nguyên đất và nước: Các quần xã sinh vật đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn, những HST vùng đệm,giảm nhẹ mức độ lũ lụt và hạn hán cũng như duy trì chất lượng nước
Điều hoà khí hậu: Quần xã thực vật có vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà khí hậu địa phương, khí hậu vùng và ngay cả khí hậu toàn cầu
Phân huỷ các chất thải: Các quần xã sinh vật có khả năng phân huỷ các chất gây ô nhiễm kim loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thải sinh hoạt khác đang ngày càng tăng do các hoạt động của cngười
Khả năng sản xuất của hệ sinh thái: Khoảng 40% sức sản xuất của hệ sinh thái trên cạn phục vụ cho cuộc sống của con người Tương tự như vậy, ở những vùng cửa song, dải ven biển là nơi những thực vật thủy sinh và tảo biển phát triển mạnh, chúng là mắt xích đầu tiên của hàng loạt chuỗi thức ăn tạo thành các hải sản như trai, sò, tôm,cua…
Nghỉ ngơi và du lịch sinh thái: Du lịch sinh thái là 1 ngành du lịch không khosiddang dần dần lớn mạnh tại nhiều nước đang phát triển,nó mang lại khoảng 12 ty đôla năm trên toàn thế giới
Giá trị giáo dục và khoa học: Nhiều sách giáo khoa đc biên soạn, nhiều chương trình vô tuyến và phim ảnh đã được xây dựng về chủ đề bảo tồn thiên nhiên với mục đích giáo dục và giải trí
Quan trắc môi trường
Trang 4Câu 3 Giải thích sự suy thoái và nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học
Sự khai thác quá mức Do áp lực tăng dân số, sự nghèo khổ đã thúc đẩy sự khai thác quá mức tài nguyên sinh vật và làm giảm ĐDSH Đáng kể là tài nguyên thuỷ sản ven bờ bị suy kiệt nhanh chóng Mặt khác, một số phương thức khai thác có tính huỷ diệt nguồn lợi thuỷ sản như nổ mìn, hoá chất đang được sử dụng, đặc biệt cácvùng ven biển Để hình thành nên 1 hệ sinh thái phải mất hàng năm hay triệu năm, nhưng con người khai thác chỉ cần vài năm là cạn kiệt 1 số nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học như:
- Ô nhiễm môi trường Một số HST ĐNN bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp, chất thải từ khai khoáng, phân bón trong nông nghiệp, thậm chí chất thải đô thị Trong đó đáng lưu ý là tình trạng ô nhiễm dầu đang diễn
ra tại các vùng nước cửa sông ven bờ, nơi có hoạt động tầu thuyền lớn
- Do các thảm họa từ môi trường: cháy rừng, bão, lũ lụt ảnh hưởng không nhỏ đến hệ sinh thái làm suy giảm mức độ đa dạng sinh học
- Tác động vào các điều kiện môi trường của hệ sinh thái: Con người tác động vào các điều kiện môi trường
của hệ sinh thái tự nhiên bằng cách thay đổi hoặc cải tạo chúng như:
Chuyển đất rừng thành đất nông nghiệp làm mất đi nhiều loại động, thực vật quý hiếm, tăng xói mònđất, thay đổi khả năng điều hoà nước và biến đổi khí hậu v.v
Cải tạo đầm lầy thành đất canh tác làm mất đi các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng đối với môitrường sống của nhiều loài sinh vật và con người
Chuyển đất rừng, đất nông nghiệp thành các khu công nghiệp, khu đô thị, tạo nên sự mất cân bằng sinh thái khu vực và ô nhiễm cục bộ
- Tác động vào cân bằng sinh thái: Săn bắn quá mức, đánh bắt quá mức gây ra sự suy giảm một số loài và làm gia
tăng mất cân bằng sinh thái:
Săn bắt các loài động vật quý hiếm như hổ, tê giác, voi có thể dẫn đến sự tuyệt chủng nhiều loại động vật quý hiếm.
Chặt phá rừng tự nhiên lấy gỗ, làm mất nơi cư trú của động thực vật.
Lai tạo các loài sinh vật mới làm thay đổi cân bằng sinh thái tự nhiên Các loài lai tạo thường kém tính chống bụi, dễ bị suy thoái Mặt khác, các loài lai tạo có thể tạo ra nhu cầu thức ăn hoặc tác động khác có hại đến các loài đã có hoặc đối với con người.
Ðưa vào các hệ sinh thái tự nhiên các hợp chất nhân tạo mà sinh vật không có khả năng phân huỷ như các loại chất tổng hợp, dầu mỡ, thuốc trừ sâu, kim loại độc hại v.v
Trang 5Câu 4: Giới thiệu các thang bậc phân hạng mức đe dọa của IUCN
+ Các bậc phân hạng chính:
- Bị tuyệt chủng – EX: Một đơn vị phân loại được coi là tuyệt chủng khi chắc chắn cá thể cuối cùng của đơn
vị phân loại đó đã bị tiêu diệt
- Tuyệt chủng trong hoang dã – EW: 1 loài đc coi là tuyệt chủng trong hoang dã khi biết đc loài đó chỉ tồn tại trong điều kiệ nuôi trồng nằm ngoài phạm vi phân bố lịch sử của loài đó
- Nguy cấp cao/ Rất nguy cấp – CR: 1 loài đc coi là rất nguy cấp khi nó phải đối mặt với những mối đe dọa tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong 1 tương lai gần
- Nguy cấp – EN: 1 loài đc coi là nguy cấp khi nó chưa phải là nguy cấp cao nhưng nó đang phải đối mặt với những mối đe dọa tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong 1 tương lai gần
- Sắp nguy cấp – VU: 1 loài đc coi là sắp nguy cấp khi nó chưa phải nguy cấp cao hay nguy cấp nhưng nó đang phải đối mặt với những mối đe dọa tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong 1 tương lai
- Đe dọa thấp – LR: 1 loài đe dọa thấp khi nó đã đc đánh giá, không thỏa mãn các tiêu chuẩn đánh giá của mức nguy cấp cao, nguy cấp hay sắp nguy cấp Loài đc coi là đe dọa thấp có thể chia ra 3 mực phụ sau: Phụ thuộc bảo tồn, gần bị đe dọa, ít quan tâm
Trang 6Câu 5: Cơ sở tạo nên ĐDSH ở Việt Nam
Việt Nam là 1 trong những quốc gia nằm ở phần bán đảo Đông Dương, thuộc trung tâm của khu vực ĐÔng Nam Á, với tổng diện tích đất liền là 330.541 km2 kéo dài 15 vĩ độ từ bắc xuống nam, trải rộng trên 7 kinh tuyến Bờ biển trải dài 3260 km
Do vị trí địa lý, Việt Nam rất đa dạng về địa hình, kiểu đất, cảnh quan, có đặc trưng khí hậu khác nhau giữa các miền Đặc điểm đó là cơ sở rất thuận lợi để giới sinh vật phát triển đa dạng về thành phần loài, phong phú về số lượng
Hệ thống sông ngòi dày đặc, chỉ tính những con sông dài trên 10km đã có trên 2500 con sông Trung bình cứ 20km có 1 con sông đổ ra biển Lượng mưa tb 1700 – 1800mm/năm, ở miền núi có nơi trên 3000mm
có vài nơi lượng mưa chỉ có 500mm Độ ẩm không khí tương đối lớn…
Mặc dù nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, song vì vị trí địa lý kéo dài, lại ảnh hưởng của độ cao, địa hình nên khí hậu không đồng nhất trong cả nước Nhiệt độ trung bình hằng năm tăng dần từ bắc vào nam, càng lên cao nhiệt độ càng giảm.Điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là nóng ẩm và mưa nhiều theo mùa Vị trí địa lý,địa hình, chế độ gió mùa đã tạo ra thời tiết ở từng vùng rất khác nhau Miền bắc có mùa hè nóng ẩm, lượng mưalớn, mùa đông thì mưa ít hơn và rất lạnh Miền trung có mùa đông ngắn hơn, ít lạnh hơn miền bắc, mưa tập chúng vào những tháng cuối năm,mùa hè chịu ảnh hưởng vủa gió tây rất nóng và khô Miền nam nóng quanh năm, có 2 mùa mưa và khô rõ rệt
Yếu tố sinh thái: đa dạng về nơi sống như đảo, hang động…
Những đặc điểm về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, đất đai và các yếu tố sinh thái khác đã hình thành các
hệ sinh thái đa dạng Mỗi hệ sinh thái đều mang những đặc thù riêng, tất cả tạo nên nguồn sinh vật phong phú,
đa dạng và rất độc đáo Việt Nam là 1 trong những nước có sự đa dạng sinh học vào loại cao của thế giới, 1 trong những trung tâm đa dạng sinh học của khu vực Đông Nam Á
Câu 6: Đặc điểm đa dạng sinh học ở VN
Việt Nam đã được công nhận là một nước có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao trên thế giới và là một trong các quốc gia được ưu tiên cho bảo tồn toàn cầu Sự đa dạng về địa hình, đất đai, cảnh quan và khí hậu là cơ sở rất thuận lợi, tạo nên tính đa dạng của cả hệ sinh thái, loài và nguồn gen của Việt Nam
Ở VN có nhiều loài đặc hữu, nó là 1 trong những yếu tố tạo nên sự ĐDSH (khướu đầu đen ở cao nguyên Đà Lạt, gà lôi trắng , gà so Trung bộ, cây thủy tùng ở Tây Nguyên…)
+ Đa dạng di truyền: Biến dị di truyền tồn tại trong tất cả các loài sinh vật, trong các quần thể có sự ngăn cách
địa lý và ở các cá thể trong 1 quần thể nhưng có thể ở các mức độ khác nhau Đa dạng di truyền quan trọng và cần thiết đối với bất kì 1 loài sinh vật nào để cho phép các loài thích ứng đc với suwjthay đổi của môi trường.Việt Nam nằm trong tình hình chung là đa dạng di truyền hiện nay chưa thể định lượng đc, song đa dạng loài và
đa dạng hệ sinh thái ở VN tuy chưa hoàn toàn cụ thể nh đã xđ đc
1 số ví dụ chứng minh cho tính đa dạng di truyền ở VN:
Thông 3 lá là loài cây bản địa của VN, có phân bố ở nhiều địa phương khác nhau như Hà Giang, Lai Châu, Tây Nguyên
Lim xanh là loài cây họ đậu nổi tiếng từ nhiều năm trước đây, có phân bố tự nhiên tại nhiều tỉnh phía Bắc VN
Đa dạng nguồn gen ở VN: VN cũng đc coi là 1 trong 12 trung tâm nguồn gốc, giống cây trồng của Thế giới với 16 nhóm cây trồng và 800 loài khác nhau Ngân hàng gen cây trồng quốc gia đang bảo tồn 12207 giốngcủa 115 loài cây trồng, trong đó có nhiều giống bản địa với nhiều đặc tính quý mà duy nhất chỉ có ở VN
Chương trình, mạng lưới quỹ gen đc hình thành, bảo tồn, lưu giữ hơn 17000 nguồn gen của hơn 200 loài cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả, cây lâm nghiệp, cây nguyên liệu…
Hiện tại, trên 30% các nguồn gen đang bảo tồn đc đánh giá ban đầu về các chỉ tiêu sinh học, và khoảng
5 – 10% nguồn gen đc đánh giá chi tiết và đánh giá di truyền
+ Đa dạng loài động thực vật: Đa dạng loài có tầm quan trọng đặc biệt vì nó tạo cho các quần xã sinh vật khả
năng phả ứng và thích nghi tốt hơn đối với những thay đổi của điều kiện ngoại cảnh Sự đa dạng về loài đc biểu hiện bằng tổng số loài có trong các nhóm đơn vị phân loại
VN đc coi là 1 trong những trung tâm đa dạng sinh học của vùng Đông Nam Á
Trang 7Khu hệ thực vật: Tổng kết các công bố về hệ thực vật Việt Nam, đă ghi nhận có 15.986 loài thực vật ở Việt Nam Trong đó, có 4.528 loài thực vật bậc thấp và 11.458 loài thực vật bậc cao Trong số đó có 10 % số loài thực vật là đặc hữu
Tính đa dạng sinh học của thực vật nhiệt đới VN còn thể hiện sự phong phú về các loài cây leo và thực vật nửa phụ sinh (khoảng 750 loài), thực vật phụ sinh (khoảng 600 loài), thực vật ký sinh (khoảng 50 loài)
Hơn nữa hệ thực vật ở VN có mức độ đặc hữu cao Tuy hệ thực vật VN không có các họ đặc hữu nhưng
có khoảng 3% số chi và 27,5% số loài đặc hữu Nhiều loài đặc hữu địa phương chỉ gặp trong 1 vùng hẹp với số lượng cá thể ít như thông 5 lá Đà Lạt, thông 2 lá dẹt, thủy tùng, chò đãi…
Hệ động vật ở VN cũng rất phong phú Cho đến nay đă thống kê được 307 loài giun tròn, 161 loài giun sán ký sinh ở gia súc, 200 loài giun đất, 145 loài ve giáp, 113 loài bọ nhảy, 7.750 loài côn trùng, 260 loài bò sát,
120 loài ếch nhái, 840 loài chim, 310 loài và phân loài thú
Cũng như thực vật, giới động vật VN có nhiều loài và phân loài đặc hữu Trong số loài động vật có xương sống ở cạn đã biết thì có hơn 100 loài và phân loài chim, 78 loài và phân loài thú, 33 loài bò sát, 21 loài ếch nhái, 35 loài cá nc ngọt là đặc hữu Nhiều loài và phân loài đặc hữu hẹp như Voọc mũi hếch, voọc đầu trắng, voọc gáy trắng, gà lôi lam mào đen, gà lôi lam đuôi trắng,mào trắng…
Đặc trưng đa dạng loài ở Việt Nam:
- Số lượng các loài sinh vật nhiều, sinh khối lớn Tính ra bình quân trên 1 km2 lãnh thổ Việt Nam có 4,5 loài thực vật, gần 7 loài động vật, với mật độ hŕng chục nghìn cá thể Đây lŕ một trong những mật độ đậm đặc các loŕi sinh vật so với thế giới
- Cấu trúc loài rất đa dạng Do đặc điểm địa hěnh, do phân hóa các kiểu khí hậu, cấu trúc các quần thể trong nội
bộ loài thường rất phức tạp Có nhiều loài có hàng chục dạng sống khác nhau
- Khả năng thích nghi của loài cao Thích nghi của các loài được thực hiện thông qua các đặc điểm thích nghi của từng cá thể, thông qua chuyển đổi cấu trúc loài Loài sinh vật ở Việt Nam nói chung có đặc tính chống chịu cao đối với các thay đổi của các yếu tố và điều kiện ngoại cảnh
+ Đa dạng hệ sinh thái:
Với đặc điểm địa lý, tính đa dạng về địa hình, khí hậu phân hóa phức tạp đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các hệ sinh thái khác nhau ở VN như: hst rừng ngập mặn, vùng cát ven biển, trung du rừng ẩm thường xanh,hải đảo, rừng nửa rụng lá,rụng lá, núi cao và hst nhân văn Mỗi 1 hst mang 1 đặc thù riêng, thể hiện bởi các yếu tố môi trường sinh thái quyết định đến sự hình thành đdsh
Đất ngập nước (ĐNN) Việt Nam rất đa dạng về loại hěnh và hệ sinh thái, thuộc 2 nhóm ĐNN: ĐNN nội địa, ĐNN ven biển Trong đó có một số kiểu có tính ĐDSH cao:
- Rừng ngập mặn ven biển, Đầm lầy than bùn, Đầm phá, Rạn san hô, cỏ biển
Việt Nam có 2 vùng ĐNN quan trọng là ĐNN vùng cửa sông đồng bằng sông Hồng và ĐNN đồng bằng sông Cửu Long:
- ĐNN ở vůng cửa sông đồng bằng sông Hồng có diện tích 229.762 ha Đây là nơi tập trung các hệ sinh thái vớithành phần các loài thực vật, động vật vùng rừng ngập mặn phong phú, đặc biệt là nơi cư trú của nhiều loài chim nước
- ĐNN đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất ngập nước 4.939.684 ha Đây là bãi đẻ quan trọng của nhiều loài thủy sản di cư từ phía thượng nguồn sông Mê Công Những khu rừng ngập nước và đồng bằng ngập lũ cũng là những vùng có tiềm năng sản xuất cao Có 3 hệ sinh thái tự nhiên chính ở đồng bằng sông Cửu Long,
đó là hệ sinh thái ngập mặn ven biển; hệ sinh thái rừng tràm ở vùng ngập nước nội địa và hệ sinh thái cửa sông
Mỗi kiểu hệ sinh thái ĐNN đều có khu hệ sinh vật đặc trưng của mình Tuy nhiên, đặc tính khu hệ sinh vật của các hệ sinh thái này còn phụ thuộc vào từng vùng cảnh quan và vùng địa lý tự nhiên
Hệ sinh thái biển: Việt Nam có đường bờ biển dài 3.260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2 với nguồn tài nguyên sinh vật biển khá phong phú Trong vùng biển nước ta đã phát hiện được chừng 11.000 loài sinh vật cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình, thuộc 6 vùng ĐDSH biển khác nhau
Đặc trưng của đa dạng hệ sinh thái ở Việt Nam:
- Tính phong phú và đa dạng của các kiểu hệ sinh thái: Với một diện tích không rộng, nhưng trên lãnh thổ Việt Nam có rất nhiều kiểu hệ sinh thái khác nhau
Trang 8- Thành phần các quần xã trong các hệ sinh thái rất giàu: Cấu trúc quần xã trong các hệ sinh thái phức tạp, nhiềutầng bậc, nhiều nhánh Điểm đặc trưng nŕy làm cho đa dạng hệ sinh thái ở Việt Nam có nhiều điểm khác biệt so với các nước khác trên thế giới.
- Các hệ sinh thái ở Việt Nam có đặc trưng tính mềm dẻo sinh thái cao, thể hiện ở sức chịu tải cao; khả năng tự tái tạo lớn; khả năng trung hòa và hạn chế các tác động có hại; khả năng tự khắc phục những tổn thương; khả năng tiếp nhận, chuyển hóa, đồng hóa các tác động từ bên ngoài
- Các hệ sinh thái ở Việt Nam phần lớn là những hệ sinh thái nhạy cảm
Câu 7: Thực trạng suy thoái đa dạng sinh học ở VN
Hiện nay VN cũng đang trong tình trạng chung của toàn cầu là ĐDSH bị đe dọa và có chiều hướng suy giảm nghiêm trọng
- Suy thoái về di truyền: Mức độ suy giảm của biến dị di truyền thường đi cùng với nguy cơ đe dọa của loài
Trường hợp cực đoan là khi 1 loài đứng trc nguy cơ bị truyệt chủng thì lượng biến dị di truyền của loài có khả năng bị mất đi hoàn toàn Một số loài động thực vật chỉ còn lại với số lượng cá thể ít như: bò xám, tê giác 1 sừng, trầm hương, thủy tùng, sam đỏ, thông pà cò, hoàng đàn, mun Có những loài trc đây đã từng phân bố rộng
ở VN nhưng đến nay đã bị tiêu diệt hoàn toàn như loài tê giác 2 sừng
Suy thoái về di truyền còn thể hiện ở sự mất di truyền của loài phụ, các xuất xứ, các quần thể quan trọng, ví dụ như:
Sam đỏ thuộc họ Thanh Tùng hiện chỉ còn rất ít cá thể phân bố rải rác ở 1 số nơi và cũng đang đứng trc nguy cơ bị tuyệt chủng…
Thông 5 lá Pà cò: loài thông 5 lá thứ 2 thuộc họ Thông hiện chỉ còn gần 100 cá thể trên phạm vi cả nước, và dưới 50 cá thể trong 1 phạm vi phân bố rất hẹp tại Pà Cò, Mai Châu, Hòa Bình
-Suy thoái về loài: Những năm trc đây các kiểu rừng và diện tích rừng của nước ta còn phong phú và đa dạng
với nhiều loài thực vật bản địa và các loài động vật có kich thước lớn thì hiện nay 1 số loài thực vật đã suy giảm và trở thành nguồn gen quý hiếm không những đối với nước ta mà còn đối với thế giới, ví dụ như các loài:Thông lá dẹt, thông nước, Sam đỏ, Trầm Hương, Bách xanh, Mun, Đinh…
1 số loài động vật lớn trên thực tế hầu như đã bị diệt vong như: Tê giác 2 sừng, Heo vòi, Hươu sao, Bò xám, Vượn tay trắng, Cầy nước… 1 số loài khác có số lượng còn quá ít, có thể bị tuyệt chủng trong tương lai gần nếunhư không có biện pháp bảo vệ khẩn cấp như các loài thú: Hổ, Voi, Tê giác 1 sừng…
Trong sách đổ đã công bố 1 danh mục gồm 365 loài động vật và 356 loài thực vật đang trong tình trạng đe dọa tuyệt chủng
1 số loài độngvật quý hiếm có giá trị kinh tế ở VN đã giảm sút nghiêm trọng về số lượng và đc đánh giá
ở mức độ đe dọa khác nhau Các loài cây bản địa pvụ trồng rừng cũng giảm sút về số lượng
Đối với động vật, các loài quý hiếm trong các hệ sinh thái khác nhau cũng đã và đnag giảm sút số lượng và có nguy cơ bị tuyệt chủng ở VN
-Suy thoái về hệ sinh thái: Rừng là hệ sinh thái đa dạng nhất trái đất, nhưng hiện nay rừng đã và đang bị cạn
kiệt
Trong thời gian chiến tranh, diện tích rừng VN bị tàn phá nghiêm trọng, khoảng trên 2 triệu ha rừng nhiệt đới bị tiêu hủy Sau chiến tranh, diện tích rừng của VN còn khoảng 9,5 triệu ha, cho đến nay rừng ở nước
ta cũng chỉ còn trên 9,4 triệu ha rừng tự nhiên (1999)
VN có khoảng 210000ha bãi triều lầy có rừng ngập mặn có thể nói đây là sinh cảnh có mức độ ĐDSH cao, bao gồm gần 100 loài cây ngập mặn, là nơi cư trú của hầu hết các loài cá, giáp xác có giá trị kinh tế.Sự khaithác quá mức và bất hợp lý bãi triều lầy như chặt phá rừng ngập mặn, đắp đê nuôi tôm, đã làm giảm diện tích
hệ sinh thái kiểu này, đồng thời gây suy thoái ĐDSH trong hệ Hệ thống khu bảo tồn các vùng đất ngập nước vốn đã ít lại thường xuyên bị đe dọa, trong đó có khu bảo tồn Ngọc Hiển với diện tích 4000 ha đến nay coi như không tồn tại
Sự suy thoái về hst thể hiện qua sự suy giảm diện tích rừng và diện tích các loại rừng
Các hst tự nhiên bị thu hẹp làm mất nơi phân bố và cư trú của các loài động thực vật đặc biệt các loài quý hiếm
có giá trị kinh tế đã giảm sút cả về số lượng lẫn chất lượng Thậm chí 1 số loài đang đứng trc nguy cơ bị tiêu diệt trên mảnh đất mà chúng sinh tồn và phát triển
Trang 9Câu 8:Nêu những nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam
+ Những yếu tố cơ bản làm mất mát hoặc suy giảm DDSH ở Việt Nam có thể tập trung vào hai nhóm nguyên nhân chủ yếu là do thiên tai và tác động của con người
- Nhóm ngnhân gây ra bởi thiên tai: động đất, sạt lở, bão lũ, hạn hán, thay đổi khí hậu bất lợi, lửa rừng… đều
có thể tàn phá rừng trên diện rộng, làm các gen và các tập hợp gen cũng sẽ bị mất đi
- Nhóm nguyên nhân do tác động của con người bao gồm các nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp
và các nguyên nhân sâu xa về kinh tế, xã hội và cả do chiến tranh
+ Môi trường sống bị phá hủy
- Do dân số tăng nhanh, do khai thác không hợp lý, do cả các tác động do thiên tai đã phá hủy nhiều môi trường sống, làm đe dọa Đ-T.vật trên cạn và dưới nước
- Do sự yếu kém trong công tác quản lý rừng nên rừng Việt Nam vẫn tiếp tục bị phá hoại
+ Khai thác quá mức
- Tài nguyên thiên nhiên ở nước ta đã bị khai thác quá mức để phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, đó là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng suy giảm và nghèo kiệt đa dạng sinh học
- Mở rộng đất bằng cách lấn rừng, lấn biển cũng góp phần làm giảm tính đa dạng Shọc ở nhiều nơi
- Việc nuôi trồng thủy sản ở một số nơi thiếu quy hoạch cùng với việc khai thác, đánh bắt bằng các công cụ hủy diệt đã làm cho DDSH của nhiều thủy vực bị giảm sút
+ Ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ÔN nước gây tác động rất lớn đối với MT nước ngọt và biển
- Nước thải công nghiệp, sử dụng thuốc trừ sâu là những nguyên nhân chính làm ô nhiễm các con sông, hồ nước ngọt ở Việt Nam Môi trường sống ở các HST nông nghiệp cũng bị ÔN do sử dụng tùy tiện các chất diệt côn trùng
- Do các HĐ khai thác, thăm dò dầu khí gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường của svật biển
- Việc nạo vét để khai thông của sông, hải cảng đã làm khuấy đục nước, trong bùn lắng đọng thường có dầu
và chất độc lẫn vào gây nhiều tổn thất cho sinh vật biển
+ Di nhập và xâm lấn của các loài sinh vật lạ
- Các loài cây nông nghiệp, công nghiệp, các giống lúa mới được nhập nội, gây tròng có năng suất cao, điều này đã làm mất đi các giống cây trồng địa phương có chất lượng nhưng năng suất kém bị mất dần đi
- Việc nhập và gây nuôi ốc bươu vàng đại trà đã gây hại cho ruộng đất trong thời gian dài
+ Sự nghèo đói và sức ép dân số
- Dân số gia tăng kéo theo sự gia tăng các nhu cầu sinh hoạt và các nhu cầu cần thiết khác, nhất là tài nguyên đất cho SX nông nghiệp… xâm lấn đất rừng, các khu đất ngập nước làm suy thoái DDSH
- Vấn đề di cư là yếu tố làm gia tăng dân số cơ học và làm ảnh hưởng đến DDSH trong vùng
Trang 10Câu 9 : Tại sao phải giám sát , đánh giá DDSH
- Điều tra, giám sát DDSH có ý nghĩa rất lớn trong công tác bảo tồn Điều tra , giám sát DDSH chính là các hoạt động nhằm xem xét, phân tích tình hình diễn biến các tài nguyên sinh vật theo thời gian, làm cơ sở đề xuất giải pháp bảo tồn
- Cung cấp những tài liệu cơ sở để chúng ta đánh giá những thay đổi trong khu bảo tồn do những tác động tiêu cực hoặc do các hoạt động quản lý gây nên
- Các cuộc điều tra kiểm kê sẽ cho ta những tư liệu về: số lượng loài trong khu bảo tồn, phân bố của các loài, nhóm loài đặc trưng cho cá dạng sinh cảnh
- Xác định các vùng ưu tiên cho bảo tồn DDSH, bảo tồn và phát triển nguồn gen động- thực vật, theo dõi tác động của quản lý đất đai cũng như biến đổi môi trường đến DDSH
Câu 10 : : Hãy lập kế hoạch giám sát, đánh giá đa dạng sinh học cho 1 khu bảo tồn, hoặc 1 địa
phương
+ Bao gồm các bước sau:
Phân tích nhu cầu: để phân tích nhu cầu giám sát, đánh giá DDSH có thể dựa vào:
- Chưc năng, nhiệm vụ của từng khu bảo tồn
- Nhu cầu của cộng đồng
- Kết quả phân tích chiến lược, chính sách
Xác định mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể: sau khi xác định được các vấn đề, nhu cầu cần giám sát, đánh giá DDSH bước tiếp theo là tổng hợp các nhu cầu để xác định mục tiêu, mục đích của
việc giám sát, đánh giá
Kết quả mong đợi của bảo tồn DDSH: được xác định thông qua phân tích sơ đồ cây với các bên
liên quan, để trả lời câu hỏi: “ Để đạt được mục tiêu sẽ lcó những kết quả nào? “
Các hoạt động : tiếp tục phân tích sơ đồ cây với các bên liên quan, nhằm trả lời được câu hỏi : “
Để có được những kết quả trên cần phải làm những gì?” Hoạt đông sẽ xác định chiến lược hành
đọng để đạt được kết quả mong đợi
Câu 11: Trình bày phương pháp điều tra, đánh giá DDSH về một đối tượng động- thực vật (1 họ, 1
bộ hoặc 1 lớp…)
- Đối với mỗi đối tượng lại có 1 phương pháp điều tra, đánh giá khác nhau
- Đối với động vật thì điều tra, đánh giá theo tuyến và theo điểm
- Đối với thực vật thì điều tra, đánh giá theo ô
Đối tượng điều tra: Họ côn trùng biết bay
Để điều tra, đánh giá đa dạng sinh học về đối tượng “họ côn trùng biết bay” chúng ta phải XĐ:
Địa điểm điều tra, đánh giá: Vùng rừng Tây Bắc.
Mục tiêu:
- Xác định thành phần loài của họ côn trùng biết bay tại Tây Bắc
- Xác định số lượng cá thể của mỗi loài thuộc họ côn trùng biết bay đang điều tra, đánh giá
Nội dung:
- Xác định đc độ đa dạng của họ côn trùng biết bay tại vùng rừng Tây Bắc
- Đánh giá đc mức độ đa dạng của họ côn trùng này tại Tây Bắc so với các vùng khác đã điều tra, nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Dùng hương pháp điều tra thực tế
- Chia vùng rừng thành các tuyến và điểm, mỗi tuyến cách nhau 1km, mỗi điểm nằm tại trung tâm của mỗituyến
Trang 11- Dùng dụng cụ, thiết bị nghiên cứu như lưới, vợt để điều tra thu thập, và ghi chép số liệu thu đc (số liệu là
số lượng cá thể của 1 loài, số lượng thành phần loài…)
- Sau khi thu thập đc số liệu phải xử lý số liệu bằng các bảng biểu, sơ đồ phù hợp
Kết quả dự kiến: Dự kiến mức đa dạng của họ côn trùng bay tại vùng rừng Tây Bắc cao hơn so với 1 số
vùng lân cận nhưng đang có xu hướng tăng (hoặc giảm) một số loài theo thời gian
Xác định đc mức độ đa dạng về thành phần loài, kich thước quần thể…
Câu 12: Trình bày phương pháp điều tra, đánh giá tác động của con người đến DDSH.
Mối đe dọa lớn nhất đối với các khi bảo tồn thường là các hoạt động của con người Tác động của con người đến các khu bảo tồn là tương đối giống nhau trên toàn thế giới Các tác động chủ yếu như: sự xâm nhập trái phép, thu lượm củi, chặt cây rừng, săn bắn quá mức.
A Lập tuyến điều tra đánh giá tác động của con người
A1 Đánh giá tác động theo khoảng cách 100m-200m
Tuyến khảo sát bắt đầu từ ngôi nhà cuối cùng của làng và cho điểm mức độ tác động theo các yếu
tố sau mỗi điểm điều tra Chúng ta xem xét nhanh một diện tích khoảng 400m2 (hình tròn bán kính 11m) và đánh giá sơ bộ các loại tác động
- Xói mòn: mức nghiêm trọng của xói mòn rãnh, máng, khe nhỏ
- Ăn gặm: chiều cao của cây cỏ hoặc phần trăm đất trống
- Chặt cây: tỉ lệ hoặc số lượng cây gỗ, cây bụi gỗ bị chặt hoặc cắt cành
- Động vật nuôi: số lượng hoặc lần số gặp phân của động vật nuôi
- Cỏ lau sậy: mức độ có hoặc ko có
- Đốt: kích thước khu vực đốt quang
Trong mỗi trường hợp, chúng ta tiến hành đánh giá mức nghiêm trọng của tác động bằng cách theothang điểm từ 0 nếu không có tác động, đến 3 với tác dộng lớn nhất
A2 Phân tích kết quả điều tra giám sát tác động của con người
Tính tổng điểm tác động cho mỗi tuyến trên mỗi khoảng cách từ trung tâm đến làng cho từng yếu
tố và cho tất cả các yếu tố và thể hiện kết hợp trên mỗi biểu đồ cột Lấy giá trị trung bình cho mỗi khoảng cách từ tất cả các tuyến của một làng
So sánh số liệu giữa các làng để tìm ra sự khác biệt, sau đó xác định nguyên nhân của sự khác biệt nếu có thể Những nguyên nhân đó có thể cho ta những gợi ý có giá trị để xây dựng chương trình quản lí nhằm giảm đến mức thấp nhất các tác động của con người.