ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐA DẠNG SINH HỌCCâu 1.Khái niệm đa dạng sinh học và mức độ biểu hiện của ĐDSH Đa dạng sinh học có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm:
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐA DẠNG SINH HỌC
Câu 1.Khái niệm đa dạng sinh học và mức độ biểu hiện của ĐDSH
Đa dạng sinh học có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại dương và các hệ sinh thái thủy vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là 1 thành phần
Mức độ biểu hiện: Có 3 cấp độ: Đa dạng di truyền, đa dạng loài, và đa dạng hê sinh thái
Đa dạng di truyền: bao gồm các thành phần các mã di truyền cấu trúc nên cơ thể sinh vật và
sự sai khác về di truyền giữa các cá thể trong 1 quần thể và giữa các quần thể với nhau
Đa dạng di truyền trong nội bộ loài thường là kết quả của tập tính sinh sản của các cá thể trong quần thể.1 quần thể là 1 nhóm các cá thể giao phối với nhau và sản sinh ra con cái hữu thụ.1 loài có thể có 1 hay vài quần thể khác nhau.1 quần thể có thể chỉ gồm 1 số ít cá thể hay
có thể có hàng triệu cá thể
Các cá thể trong 1 quần thể thường rất khác nhau về mặt di truyền
1 số nhân tố làm tăng hoặc giảm đa dạng di truyền:
- Làm giảm: + Lạc dòng gen: thường xuất hiện trong các quần thể nhỏ, có thể làm giảm kích thước, tính đa dạng quần thể và sự suy thoái trong giao phối gần
+ Chọn lọc tự nhiên và nhân tạo
- Làm tăng: + Đột biến gen
+ Sự di trú
Đa dạng loài: Bao gồm các bậc phân loại và các thành phần của nó, từ các cá thể đến các
loài, chi và cao hơn Mỗi loài thường đc xác định theo 2 cách Thứ nhất, 1 loài đc xác định là
1 nhóm các cá thể có những đặc tính hình thái, sinh lý, sinh hóa đặc trưng khác biệt với những nhóm cá thể khác Thêm vào đó, sự khác biệt về DNA cũng đc sử dụng để phân biệt những loài có đặc điểm hình thái bên ngoài gần như giống hệt nhau, như các loài vi khuẩn
Thứ 2 là 1 loài có thể đc phân biệt như là 1 nhóm cá thể có thể giao phối giữa chúng với nhau
để sinh sản thế hệ con cái hữu thụ và không thể giao phối sinh sản với các cá thể của các nhóm khác
Trong nghiên cứu đa dạng sinh học, việc mô tả của đa dạng loài là rất quan trọng Robert Whittaker đã sử dụng 1 hệ thống 3 bậc đơn giản mô tả quy mô của đa dạng loài bao gồm:
Đa dạng alpha: Là tính đa dạng xuất hiện trong 1 sinh cảnh hay trong 1 quần xã Ví dụ: sự
đa dạng của các loài cây gỗ, các loài thú, chim…trong 1 kiểu rừng đặc trưng
Đa dạng beta: Là tính đa dạng tồn tại trong vùng giáp ranh giữa các sinh cảnh hoặc quần
xã Ví dụ: sự đa dạng của các loài cây gỗ, các loài thú, chim…trong sinh cảnh chuyển tiếp giữa 2 kiểu rừng
Trang 2 Đa dạng gama: Là tính đa dạng tồn tại trong 1 quy mô địa lý Ví dụ: sự đa dạng của các loài cây gỗ, các loài thú, chim…trong những sinh cảnh khác nhau, cách xa nhau của cùng
1 vùng địa lý
Sự đa dạng về loài đã tạo cho các quần xã sinh vật khả năng phản ứng và thích nghi tốt hơn đối với những thay đổi của điều kiện ngoại cảnh.Chức năng sinh thái của 1 loài có ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc của quần xã sinh vật và bao trùm hơn là lên cả hệ sinh thái
Những nhân tố ảnh hưởng tới đa dạng loài: Sự hình thành loài mới và phát tán thích nghi
Đa dạng quần xã và hệ sinh thái: là thước đo sự phong phú về sinh cảnh, nơi ở, ổ sinh thái
và các hệ sinh thái ở các cấp độ khác nhau Sự đa dạng này đc phản ánh quan trọng nhất bởi
sự đa dạng về sinh cảnh, các quần xã sinh vật và các quá trình sinh thái trong sinh quyển
Hệ sinh thái là 1 đơn vị cấu trúc và chức năng của sinh quyển gồm: Các quần xã thực vật, các quần xã động vật, các quần xã vi sinh vật, đất đai và các yếu tố khí hậu
Quần xã sinh vật đc xác định bởi các loài sinh vật trong 1 sinh cảnh nhất định cùng với các quan hệ qua lại giữa các cá thể trong loài và giữa các loài với nhau.Quần xã sinh vật cùng quan hệ với môi trường vật lý tạo thành 1 hệ sinh thái
Những nhân tố ảnh hưởng:
+ Môi trường vật lý, đặc biệt là vòng tuần hoàn năm của nhiệt độ và lượng mưa,ảnh hưởng đến cấu trúc và đặc điểm của quần xã sinh vật, quyết định địa điểm đó sẽ là rừng, đồng cỏ, sa mạc hay là đất ngập nước Quần xã sinh vật cũng có thể làm biến đổitính chất vật lý của hst
+ Trong quần xã sinh học có 1 số loài có vai trò quyết định khả năng tồn tại, phát triển của 1 số lớn các loài khác, người ta gọi là loài ưu thế Những loài ưu thế này có ảnh hưởng quan trọng đến cấu trúc quần xã nhiều hơn so với tổng số cá thể của các loài hay sinh khối cuả chúng
+ Trong 1 quần xã sinh vật, mỗi loài sử dụng 1 nhóm tài nguyên nhất định tạo thành ổ sinh thái của loài đó…
Các hệ sinh thái đặc trưng: HST trong sinh quyển tồn tại ở 2 môi trường: trên cạn và dưới nước
Trên cạn như: Đài nguyên hay rừng rêu, rừng mưa nhiệt đới, rừng ôn đới, đồng cỏ, câybụi, xa mạc, rừng lá kim
Các khu sinh học ở nước như khu sinh học biển, khu sinh học nước ngọt…
Trang 3Câu 2: Các giá trị của đa dạng sinh học
Các giá trị trực tiếp:
Là nguồn cung cấp lương thực và thực phẩm:Một trong giá trị của bản chất đa dạng sinh học
là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm
+ 3000 loài/ 250000 giống cây được coi là nguồn thức ăn
75% chất dinh dưỡng cung cấp cho con người là do lúa, mỳ, ngô, khoai,sắn, mạch …Một số khác cung cấp thức ăn cho gia súc
Là nguồn cung cấp gỗ: Gỗ là 1 trong những hàng hóa quan trọng trên thị trường thế giới, chiếm tỷ lệ lớn trong các mặt hàng xuất khẩu
Là nguồn cung cấp song mây: Sau gỗ, song mây là nguồn tài nguyên quan trọng thứ 2 để xuấtkhẩu
Là nguồn cung cấp chất đốt…
Nâng cao chất lượng cây trồng, vật nuôi: ĐDSH cung cấp nguồn gen để nâng cao chất lượng
vật nuôi cây trồng Một trong những giá trị của ĐDSH được thể hiện rõ ràng là ĐDDT trong nông nghiệp Năng suất đạt được trong lĩnh vực nông nghiệp phụ thuộc vào yếu tố kỹ thuật (hóa chất nông nghiệp và máy móc) và yếu tố di truyền
Nhiều loại sinh vật hoang dại họ hàng gần gũi với cây trồng, vật nuôi có những đặc tính quý giá như:
- Sức chống chịu đối với sâu bệnh cao;
- Chống chịu đối với sự thay đổi kỹ thuật trồng trọt (ví dụ như phản ứng đối với thuốc trừ sâu);
- Có các loại gen có năng suất cao hơn (ví dụ kích thước của hạt thóc lớn hơn…);
- Có các đặc tính về chất lượng (ví dụ như sự thay đổi về lượng protein hay dầu)
Các giá trị gián tiếp:
+ Giá trị sử dụng không cho tiêu thụ:
Các HST là cơ sở sinh tồn của sự sống trên trái đất, trong đó có loài người Các HST đảm bảo
sự chu chuyển của các chu trình địa hoá: oxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh nhưcácbon, nitơ Chúng duy trì tính ổn định và màu mỡ của đất ở hầu khắp các vùng trên trái đất,làm giảm nhẹ sự ô nhiễm, giảm nhẹ thiên tai
Bảo vệ tài nguyên đất và nước: Các quần xã sinh vật đóng vai trò rất quan trọng trong việc
bảo vệ rừng đầu nguồn, những HST vùng đệm, giảm nhẹ mức độ lũ lụt và hạn hán cũng như duy trì chất lượng nước
Điều hoà khí hậu: Quần xã thực vật có vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà khí hậu địa
phương, khí hậu vùng và ngay cả khí hậu toàn cầu
Phân huỷ các chất thải: Các quần xã sinh vật có khả năng phân huỷ các chất gây ô nhiễm kim
loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thải sinh hoạt khác đang ngày càng tăng do các hoạt động của con người
Khả năng sản xuất của hệ sinh thái: Khoảng 40% sức sản xuất của hệ sinh thái trên cạn phục
vụ cho cuộc sống của con người Tương tự như vậy, ở những vùng cửa sông, dải ven biển là
Trang 4nơi những thực vật thủy sinh và tảo biển phát triển mạnh, chúng là mắt xích đầu tiên của hàngloạt chuỗi thức ăn tạo thành các hải sản như trai, sò, tôm,cua…
Nghỉ ngơi và du lịch sinh thái: Du lịch sinh thái là 1 ngành du lịch không khosiddang dần dần
lớn mạnh tại nhiều nước đang phát triển,nó mang lại khoảng 12 ty đôla năm trên toàn thế giới
Giá trị giáo dục và khoa học: Nhiều sách giáo khoa đc biên soạn, nhiều chương trình vô
tuyến và phim ảnh đã được xây dựng về chủ đề bảo tồn thiên nhiên với mục đích giáo dục và giải trí
Quan trắc môi trường: những loài đặc biệt nhạy cảm với những chất độc có thể trở thành hệ
thống chỉ thị báo động rất sớm cho những quan trắc hiện trạng MT 1 số loài có thể được dùngnhư những công cụ thay thế máy móc quan trắc đắt tiền VD: địa y, chai, sò,…
+ Giá trị lựa chọn: giá trị lựa chọn của 1 loài là tiềm năng của chúng để cung cấp lợi ích KT
cho XH loài người trong tương lai Những chuyên gia về côn trùng tìm kiếm những loài côn trùng có thể sử dụng như tác nhân phòng trừ sinh học; các nhà VSV học tìm kiếm những loài
VK có thể giúp cho quá trình nâng cao năng suất sản xuất; các nhag động vật học lựa chọn các loài có thể sản xuất nhiều protein; các cơ quan y tế, công ty dược phẩm,… tìm kiếm các loài có thể cung cấp hợp chất phòng, chữa bệnh cho con người
+ Giá trị tồn tại: giá trị tồn tại luôn luôn gắn liền với các QXSV của những khu rừng mưa
nhiệt đới, các rạn san hô và những khu vực có phong cảnh đẹp
+Những khía cạnh mang tính đạo đức:
- Mỗi một loài đều có quyền tồn tại: con người không có quyền làm hại các loài khác màcòn có trách nhiệm bảo vệ sự tồn tại của chúng
- Tất cả các loài đều quan hệ với nhau: giữa các loài có 1 quan hệ chằng chịt và phức tạp khi TG tự nhiên phồn thịnh, cuộc sống con người cũng bền vững
- Con người phải sống trong 1 giới hạn sinh thái như những loài khác: tất cả các loài bị giới hạn bởi khả năng sức tải của MT sống, những ảnh hưởng tiêu cực gây hại đối với
SV và cả vs con người
- Con người phải chịu trách nhiệm như những người quản lý TĐ: nếu chúng ta làm tổn hại đến nguồn TNTN và các loài bị đe dọa tuyệt chủng thì các thế hệ tiếp theo sẽ phải trả giá bằng 1 cuộc sống chất lượng thấp
- Sự tôn trọng cuộc sống con người và sự đa dạng văn hóa phải được đặt ngang tầm với
sự tôn trọng DDSH
- Thiên nhiên có những giá trị tinh thần và thẩm mỹ vượt xa giá trị KT của nó
- DDSH là cốt lõi để xác định nguồn gốc sự sống
Trang 5Câu 3 Giải thích sự suy thoái và nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học
Suy thoái đa dạng sinh học có thể hiểu là sự suy giảm tính đa dạng, bao gồm sự suy giảm loài,nguồn gen và hệ sinh thái, từ đó làm suy giảm giá trị, chức năng của đa dạng sinh học
- Sự suy thoái DDSH thể hiện ở các mặt:
HST bị biến đổi
Mất loài
Mất đa dạng di truyền
Nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học:
+ Do khai thác quá mức: Do áp lực tăng dân số, sự nghèo khổ đã thúc đẩy sự khai thác quá
mức tài nguyên sinh vật và làm giảm ĐDSH Đáng kể là tài nguyên thuỷ sản ven bờ bị suy kiệt nhanh chóng.Mặt khác, một số phương thức khai thác có tính huỷ diệt nguồn lợi thuỷ sảnnhư nổ mìn, hoá chất đang được sử dụng, đặc biệt các vùng ven biển
+ Sự du nhập các loài ngoại lai: Sự nhập các loài ngoại lai không kiểm soát được, có thể gây ảnh hưởng trực tiếp qua sự cạnh tranh, sự ăn mồi hoặc gián tiếp qua ký sinh trùng, xói mòn nguồn gen bản địa và thay đổi nơi sinh cư với các loài bản địa (như ốc bươu vàng, sáo nâu, bèo nhật bản…)
Tác động của các loài xâm hại tới môi trường sống rất đa dạng: Cạnh tranh các loài bản địa
về thức ăn và nơi sống, ăn thịt các loài khác, phá hủy hoặc làm thoái hóa môi trường sống, truyền bệnh và kí sinh trùng…
+ Sự phá hủy những nơi cứ trú: Mối đe dọa chính đối với DDSH là nơi cư trú bị đe dọa
và mất mát Do vậy việc làm có ý nghĩa nhất để bảo vệ DDSH là bảo tồn nơi cư trú củacác loài
Các rừng mưa nhiệt đới bị đe dọa:
Việc phá hủy các rừng mưa nhiệt đới là dấu hiệu đi kèm với việc mất các loài Rừng nhiệt đới ẩm chiếm 7% diện tích bề mặt TĐ, nhưng ước tính chúng chứa hơn 50% tổng số loài trên TĐ
Diện tích ban đầu của rừng mưa nhiệt đới ước tính khoảng 16 triệu km2, nhưng đến năm 1982 chỉ còn lại 9,5 triệu km2
Hàng năm có khoảng 180.000 km2 rừng mưa bị mất, trong đó 80.000 km2 bị mất hoàn toàn và 100.000 km2 bị suy thoái
- Ngoài ra các nới cư trú khác cũng bị đe dọa: rừng khô nhiệt đới, đất ngập nước và những nơi cư trú của SV thủy vực, rừng ngập mặn, thảo nguyên, các rạn san hô
- Sa mạc hóa: rất nhiều các QXSV sống trong các vùng khí hậu khô hạn theo mùa đã bị suy thoái và đất đai trở thành sa mạc mà nguyên nhân chính là do các hoạt động của
Trang 6con người, đây chính là quá trình sa mạc hóa Trên TG có khoảng 9 triệu km2 đất vùng khô hạn biến thành sa mạc do quá trình này.
- Các nơi cư trú cũng bị chia cắt thành nhiều thành phần nhỏ làm thay đổi nhiều về mặt hình thái cấu trúc cảnh quan
+ Nạn ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu toàn cầu: Một số HST đất ngập nước bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp, chất thải từ khai khoáng, phân bón trong nông nghiệp, thậm chí chất thải đô thị Trong đó đáng lưu ý là tình trạng ô nhiễm dầu đang diễn ra tại các vùng nước cửa sông ven bờ, nơi có hoạt động tầu thuyền lớn
Hiện nay, chất lượng môi trường nhiều nơi, nhiều lúc đã tới mức báo động Nhiều thành phần môi trường bị suy thoái, tình trạng ô nhiễm do các nguồn thải khác nhau (nước thải, khí thải, chất thải rắn) là nguyên nhân đe doạ tới ĐDSH Trực tiếp là gây chết, làm giảm
số lượng cá thể, gián tiếp làm huỷ hoại nơi cư trú và môi trường sống của các loài sinh vật hoang dại
Sự phú dưỡng đã gây hiện tượng nở hoa thực vật nổi (algel bloom) mà điều quan trọng là đóng góp chính cho sự nở hoa thực vật nổi ở các hồ nội địa là nhóm tảo lam tấm (Microcystis spp.), là loài tảo độc nguy hại tới môi trương sống của nhiều loài động vật thủy sinh và chất lượng nước Vùng nước ven biển, hiện tượng thủy triều đỏ, thủy triều xanh thường xảy ra là
hệ quả của sự gai tăng các nguồn thải giàu dinh dưỡng từ các hoạt động kinh tế vùng ven biển
Sự thay đổi khí hậu trái đất và nồng độ CO2 trong khí quyển gia tăng có thể làm thay đổi triệt để cấu trúc của các quần xã sinh học và sẽ chỉ còn một số loài có khả năng phát triển thích ứng với điều kiện sống mới
+ Áp lực dân số: Ở Việt Nam, tăng dân số nhanh là một trong những nguyên nhân làm suy thoái ĐDSH Sự gia tăng dân số đòi hỏi gia tăng nhu cầu sinh hoạt: lương thực, thực phẩm và các nhu cầu thiết yếu khác trong khi lượng tài nguyên thì hạn hẹp, nhất là tài nguyên đất cho sản xuất nông nghiệp Hệ quả tất yếu dẫn tới phải mở rộng đất nông nghiệp vào đất rừng, thu hẹp diện tích nơi sinh cư của động vật hoang dã, gây suy thoái ĐDSH
Dân số vùng núi và vùng ven biển tăng nhanh nhất định sẽ gây áp lực dẫn tới khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên rừng, tài nguyên thủy sản, gây tác động tiêu cực tới môi trường và các HST
Câu 4: Giới thiệu các thang bậc phân hạng mức đe dọa của IUCN
+ Các bậc phân hạng chính:
- Bị tuyệt chủng – EX: Một đơn vị phân loại được coi là tuyệt chủng khi chắc chắn cá thể cuối cùng của đơn vị phân loại đó đã bị tiêu diệt
Trang 7- Tuyệt chủng trong hoang dã – EW: 1 loài đc coi là tuyệt chủng trong hoang dã khi biết
đc loài đó chỉ tồn tại trong điều kiệ nuôi trồng nằm ngoài phạm vi phân bố lịch sử của loài đó
- Nguy cấp cao/ Rất nguy cấp – CR: 1 loài đc coi là rất nguy cấp khi nó phải đối mặt vớinhững mối đe dọa tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong 1 tương lai gần
- Nguy cấp – EN: 1 loài đc coi là nguy cấp khi nó chưa phải là nguy cấp cao nhưng nó đang phải đối mặt với những mối đe dọa tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong 1 tương lai gần
- Sắp nguy cấp – VU: 1 loài đc coi là sắp nguy cấp khi nó chưa phải nguy cấp cao hay nguy cấp nhưng nó đang phải đối mặt với những mối đe dọa tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong 1 tương lai
- Đe dọa thấp – LR: 1 loài đe dọa thấp khi nó đã đc đánh giá, không thỏa mãn các tiêu chuẩn đánh giá của mức nguy cấp cao, nguy cấp hay sắp nguy cấp Loài đc coi là đe dọa thấp có thể chia ra 3 mực phụ sau: Phụ thuộc bảo tồn, gần bị đe dọa, ít quan tâm.+ Các nhóm chưa đc xếp hạng:
- Thiếu số liệu – DD: là loài k đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hay gián tiếp hiểm họa tuyệt chủng dựa vào phân bố hoặc tình trạng cụ thể
- Chưa đc đánh giá –NE: Loài chưa đánh giá theo bất cứ tiêu chuẩn nào mà IUCN đã đưa ra
Câu 5: Cơ sở tạo nên ĐDSH ở Việt Nam
- Vị trí địa lý
Việt Nam là một trong những quốc gia nằm ở phần đông bán đảo Đông Dương, thuộc trung tâm của khu vực Đông Nam Á với tổng diện tích đất liền là 330.541km2, kéo dài 15 vĩ độ từ bắc xuống nam và trải rộng trên 7 kinh tuyến Bắc giáp Trung Quốc, Tây giáp Lào và
Campuchia, Đông và Đông Nam là biển Đông.Bờ biển VN dài hơn 3 nghìn km
- Địa hình
Địa hình VN khá đa dạng, trong đó ¾ diện tích là đồi núi và cao nguyên Khối núi cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn, phân chia Bắc Bộ làm 2 phần Tây Bắc và Đông Bắc có điều kiệnsinh thái khác biệt nhau, tiếp đến là dãy Trường Sơn kéo dài chạy suốt từ Trung Bộ đến vùng cực nam, tiếp nối với đồng bằng Nam Bộ
Vùng Bắc Bộ, khu vực núi Đông Bắc hình vòng cung chạy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, độ cao trung bình 1000m, ở đầu nguồn các con sông Lô, s.Chảy, S.Gâm mới có những đỉnh núi cao trên 2000m
Vùng núi Tây Bắc có những đỉnh núi cao nhất nước, độ cao trung bình 2000m, cao nhất là đỉnh Phan xi pang cao 3143m, hướng núi chủ yếu là Tây bắc – Đông Nam
Vùng núi Bắc Bộ và Trung Bộ có nhiều dãy núi đá vôi với nhiều hang động Khoảng giữa dãy Trường Sơn là vùng núi trung bình, có độ cao từ 800 – 1000m
Trang 8Vùng cao nguyên trung phần có nhiều cao nguyên bậc thang đất đỏ bazan Liền kề với cao nguyên trung phần là vùng đồi đất xám Đông Nam Bộ ¼ diện tích còn lại là đồng bằng với 2 đồng bằng châu thổ rộng lớn là ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long, ở giữa là dải hẹpcủa các đồng bằng vùng Duyên hải miền trung.
- Lượng mưa
Lượng mưa trung bình 1.700 – 1.800 mm/năm Ở miền núi có nơi trên 3000mm Có vài nơi lượng mưa chỉ có 500mm Độ ẩm không khí tương đối lớn, khoảng 80% Số ngày mưa nhiều,trung bình trên 100 ngày/ năm, có nơi trên 15 ngày/năm Do ảnh hưởng của chế độ gió mùa nên lượng mưa phân bố không đều, hình thành 2 mùa: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa kéo dài 6-7 tháng/ năm, lượng mưa mùa nàychiếm 80 – 85% lượng mưa cả năm
và chế độ gió mùa đã tạo cho thời tiết ở từng vùng khác nhau
Đặc điểm về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, đất đai và các nhân tố sinh thái khác đã hình thànhcác hệ sinh thái đa dạng Mỗi một HST mang đặc thù riêng, tất cả tạo nên nguồn tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng và rất độc đáo.VN được ưu đãi về tài nguyên sinh vật rất phong phú và được thế giới công nhận là 1 trong những trung tâm đa dạng sinh học của Đông Nam Á
Câu 6: Đặc điểm đa dạng sinh học ở VN
Việt Nam đã được công nhận là một nước có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao trên thế giới và là một trong các quốc gia được ưu tiên cho bảo tồn toàn cầu Sự đa dạng về địa
Trang 9hình, đất đai, cảnh quan và khí hậu là cơ sở rất thuận lợi, tạo nên tính đa dạng của cả hệ sinh thái, loài và nguồn gen của Việt Nam.
Đa dạng di truyền
Biến dị di truyền tồn tại trong tất cả các loài sinh vật, trong các quần thể có sự ngăn cách địa
lý và ở các cá thể trong một quần thể nhưng có thể ở các mức độ khác nhau.Đa dạng di truyềnquan trọng và cần thiết đối với bất kỳ một loài sinh vật nào để cho phép các loài thích ứng được sự thay đổi của môi trường
VN hiện nằm trong tình hình chung là đa dạng di truyền (gen) hiện nay chưa thể định lượng được, song đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái ở VN tuy chưa hoàn toàn cụ thể nhưng đã được xác định Ví dụ:
- Thông ba lá: là loài cây bản địa của VN, có phân bố tại nhiều địa phương như Hà Giang, Lai Châu, Tây Nguyên Thông 3 lá có phân bố kéo dài suốt từ độ cao 900 – 2000m vì vậy việc bảo vệ mọi dạng biến dị di truyền theo độ cao cũng cần được quan tâm
- Lim xanh: là loài cây họ đậu có phân bố tự nhiên tại nhiều tỉnh phía bắc VN như Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình…
- Những loài quý hiếm, phân bố hẹp thường đơn điệu về gen so với những loài phổ biến,phân bố rộng và hậu quả là những loài này thường rất nhạy cảm với sự biến đổi của môi trường và dễ bị tuyệt chủng Tại VN một số loài cây rừng có phân bố hẹp đang nằm trong tìnhtrạng đe dọa như: thủy tùng, thông 2 lá dẹt, thông 5 lá Đà Lạt, bách xanh, pơ- mu, trầm
hương, thông đỏ…
Đa dạng loài động thực vật
VN được coi là 1 trong những trung tâm đa dạng sinh học của Đông Nam Á
a) Đa dạng loài thực vật
Theo số liệu trong phần Địa lý thực vật VN của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) thì hệ thực vật
VN đã thống kê được 11.080 loài, thuộc 2.428 chi và 395 họ thực vật bậc cao, 600 loài nấm,
1000 loài tảo Như vậy số loài thực vật VN đã biết hiện nay là 12.680 loài
Mức độ đa dạng loài của hệ thực vật VN còn thể hiện trong các họ giàu nhất như: lan, đậu, họphụ lúa, cà phê, cói, cúc,…
Hơn nữa hệ thực vật VN có mức độ đặc hữu cao Các loài và chi đặc hữu phân bố chủ yếu ở các vùng có HST độc đáo như: Khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn, Phan xi pang, khu vực núi cao Ngọc Linh, khu vực rừng ẩm núi thấp ở phần Bắc Trung Bộ Ví dụ: thông 5 lá Đà Lạt, Thủy tùng, gụ mật, gõ đỏ, hoàng đàn, ba kích…
Trang 10b) Đa dạng loài động vật
Giới động vật VN có nhiều loài và phân loài đặc hữu Trong số loài động vật có xương sống ởcạn đã biết thì có hơn 100 loài và phân loài chim, 78 loài và phân loài thú, 33 loài bò sát, 21 loài ếch nhái và 35 loài cá nước ngọt là đặc hữu Ví dụ: Vọoc mũi hếch, Vooc đầu trắng, gà lôi lam mào đen, gà lôi lam đuôi trắng
Nhiều loài có giá trị bảo tồn như: voi, tê giác 1 sừng, bò xám, hổ, chà vá, sếu cổ trụi…
Đa dạng hệ sinh thái
Với đặc điểm địa lý, tính đa dạng về địa hình, khí hậu phân hóa phức tạp đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các HST khác nhau ở VN như: HST rừng ngập mặn, vùng cát ven biển, hải đảo, trung du rừng ẩm thường xanh, rừng nửa rụng lá, núi cao về HST nhân văn
Mỗi 1 HST mang đặc thù riêng, thể hiện bởi các yếu tố môi trường sinh thái quyết định đến
sự hình thành đa dạng sinh học
HST trên cạn:rừng là HST tự nhiên phổ biến(Cúc Phương,U Minh Thượng…),HST nhân tạo(khu đô thị,nông nghiệp…)
HST đất ngập nước:
đầm lầy,than bùn:U Minh Thượng,U Minh Hạ
đầm phá:vùng biển trung bộ Việt Nam
Rạn san hô,cỏ biển,vùng biển quanh các đảo ven bờ
2 đồng bằng lớn là ĐB sông hồng và ĐB sông Cửu Long
HST biển:đường bờ biển dài 3260km,11000 loài sinh vật cư trú trong hơn 20 kiểu HST điển hình thuộc 6 vùng DDSH biển khác nhau
Câu 7: Thực trạng suy thoái đa dạng sinh học ở VN
Hiện nay VN cũng đang trong tình trạng chung của toàn cầu là ĐDSH bị đe dọa và có chiều hướng suy giảm nghiêm trọng
Trang 11- Suy thoái về di truyền: Mức độ suy giảm của biến dị di truyền thường đi cùng với nguy cơ
đe dọa của loài Trường hợp cực đoan là khi 1 loài đứng trc nguy cơ bị truyệt chủng thì lượng biến dị di truyền của loài có khả năng bị mất đi hoàn toàn
Một số loài động thực vật chỉ còn lại với số lượng cá thể ít như: bò xám, tê giác 1 sừng, trầm hương, thủy tùng, sam đỏ, thông pà cò, hoàng đàn, mun Có những loài trc đây đã từng phân
bố rộng ở VN nhưng đến nay đã bị tiêu diệt hoàn toàn như loài tê giác 2 sừng
Suy thoái về di truyền còn thể hiện ở sự mất di truyền của loài phụ, các xuất xứ, các quần thể quan trọng, ví dụ như:
Sam đỏ thuộc họ Thanh Tùng hiện chỉ còn rất ít cá thể phân bố rải rác ở 1 số nơi và cũng đang đứng trc nguy cơ bị tuyệt chủng…
Thông 5 lá Pà cò: loài thông 5 lá thứ 2 thuộc họ Thông hiện chỉ còn gần 100 cá thể trên phạm
vi cả nước, và dưới 50 cá thể trong 1 phạm vi phân bố rất hẹp tại Pà Cò, Mai Châu, Hòa Bình
-Suy thoái về loài: Những năm trc đây các kiểu rừng và diện tích rừng của nước ta còn phong
phú và đa dạng với nhiều loài thực vật bản địa và các loài động vật có kich thước lớn thì hiệnnay 1 số loài thực vật đã suy giảm và trở thành nguồn gen quý hiếm không những đối với nước ta mà còn đối với thế giới, ví dụ như các loài: Thông lá dẹt, thông nước, Sam đỏ, Trầm Hương, Bách xanh, Mun, Đinh…
1 số loài động vật lớn trên thực tế hầu như đã bị diệt vong như: Tê giác 2 sừng, Heo vòi, Hươu sao, Bò xám, Vượn tay trắng, Cầy nước… 1 số loài khác có số lượng còn quá ít, có thể
bị tuyệt chủng trong tương lai gần nếu như không có biện pháp bảo vệ khẩn cấp như các loài thú: Hổ, Voi, Tê giác 1 sừng…
Trong sách đổ đã công bố 1 danh mục gồm 365 loài động vật và 356 loài thực vật đang trong tình trạng đe dọa tuyệt chủng
1 số loài độngvật quý hiếm có giá trị kinh tế ở VN đã giảm sút nghiêm trọng về số lượng và
đc đánh giá ở mức độ đe dọa khác nhau Các loài cây bản địa phục vụ trồng rừng cũng giảm sút về số lượng
Đối với động vật, các loài quý hiếm trong các hệ sinh thái khác nhau cũng đã và đnag giảm sút số lượng và có nguy cơ bị tuyệt chủng ở VN
-Suy thoái về hệ sinh thái: Rừng là hệ sinh thái đa dạng nhất trái đất, nhưng hiện nay rừng
đã và đang bị cạn kiệt
Trong thời gian chiến tranh, diện tích rừng VN bị tàn phá nghiêm trọng, khoảng trên 2 triệu
ha rừng nhiệt đới bị tiêu hủy Sau chiến tranh, diện tích rừng của VN còn khoảng 9,5 triệu ha, cho đến nay rừng ở nước ta cũng chỉ còn trên 9,4 triệu ha rừng tự nhiên (1999)
VN có khoảng 210000ha bãi triều lầy có rừng ngập mặn có thể nói đây là sinh cảnh có mức
độ ĐDSH cao, bao gồm gần 100 loài cây ngập mặn, là nơi cư trú của hầu hết các loài cá, giáp xác có giá trị kinh tế.Sự khai thác quá mức và bất hợp lý bãi triều lầy như chặt phá rừng ngập mặn, đắp đê nuôi tôm, đã làm giảm diện tích hệ sinh thái kiểu này, đồng thời gây suy thoái ĐDSH trong hệ Hệ thống khu bảo tồn các vùng đất ngập nước vốn đã ít lại thường xuyên bị
đe dọa, trong đó có khu bảo tồn Ngọc Hiển với diện tích 4000 ha đến nay coi như không tồn tại
Sự suy thoái về hst thể hiện qua sự suy giảm diện tích rừng và diện tích các loại rừng
Các hst tự nhiên bị thu hẹp làm mất nơi phân bố và cư trú của các loài động thực vật đặc biệt các loài quý hiếm có giá trị kinh tế đã giảm sút cả về số lượng lẫn chất lượng Thậm chí 1 số loài đang đứng trc nguy cơ bị tiêu diệt trên mảnh đất mà chúng sinh tồn và phát triển
Trang 12Câu 8:Nêu những nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam
+ Những yếu tố cơ bản làm mất mát hoặc suy giảm DDSH ở Việt Nam có thể tập trung vào hai nhóm nguyên nhân chủ yếu là do thiên tai và tác động của con người
- Nhóm nguyên nhân gây ra bởi thiên tai như : động đất, sạt lở, bão lũ, hạn hán, thay đổi
khí hậu bất lợi, lửa rừng… đều có thể tàn phá rừng trên diện rộng, làm các gen và các tập hợp gen cũng sẽ bị mất đi
- Nhóm nguyên nhân do tác động của con người bao gồm các nguyên nhân trực tiếp và
nguyên nhân gián tiếp và các nguyên nhân sâu xa về kinh tế, xã hội và cả do chiến tranh
+ Môi trường sống bị phá hủy
- Do dân số tăng nhanh, do khai thác không hợp lý, do cả các tác động do thiên tai đã
phá hủy nhiều môi trường sống, làm đe dọa Đ-T.vật trên cạn và dưới nước
- Do sự yếu kém trong công tác quản lý rừng nên rừng Việt Nam vẫn tiếp tục bị phá
hoại
+ Khai thác quá mức
- Tài nguyên thiên nhiên ở nước ta đã bị khai thác quá mức để phục vụ cho nhiều mục
đích khác nhau, đó là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng suy giảm và nghèo kiệt đa dạng sinh học
- Mở rộng đất bằng cách lấn rừng, lấn biển cũng góp phần làm giảm tính đa dạng sinh
học ở nhiều nơi
- Việc nuôi trồng thủy sản ở một số nơi thiếu quy hoạch cùng với việc khai thác, đánh
bắt bằng các công cụ hủy diệt đã làm cho DDSH của nhiều thủy vực bị giảm sút
+ Ô nhiễm môi trường
- Ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ÔN nước gây tác động rất lớn đối với môi trường
nước ngọt và biển
- Nước thải công nghiệp, sử dụng thuốc trừ sâu là những nguyên nhân chính làm ô
nhiễm các con sông, hồ nước ngọt ở Việt Nam Môi trường sống ở các HST nông nghiệp cũng bị ÔN do sử dụng tùy tiện các chất diệt côn trùng
- Do các hoạt động khai thác, thăm dò dầu khí gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi
trường của sinh vật biển
- Việc nạo vét để khai thông của sông, hải cảng đã làm khuấy đục nước, trong bùn lắng
đọng thường có dầu và chất độc lẫn vào gây nhiều tổn thất cho sinh vật biển
+ Di nhập và xâm lấn của các loài sinh vật lạ
Trang 13- Các loài cây nông nghiệp, công nghiệp, các giống lúa mới được nhập nội, gây tròng
có năng suất cao, điều này đã làm mất đi các giống cây trồng địa phương có chất lượngnhưng năng suất kém bị mất dần đi
- Việc nhập và gây nuôi ốc bươu vàng đại trà đã gây hại cho ruộng đất trong thời gian
dài
+ Sự nghèo đói và sức ép dân số
- Dân số gia tăng kéo theo sự gia tăng các nhu cầu sinh hoạt và các nhu cầu cần thiết
khác, nhất là tài nguyên đất cho sản xuất nông nghiệp… xâm lấn đất rừng, các khu đất ngập nước làm suy thoái DDSH
- Vấn đề di cư là yếu tố làm gia tăng dân số cơ học và làm ảnh hưởng đến DDSH trong
vùng
Việc tìm hiểu các nguyên nhân gây suy thoái ĐDSH ở Việt Nam có ý nghĩa vô cùng quan trọng Đó là công cụ giúp chúng ta quản lí tài nguyên và môi trường hiệu quả và bền vững hơn, góp phần bảo tồn sự ĐDSH ở Việt Nam Bảo tồn - phát triển bền vững đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường là một nghĩa vụ, đồng thời cũng là quyền lợi của mọi người sống trên lãnh thổ Việt Nam giàu đẹp của chúng ta
Câu 9 : Tại sao phải giám sát , đánh giá DDSH
- Điều tra, giám sát DDSH có ý nghĩa rất lớn trong công tác bảo tồn Điều tra , giám sát
DDSH chính là các hoạt động nhằm xem xét, phân tích tình hình diễn biến các tài nguyên sinh vật theo thời gian, làm cơ sở đề xuất giải pháp bảo tồn
- Cung cấp những tài liệu cơ sở để chúng ta đánh giá những thay đổi trong khu bảo tồn
do những tác động tiêu cực hoặc do các hoạt động quản lý gây nên
- Các cuộc điều tra kiểm kê sẽ cho ta những tư liệu về: số lượng loài trong khu bảo tồn,
phân bố của các loài, nhóm loài đặc trưng cho cá dạng sinh cảnh
- Xác định các vùng ưu tiên cho bảo tồn DDSH, bảo tồn và phát triển nguồn gen động-
thực vật, theo dõi tác động của quản lý đất đai cũng như biến đổi môi trường đến DDSH
Câu 10 ::Hãy lập kế hoạch giám sát, đánh giá đa dạng sinh học cho 1 khu bảo tồn, hoặc
1 địa phương
+ Bao gồm các bước sau:
Phân tích nhu cầu: để phân tích nhu cầu giám sát, đánh giá DDSH có thể dựa
vào:
- Chưc năng, nhiệm vụ của từng khu bảo tồn.
Trang 14- Nhu cầu của cộng đồng.
- Kết quả phân tích chiến lược, chính sách.
Xác định mục tiêu tổng thể, mục tiêu cụ thể: sau khi xác định được các vấn đề,
nhu cầu cần giám sát, đánh giá DDSH bước tiếp theo là tổng hợp các nhu cầu để xác định mục tiêu, mục đích của việc giám sát, đánh giá
Kết quả mong đợi của bảo tồn DDSH: được xác định thông qua phân tích sơ đồ
cây với các bên liên quan, để trả lời câu hỏi: “ Để đạt được mục tiêu sẽ lcó những kết quả nào? “
Các hoạt động : tiếp tục phân tích sơ đồ cây với các bên liên quan, nhằm trả lời
được câu hỏi : “ Để có được những kết quả trên cần phải làm những gì?” Hoạt
đông sẽ xác định chiến lược hành đọng để đạt được kết quả mong đợi
Câu 11: Trình bày phương pháp điều tra, đánh giá đa dạng sinh học về 1 đối tượng động vật hoặc thực vật (1họ, 1 bộ hoặc 1 lớp, )
- Đối với mỗi đối tượng lại có 1 phương pháp điều tra, đánh giá khác nhau.
- Đối với động vật thì điều tra, đánh giá theo tuyến và theo điểm.
- Đối với thực vật thì điều tra, đánh giá theo ô.
Đối tượng điều tra: Họ côn trùng biết bay
Để điều tra, đánh giá đa dạng sinh học về đối tượng “họ côn trùng biết bay” chúng ta
phải xác định
Địa điểm điều tra, đánh giá: Vùng rừng Tây Bắc.
Mục tiêu: - Xác định thành phần loài của họ côn trùng biết bay tại Tây Bắc.
-Xác định số lượng cá thể của mỗi loài thuộc họ côn trùng biết bay đang điều tra, đánh giá
Nội dung: - Xác định đc độ đa dạng của họ côn trùng biết bay tại vùng rừng Tây Bắc.
-Đánh giá đc mức độ đa dạng của họ côn trùng này tại Tây Bắc so với các vùngkhác đã điều tra, nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: Dùng hương pháp điều tra thực tế
- Chia vùng rừng thành các tuyến và điểm, mỗi tuyến cách nhau 1km, mỗi điểm
nằm tại trung tâm của mỗi tuyến
- Dùng dụng cụ, thiết bị nghiên cứu như lưới, vợt để điều tra thu thập, và ghi chép
số liệu thu đc (số liệu là số lượng cá thể của 1 loài, số lượng thành phần loài…)
- Sau khi thu thập đc số liệu phải xử lý số liệu bằng các bảng biểu, sơ đồ phù hợp.
Kết quả dự kiến: Dự kiến mức đa dạng của họ côn trùng bay tại vùng rừng Tây Bắc cao
hơn so với 1 số vùng lân cận nhưng đang có xu hướng tăng (hoặc giảm) một số loài theo thời gian
Xác định đc mức độ đa dạng về thành phần loài, kich thước quần thể…
a) Động vật
Gồm 7 bước: