1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ CƯƠNG ĐA DẠNG SINH HỌC

33 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Đa dạng loài là phạm trù chỉ mức độ phong phú về số lượng laofi hoặc số lượng các phân loài trên trái đất, trong một vùng địa lý, một quốc gia hay trong một sinh cảnh nhất định.. Sự su

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐA DẠNG SINH HỌC Câu 1: Trình bày các khái niệm về đa dạng sinh học, mức độ biểu hiện của đa dạng sinh học.

 Mức độ biểu hiện của ĐDSH

• Gen là một đơn vị di truyền, một đoạnh của vật chất di truyền quy định các đặc tính cụ thể của sinh vật

• Đa dạng loài là phạm trù chỉ mức độ phong phú về số lượng laofi hoặc số lượng các phân loài trên trái đất, trong một vùng địa lý, một quốc gia hay trong một sinh cảnh nhất định

• Hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một hu vực địa lý nhất định, có tác động qua lại trao đổi chất với nhau

Câu 2: Trình bày các giá trị của đa dạng sinh học.

• Giá trị sử dụng cho sản xuất: Là giá trị thu đucợ thông qua việc bán cácsản phẩm thu hái, khai thác được từ thiên nhiên trên thị trường Giá trị cho

Trang 2

sản xuất của ĐDSH đều có ở tất cả các quóc gia trên thế giới, từ nướccông nghiệp hiện đại cho tới các nước kém phát triển.

- Sản phẩm từ gỗ: là nguồn cũng cấp nguyên liệu chính cho xây dựng, giaothông Nguyên liệu giấy sợi, đồ gia dụng, trạm khắc…

- Sản phẩm ngoài gỗ: Đồ thủ công mỹ nghệ, chất đốt

- Sinh vật cảnh: các loài động thực vật là cơ sở tạo nên các vườn sinh vậtcảnh cho con người học tập, vui chơi, giải trí

- Nguồn cung cấp dược liệu

- Ngân hàng ghen: Lượng biến dị lớn cần thiết cho công tác cải thiện giống,tạo giống mới

 Giá trị gián tiếp

Là những lợi ích do ĐDSH mang lại cho cả cộng đồng Đó là những lợi íchkhông thể đo đếm được và nhiều khi là những giá trị cô giá không có gì thaythế được

Giá trị sinh thái: ĐDSH góp phần duy trì các quá trình sinh thái: quang hợp, điều hòa khí hậu, bảo vệ nước, chống xói mòn, thu phấn, phân hủy chất thải

• Giá trị khoa học, giáo dục: Phục vụ nghiên cứu khoa học và mục đich giáodục: vừa mang lại lợi ích kinh tế vừa nâng cao nhận thức, vốn sống cho conngười Giúp chúng ta hiểu rõ hơn giá trị ĐDSH

• Giá trị văn hóa và đạo đức:

- Đa dạng văn hóa gắn liền với ĐDSH Hệ thống giá trị của hầu hết các tôngiáo, triết học và văn háo cũng cấp những nguyên tắc và đạo lý cho bt loài.Mỗi cọng đồng, nhóm dân tộc, bộ tộc… có truyền thống, tập quán riêng đặctrưng trong quản lý và sử dụng tài nguyên sinh vật

+ Giá trị lựa chọn: bào tồn loài đa dạng hôm nay,thế hệ mai sau sẽ có nhiều

sự lựa chọn hơn

Câu 3: Giải thích sự suy thoái và các nguyên nhân chính gây suy thoái đa dạng sinh học.

Trang 3

3.1 Sự suy thoái đa dạng sinh học

- Là sự suy giảm tính đa dạng, bao gồm sự suy giảm loài, nguồn gen và hệ sinhthái, từ đó làm suy giảm giá trị, chứa năng của đa dạng sinh học Sự suy thoái

đa dạng sinh học được thể hiện ở các mặt:

+ Hệ sinh thái bị biến đổi

+ Mất loài

+ Mất đa dạng di truyền

3.2 Nguyên nhân chính

a Hiểm họa tự nhiên: Động đất, sạt lở, sống thần, núi lửa…

b Tác động của con người

* Sự phá hủy những nơi cư trú

- Dẫn tới vùng sống của SV bị thu hẹp lạ, thậm chí bị mất đi là mối đe dọa lớn nhất với đa dạng sinh học.Đây là nguy cơ đầu tiên dẫn tới sự tuyệt chủng của các loài động vật có xương sống , đồng thời nó cũng là nguy cơ làm cho các

ĐV không xương sống, thực vật cũng như các SV bị tuyệt chủng

- Việc phá hủy các rừng mưa nhiệt đới sẽ dẫn tới hậu quả tất yếu là sự mất đi các loài SV Tuy rừng mưa nhiệt đới chỉ chiếm 7% diện tích bề mặt trái đất nhưng ước tính đó là nơi sống của hơn 50% tổng số loài sinh vật trên trái đất

- Các nơi cư trú khác cũng đang bị đe dọa phá hủy

- Nguy cơ hoang mạc hóa: do hoạt động của con người mà rất nhiều các quần

xã sinh học tại các vừng khí hậu khô hạ theo mùa đã suy thoái và đất đai trởthành hoang mạc

*Các nơi cư trú bị chia cắt manh mún và cách ly

- Sự chia cắt manh mún nơi cư trú của accs loài là quá trình mà 1 khu vực rộng lớn bị thu nhỏ lại hoặc bị chia cắt thành 2 hay nhiều mảnh nhỏ Nhừngphần này thường bị cách ly khỏi những phần khác và bị thay đổi nhiều về hình thái cấu trúc cũng như cảnh quan Các khu vực cách ly trở thành những nơi cư trú mới

Trang 4

- Việc chia cát các nơi cư trú có thể hạn chế khả năng phát tán và định cư củaloài, làm giảm khả năng kiếm mồi của các loài thú, làm suy giảm quần thể

và dẫn đến sự tuyệt chủng

- Việc nơi cư trú bị xé nhỏ còn làm tăng khả năng xâm nhập của các loài ngoại lai và sự bùng nổ số lượng các loài côn trừng địch hạivà bản địa; các dịch bệnh dễ dàng lây lan do các lào Đ-TV thuần dưỡng tiếp xúc với các quần thể hoang dã

* Nơi cư trú bị suy thoái do ô nhiễm

- ô nhiễm do thuốc trừ sâu : việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu để phòng trừ các loài côn trùng gây hại cho cây trồng và phun vào nước để diệt các ấu trùng muỗi đãlàm hại tới những quần thể khác sống trong thiên nhiên, đặc biệt đối với những loàichim ăn côn trùng, cá và các loại động vật khác bị ảnh hưởng bởi DDT hay các sảnphẩm bán phân hủy của chúng

- Ô nhiễm nước: gây hậu quả xấu cho các quần xã thủy SV

- Ô nhiễm không khí: các hoạt động của con người làm thay đổi và làm ô nhiễm bầu không khí của trái đất Các dạng ô nhiễm không khí đã tác động xấu và góp phần phá hủy các hệ sinh thái, là nguyên nhân gây nên suy thoái

đa dạng sinh học như:

+ Mưa axit làm giảm độ pH của đất và của nước trong các hồ, ao, sông suối trên lục địa Mưa axit đã tiêu diệt nhiều loài động và thực vật

+ Sương mù quang hoá: Nồng độ ozon cao ở tầng khí quyển gần mặt đất sẽ giết chết các mô thực vật, làm cho cây dễ bị tổn thương, làm hại đến các quần xã sinh học, giảm năng suất nông nghiệp

+ Các kim loại độc hại trực tiếp gây độc cho cuộc sống của động và thực vật

- Sự thay đổi khí hậu toàn cầu: Sự thay đổi khí hậu trái đất và nồng độ khí CO2 trong khí quyển gia tăng có thể làm thay đổi triệt để cấu trúc của các quần xã sinh học và sẽ chỉ còn một số loài có khả năng phát triển thích ứngvới điều kiện sống mới

* Khai thác quá mức

- Do nhu cầu của cuộc sống, con người đã thường xuyên khai thác các nguồntài nguyên từ thiên nhiên

Trang 5

- Việc khai thác quá mức đã làm suy thoái và hủy diệt gần 50% các thảm rừng, gây nguy cơ tới 1/3 số loài ĐVCXS đang bị đe dọa tuyệt chủng, các loài dễ bị tuyệt chủng và các loài quý hiếm.

- Việc khai thác quá mức là nguyên nhân thứ hai sau nguyên nhân mất nơi

cư trú và là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn các loài đến tuyệt chủng

* Sự du nhập các loài ngoại lai

- Sự có mặt của các loài mới này sẽ dẫn tới những thay đổi lớn trong cấu trúc và quan hệ của các quần xac sinh vật bản địa và làm cho nhiều loài có nguy cơ bị tiêu diệt

- Sự du nhập các loài sinh vật có thể do các nguyên nhân có chủ đích hoặc không có chủ đích

+ Sự du nhập không có chủ đích:Các loài du nhập này thậm chí còn cạnh tranh với các loài bản địa để có được nguồn thức ăn và nơi ở Các loài du nhập còn

ăn thịt các loài bản địa cho đến khi chúng tuyệt chủng hoặc làm chúng thay đổi nơi

cư trú đến mức nhiều loài bản địa không thể nào tồn tại được nữa

+ Sự du nhập có chủ đích:sự có mặt của các loại cây trồng mới gây hại cho các loài bản địa và kéo theo sự xuất hiện của các loài sâu bệnh và động vật mới…

* Sự lây lan của các dịch bệnh

- Các loài động vật thường dễ bị nhiễm bệnh từ các sinh vật mang bệnh

- Các loại dịch bệnh có thể dẫn tới nguy cơ tiệt diệt một số loài quý hiếm cũng như động vật nói chung do mật độ của chúng cao ở nơi sống

- Sự phá hủy nơi cư trú hay sự tiếp xúc giữa các loài khác cũng là nguyên nhân làm cho các loài dễ bị nhiễm bệnh dịch hơn

Câu 4: Giới thiệu các thang bậc phân hạng mức đe dọa của IUCN.

Trang 6

- Bị đe dọa

+ Nguy cấp cao/rất nguy cấp(CR): một loài được coi là rất nguy cấp khi nó phải đối mặt với những mối đe dọa tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong một tương laigần Khi quần thể loài suy giảm đến 80% ; diện tích phân bố chỉ còn trên khoảng

100 km²;số lượng quần thể được ước lượng dưới 250 cá thể trưởng thành;quần thể

có số lượng dưới 50 cá thể trưởng thành…

+ Nguy cấp(EN): Một loài bị coi là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy

cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp khi quần thể loài suy giảm đến 50%; diện tích phân bố chỉ còn trên khoảng 5000km2 ; số lượng quần thể dưới 2500 cá thể trưởng thành…

Trang 7

+ Sắp nguy cấp(VU): Một loài được coi là sắp nguy cấp khi nó chưa phải nguy cấp cao hay nguy cấp nhưng đang phải đối mặt với những mối đe dọa tuyệt chủng tự nhiên rất lớn trong một tương lai Quần thể của chúng bị suy giảm 20% hoặc diện tích phân bố chỉ còn khoảng 20000km2; số lượng quần thể dưới 10000 cáthể trưởng thành…

- Đe dọa thấp(LR): một loài đe dọa thấp khi nó đã được đánh giá, không thỏa mãn các tiêu chuẩn đánh giá của mức nguy cấp cao, nguy cấp hay sắp nguy cấp Loài được coi là đe dọa thấp có thể chia ra 3 mức phụ A,phụ thuộc bảo tồn(CD): loài là trọng tâm của chương trình bảo tồn riêng cho loài hoặc chương trình bảo tồn vùng sống, hướng tới loài đang được quan tâm nếu chương trình bảo tồn ngừng thì loài sẽ rơi vào 1 trong những mối đe dọa trêntrong vòng 5 năm tới

đó trong số các mức đe dọa đã đưa ra

- Chưa được đánh giá(NE): loài chưa được đánh giá theo bất cứ tiêu chuẩn nào mà IUCN đã đưa ra

Câu 5: Trình bày cơ sở để tạo nên đa dạng sinh học ở Việt nam.

- Vị trí địa lí: VN nằm ở phía đông của bán đảo đông dương; thuộc trung tâm của khu vực ĐNA với tổng diện tích đất liền 330.541km2; kéo dài 15 vĩ độ từ Bắc xuống Nam và trải rộng trên 7 kinh tuyến Phía bắc giáp TQ, tây giáp Lào

và cam puchia, Đông và Đông nam là biển đông Bờ biển VN dài 3260km

- Địa hình VN khá đa dạng, trong đó ¾ diện tích là đồi núi và cao nguyên.Khối núi cao nhất là dãy Hoàng Liên Sơn, phân chia Bắc Bộ làm 2 phần Tây Bắc và

Trang 8

Đông Bắc có điều kiện sinh thái khác biệt nhau, tiếp đến là dãy trường sơn kéo dài chạy suốt từ Trung bộ đến vùng cực nam, tiếp nối với ĐB Nam bộ Vùng Bắc Bộ, khu vực núi Đông bắc hình vòng cung chạy theo hướng ĐB-

TN, độ cao trung bình 1000m, chỉ ở đầunguồn các con sông Lô, Chảy, Gâm mới có những đỉnh núi cao nhất nước, độ cao trung bình 2000m, cao nhất là đỉnh Phanxipang,hướng núi chủ yếu là TB-ĐN Vùng núi Bắc Bộ và Trung Bộ

có nhiều dãy núi đá vôi với nhiều hang động Khoảng giữa dãy Trường Sơn là vùng núi trung bình cao từ 800-1000m.Vùng cao nguyên trung phần có nhiều cao nguyên bậc thang đất đỏ badan và liền kề với nó là vùng đồi đất xám Đông Nam Bộ ¼ diện tích còn lại là đồng bằng với 2 đồng bằng châu thổ rộng lớn là đb sông hồng và ĐBSCL, ở giữa là dải hẹp các Đồng bằng duyên hải miền trung

- Hệ thống sông ngòi dày đặc, chỉ tính những con sông dài trên 10km đã có tren

2500 con sông với 2 con sông lớn là sông hồng và sông cửu long Hầu hết các con sông đều đổ ra biển, đều dốc mạnh chảy xiết và nhiều ghềnh thác

- Lượng mưa trung bình từ 1700-1800mm/năm.Ở miền núi có nơi trên

3000mm/năm Độ ẩm không khí tương đối lớn 80% Do ảnh hưởng của chế

dộ gió mùa nên lượng mưa phân bố không đều, hình thành 2 mùa: mùa mưa kéo dàu 6-7 tháng trên năm chiếm 80-85% lượng mưa cả nước và mùa

khô.Cân bằng nước dương

- Mặc dù nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới song vì vị trí địa lí kéo dài 15 vĩ độ

từ bắc xuống nam, ảnh hưởng của độ cao, địa hình nên khí hậu không đồng nhất trong cả nước.Nhiệt dộ trung bình hằng năm tăng dần từ Bắc cuống nam, càng lên cao nhiệt độ càng giảm Đặc điểmnổi bật của khí hậu VN là nóng ẩm

và mưa nhiều theo mùa.Vị trí địa lý, địa hình và chế độ gió mùa đã tạo cho thời tiết từng vùng rất khác nhau Miền Bắc có mùa hè nóng ẩm, lượng mưa lớn, mùa đông ít mưa và rất lạnhdo chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc, mùa xuân có mưa phùn Miền Trug có mùa đông ngắn và ít lạnh hơn, mưa tập trung nhiều vào những tháng cuối năm,muag hè chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam rất nóng và khô Miền Nam nóng quanh năm, có 2 mùa mưa và khô

Trang 9

riêng, tất cả tạo nên nguồn tài nguyên SV phong phú, đa dạng và rất độc đáo.

VN được thiên nhiên ưu đãi về nguồn tài nguyên SV phong phú và được thế giới công nhận là 1 trong những trung tâm đa dạng sinh học của vùng ĐNA

Câu 6: Trình bày đặc điểm đa dạng sinh học ở Việt Nam

- VN hiện nằm trong tình hình chung là đa dạng di truyền hiện nay chưa thể định lượng được

- Một số ví dụ chứng minh tính đa dạng di truyền ở VN:

+ Thông ba lá là loài cây bản địa của VN, có phân bố tại nhiều địa phương khác nhau như:Hà Giang,Lai Châu, Tây Nguyên

+ Rừng đặc dụng Thượng Đa Nhim mới chỉ có khả năng lưu giữ các nguồn gen của loài tại Lâm Đồng

+ Lim xanh là loài cây họ đậu nổi tiếng có phân bố tự nhiên tại nhiều tỉnh phía bắc VN…

 Đa dạng loài

Đa dạng loài có tầm quan trọng đặc biệt vì nó tạo cho quần xã SV khả năng phản ứng và thích nghi tốt hơn đối với những thay đổi của điều kiện ngoại cảnh

• Đa dạng loài TV

Theo GS.TS Nguyễn Nghĩa Thìn (2005) :

- Nấm:600 loài, Tảo:1000 loài, Rêu:793 loài,Thực vật có mạch:hơn 10 000 loài, Trong đó hơn 4000 loài thực vật dùng làm nguồn lương thực thực phẩm,làm nguyên vật liệu cho công,nông nghệp…

- Mức độ đa dạng loài của hệ TV việt nam còn thể hiện trong các họ giàu loài nhất(trên 100 loài) điển hình là Lan, Đậu, Họ phụ Lúa, Thầu Dầu…

- Phần lớn các loài đặc hữu của nước ta thì thường tập trung ở bốn khu vực chính đó là: Núi cao Hoàng Liên Sơn ( miền bắc), núi Ngọc Linh, cao

nguyên Lâm Viên( miền Trung), và khu vực rừng ẩm ở phần bắc Trung Bộ

Trang 10

- Hiện nay thì tình trạng một số loài cây cho gỗ quý đang có nguy cơ đứng trước nguy cơ tuyệt chủng vì sự khai thác bừa bãi như là cây: Gõ đỏ, Trầm Hương, Pơ mu, cây hoàng liên chân gà( để làm thuốc), Gụ Mật, Hoàng Đàn, Bách xanh v.v

 Cần được bảo vệ và có các biện pháp khai thác hợp lí

 Đa dạng HST

- Với đặc điểm địa lý, tính đa dạng về địa hình, khí hậu phân hóa phức tạp đã tạo đk thuận lợi hình thành các HST khác nhau ở VN như HST rừng, HST vùng cát ven biển hải đảo, HST đất ngập nước…

- Việt Nam nằm trong điều kiện nhiệt đới gió mùa ẩm thuận lợi cho sự phát triển của cây rừng Và do điều kiện đại hình phức tạp, cắt xẻ mạnh chi phối

sự phân hóa các điều kiện khí hậu và đất đai nên nói chung rừng tự nhiên ở Việt Nam rất đa dạng về thành phần loài, cấu trúc phức tạp chủ yếu là rừng hỗn hợp với nhiều loại cây lá rộng

+ Hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới: Rừng Quốc Gia Cúc

+ Hệ sinh thái rừng lá kim tự nhiên: Có hai loại là:

Hệ sinh thái rừng lá kim á nhiệt đới núi thấp

Hệ sinh thái rừng lá kim ôn đới núi cao trung bình

Trang 11

+ Các hệ sinh thái đất ngập nước: Ở loại hệ sinh thái này thì rất đa dạng về loại hình tự nhiên và nhân tạo

+ HST rừng thưa

+ Hệ sinh thái rừng tràm

+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn

+ Các hệ sinh thái bãi triều ngập nước và các rạn đá ngầm

+ Các hệ sinh thái rạn san hô .v.v

- Theo ước tính thì ở Việt Nam ta có khoảng 14 loại hệ sinh thái khác nhau

+ Đa dạng HST biển: nguồn tài nguyên sinh vật biển khá phong phúTrong vùng biển nước ta đã phát hiện được chừng 11,000 loài sinh vật cư trú trong hơn 20 kiểu

hệ sinh thái điển hình, thuộc 6 vùng đa dạng sinh học biển khác nhau Một số hệ sinh thái biển điển hình tại Việt Nam như:

- Sự đa dạng hệ sinh thái của Việt Nam đang bị giảm dần do các hoạt động sản xuất của con người Nhiều loài đã và đang trong quá trình đi tới diệt vong

- Hệ sinh thái Việt Nam cần phải được bảo tồn và phát triển

 Tính đa dạng trong các vùng địa sinh học VN

- Căn cứ vào sự khác nhau của các tổ hợp loài và giới hạn phân bố của các loài chỉ thị, các nhà sinh học VN đã chia VN thành 5 vùng địa lý sinh học chính: Vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây

Nguyên và Đông Nam Bộ

- Năm 1995 dựa vào sự phân bố của thảm thực vật, các loài động vật mang tính chỉ thị, các nhà khoa học đã chia thành 7 đơn vị địa lý sinh học nhỏ: Đông bắc, Tây Bắc-Hoàng Liên Sơn,ĐB sông Hồng,Bắc Trung Bộ, Nam trung bộ và Tây Nguyên,Đông Nam Bộ và ĐB sông Mê Kong

Câu 7: Phân tích thực trạng suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam.

 Đa dạng sinh học ở nước ta đang bị suy thoái với tốc độ rất nhanh:

- Diện tích các khu vực có các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng bị thu hẹp dần

Trang 12

- Số loài và số lượng cá thể của các loài hoang dã bị suy giảm mạnh Nhiều loài hoang dã có giá trị bị suy giảm hoàn toàn về số lượng hoặc bị đe dọa tuyệt chủng ở mức cao.

- Các nguồn gen hoang dã cũng đang trên đà suy thoái nhanh và thất thoát nhiều

- Sự suy thoái về HST thể hiện qua sự suy giảm diện tích rừng và diện tích các loại rừng

- Các hệ sinh thái tự nhiên bị thu hẹp làm mất nơi phân bố và cư trú của các loàiđộng thực vật  nguy cơ tuyệt chủng

 Suy thoái về loài

- một số loài Đ-TV quý hiếm có giá trị kinh tế ở VN đãgiảm sút nghiêm trọng

về số lượng và được đánh giá ở các mức độ đe dọa khác nhau

- Hiện nay một số loài thực vật đã suy giảm và trở thành nguồn gen quý hiếm không nhưng đối với nước ta mà còn cả đối với thế giới như thông lá

dẹt,đinh ,pơmu,sam đỏ…ngoài ra còn có các loài cây thuốc, cây làm cảnh như các loài thuộc giống lan hài cũng cần được quan tâm bảo vệ

Một số loài động vật lớn trên thực tế hầu như đã bị diệt vong như tê giác 2 sừng, heo vòi, bò xám, hươu sao, trâu rừng, vượn tay trắng, cầy nước, tê giác

1 sừng.Một số loài khác số lượng khác còn quá ít, có thể bị tuyệt chủng trong tương lai gần nếu như không có biện pháp bảo vệ như: hổ, voi, bò tót,hươu vàng…

- Các loài chim, bò sát và lưỡng cư cũng nằm trong tình trạng tương tự:cá sấu,công, cò á âu,hạc cổ trắng…

 Suy thoái về di truyền

- Mức độ suy giảm của biến dị di truyền thường đi cùng với nguy cơ đe dọa của loài.trường hợp cực đoan là khi 1 loài đứng trước nguy cơ vị tuyệt chủngthì lượng biến dị di truyền của loài có khả năng mất đi hoàn toàn Một số

Trang 13

loài chỉ còn lại số lượng cá thể ít như bò xám, hoàng đàn, mun…có những loài trước đây đã từng phân bố ở VN nhưng đến nay bị tiêu diệt hoàn toàn như tê giác 2 sừng

- Suy thoái về di truyền còn thể hiện ở sự mất di truyền của loài phụ, các xuất

sứ, các quần thể quan trọng như :

+ Sam đỏ thuộc họ thanh tùng hiện chỉ còn lại ít cá thể phân bố rải rácở một số nơivà cũng đang đứng trước guy cơ bị tuyệt chủng

+ Nhóm thú linh trưởng ở VN đa dạng về thành phần loài và có gt cao về tính đặc hữu nhưng do nhiều lý do mà đang suy giảm

- Các giống cây trồng địa phương dần bị thu hẹp do bị thay thế bởi giống cao sản,thuần nhất

Câu 8: Nêu những nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam.

• Do thiên tai: Động đất, sụt nở, bão lũ, hạn hán,…

• Do con người :Phá hủy nơi cư trú xâm lấn của các sinh vật nhập nội , khai thác quá mức cá nguồn tài nguyên sống ,sự ô nhiễm môi trường , biến đổi khí hậu và các hoạt động nông-lâm-công nghiệp

• Nguyên nhân trực tiếp

- Chiến tranh,khai thác củi làm nhiên liệu, khai thác gỗ

- Mở rộng đất làm lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản

- Khai thác buôn bán trái phép lâm sản ngoài gỗ(kể cả ĐV)

- Đánh bắt và khai thác thủy hải sản, xây dựng cơ sở hạ tầng

- Cháy rừng,ô nhiễm môi trường; các dòng, giống Đ-TV du nhập

• Nguyên nhân sâu xa

- Gia tăng dân số và di cư

- Sự nghèo đói, chính sách kinh tế, chính sách kinh tế cộng đồng

- Hiệu lực thi hành pháp luật về môi trường

Câu 9: Tại sao phải cần giám sát, đánh giá đa dạng sinh học.

- Tính đa dạng sinh học không phải lúc nào cũng cố định trong các khu bảo tồn thiên nhiên Theo sự biến đổi của thời gian, khí hậu, sự cạnh tranh phát triển trong các quần xã, diễn thế tự nhiên, di cư, sự tác động của con

người…làm cho tính đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn luôn thay đổi

Vì vậy điều tra, giám sát đa dạng sinh học có ý nghĩa rất lớn trong công tác bảo tồn.Điều tra và giám sát đa dạng sinh học chính là các hoạt động nhằm

Trang 14

xem xét, phân tich tình hình diễn biến các tài nguyên sinh vật theo thời gian làm cơ sở đề xuất giải pháp bảo tồn.

- Các đợt điều tra, giam sát đa dạng sinh học theo định kỳ sẽ cung cấp các tư liệu cơ sở để chúng ta đánh giá những thay đổi trong khu bảo tồn do những tác động tiêu cực hoặc do các hoạt động quản lý gây nên.Mặt khác các tư liệu điều tra giám sát sẽ giúp chúng ta đánh giá hiệu quả của các hoạt động quản lý.Nói chung các cuộc điều tra kiểm kê sẽ cho ta những tư liệu về : số lượng loài trong khu bảo tồn ( độ phong phú của loài); phân bố của các loài,nhóm loài đặc trưng cho các sinh cảnh

- Việc điều tra giám sát thường xuyên theo định kỳ sẽ giú chúng ta xây dựng danh mục kiểm kê của các loài trong khu bảo tồn Từ đó chúng ta có thể so sánh kết quả này với các đợt kiểm kê khác( nếu quy trình kiểm kê không bị thay đổi)

- Hoạt động giám sát, đánh giá ĐDSH nhằm mục đích xác định các vùng ưu tiên cho bảo tồn đa dạng sinh học,bảo tồn và phát triển nguồn gen Đ-TV,theodõi tác động của quản lý đất đai cũng như biến đổi môi trường đến đa dạng sinh học

Câu 10: Hãy lập kế hoạch điều tra, đánh giá đa dạng sinh học cho 1 khu bảo tồn, hoặc 1 địa phương.

a) Chuẩn bị tài liệu: bao gồm các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực

dự định điều tra

b) Theo dõi dự áo thời tiết, tìm hiểu điều kiện khí hậu, thuỷ văn, hải văn để

đề phòng thời tiết xấu ảnh hưởng đến kết quả điều tra ĐDSH tại hiện trường.Đồng thời, xác định thời gian thực hiện điều tra phù hợp

c) Lên danh sách nhân sự và danh mục các dụng cụ, thiết bị điều tra, thu

mẫu.Đồng thời, cần thiết kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị dụng cụ

đo đạc quan sát, thử trước khi ra hiện trường

d) Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu bảo quản mẫu

- Các hóa chất bảo quản mẫu;

- Các dụng cụ chứa mẫu theo tiêu chuẩn;

Trang 15

- Bản đồ hành chính của địa phương tiến hành điều tra và sơ đồ các tuyến, điểm điều tra tại địa phương.

- Giấy đi đường và công văn cử đoàn đi điều tra đa dang sinh học (nếu cần);

- Các tài liệu,biểu mẫu khác;

h) Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu:

xe ô tô, xe máy, ca nô, xuồng máy, tàu thuyền

i) Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, an toàn lao động: quần áo bảo hộ lao động,

mũ, áo mưa, áo phao, ủng cao su;gang tay, dược phẩm…

j) Chuẩn bị kinh phí

k) Phân công cán bộ đi điều tra: căn cứ vào kế oạch điều tra đa dạng sinh học

đã được xây dựng, thủ trưởng đơn vị thực hiện hoặc cán bộ chủ trì có trách nhiệm thông báo, giao nhiệm vụ cụ thể, giới thiệu và thống nhất phương pháp điều tra đến từng cán bộ tham gia trước khi thực hiện điều tra

l) Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho cán bộ công tác dài ngày (nếu cần)

m) Liên hệ với các cơ quan hữu quan tại địa phương điều tra để việc thực hiện đợt điều tra được thuận lợi

Câu 11: Trình bày phương pháp điều tra, đánh giá đa dạng sinh học về 1 đối tượng động vật hoặc thực vật (1họ, 1 bộ hoặc 1 lớp, )

 Phương pháp điều tra đa dạng sinh học chim

1.1 Phương pháp điều tra ngoài thiên nhiên:

- Pp này áp dụng với các đối tượng chim trên lục địa chim biển bao gồm các nhóm chim định cư, di cư, các quần thể chim kiếm ăn ven bờ, ngoài khơi và hải đảo

- Yêu cầu khi điều tra theo tuyến :kỹ năng quan sát liên tục và kiên nhẫn bằng ống nhòm hoặc lắng nghe tiếng hót của chim Khi gặp chim thì tiếp cận nhanh, nhẹ,không gây ồn ào, tuyệt đối không nói chuyện hoặc gọi nhau.Nếu góc chụp ảnh tốt thì phải thao tác nhanh máy nhanh chụp được ảnh đối tượng để đối chiếu, so sánh với ảnh trong sách hướng dẫn.Luôn mang theo

sổ ghi chép và bút chì để ghi nhận thông tin, chú thích hoặc vẽ lại đối tượng nghiên cứu.Nếu nghiên cứu một số nhóm loài riêng, cần sưu tầm tiếng hót

và dùng loa phát để dẫn dụ chim tới

- Nhận biết loài : qua hình thái cơ thể, qua tập tính, thời gian hoạt động, tiếng hót, giới tính và độ tuổi phát triển

Trang 16

- Đếm chim đang bay:

• Đối với những đàn bay với số lượng lớn, bay dày đặc và thường xuyên đổi hướng có thể rất khó đếm chính xác thì cần định loại được những loài

ưu thế và ước lượng được số lượng của loài

• Đối với một số đàn ít cá thể, bay thành một đường dọc hay thành các nhóm nhỏ ta có thể định loại và đếm dễ dàng

• Khi đếm đàn đang bay có thể đếm từ đầu đến cuối điều này sẽ tạo cảm giác bầy chim bay qua thị trường của ống nhòm hoặc đếm từ cuối đàn lênđầu, điều này cho phép điều hòa tốc độ chim chạy qua thị trường của ốngnhòm

- Đếm chim đang kiếm ăn:

• Đếm chim ở các bãi triều, đàm lầy, đồng ruộng…khi mà khoảng cách từ người đếm đén bầy chim phù hợp và địa hình tương đối bằng phẳng

• Đếm chim đang kiếm ăn sẽ dễ dàng hơn nếu ở vùng có các vật làm mốc

để chia ra các khu vực nhỏ

• Các vật mốc tốt nhất là cọc lưới, rạch nhỏ hay mô đất, đếm chim lần lượt

ở các khoảng giữa 2 vật mốc và tính tổng

Ngày đăng: 20/06/2018, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w