1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương đa dạng sinh học và bảo tồn

25 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 823,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương đa dạng sinh học và bảo tồn cho các trường đại học Tài liệu tham khảo: 1. Đa dạng sinh học PGS.TS Tô Thất Tháp 2. Đa dạng sinh học và bảo tồn TS. Lê Quốc Tuấn 3. Nhập môn công nghệ sinh học 4. PGS. TS. Nguyễn Hoàng Lộc 5. Hóa sinh học thực nghiệm PGS.TS Phan Tuấn Nghĩa 6. Marine biodiversity: patterns, threats and conservation needs. John S. Gray,January 1997, Volume 6, Issue 1, pp 153–175 7. Urbanization, Biodiversity, and Conservation CLOSE 8. MICHAEL L. McKINNEY BioScience 52(10):883890. 2002 9. Conservation evaluation and phylogenetic diversity, 2012 10. Author links open overlay panelDaniel P.Faith Volume 61, Issue 1, 1992, Pages 110 11. …. 

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA SINH HỌC

Họ và tên sinh viên

ĐỀ CƯƠNG KẾT THÚC MÔN ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ

BẢO TỒN

Ngành công nghệ sinh học

Hà Nội - 2016

Hà Nội - 2017

Trang 2

Tài liệu tham khảo:

1 Đa dạng sinh học - PGS.TS Tô Thất Tháp

2 Đa dạng sinh học và bảo tồn - TS Lê Quốc Tuấn

3 Nhập môn công nghệ sinh học

4 PGS TS Nguyễn Hoàng Lộc

5 Hóa sinh học thực nghiệm- PGS.TS Phan Tuấn Nghĩa

6 Marine biodiversity: patterns, threats and conservation needs

John S Gray,January 1997, Volume 6, Issue 1, pp 153–175

7 Urbanization, Biodiversity, and Conservation CLOSE

8 MICHAEL L McKINNEY BioScience 52(10):883-890 2002

9 Conservation evaluation and phylogenetic diversity, 2012

10 Author links open overlay panelDaniel P.Faith Volume 61, Issue 1, 1992, Pages 1-10

11 …

Trang 3

Phần 1 Đa dạng sinh học

Câu 1: Trình bày các phương pháp thu mẫu và tách chiết DNA phục vụ phân tích đa dạng

di truyền và bảo tồn? Nêu ưu, nhược điểm của từng phương pháp?

- Phương pháp thu mẫu:

+ Phương pháp xâm lấn: Toàn bộ cơ thể động vật/thực vật (ví dụ: côn trùng), các mô bên trong: gan, tim

+ Phương pháp không xâm lấn: Một phần cơ thể động vật (lông, móng, vẩy, niêm mạc, tế bào ngoại thể), thực vật (lá, hoa, vỏ , ngoài ra còn có thể phân, xương của động vật đã chết

- Tách chiết DNA: xử lý mẫu nghiên cứu: nghiền đồng thể, siêu âm (vi khuẩn), thay dổi áp suất đột ngột, lắc hay va đạp với cát thủy tinh, phá vỡ bằng enzym (vi khuẩn và nấm men), phá vỡ bằng chất tẩy rửa, làm đông-tan đột ngột…sau đó sử dụng protease Các nhiều phương pháp thường sử dụng tách chiết DNA:

điểm

Sigma, Thermal Scientific

Độ tinh

Câu 2: Trình bày phương pháp đánh giá đa dạng di truyền sử dụng chỉ thị RFLP? Nêu các

ưu điểm và nhược điểm của phương pháp này?

- Giới thiệu: RFLP (đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn) là kỹ thuật nghiên cứu tính đa hình

chiều dài của các đoạn DNA dựa trên điểm cắt các enzyme giới hạn Khi ủ DNA với enzyme giới hạn ở dung dịch đệm thích hợp ở pH, nhiệt độ thích hợp sẽ tạo ra những phân đoạn DNA với kích thước khác nhau Từ đó lập nên các bản đồ gen

- Nguyên lý: Nguyên lý của kỹ thuật này dựa trên độ đặc hiệu của các enzyme cắt giới hạn đối với vị trí nhận biết của chúng trên DNA bộ gen Sự khác biệt giữa hai các thể sẽ tạo ra những phân đoạn cắt nhau

- Các bước tiến hành:

Trang 4

 Sử dụng enzyme giới hạn để cắt ngẫu nhiên toàn bộ hệ gen → nhiều đoạn ADN có kích thước khác nhau

 Điện di (agarose 1% or polyacrylamide)

 Chuyển màng và lai với mẫu dò đặc hiệu (Các phương pháp lai)

 Phân tích kết quả: xuất hiện các băng DNA có kích thước khác nhau đặc trưng cho mỗi loài

- Khó phát triển thư viện đoạn dò cho từng loài

- Không thuận tiện cho việc tự động hóa

- Đòi hỏi nhiều thời gian

- Tốn kém

Câu 3: Trình bày phương pháp đánh giá đa dạng di truyền sử dụng chỉ thị AFLP? Nêu các

ưu điểm và nhược điểm của phương pháp này?

- Giới thiệu: Kỹ thuật AFLP (đa hình chiều dài các đoạn được khuếch đại) là sự kết hợp giữa RFLP và PCR (Polymerase Chain Reaction) để khuếch đại những đoạn DNA có chiều dài khác nhau sau khi được cắt bằng enzyme giới hạn

- Nguyên lý: dựa vào độ đặc hiệu cao của enzyme cắt giới hạn đối với vị trí của chúng trên DNA của hệ gen Sự khác biệt giữa hai cá thể tạo ra những đoạn phân cắt khác nhau Các đoạn cắt này tiếp tục được gắn với oligonucleotide (adapter) ở 2 đầu đã biết được trình tự phù hợp với mồi chọn lọc dùng cho phản ứng PCR

- Các bước tiến hành:

cắt tại cùng một vị trí nhận biaats và sau khi cắt phải tạo ra đầu lồi

adaptor và trình tự vị trí cắt enzyme (cặp mồi có thể có 1 đến 2 base chọn lọc để làm giảm sản phẩm PCR, làm đơn giản quá trình phân tích)

được phát hiện bằng hệ thống PCR có thu và xử lý tín hiệu phát quang.Trường hợp mồi bình thường thì sau khi chạy PCR, mẫu sẽ được điện di trên gel và nhuộm gel

Trang 5

Ưu điểm Nhược điểm

Câu 4: Trình bày phương pháp đánh giá đa dạng di truyền sử dụng chỉ thị RAPD? Nêu các

ưu điểm và nhược điểm của phương pháp này?

- Giới thiệu: Kỹ thuật RAPD (Randomly Amplified Polymosphic DNA) là kỹ thuật phát hiện

tính đa hình của DNA nhân bản ngẫu nhiên

- Nguyên lý: thực chất là quá trình nhân bản các đoạn DNA bằng kỹ thuật PCR sử dụng các mồi thiết kế ngẫu nhiên Các mồi này sẽ bắt cặp một cách ngẫu nhiêu vào DNA khuôn ở bất kỳ vị trí nào có sự bắt cặp bổ sung Sự khác nhau trong trình tự hệ gen của các loài khác nhau sẽ dẫn đến

sợ bắt cặp khác nhau của đoạn mồi ngẫu nhiên và cho các sản phẩm PCR khác nhau

- Các bước tiến hành:

- Có mức đa hình cao

- Không cần thông tin về hệ gen của đối tượng

nghiên cứu

- Phân tích đồng thời nhiều mẫu

- Đơn giản và dễ thực hiện

- Giá thành rẻ

- Có tính lặp lại không cao

Câu 5: Trình bày phương pháp đánh giá đa dạng di truyền sử dụng chỉ thị microsatellite? Nêu các ưu điểm và nhược điểm của phương pháp này?

- Giới thiệu: Microsatellites còn được gọi là STR (Short tandem repeats) hay SSR (Simple

sequence repeats) là những trình tự đặc biệt của DNA mà có chứa sự lặp lại nối tiếp từ 2-6 bp, thường từ 5-50 lần Microsatellites xảy ra ở hàng nghìn vị tró trong hệ gen sinh vật, bên cạnh đó chúng có tỷ lệ đột biến cao hơn các vùng DNA khác dấn đến mức độ đa dạng di truyền cao Là một công cụ hiệu quả được sử dụng phổ biến trong di truyền để phân tích quan hệ huyết thống, xác định pháp y, đánh giá đa dạng di truyền

- Nguyên lý: Dựa vào vùng hai đầu (vùng sườn) của các đoạn lặp lại có trình tự rất đặc biệt và thống nhất chung cho cùng một đoạn DNA trên gen không phân biệt cá thể trong cùng một loài,

Trang 6

nhưng giữa các cá thể trong cùng một loài số lần lặp lại của đơn vị lặp lại là khác nhau Từ đó, thiết kế các cặp mồi đặc hiệu để nhân bản các cặp DNA trên gen chứa các trình tự lặp lại Điện di sản phẩm PCR cho phép phân biệt được sự giống và khác nhau giữa các cá thể trong cùng loài

- Các bước tiến hành:

 Tách chiết DNA

 Nhân bản DNA bằng PCR

 Phân tích đa hình alen các locut microsatellites: tần số dị hợp tử, hệ số cận huyết

Câu 6: Nêu những điểm đặc trưng của DNA ty thể và ứng dụng của chúng trong phân tích

đa dạng di truyền và bảo tồn

- Những đặc điểm đặc trưng của DNA ty thể:

 Có nhiều bản copy trong một tế bào, một tế bào có chứa hàng chục đến hàng trăm bào quan ty thể

 Chỉ di truyền theo dòng mẹ

 Có khả năng tồn tại lâu hơn DNA nhân khi cơ thể chết

 Vùng D-loop rất đa dạng về trình tự nucleotide

 Đã được nghiên cứu rất kỹ: việc đọc trình tự dễ dàng từ các mồi đã biết

Ứng dụng:

 Phân tích đa dạng di truyền

 Phân tích nguồn gốc tiến hóa

 Phân tích di truyền huyết thống

 Tìm hài cốt liệt sỹ

Câu 7 Để đánh giá đa dạng di truyền quần thể vooc mũi hếch đang có nguy cơ tuyệt chủng

ở Việt Nam, các nhà khoa học đã thu được mẫu phân của các cá thể trong quần thể này Hãy đề xuất phương pháp phù hợp để đánh giá đa dạng di truyền quần thể vooc mũi hếch này Nêu nguyên lý và các bước tiến hành phân tích và giải thích lý do tại sao lại chọn phương pháp đó

Đánh giá da dạng di truyền quần thể vooc mũi hếch là nhiệm vụ bắt buộc để có thể đánh giá đúng nguy cơ tuyệt chủng của loài và quần thể, từ đó mới đưa ra các chiến lược bảo tồn phù hợp

Trang 7

Các nhà khoa học đã thu được mẫu phân của các cá thể vooc mũi hếch khác nhau trong quần thể

cần đánh giá Phương pháp đề xuất là tách chiết DNA từ phân vooc mũi hếch sử dụng phương

pháp tiêu chuẩn Phenol/Chloroform hoặc kết hợp với phương pháp CHELEX Một số phương pháp khác sử dụng kit thương mại có thể được sử dụng nhưng nên cân nhắc về giá cả và đôi khi chúng không thể thực hiện được đối với một số động vật ăn cỏ

Nguyên lý: Tinh sạch DNA có trong phân vooc mũi hếch, sau đó sử dụng phương pháp PCR với

mồi đặc hiệu để nhân lên đoạn DNA ty thể cytochrome b có trong mẫu DNA tinh sạch, giải trình

tự sản phẩm PCR tinh sạch và phân tích đa dạng di truyền sử dụng chỉ thị DNA ty thể

Lý do: Cytochrome b là môt loại protein được tìm thấy trong bào quan ty thể của sinh vật nhân

thực, và nó được chọn làm một trong số các chỉ thị đánh giá đa dạng di truyền bởi sự xu hướng biến đổi trong trình tự gen Chỉ thị DNA ty thể được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các

cá thể loài, đánh giá một cách tương đối hiệu quả trong nghiên cứu đa dạng di truyền của một quần thể, và nghiên cứu phát sinh chủng loài Hơn nữa, các gen ty thể đã được nghiên cứu kỹ và

có nguồn dữ liệu tin cậy, việc khuếch đại gen mong muốn và đọc trình tự gen có thể được thực hiện dễ dàng từ các mồi (primers) đã biết Ngoài cytochrome b, người ta còn có thể sử dụng vùng biến đổi gồm 2 vùng siêu biến đổi HVR1 và HVR2 hoặc NADH dehydrogenase 1-6,…

Các bước tiến hành:

 Tách và tinh sạch DNA từ mẫu phân của vooc mũi hếch bằng phương pháp Phenol/Chloroform kết hợp với CHELEX

 DNA tinh sạch được chạy điện di agarose để kiểm tra 1 lần

 Phản ứng PCR nhân khuếch đại trình tự gen cytochrom b sử dụng mồi được thiết kế đặc hiệu

 Các sản phẩm PCR của các mẫu khác nhau được chạy điện di agarose 2%, nhuộm Ethidium Bromide và soi dưới đèn UV để quan sát – phân tích các vạch băng tương ứng với các mẫu khác nhau

 Các sản phẩm PCR sau đó được tinh sạch sử dụng kit QIAquick PCR Purification

 Sản phẩm PCR tinh sạch được đem đi giải trình tự để xác nhận lại với Ngân hàng gen và

so sánh với các trình tự tương đồng khác đã được nghiên cứu trên vọoc mũi hếch

Câu 8 Các khu sinh học trên cạn và ở nước? [ chương 1]

Sinh quyển là một hệ sinh thái khổng lồ và duy nhất, bao gồm tất cả các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước Chúng gắn bó với nhau bằng chu trình vật chất và dòng năng lượng trên phạm vi toàn cầu

Trang 8

 Các khu sinh học trên cạn bao gồm:

- Đồng rêu (Tundra): Phân bố quanh bắc cực, nhiệt độ thấp, băng tuyết Số lượng loài thực

vật ít, chủ yếu là cỏ bông và địa y, nhiều đầm lầy Mùa sinh trưởng của sinh vật ngắn Động vật đặc trưng là hươu, tuần lộc, chó sói bắc cực, gấu trắng bắc cực, chim cánh cụt…Các loài này có thời gian ngủ đông dài

- Rừng cây lá kim: Nằm kế tiếp sa khu đồng rêu về phía Nam Đây là vùng băng tuyết,

nghèo muối dinh dưỡng, nhiều đầm lầy, hồ, sông, suối Thực vật chủ yếu là cây lá kim thường xanh, cây bụi và cây thảo kém phát triển, nơi có nước là dương liễu, bạch dương, phong… Hệ động vật: thỏ, linh miêu, cáo sói, gấu và nhiều loài côn trùng

- Rừng cây lá rộng rụng lá theo mùa ôn đới: Thành phần thực vật đa dạng, được chia

thành nhiều phân vùng như Bắc Mỹ đặc trưng là sồi dẻ, thông trắng, hông đỏ, sến đỏ

- Rừng mưa nhiệt đới: Nằm ở vùng vành đai xích đạo Khí hậu có nền nhiệt độ cao và ổn

định, luợng mưa nhiều Thực vật phân tầng, tán hẹp chen nhau, có nhiều loài bì sinh và cây gỗ lớn Thành phần loài rất đa dạng

- Savan được chia làm savan vùng nhiệt đới (đồng cỏ) và savan vùng ôn đới (thảo nguyên)

• Savan đồng cỏ nhiệt đới có ở Trung và Đông Phi, Nam Mỹ và châu Đại Dương Thảm thực vật chủ yếu là thân cỏ Động vật có các đàn sơn dương, trâu, ngựa vằn lớn Bên cạnh đó là các loài ăn thịt như sư tử, báo, linh cẩu, đại bàng

• Savan thảo nguyên ôn đới tập trung ở nội địa Âu - Á, Bắc và Nam Mỹ, Châu Đại Dương; Phần lớn thường được chuyển thành các đồng cỏ chăn nuôi Thực vật chiếm ưu thế là các loài thân cỏ cao Động vật ưu thế là các tập đoàn móng guốc

- Saparan và rừng lá cứng: Phân bố ở California, Mexico, 2 bờ Địa Trung Hải, Chi Lê,

dọc bờ nam Đại Tây Dương Khí hậu ôn hoà, mưa nhiều vào mùa đông, khô trong mùa

hè Lượng mưa không cao Hệ thực vật chủ yếu là cây gỗ, cây bụi lá dày, cứng, thường xanh quanh năm, lá cứng

- Hoang mạc: Phân bố ở nơi có lượng mưa rất thấp (< 250mm/năm) Nhiệt độ chênh lệch

giữa ngày và đêm lớn Những hoang mạc lớn là Sahara (9 triệu km2), Patagoni (Achentina), hoang mạc châu Dại Dương,… Thực vật nghèo nàn, chủ yếu là cây trốn hạn

và cây chịu hạn hoặc những loài cây có bộ rễ rất phát triển Động vật là các loài ăn đêm, lạc đà (sử dụng nước nội bào), nhiều loài côn trùng

 Các khu sinh học ở nước

Các hệ nước bao gồm: (1) Nước ngọt có độ muối (NaCl) < 0,5%o;

(2) Nước lợ, mặn > 0,5%o (có hồ nước mặn đạt tới 70 - 80%o)

Trang 9

1) Nước ngọt bị phân tán rất nhiều theo không gian địa lý trên lục địa Có 2 nhóm quan trọng: Nước chảy (sông, suối ) và Nước đứng: hồ, ao, đầm…

CÁC HỆ DÒNG CHẢY

• Đặc trưng là nước luôn vận động, điều kiện

sống biến động theo mùa

• Sinh vật sống ở dòng chảy thích nghi với

điều kiện nước chảy, giầu ôxy

• Đa dạng sinh học và sản lượng sinh vật các

loài tăng theo từ thượng nguồn xuống hạ lưu,

từ giữa dòng ra bờ

CÁC VỰC NƯỚC TĨNH

• Đặc trưng là thủy vực nước tĩnh, có sự phân tầng về nhiệt độ (vĩnh viễn ở vùng vĩ độ thấp

và có xáo trộn ở vùng vĩ độ trung bình)

• Quần xã sinh vật ưa nước tĩnh, tập trung chủ yếu ở vùng gần bờ và lớp nước bề mặt

2) Vùng nước lợ là CÁC HỆ CỬA SÔNG với các đặc trưng:

• Là hệ chuyển tiếp sông biển, có nồng độ muối 0,5-30%o Nước bị mặn hoá, độ mặn phụ thuộc vào lượng nước của dòng sông và hoạt động của thuỷ triều

• Xích thức ăn chủ yếu ở hệ cửa sông là xích thức ăn phế liệu

• Độ muối và hàng loạt yếu tố môi trường khác biến động theo không gian và thời gian, mang tính chu kỳ mùa, chu kỳ triều

• Phân bố trong vùng cửa sông là những loài sinh vật rộng sinh cảnh, đặc biệt là rộng muối Những loài này trong quá trinh thích nghi với các điều kiện môi trường biến động đã làm xuất hiện ở đây một hệ sản xuất có năng suất rất cao so với hàng loạt hệ sinh thái khác

3) Vùng nước mặn: BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG

+ Đại dương chiếm 71% diện tích hành tinh và chứa khoảng 97,6% tổng lượng nước Độ sâu tối

Trang 10

• Khối nước từ tầng mặt xuống đáy được chia thành 3 vùng: Nước tầng mặt: chịu ảnh hưởng

trực tiếp của xáo động khí hậu, là tầng Fotic (được chiếu sáng) ứng với phần nước ở trên thềm

lục địa, Nước tầng giữa: có sự thay đổi lớn về nhiệt độ tạo nên các nêm nhiệt, và Nước tầng đáy Tầng đáy và giữa không được chiếu sáng: gọi là tầng Aphotic

• Khối nước từ bờ ra khơi được chia thành: Vùng nước ven bờ (Coastal zone - Neritic) và Vùng khơi Oceanic

Câu 9 Các kiểu hệ sinh thái ở Việt Nam? [ chương 1]

 Hệ sinh thái trên cạn

1 Các HST nhân tạo: HST đô thị / khu công nghiệp và HST nông thôn / nông nghiệp: (1) vùng đồng bằng và ven biển; (2) vùng núi và trung du

2 Các HST tự nhiên: HST rừng, HST đồng cỏ, HST savan / đất hoang / cây bụi, HST đồi cát ven biển, HST hang động, HST đảo (gồm đảo gần bờ và đảo đại dương), HST đất

 Hệ sinh thái ở nước

1) Nước ngọt

*) Nước đứng: HST ao, HST hồ, HST ruộng nước, HST đập nước, HST đất ngập nước: đầm lầy (Đồng Tháp Mười); rừng tràm đất than bùn

*) Nước chảy: HST sông, HST suối, HST cửa sông

*) Nước ngầm: HST nước ngầm (gồm suối nước nóng và suối nước khoáng)

2) Nước lợ: HST đầm – phá, HST bãi biển (gồm nền cát và nền bùn), HST ven biển bờ đá, HST

rừng ngập mặn

3) Nước biển: HST rạn san hô, HST cỏ biển, HST thềm lục địa, HST đại dương, HST đáy biển

sâu

Câu 10 Đặc trưng của hệ sinh thái tiêu biểu ở vùng biển ven bờ nhiệt đới

Vùng biển ven bờ nhiệt đới có các hệ sinh thái điển hình như sau:

 Hệ sinh thái rừng ngập mặn

Rừng ngập mặn bao gồm các loài thực vật bậc cao (sú,vẹt, mắm, đước, bần…) có khả năng sống trong vùng nước mặn Hệ sinh thái rừng ngập mặn được coi là vùng đệm giữa biển và

Trang 11

đất liền Nó cũng được coi là hệ sinh thái có năng suất sinh học cao, là nơi cung cấp dinh dưỡng khởi nguồn nhiều chuỗi thức ăn, là nơi sinh sản, nuôi dưỡng nhiều loài sinh vật

Ngoài ra, rừng ngập mặn còn là nơi cư trú của nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế như cá, tôm, cua, sò,…; nhiều loài động vật trên cạn như cá sấu, khỉ, rắn,… và rất nhiều loài chim Vì thế, rừng ngập mặn cũng trở thành nơi cung cấp các sản phẩm nông nghiệp có giá trị cao cho cư dân ven biển Bên cạnh đó, hệ sinh thái này còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu, giữ đất và là tấm chắn sóng tự nhiên bảo vệ bờ biển

 Hệ sinh thái thảm cỏ biển

Tiếp nối với hệ sinh thái rừng ngập mặn Cỏ biển là thực vật bậc cao sống trong môi trường ngập nước biển ở độ sâu 0-30m, ít chịu tác động mạnh của sóng gió Thảm cỏ biển là nơi

cư trú, sinh sản và nuôi dưỡng nhiều loài sinh vật biển khác nhau như: động vật đáy, cá biển, rùa biển, thú biển Trong thảm cỏ biển có nhiều loài có giá trị kinh tế cao sinh sống như: hến, cua, tôm, hải sâm… Do có sinh lượng lớn, năng suất sinh học cao nên các loài cỏ biển tạo ra nguồn vật chất hữu cơ khá lớn cho môi trường biển ven bờ

 Hệ sinh thái rạn san hô

Rạn san hô được coi như “Rừng nhiệt đới trong lòng biển” và là hệ sinh thái đặc thù của các vùng biển nhiệt đới Hệ sinh thái san hô có nhiều vai trò quan trọng :

- điều hòa môi trường nước

- cung cấp vật chất và năng lượng cho thủy vực

- tạo nơi cư trú cho thế giới sinh vật đa dạng

- cung cấp nguồn lợi thủy sinh có giá trị cao

- cung cấp nơi sinh sản cho thủy sinh vật

- bảo vệ bờ biển

- tạo cảnh quan kỳ thú cho phát triển du lịch

Câu 11 Căn cứ vào đâu khi cho rằng: “ Đa dạng loài là đại lượng tiêu chuẩn đánh giá đa dạng sinh học”

Đa dạng loài là sự đa dạng của tất cả các loài sinh vật, bao hàm cả số lượng các loài và số cá thể trong mỗi loài Tuy nhiên, đa dạng loài phổ biến được hiểu là số lượng loài trên Trái Đất

Đa dạng loài (Độ phong phú loài) được cho là đại lượng tiêu chuẩn đánh giá đa dạng sinh học bởi vì:

- Độ phong phú loài có tương quan dương với đa dạng hệ sinh thái Nhiều đại lượng đo tiêu chuẩn về đa dạng HST lại chính là các đại lượng đo về các nhóm loài nhất định

- Độ phong phú loài và đa dạng các bậc phân loại cao hơn có xu hướng tương quan với nhau → độ phong phú loài có thể là chỉ thị nào đó cho sự đa dạng ở các bậc cao hơn ít ra

Trang 12

- Độ phong phú loài thường có tương quan với độ đa dạng địa hình Do vậy, từ độ phong phú loài có thể dự đoán một số thành phần nào đó của cảnh quan

Như vậy, độ phong phú loài không chỉ cung cấp một đại lượng đo sự đa dạng của sự sống được thể hiện qua số lượng loài mà nó còn bao hàm được một số khía cạnh của sự đa dạng đó

Câu 12 Mối quan hệ giữa số lượng loài với diện tích hay không gian và thời gian phân bố

 Theo không gian

- Theo vĩ độ địa lý: Tất cả các nhóm phân loại có xu hướng là thấp ở vùng cực và cao ở

vùng nhiệt đới

- Theo độ cao: độ phong phú loài giảm thấp khi lên cao nhưng đỉnh cao nhất của độ phong phú loài lại ở độ cao trung bình

- Theo độ sâu: càng xuống sâu, điều kiện môi trường càng trở nên khó khăn, đa dạng loài và

số lượng, sinh vật lượng của quần thể đều giảm mạnh

 Theo thời gian

- Qua các thời kỳ địa chất: sự sống ra đời dưới dạng thể kỵ khí cách đây 3,5 tỉ năm, tại lớp nước nông giàu chất hữu cơ của các đại dương cổ Theo thời gian, bằng quá trình chọn

lọc tự nhiên tạo nên sự tiến hóa và hình thành các nhóm sinh vật từ thấp đến cao

Lịch sử tiến hóa của động vật bắt đầu từ đại cổ sinh gồm các loài nguyên sinh động vật Sau đó là động vật đa bào như thân lỗ nhưng chưa có tổ chức hoàn chỉnh Tiếp đến là các động vật đa bào tiến hóa cao hơn, và cuối cùng là sự ra đời của những ngành động vật mới như thân mềm, nửa dây sống , dây sống

- Qua diễn thế sinh thái

Trong quá trình diễn thế, có sự cấu trúc lại thành phần loài và số lượng cá thể của từng loài phù hợp với điều kiện cân bằng mới giữa quần xã và môi trường, theo chiều hướng ngày càng đa dạng về loài nhưng số lượng cá thể của quần thể giảm, đồng thời có sự cấu trúc lại các mối quan hệ sinh học giữa các sinh vật với nhau cũng như mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường

Câu 13: Đường cong tích lũy số lượng loài và ý nghĩa của nó trong ước tính và dự báo số lượng loài?

Đường cong tích lũy số lượng loài: Là đồ thị biểu diễn về số lượng tích lũy các loài đã ghi

nhận được theo một hàm số của nỗ lực khảo sát

Ngày đăng: 03/12/2017, 02:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w