1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án quản lý chất thải rắn

67 743 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 408,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 3 I.Nguồn gốc phát sinh 3 II.Thành phần chất thải rắn 3 III.Tính toán, dự báo diễn biến chất thải rắn phát sinh đến năm 2025 của khu đô thị 4 1.Dự đoán dân số 4 2.Dự báo mức độ phát sinh khối lượng rác sinh hoạt tại khu vực đến năm 2025 4 CHƯƠNG II: VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THU GOM 9 I.Phương án thu gom chất thải rắn 9 1.Thu gom chất thải rắn không phân loại tại nguồn 9 2.Phương án thu gom chất thải rắn đã phân loại tại nguồn 10 II.Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thu gom 11 III.Phương án vạch tuyến mạng lưới thu gom 12 1.Quy trình thu gom 12 2.Hình thức thu gom 12 IV.Tính toán số xe đẩy tay cho từng khu vực 14 V.Tính toán các tuyến thu gom rác 21 CHƯƠNG III. LỰA CHỌN, TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 25 I.PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 25 1.Tái chế 25 2.Phương pháp ủ rác lên men sản xuất phân compost 25 3.Chôn lấp hợp vệ sinh 26 4.Các hàng mục trong khu liên hợp xử lý 27 5.Lựa chọn sơ đồ công nghệ: 27 II.CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRẠM PHẬN LOẠI LẦN 2 30 1.Chức năng 30 2.Hạng mục công trình 30 3. Phương tiện lưu trữ 31 4. Phương tiện vận chuyển 31 5. Cách thức tiếp nhận rác 32 6. Trạm cân 32 7. Trạm rửa xe 32 8. Sàn tiếp nhận rác hữu cơ 33 9. Sàn tiếp nhận chất thải rắn vô cơ 33 III. CÁC CHI TIẾT KHU PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN 33 1. Khu phân loại rác vô cơ 33 2. Khu phân loại rác hữu cơ 35 IV . TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 35 1. Tính toán quy trình công nghệ sản xuất phân Compost từ chất thải rắn sinh hoạt 36 2. Tính toán thiết kế hệ thống nhà ủ lên men 41 Chi tiết cho 1 ngăn ủ: 41 3. Hệ thống phân phối khí 43 4. Tính toán nhà ủ chín và ổn định mùn compost 44 5. Tính toán nhà sàn thô, sàn tinh 45 6. Tính toán nhà bổ sung khoáng chất và đóng bao 45 7. Tính toán nhà kho chứa compost thành phẩm 45 9. Tính toán các công trình phụ trợ 45 IV. Thiết kế, tính toán bãi chôn lấp 45 1. Quy mô bãi chôn lấp 45 2. Phương pháp chôn lấp 46 3. Vị trí bãi chôn lấp 48 4. Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn 49 V. Ô CHÔN LẤP 51 1. Cấu tạo của ô chôn lấp 51 VI. Tính toán, thiết kế công trình thu nước rỉ rác, đề xuất công nghệ xử lý 56 1. Tính toán lượng nước rỉ rác sinh ra 56 2. Hệ thống thu gom nước rỉ rác 57 Đáy ô chôn lấp dốc tối thiểu 1% về phía đường ống thu gom. 57 Hệ thống thu nước rỉ rác cho từng ô chôn lấp 57 3. Đề xuất công nghệ xử lý nước rỉ rác 57 4. Tính toán, thiết kế hệ thống thu khí sinh ra từ bãi chôn lấp 59 KẾT LUẬN 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 1

MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN 3

I.Nguồn gốc phát sinh 3

II.Thành phần chất thải rắn 3

III.Tính toán, dự báo diễn biến chất thải rắn phát sinh đến năm 2025 của khu đô thị 4

1.Dự đoán dân số 4

2.Dự báo mức độ phát sinh khối lượng rác sinh hoạt tại khu vực đến năm 2025 4

CHƯƠNG II: VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THU GOM 9

I.Phương án thu gom chất thải rắn 9

1.Thu gom chất thải rắn không phân loại tại nguồn 9

2.Phương án thu gom chất thải rắn đã phân loại tại nguồn 10

II.Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thu gom 11

III.Phương án vạch tuyến mạng lưới thu gom 12

1.Quy trình thu gom 12

2.Hình thức thu gom 12

IV.Tính toán số xe đẩy tay cho từng khu vực 14

V.Tính toán các tuyến thu gom rác 21

CHƯƠNG III LỰA CHỌN, TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 25

I.PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 25

1.Tái chế 25

2.Phương pháp ủ rác lên men sản xuất phân compost 25

3.Chôn lấp hợp vệ sinh 26

4.Các hàng mục trong khu liên hợp xử lý 27

5.Lựa chọn sơ đồ công nghệ: 27

II.CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRẠM PHẬN LOẠI LẦN 2 30

1.Chức năng 30

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470 1

Trang 2

2.Hạng mục công trình 30

3 Phương tiện lưu trữ 31

4 Phương tiện vận chuyển 31

5 Cách thức tiếp nhận rác 32

6 Trạm cân 32

7 Trạm rửa xe 32

8 Sàn tiếp nhận rác hữu cơ 33

9 Sàn tiếp nhận chất thải rắn vô cơ 33

III CÁC CHI TIẾT KHU PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN 33

1 Khu phân loại rác vô cơ 33

2 Khu phân loại rác hữu cơ 35

IV TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 35

1 Tính toán quy trình công nghệ sản xuất phân Compost từ chất thải rắn sinh hoạt 36 2 Tính toán thiết kế hệ thống nhà ủ lên men 41

Chi tiết cho 1 ngăn ủ: 41

3 Hệ thống phân phối khí 43

4 Tính toán nhà ủ chín và ổn định mùn compost 44

5 Tính toán nhà sàn thô, sàn tinh 45

6 Tính toán nhà bổ sung khoáng chất và đóng bao 45

7 Tính toán nhà kho chứa compost thành phẩm 45

9 Tính toán các công trình phụ trợ 45

IV Thiết kế, tính toán bãi chôn lấp 45

1 Quy mô bãi chôn lấp 45

2 Phương pháp chôn lấp 46

3 Vị trí bãi chôn lấp 48

4 Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn 49

V Ô CHÔN LẤP 51

1 Cấu tạo của ô chôn lấp 51

VI Tính toán, thiết kế công trình thu nước rỉ rác, đề xuất công nghệ xử lý 56

1 Tính toán lượng nước rỉ rác sinh ra 56

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470 2

Trang 3

- Đáy ô chôn lấp dốc tối thiểu 1% về phía đường ống thu gom 57

- Hệ thống thu nước rỉ rác cho từng ô chôn lấp 57

3 Đề xuất công nghệ xử lý nước rỉ rác 57

4 Tính toán, thiết kế hệ thống thu khí sinh ra từ bãi chôn lấp 59

KẾT LUẬN 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

MỞ ĐẦU Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, có thu nhập thấp nên để tồn tại trong cuộc cạnh tranh kinh tế quyết liệt của khu vực và toàn cầu Việt Nam phải thực hiện chính sách công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Quá trình đó sẽ gây sức ép lớn đến môi trường Giải pháp đặt ra là chúng ta phải có sự kết hợp chặt chẽ quá trình phát triển với các vấn đề môi trường, coi lợi ích môi trường là một yếu tố phải cân nhắc trước khi hoạch định chính sách phát triển Cùng với sự phát triển kinh tế, các đô thị, các ngành sản xuất kinh doanh và dịch vụ ngày càng được mở rộng, nó tạo ra một số lượng chất thải lớn bao gồm: chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, y tế, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng … Những năm gần đây Việt Nam đang ở trong quá trình phát triển kinh tế đô thi hóa và hiện đại hóa rất nhanh.Vì vậy khối lượng rác trong khu dân cư và đô thị ngày tăng Lượng chất thải rắn này nếu không được xử lý tốt sẽ gây ra hàng loạt hậu quả tiêu cực đối với môi trường sống Ví dụ như chất thải rắn không được thu gom, xử lý sẽ gây ô nhiễm không khí, là nguồn lây lan dịch bệnh, làm ô nhiễm môi trường nước, mất mĩ quan môi trường Nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp hợp vệ sinh gây ô nhiễm nước mặt, nước ngầm Mặc dù môi trường có khả năng pha loãng, phân tán, phân hủy các chất ô nhiễm nhưng khả năng đồng hóa này chỉ có giới hạn, khi hàm hàm lượng các chất ô nhiễm quá cao sẽ dẫn tới mất khả năng cân bằng sinh thái SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470 3

Trang 4

Như vậy vấn đề cần quan tâm đó là phải có hệ thống xử lý chất thải rắn hợp lý nhằmgiảm thiểu môi ô nhiễm môi trường, đảm bảo cuộc sống cho người dân xung quanh.Trong đồ án này em đưa ra một hệ thống xử lý chất thải rắn tại một khu đô thị, cáchtính toán và phương án xử lý cho từng công đoạn Em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của thầy cô để bài làm được tốt hơn Em xin cảm ơn!

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

4

Trang 5

I Nguồn gốc phát sinh

Khu đô thị có số dân:

 Với khu vực I: N1 = 32786 (người)

 Với khu vực II: N2 = 10273 (người)

Dự đoán tính đến năm 2025 dân số tăng 1,2% là:

 Với khu vực I: N1 = 36720 (người)

 Với khu vực II: N2 = 11505 (người)

Hiệu quả thu gom đạt 90% và lượng chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ:

 Rác thải sinh hoạt từ các hộ dân hàng ngày

 Rác thải từ các hoạt động của các động của các đơn vị hành chính

 Rác thải từ các công trình xây dựng, tu sửa nhà cửa

 Rác thải từ khuôn viên đô thị, các khu vui chơi ăn uống

Trang 6

 Thành phần khối lượng chất thải rắn cũng thay đổi theo các năm với tốc độ giatăng dân số khác nhau Và thay đổi theo nhu cầu theo sự tăng trưởng kinh tế, mứcsống của của người dân.

III Tính toán, dự báo diễn biến chất thải rắn phát sinh đến năm 2025 của khu

đô thị

1 Dự đoán dân số

Theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội trong khu vực năm 2016 là 43059 người, dựbáo gia tăng dân số trung bình giai đoạn 2016 - 2025 là 1,2%

2 Dự báo mức độ phát sinh khối lượng rác sinh hoạt tại khu vực đến năm 2025

Căn cứ vào tiêu chuẩn xả thải hàng ngày bình quân theo đầu người tại khu vực 1trong 5 năm đầu là 1,10 kg/ng.ngđ và 5 năm sau là 1,32 kg/ng.ngđ; tại khu vực 2trong 5 năm đầu là 0,97 kg/ng.ngđ và trong 5 năm tiếp là 1,18 kg/ng.ngđ Hiệu suấtthu gom ở cả 2 khu vực là 90%, việc dự báo khối lượng rác của khu vực đến năm

2025 như sau:

Khối lượng rác thải (tấn/ngày) = tiêu chuẩn thải (kg/người.ngày) x số dân trong mộtnăm

Lượng rác thu gom = (lượng rác phát sinh) x (hiệu suất thu gom)

Dự báo khối lượng rác sinh hoạt của người dân phát sinh và thu gom của đô thị đến năm 2025

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

6

Trang 7

Diện

tích

Mật độ dân số

Dân số

Tỷ lệ gia tăng dân số

Tiêu chuẩn thải

Tỷ lệ thu gom

Rác phát sinh

Rác thu gom

km2 người/km2 người %/năm kg/người.ngđ % tấn/năm tấn/năm

Dân số

Tỷ lệ gia tăng dân số

Tiêu chuẩn thải

Tỷ lệ thu gom

Rác phát sinh

Rác thu gom

km2 người/km2 người %/năm kg/người.ngđ % tấn/năm tấn/năm

Trang 8

Dự báo khối lượng rác công nghiệp thu gom của đô thị đến năm 2025

- Toàn khu công nghiệp có số dân là 740 người, mỗi khu vực có một khu côngnghiệp riêng

- Tiêu chuẩn thải rác là 1,96 kg/tấn sp

- Sản lượng sản xuất dự kiến đạt 2,34 tấn/ngđ = 2,34 x 365 = 854 tấn/năm

- Giả sử lượng chất thải nguy hại chiếm 20%

- Hiệu suất thu gom đạt 90%

Số

CN

Tiêu chuẩn thải

Rác phát sinh

Rác thu gom

Sản lượng SX

Tiêu chuẩn thải

Rác phát sinh

Rác thu gom

người kg/người.ngđ tấn/năm tấn/năm tấn/ngđ kg/tấn sp tấn/năm tấn/năm

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

8

Trang 9

Rác phát sinh

Tỷ lệ CTNH

Lượng CTNH

Lượng chất thải còn lại

Lượng chất thải

NH thu gom

Lượng chất thải thường thu gom

giường kg/giường.ngđ tấn/năm % CTR tấn/năm tấn/năm tấn/năm tấn/năm

Rác phát sinh

Rác thu gom

người kg/hs.ngđ tấn/năm tấn/năm

Như vậy ta có thể dự đoán tổng khối lượng rác phát sinh của khu đô thị trong vòng

10 năm (không kể lượng chất thải nguy hại) là:

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

9

Trang 10

M = rác sinh hoạt + rác công nghiệp + rác trường học + rác bệnh viện

= (153288.404 + 42680,411) + (3214,19 + 13,3923) + 1510,51 + 458,148

= 201165,056 (tấn)

Lượng chất thải thu gom được: 181048,5504 (tấn)

Lượng CTNH phát sinh = CTNHCN + CTNHBV = 3,013265+ 309,381 = 312,394 (tấn)Lượng CTNH thu gom = 281,154 (tấn)

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

10

Trang 11

I Phương án thu gom chất thải rắn

1 Thu gom chất thải rắn không phân loại tại nguồn

Các cách thu gom CTR ở dạng này được xem xét cụ thể đối với từng nguồn phátsinh: khu dân cư biệt lập tầng thấp, khu dân cư thấp tầng và trung bình,khu dân cưcao tầng và khu thương mại công nghiệp

Phương pháp áp dụng cho khu dân cư biệt lập thấp tầng:

Phương pháp này bao gồm các dịch vụ thu gom:

- Dịch vụ thu gom lề đường: chủ nhà chịu trách nhiệm đặt các thùng rác đã thu gomđầy thùng ở lề đường vào ngày thu gom và chịu trách nhiệm mang cá thùng đã được

đổ bỏ trở về vị trí đặt chúng để tiếp tục chứa chất thải

- Dịch vụ thu gom ở lối đi - ngõ hẻm: Chất thải rắn được bỏ vào các thùng rác côngcộng thường được đặt ở đầu các lối đi, ngõ hẻm để xe rác dễ dàng thu gom CTR

- Dịch vụ thu gom kiểu mang đi – trả về: các thùng chứa CTR được mang đi và trảlại cho chủ nhà sau khi đã đổ bỏ CTR, công việc được thực hiện bởi các đội trợ giúp.Đội trợ giúp này sẽ cùng với đội thu gom chịu trách nhiệm về việc dỡ tải từ cácthùng chứa CTR lên xe thu gom

- Dịch vụ thu gom kiểu mang đi: về cơ bản giống với dịch vụ kiểu mang đi - trả về,chỉ khác ở chỗ chủ nhà chịu trách nhiệm mang các thùng chứa CTR về vị trí ban đầu

- Việc đưa thùng chứa CTR ra xe có thể thực hiện theo cách thủ công hoặc cơ giới.Đối với cách thủ công, thùng rác được nhấc lên để mang đi, hoặc nghiêng qua để lăn

đi, hoặc đẩy bằng xe đấy nhỏ, cũng có thể sử dụng thùng chuyên dụng có trang bịcác bánh xe để nhận rác từ các thùng rác nhỏ, sau đó chỉ việc đấy nó đến xe rác Đốivới phương pháp cơ giới có thể dùng các loại xe nhỏ để chở đến xe chính Việc đổCTR từ các thùng vào xe cũng có thể thực hiện theo cách thủ công hoặc cơ giới.Nếu thành xe thấp, công nhân vệ sinh có thể đổ trực tiếp CTR vào xe Nếu xe có thiết

bị nâng, các thùng rác được máy nâng lên và đổ rác vào xe Trong trường hợp này,thùng được nâng phải được chế tạo hợp quy cách với thiết bị nâng

Phương pháp áp dụng cho các khu chung cư thấp tầng và trung bình:

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

11

Trang 12

Dịch vụ thu gom lề đường là khá phổ biến cho các khu dân cư thấp tầng và trungbình Với dịch vụ này, đội thu gom có trách nhiệm vận chuyển các thùng đầy CTR từcác hộ gia đình đến tuyến đường thu gom bằng phương pháp thủ công hoặc cơ giới,tùy thuộc váo số lượng CTR cần vận chuyển Nếu sử dụng loại thùng quá lớn, cơgiới hóa bằng cách dùng thiết bị nâng.

Phương pháp áp dụng cho các khu chung cư cao tầng:

Đối với khu chung cư cao tầng, các loại thùng chứa lớn được sử dụng để thu gomCTR Tùy thuộc vào kích thước và kiểu dáng của các thùng chứa được sử dụng mà

áp dụng xe cơ giới hoặc là xe kéo thùng tới các nơi khác để dỡ tải

Phương pháp áp dụng cho các khu thương mại-công nghiệp:

Cả hai phương pháp thủ công và cơ khí đều được sử dụng để thu gom CTR Tuynhiên, để tránh tình trạng kẹt xe, việc thu gom CTR của các khu thương mại tại nhiềuthành phố lớn được thực hiện vào ban đêm hoặc lúc sáng sớm Khi áp dụng phươngpháp thủ công thì CTR được đặt vào các túi bằng plastic hoặc các loại thùng giấy vàđược đặt dọc theo chiều đường phố để thu gom Phương pháp này thông thườngđược thực hiện ở một nhóm có 1-3 người, trong một vài trường hợp có thể có 4người: gồm 1tài xế, từ 2-3 người đem CTR từ các thùng chứa bên lề đường đem tới

xe thu gom

Nếu ùn tắc giao thồng không phải là vấn đề chính và khoảng không gian để lưu trữCTR phù hợp thì các dịch vụ thu gom CTR tại các trung tâm thương mại - côngnghiệp có thể sử dụng các thùng chứa CTR có bánh xe di chuyển được, các thùngchứa CTR có thể gắn kết 2 cái lại trong trường hợp các xe ép rác có kích thước lớn,

và các thùng có dung tích lớn để chứa Tùy thuộc vào kích thước và kiểu thùng chứaCTR mà áp dụng phương pháp cơ khí dỡ tải tại chỗ hay kéo các thùng chứa CTR đếnnơi khác để dỡ tải Để hạn chế việc tắc nghẽn giao thông, dỡ tải bằng phương pháp

cơ khí thường được áp dụng khi thu gom rác vào ban đêm

Tuy nhiên nhược điểm của phương án thu gom CTR không phân loại tại nguồn này

là rác thải trộn lẫn vào nhau  việc phân loại sau này chất thải rất tốn kém  chấtlượng tái chế của chất thải bị giảm sút

2 Phương án thu gom chất thải rắn đã phân loại tại nguồn

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

12

Trang 13

chế Phương pháp cơ bản đang được sử dụng là thu gom lề đường, sử dụng nhữngphương tiện thu gom thông thường hoặc thiết kế các thiết bị đặc biệt chuyên dụng.

Tại khu thương mại

CTR thường được thu gom bởi các tổ chức tư nhân Thành phần CTR có thể tái chếđược cho vào từng thùng chứa riêng Các loại thùng cactong được bó lại và để ngay

lề đường để thu gom riêng Các loại lon nhôm thải ra từ khu trung tâm thương mạiđược đập bẹp để giảm thể tích trước khi thu gom

Tại khu dân

CTR được phân loại theo nhiều cách: phân loại tại lề đường khi đổ chúng vào xe chởthông thường hoặc xe chuyên dụng; phân loại bởi chủ nhà để mang đến các điểm thumua Hình thức phân loại tại lề đường giúp chủ nhà không phải mang đi xa nên đượcnhiều người ủng hộ

Các chương trình thu gom CTR tái chế thay đổi tùy thuộc vào quy định của cộngđồng Xe chuyên chở CTR đã phân loại phải có nhiều ngăn chứa riêng Có nhiềukiểu xe, xe kín hoặc xe hở, xe có thành cao hoặc thành thấp, xe có thùng chứa nhiềungăn hoặc chở nhiều thùng chứa rời ghép lại, xe bốc đỏ rác cơ giới hoặc nửa cơ giới.Lợi ích của phương án thu gom phân loại tại nguồn: Thuận lợi cho công tác phân loạisau cùng và đẩy mạnh tái chế chất thải, giảm lượng chất thải, giảm khối lượng chấtthải phải chuyển đến các bải và nâng cao chất lượng của sản phẩm được tái chế Tuynhiên thu gom có phân loại tại nguồn tốn kém hơn

Ta chọn phương án thu gom chất thải rắn không phân loại tại nguồn cho khu vựcnày

II Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thu gom

- Xác định những chính sách, luật lệ và đường lối hiện hành liên quan đến hệ thốngquản lý chất thải rắn, vị trí thu gom và tần suất thu gom

- Khảo sát đặc điểm hệ thống thu gom hiện hành như là: số người của đội thu gom,

số xe thu gom

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

13

Trang 14

- Ở những nơi có thể tuyến thu gom phải được bố trí để nó bắt đầu và kết thúc ởnhững tuyến phố chính Sử dụng rào cản địa lí và tự nhiên như là đường ranh giớicủa tuyến thu gom.

- Ở những khu vực có độ dốc cao, tuyến thu gom phải được bắt đầu ở đỉnh dốc và

đi tiến xuống dốc khi xe thu gom chất thải đã nặng dần

- Tuyến thu gom phải được bố trí sao cho container cuối cùng được thu gom trêntuyến đặt ở gần bãi đổ nhất

- CTR phát sinh ở những vị trí tắc nghẽn giao thông phải được thu gom vào thờiđiểm sớm nhất trong ngày

- Các nguồn có khối lượng CTR phát sinh lớn phải được phục vụ nhiều lần vào thờigian đầu của ngày công tác

- Những điểm thu gom nằm rải rác (nơi có khối lượng CTR phát sinh nhỏ) có cùng

số lần thu gom phải tiến hành thu gom trên cùng 1 chuyến trong cùng 1 ngày

III Phương án vạch tuyến mạng lưới thu gom

1 Quy trình thu gom

Rác sẽ được thu gom trực tiếp từ nguồn phát sinh Xe thu gom sẽ đi từ trạm xe đến vịtrí thu gom lấy rác của từng hộ gia đình đổ lên xe, trả thùng rỗng về vị trí cũ rồi điđến vị trí thu gom tiếp theo cứ như thế cho đến khi thùng chứa rác trên xe đầy Khi

đó xe thu gom sẽ vận chuyển rác đến nơi tiếp nhận, đổ rác và và đi đến vị trí lấy rácđầu tiên của tuyến thu gom tiếp theo Khi hoàn tất công tác thu gom rác của mộtngày làm việc xe thu gom sẽ vận chuyển từ nơi tiếp nhận về trạm xe

2 Hình thức thu gom

Các nguồn phát sinh có khối lượng nhỏ bao gồm hộ gia đình, văn phòng, công sở,các cửa hàng tạp hóa, các quán ăn, nhà haàg, khách sạn, trường học… nằm trong khudân cư Cũng có một số nhà hàng, khách sạn, trường học có quy mô lớn; tuy nhiên sốlượng các nguồn này không nhiều và thường nằm rải rác trong khu dân cư nên đểtiện cho việc thu gom các nguồn này vẫn được xem là nguồn phát sinh có khối lượngnhỏ Hoạt động thu gom chất thải từ các nguồn phát sinh có khối lượng nhỏ đượcthực hiện theo hình thức thu gom từng nhà một và hết nhà này đến nhà kia trên cùngmột tuyến đường

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

14

Trang 15

đường nhỏ nên ở đây ta chỉ nói đến đối với các tuyến đường giao thông nhỏ có bềrộng lòng đường < 20m hay đường hẻm

Hình thức thu gom thuận tiện nhất là lấy rác ở hai nhà đối diện và lần lượt qua cáccặp nhà trên cùng tuyến đường Sử dụng xe 4, 9 hay 14 m3 hay xe đẩy tay tùy theođặc điểm của các tuyến thu gom

Hình thức thu gom hai bên đường chất thải rắn từ các nguồn phát sinh có khối lượngnhỏ

Hệ thống thu gom sơ cấp:

Trang 16

Đường kính bánh xe lớn: 600 mm (Bánh xe bơm hơi)

Chất liệu: Nhựa composite cốt sợi thủy tinh

IV Tính toán số xe đẩy tay cho từng khu vực

Theo công thức:

n xe= Q ng đ ×t ×k2

M × k1× 0,66(xe)

Trong đó:

- nxe: số xe đẩy tay tính toán (xe)

- Qngđ:lượng chất thải rắn phát sinh trong ngày (kg/ngđ)

- k2: hệ số kể đến xe đẩy tay sửa chữa, chọn k2 = 1

- t: thời gian lưu rác, chọn t = 1 (ngày)

- M: khối lượng riêng của CTR M = 400 (kg/m3)

- k1: hệ số đầy của xe, chọn k1 = 0,85

- 0,66: thể tích xe đẩy tay, V = 0,66 (m3)

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

16

Trang 17

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

17

Trang 18

Khu vực I Số

Mật độ dân số cuối năm 2025

Dân số cuối năm 2025

Tiêu chuẩn thải

Rác thu gom cuối năm 2025

Tỷ trọng rác

Hệ số đầy

xe k1

Hệ số kể đến xe đẩy tay sửa chữa k2

Thời gian

Trang 19

Tiêu chuẩn thải

Rác thu gom cuối năm 2023

Tỷ trọng rác

Hệ số đầy

xe k1

Hệ số kể đến xe đẩy tay sửa chữa k2

Thời gian

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

19

Trang 21

11897.061 52

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

21

Trang 22

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

22

Trang 23

Khối lương CTR chứa trong xe đẩy tay 660l

239× 7

6 = 279 (công nhân/ngày)

Tính toán lượng xe ép rác cần dùng

Sử dụng xe ép rác hino 18 khối ISUZU PHUMINH.CXZ-CER18 làm phương tiện

vận chuyển rác tại các điểm hẹn

- Kích thước bao ngoài (Dài x rộng x cao): 8,500 x 2,500 x 3,370m

- Trọng lượng không tải: 12,500 kg

- Trọng lượng đầy tải: 24,150 kg

- Tỷ lệ nén ép: 1,8

- Lượng rác trong xe: 5700 kg

- Số người cho phép chở: 3 người

Trang 24

Lượng rác xe chở được trong 1 lần = Dung tích xe x Tỷ lệ ép rác = 18 x 1,8 = 32,4(m3)

Thể tích chứa thực của xe đẩy tay

Chọn xe đẩy tay thùng có dung tích 660l = 0,66m3, hệ số sử dụng 0,8

Vdt = 0,66 x 0,8 = 0,528 (m3)

Xe chở được số lượng xe đẩy tay 660l trong 1 lần là: 32,4/0,528 = 62 (xe)

Số vạch tuyến thu gom rác cho KĐT

=

T ´ô ngs ´ô xe đ ´â ytay

S ´ô lư ´ơ ng xe đ ´â ytay

Vạch tuyến mạng lưới thu gom bằng xe ép rác được thể hiện trên bản đồ

Tính toán thời gian yêu cầu cho một chuyến đối với loại xe thùng cố định

Tcần thiết = Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển

T lấy tải=N t ×T dỡ tải/thùng+(N p−1)×(a+bx )

Trong đó:

- Tlấy tải là thời gian dỡ tải các thùng chứa đầy chất thải rắn lên xe (h/ch)

- Nt là tổng số thùng chứa đầy chất thải rắn

- T dỡ tải/thùng là thời gian dỡ tải trung bình 1 thùng chứa đầy chất thải rắn

- Np là số điểm tập kết các thùng chứa chất thải rác

- a, b là hằng số thực nghiệm

- x là khoảng cách trung bình giữa các điểm tập kết (km)

T bãi=T bốc dỡ tại bãi+T chờ đợi=0,133(h)

T vận chuyển=T điểm cuối−bãi đỗ+T bãi đỗ−điểmđầu tuyến sau=a+b ×(x1+x2)

Tính toán thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

24

Trang 25

1−W

Trong đó:

- H: thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W (h)

- N: số tuyến đi thu gom

- t1: thời gian xe đi từ điểm đầu tiên để lấy tải trên tuyến thu gom đầu tiên trongngày (h)

- t2: thời gian lái xe từ vị trí container cuối cùng trên tuyến thu gom sau cùng củangày công tác đến trạm điều vận (h)

- W: hệ số không kể đến sản xuất, chọn W = 0,15

Rác từ nơi phát sinh sau khi được thu gom sẽ được vận chuyển thẳng đến nơi tiếpnhận (nơi tiếp nhận sẽ là trạm phân loại tập trung lần 2 nằm chung trong khu bãichôn lấp): Nguồn phát sinh → Điểm hẹn → Bãi chôn lấp

V Tính toán các tuyến thu gom rác

TUYẾN 1

Chiều dài tuyến : 8,275 (km)

Số xe đẩy tay Ct = 63 (xe)

Thời gian lấy tải trung bình uc (h/xe) uc=

Tbãi = 0,133 (h/ch)

Tvận chuyển = 0,034 + 0,01802 × (3,278 +11,553 + 1,355) = 0,326 (h/ch)

Tcần thiết = 1,904 + 0,326 + 0,133 = 2,363(h/ch)

Như vậy, xe ép rác số 1 có thời gian làmviệc là 2,363 h/ch

Thời gian làm việc trong ngày kể đến hệ sốkhông sản xuất là:

H= T ct × N 1−W =

2,364 × 1

1−0,15 =2,78(h)Chọn W = 0,15

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

25

Trang 26

TUYẾN 2

Chiều dài tuyến: 8,53 (km)

Số xe đẩy tay Ct = 63 (xe)

Thời gian lấy tải trung bình uc (h/xe) uc=

= 1,915 (h/ch)

Tbãi = 0,133 (h/ch)

Tvận chuyển = 0,034 + 0,01802 × (3,682 +12,212 + 1,641) = 0,25 (h/ch)

Tcần thiết = 1,915 + 0,25+ 0,133 = 2,298(h/ch)

Như vậy, xe ép rác số 1 có thời gian làmviệc là 2,298 h/ch

Thời gian làm việc trong ngày kể đến hệ sốkhông sản xuất là:

H= T cđ × N 1−W =

2,298 × 1

1−0,15 =2,703(h)Chọn W = 0,15

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

26

Trang 27

Chiều dài tuyến: 6,919 (m)

Số xe đẩy tay Ct = 61 (xe)

Thời gian lấy tải trung bình uc (h/xe) uc= 0,02

Tbãi = 0,133 (h/ch)

Tvận chuyển = 0,034 + 0,01802 × (3,433 +12,695 + 2,343) = 0,367 (h/ch)

Tcần thiết = 1,868 + 0,367+ 0,133 = 2,368(h/ch)

Như vậy, xe ép rác số 1 có thời gian làmviệc là 2,368 h/ch

Thời gian làm việc trong ngày kể đến hệ sốkhông sản xuất là:

H= T cđ × N 1−W =

2,368 × 1

1−0,15 =2,786(h)Chọn W = 0,15

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

27

Trang 28

TUYẾN 4

Chiều dài tuyến : 8,607 (km)

Số xe đẩy tay Ct = 52 (xe)

Thời gian lấy tải trung bình uc (h/xe) uc=

= 1,698 (h/ch)

Tbãi = 0,133 (h/ch)

Tvận chuyển = 0,034 + 0,01802 × (5,435 + 18,79 + 4,748) = 0,556 (h/ch)

Tcần thiết = 1,698 + 0,556 + 0,133 = 2,387 (h/ch)

Như vậy, xe ép rác số 1 có thời gian làm việc là 2,387 h/ch

Thời gian làm việc trong ngày kể đến hệ

số không sản xuất là:

H= T cđ × N 1−W =

2,387 × 1

1−0,15 =2,808(h)Chọn W = 0,15

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

28

Trang 29

XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

I PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN

Như phương án quản lý chất thải rắn tại nguồn phát sinh đã chọn thì phương án

xử lý ta chọn là phương pháp ủ rác lên men sản xuất phân compost tái chế và chônlấp

1 Tái chế

Là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để chế biếncác sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất Tái chế vậtliệu bao gồm các hoạt động thu gom vật liệu có thể tái chế từ rác thải, xử lý trunggian và sử dụng vật liệu này để tái chế sản xuất các sản phẩm mới hoặc sản phẩmkhác Hoạt động tái chế mang lại những lợi ích như:

- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên bởi việc sử dụng vật liệu được tái chế thaycho vật liệu gốc

- Giảm lượng rác đến bãi chôn lấp

- Giảm các tác động môi trường

- Một lợi ích quan trọng là có thể thu lợi nhuận từ hoạt động tái chế, hoạt độngtái chế lúc này sẽ mang tinh kinh doanh và vì thế có thể giải thích tại sao các vật liệu

có thể tái chế hiện được thu gom ngay từ nguồn phát sinh cho tới khâu xử lý và tiêuhủy cuôi cùng

2 Phương pháp ủ rác lên men sản xuất phân compost

Về bản chất đây là quá trình phân hủy các thành phần hữu cơ có sự tham giacủa vi sinh vật trong điều kiện thích hợp

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

29

Trang 30

Phân loại tinh

Đóng gói và lưu kho

Là phương pháp lưu giữ chất thải rắn trong một bãi và có đất phủ lên

Đối với những thành phần không có khả năng tái chế hay thành phần còn lại từquá trình làm phân compost sẽ được đem đi chôn lấp hợp vệ sinh nằm trong khu liênhợp xử lý chất thải rắn Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyêndùng chở rác tới các bãi đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi sanbằng, đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất Hàng ngày, phun thuốc diệt ruồirắc vôi bột… Theo thời gian, sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác trở nên tươi xốp vàthể tích của bãi rác sẽ giảm xuống Việc đổ rác lại tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thìchuyển sang bãi mới Đáy của bãi chôn lấp được lót các lớp chống thấm cùng với hệthống thu nước rỉ rác Việc thu khí biogas sinh ra từ quá trình phân hủy sinh học

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

30

Trang 31

lại vốn đầu tư.

4 Các hàng mục trong khu liên hợp xử lý

5 Lựa chọn sơ đồ công nghệ:

Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải rắn

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

31

Trang 32

Thuyết minh sơ đồ:

- Trước hết rác được thu gom từ khu đô thị rồi tập chung đến nơi xử lý rác.Sau đó được đưa qua trạm cân tới các dây chuyền sàng và phân loại, các băng tải sẽrút hết các kim loại, và lần lượt qua hệ thống phân loại nhựa, cao su, giấy cactong,sành sứ, thủy tinh… Trong đó cơ bản được phân ra làm ba loại: rác hữu cơ dễ phânhủy, rác hữu cơ khó phân hủy: giấy cactong, nhựa cao su và rác vô cơ như: gạch vụnsành sứ, thủy tinh…

- Với rác hữu cơ sẽ được lựa chọn công nghệ ủ phân compost để tạo ra mộtlượng phân tốt cho cây trồng mà không gây độc hại cho môi trường Phần chất trơcòn lại trong quá trình ủ phân sẽ được loại bỏ và đem đi chôn lấp hợp vệ sinh

- Với rác hữu cơ khó phân hủy như: giấy, nhựa, cao su ta sẽ đem bán cho cácnhà máy tái chế, còn lại phần không tái chế được sẽ được được xử lý sơ bộ và đem đichôn lấp

- Các loại rác khác như: gạch đá, sành sứ … sẽ được nghiền nhỏ và đi chônlấp hợp vệ sinh

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

32

Trang 33

SVTH: Nguyễn Thị Huyền Trang Mã sinh viên: DH00301470

Ủ chín phâncompostPhân bón

Chế phẩmsinh học

Đóng baoPhụ gia

Ngày đăng: 05/07/2017, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w