1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án quản lý chất thải rắn

38 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh và thu gom đến năm quy hoạch Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh và thu gom trong toàn bộ khu đô thị bao gồm lượng rác phát sinh từ c

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Nhiệm vụ đồ án 1

1.1 Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh và thu gom đến năm quy hoạch 1

1.2 Phân tích lựa chọn phương án và vạch tuyến thu gom 1

2 Thông tin về khu đô thị, các tài liệu 1

2.1 Dân số, diện tích, mật độ, loại đô thị 1

2.2 Các số liệu đã cho theo nhiệm vụ 2

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH VÀ DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2042 3

1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 3

1.1.1 Chất thải rắn hộ gia đình 3

1.1.2 Chất thải rắn chợ 4

1.1.3 Chất thải rắn trường học công sở 5

1.1.4 Chất thải rắn thương mại – dịch vụ 6

1.1.5 Chất thải rắn công cộng 6

1.2 Chất thải rắn y tế 7

1.3 Chất thải rắn công nghiệp 8

1.4 Chất thải rắn xây dựng 8

1.5 Chất thải rắn đường phố 9

1.6 Bùn thải 10

CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH HỆ THỐNG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN 12

2.1.Xác định mục tiêu thu gom theo các nguồn phát sinh chất thải rắn theo từng giai đoạn (2018, 2025, 2030, 2042) 12

2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 12

2.1.2 Chất thải rắn y tế 14

2.1.3 Chất thải rắn công nghiệp 14

2.1.4 Chất thải rắn xây dựng 15

2.1.5 Chất thải rắn đường phố 16

Trang 2

2.1.6 Bùn thải 16

2.2.Đề xuất phương án thu gom,vậnh cuyển chất thải rắn đô thị 18

2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 18

2.1.2 Chất thải rắn y tế 20

2.1.3 Chất thải rắn công nghiệp 20

2.1.4 Chất thải rắn xây dựng 21

2.1.5 Chất thải rắn đường phố 21

2.1.6 Bùn thải 21

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN QUY HOẠCH THIẾT BỊ THU GOM VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN 22

3.1 Tính toán thu gom sơ cấp (Trong nhà & Khu phố) 22

3.1.1 Khu vực ô phố 22

3.1.2 Khu vực lề đường 23

3.1.3 Khu vực chợ, hành chính – công sở, công cộng, thương mại – dịch vụ 23

3.1.4 khu vực biện viện 25

3.1.5 Chất thải rắn công nghiệp 26

3.2 Tính toán thu gom thứ cấp (ngoài đường và công cộng) 26

3.2.1 Lựa chọn phương án thu gom 26

3.2.2 Trạm trung chuyển: 26

3.2.3 Điểm tập kết: 26

3.2.4 Tính toán phương tiện thu gom 27

3.2.4.1 Xe nâng thùng thu gom rác ngoài ô phố 27

3.2.4.2 Xe nâng thùng thu gom rác tại điểm tập kết 28

3.2.4.3 Xe container lấy rác tại trạm trung chuyển 29

3.2.4.4Phương tiện thu gom chất thải nguy hại bệnh viện, khu công nghiệp 30

3.2.4.5 Phương tiện thu gom chất thải không nguy hại công nghiệp 32

3.2.4.6 Phương tiện thu gom chất thải rắn hữu cơ tại chợ 32

3.2.4.7 Phương tiện thu gom chất thải rắn xây dựng: 32

3.2.4.8 Phương tiện thu gom bùn thải: 33

3.3 Vạch tuyến thu gom và vận chuyển CTR 33

3.3.1.Vạch tuyến thu gom bên trong ô phố 33

3.3.2.Vạch tuyến thu gom bên ngoài ô phố 33

Trang 3

KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Nhiệm vụ đồ án

Quy hoạch hệ thống thu gom chất thải rắn (CTR) khu đô thị số 22 đến năm 2042 Giai đoạn quy hoạch: từ năm 2018 đến năm 2042

1.1 Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh và thu gom đến năm quy hoạch

Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh và thu gom trong toàn bộ khu đô thị bao gồm lượng rác phát sinh từ các khu dân cư, bệnh viện, công nghiệp, các khu hành chính công sở, đường phố công cộng,…

Trình bày tính toán phương án thu gom chất thải rắn từ các nguồn phát sinh, trang thiết bị vận chuyển

Đối với các khu dân cư: Bên trong ô phố thu gom bằng xe đẩy tay đưa đến các điểm tập kết hoặc đưa vào các trạm trung chuyển sau đó được xe nâng thùng, cuốn ép thu gom hoặc các xe container vận chuyển về khu xử lý Rác ở bên ngoài ô phố thì bố trí các thùng rác dọc theo các lề đường để xe thu gom đi thu gom theo các tuyến đường quy định

Đối với rác các khu hành chính công sở, đường phố công cộng, chợ có thể thực hiện phương thức thu gom như khu dân cư hoặc bố trí thùng rác bên trong các khu này cho

xe nâng thùng, cuốn ép vào thu gom, cũng có thể vận chuyển bằng các xe tải đổi thùng về các điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển sau đó đưa về trạm xử lý

Đối với chất thải rắn phát sinh từ khu công nghiệp có thể vận chuyển bằng xe nâng thùng, cuốn ép đối với rác thải thông thường và bằng xe chuyên dụng đối với chất thải nguy hại

Đối với chất thải rắn phát sinh từ y tế: Chất thải nguy hại thì bố trí lò đốt tại chổ hoặc vận chuyển về khu xử lý để xử lý Rác thải thông thường thì phương thức thu gom như khu dân cư hay các khu dịch vụ công cộng

Đối với rác thải xây dựng và bùn thải được thu gom bằng những xe chuyên dụng và được đưa về khu xử lý liên hợp

2 Thông tin về khu đô thị, các tài liệu

2.1 Dân số, diện tích, mật độ, loại đô thị

- Dân số: khu đô thị có tổng dân số hiện tại (2018) là 170000 người Tỷ lệ gia

tăng dân số trung bình hàng năm của đô thị là 2,2% trong đó tỷ lệ tự nhiên là 0,6% và cơ học là 1,6% Trong những năm gần đây tốc độ phát triển đô thị ngày càng mạnh mẽ đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp với tỷ lệ tăng trưởng hàng

Trang 5

năm đạt 10,2%, xây dựng 5,7% Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân khu đô thị có 4 bệnh viện được bố trí ở các khu vực hợp lý với tỷ lệ gia tăng giường bệnh là 6,3% , 2 năm/1 lần

- Diện tích: tổng diện tích toàn bộ khu đô thị là 2623,2 ha Trong đó diện tích đất

ở được quy hoạch là 1775,34 ha phân bố thành 23 ô phố lớn nhỏ khác nhau, diện tích đất phục vụ phát triển công nghiệp là 22 ha, còn lại là diện tích mặt nước, cây xanh, các cơ sở hạ tầng và một số khu vực nhỏ chưa quy hoạch là

- Loại đô thị: Khu đô thị thuộc đô thị loại 3 (Theo nghị định 42/2009 CP về việc

phân loại đô thị)

2.2 Các số liệu đã cho theo nhiệm vụ

Trang 6

CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH VÀ DỰ

BÁO ĐẾN NĂM 2042

1.1 Chất thải rắn sinh hoạt

a) Nguồn phát sinh

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân như: thức

ăn dư thừa, giấy, bìa carton, nylon, nhựa, thủy tinh, kim loại, giẻ…

b) Lượng phát sinh

- a là tỉ lệ tăng dân số (%) a= 0,6+1,6 = 2,2% (tự nhiên và cơ học)

- g là tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt (kg/người Ngày) g= 0,9kg/người.ngày đối với ĐT loại III

Lượng phát sinh năm 2018:

𝑅𝑠ℎ2018= 170000 0,9

1000 = 153 tấn / ngày Lượng phát sinh năm 2042:

𝑅𝑠ℎ2042 =170000 (1+0,022)2042−2018 0,9

1000 = 257,94 tấn/ngày Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh cho những năm còn lại xem ở phụ lục B1 c) Thành phần chất thải

Chọn tỷ lệ thu gom chung cho rác thải sinh hoạt là: 90 % cho đô thị loại III ( lấy theo bảng 9.1-TCVN 07/2010)

1.1.1 Chất thải rắn hộ gia đình

a) Nguồn phát sinh

Chất thải rắn hộ gia đình phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân như:

thức ăn dư thừa, giấy, bìa carton, nylon, nhựa, thủy tinh, kim loại, giẻ…

b) Lương phát sinh

RHGD = 𝑁.(1+𝑎)𝑛−2018.𝑔𝐻𝐺𝐷

1000 (tấn/ngày)

Trang 7

Trong đó:

- N là số dân trong từng giai đoạn (người) N2018 = 170000 người

- n là năm tính toán từ 2018 đến 2042

- a là tỉ lệ tăng dân số (%) a = 0,6+1,6 = 2,2% (tự nhiên và cơ học)

- gHGD là tiêu chuẩn thải rác hộ gia đình (kg/người Ngày)

Với gHGD = 0,4 kg/người.ngày; đối với ĐT loại III và gHGD = 0,45 kg/người.ngày đối với ĐT loại II

 Lượng phát sinh năm 2018:

c) Thành phần chất thải

Thành phần chất thải rắn hộ gia đình giống với rác thải sinh hoạt Chọn tỷ lệ thu

gom là 90% cho đô thị loại III và trên 90% cho đô thị loại II ( lấy theo bảng 9.1-TCVN 07/2010)

1.1.2 Chất thải rắn chợ

a) Nguồn phát sinh

Phát sinh từ chợ trong khu đô thị

b) Lượng phát sinh

Giả thiết rác thải chợ chiếm bằng 60-70% rác thải sinh hoạt khác

- a là tỉ lệ tăng dân số (%) a = 0,6+1,6 = 2,2% (tự nhiên và cơ học)

- gHGD là tiêu chuẩn thải rác hộ gia đình (kg/người Ngày)

Trang 8

Với gHGD = 0,4 kg/người.ngày; đối với ĐT loại III và gHGD = 0,45 kg/người.ngày đối với ĐT loại II

- g là tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt (kg/người Ngày) g= 0,9kg/người.ngày đối với

ĐT loại III và g = 1kg/người.ngày đối với ĐT loại II

 Lượng phát sinh năm 2018

Thành phần chất thải rắn chợ giống với rác thải sinh hoạt Đối với chất thải rắn tại chợ ta phân loại ngay tại nguồn để lấy lượng rác hữu cơ phục vụ việc làm phân composting

Chọn tỷ lệ thu gom rác thải chợ là 100%

1.1.3 Chất thải rắn trường học công sở

a) Nguồn phát sinh

Nguồn phát sinh chất thải rắn là các cơ quan hành chính như các cơ quan nhà nước, cơ quan chính phủ, …và các trường học trên địa bàn khu đô thị

b) Lượng phát sinh

Lượng chất thải rắn hành chính công sở giả thiết bằng 10% - 15% lượng chất thải rắn sinh hoạt khác

c) Thành phần chất thải

Thành phần chất thải rắn hành chính, công sở giống với rác thải sinh hoạt

Trang 9

Chọn tỷ lệ thu gom là 100%

1.1.4 Chất thải rắn thương mại – dịch vụ

a) Nguồn phát sinh

Chất thải rắn thương mại, dịch vụ và du lịch phát sinh từ các trung tâm buôn bán thương mại, các nhà hàng dịch vụ …và từ hoạt động du lịch

b) Lượng phát sinh

Lượng chất thải rắn thương mại dịch vụ giả thiết bằng 10% - 15% lượng chất thải rắn sinh hoạt khác

Thành phần chất thải rắn thương mại và dịch vụ tương tự thành phần chất thải rắn sinh hoạt Chọn tỷ lệ thu gom là 100%

1.1.5 Chất thải rắn công cộng

a) Nguồn phát sinh

Phát sinh từ các nơi công cộng như công viên, khu giải trí, bến tàu, nhà ga, sân bay, bến xe

b) Lượng phát sinh

Lượng chất thải rắn công cộng giả thiết bằng 10% - 15% lượng chất thải rắn sinh hoạt khác

Trang 10

 Lượng phát sinh năm 2042

𝑅𝐶𝐶2042= 10% 170000.(1+0,022)

2042−2018 (1−0,35)

1000 = 14,33 (tấn / ngày) Lượng chất thải rắn công cộng phát sinh của những năm tiếp theo xem ở phụ lục B11

c) Thành phần chất thải

Thành phần chất thải rắn hành chính, công sở giống với rác thải sinh hoạt Chọn tỷ lệ thu gom là 100%

1.2 Chất thải rắn y tế

a) Nguồn phát sinh

Chất thải rắn y tế phát sinh từ các bệnh viện, cơ sở dịch vụ y tế

b) Lượng phát sinh

RBV = 𝑁𝐺 (1+𝑏).𝑔2

1000 (tấn/ngày) Trong đó:

- RBV: Lượng CTR phát sinh từ bệnh viện (tấn/ngày)

- NG :Số giường bệnh mỗi bệnh viện (giường)

- g2 :Tiêu chuẩn thải rác theo giường bệnh, g2 = 1,7 (kg/giường.ngày)

- b: Tốc độ gia tăng giường bệnh, 2 năm /lần, b = 6,3%

Số giường bệnh: 170+350+300+240= 1060 giường

 Lượng phát sinh năm 2018

𝑅𝑦𝑡𝑒2018 = 𝐺𝑦𝑡𝑒2018 𝑔2=1060.1,7=1802 kg/ngày= 1,80 tấn/ngày

Bệnh viện 1 : 𝑅𝑦𝑡𝑒(1)2018 = 𝐺𝑦𝑡𝑒(1)2018 𝑔2=170.1,7= 289 kg/ngày = 0,29 tấn/ngày Bệnh viện 2: 𝑅𝑦𝑡𝑒(2)2018 = 𝐺𝑦𝑡𝑒(2)2018 𝑔2=350.1,7= 595 kg/ngày= 0,59 tấn /ngày

Bệnh viện 3:𝑅𝑦𝑡𝑒(3)2018 = 𝐺𝑦𝑡𝑒(3)2018 𝑔2=300.1,7= 510 kg/ngày = 0,51 tấn/ngày

Bệnh viện 4:𝑅𝑦𝑡𝑒(4)2018 = 𝐺𝑦𝑡𝑒(4)2018 𝑔2=240.1,7= 408 kg/ngày = 0,41 tấn/ngày

 Lượng phát sinh năm 2042

2042−2018

1000 = 1,24 tấn /ngày

Trang 11

Bệnh viện 3:𝑅𝑦𝑡𝑒(3)2042 =300 (1+0,063)

2042−2018

1000 = 1,06 tấn/ngày Bệnh viện 4:𝑅𝑦𝑡𝑒(4)2042 =240 (1+0,063)

2042−2018

1000 = 0,85 tấn/ngày Lượng chất thải rắn y tế phát sinh cho những năm tiếp theo xem ở phụ lục B2

c) Thành phần chất thải

Chọn tỷ lệ thu gom rác thải y tế là 100% (là nơi đảm bảo vệ sinh môi trường, điều kiện lưu giữ không được để lâu)

1.3 Chất thải rắn công nghiệp

a) Nguồn phát sinh

Phát sinh từ khu công nghiệp trong đô thị

b) Lượng phát sinh

Ta có, diện tích đất sản xuất: 𝑆𝑆𝑋2018= S c= 22 0,62 = 13,64 ha

Trong đó:

- S: Diện tích khu công nghiệp (ha)

- c: Tỷ lệ sử dụng diện tích, c= 62%

- g3= 180 kg/ha.ngày: Tiêu chuẩn rác thải theo diện tích sản xuất

 Lượng phát sinh năm 2018

Chọn tỷ lệ thu gom rác thải công nghiệp là 100%

1.4 Chất thải rắn xây dựng

a) Nguồn phát sinh

Nguồn phát sinh chất thải rắn là từ các công trình xây dựng khác nhau trên địa bàn khu đô thị

Trang 12

Lượng chất thải rắn xây dựng năm 2018 giả thiết bằng 7% lượng chất thải rắn sinh hoạt năm 2018

b) Lượng phát sinh

Lượng phát sinh năm 2018

- 𝑅𝑋𝐷2018 là rác xây dựng phát sinh trong năm 2018 𝑅𝑋𝐷2018 = 10,71 (tấn / ngày)

- n là năm tính toán từ 2018 đến 2042

- e là tốc độ phát triển trong xây dựng (%), e = 5,7 %

 Lượng phát sinh năm 2042

𝑅𝑋𝐷2042= 𝑅𝑋𝐷2018 (1+0,057)2042-2018= 40,51 (tấn / ngày) Lượng chất thải rắn xây dựng của những năm tiếp theo xem ở phụ lục B4

- Lượng chất thải xây dựng thu gom chọn bằng lượng phát sinh

c) Thành phần chất thải

Thành phần chất thải xây dựng chủ yếu là vô cơ như gạch, đá, sỏi…

1.5 Chất thải rắn đường phố

a) Nguồn phát sinh

Chất thải rắn khu công cộng, đường phố phát sinh như lá cây, baonilon, …và bụi đường trong khu đô thị

b) Lượng phát sinh

Lượng chất thải rắn đường phố giả thiết bằng 2% lượng chất thải rắn sinh hoạt

Trang 13

𝑅𝑋𝐷2042= 2% 170000.(1+0,022)

2042−2018 0,9

1000 = 5,16 (tấn / ngày) Lượng chất thải rắn đường phố của những năm tiếp theo xem ở phụ lục B5

c) Thành phần chất thải

Thành phần chất thải rắn đường phố là 50% hữu cơ và 50% vô cơ Chọn tỷ lệ thu gom là 100%

1.6 Bùn thải

a) Nguồn phát sinh

Nguồn phát sinh từ các bể tự hoại là chính Ngoài ra, còn có bùn thải từ các trạm

xử lý nước thải và từ các đường cống thoát nước…trong khu đô thị

b) Lượng phát sinh

Lượng phát sinh bùn từ bể tự hoại:

RBTH = N (1+a)n-2018.f g4 (m3/năm) Trong đó:

- N là số dân trong từng giai đoạn (người) N2018 = 170000 người

- n là năm tính toán từ 2018 đến 2042

- a là tỉ lệ tăng dân số (%) a= 0,6+1,6=2,2% (tự nhiên và cơ học)

- f: % số dân sử dụng bể tự hoại , f=85 %

- g4 = 0,04-0,07(m3/người.năm): là khối lượng phân bùn tính theo đầu người

m3/người/năm Chọn g4 =0,05 ( Tính cho bùn lấy từ bể tự hoại theo QCVN

𝑅𝐵𝑢𝑛2018= 𝑅𝐵𝑢𝑛 𝐵𝑇𝐻2018 +𝑅𝐵𝑢𝑛 𝑘ℎ𝑎𝑐2018 = 19,79+9,9 = 29,69 (m3/ngày)

 Lượng phát sinh năm 2042

𝑅𝐵𝑢𝑛 𝐵𝑇𝐻2042 = 170000.(1+0,022)2042-2018 0,85.0,05 = 12180,3 m3/năm

= 33,37 (m3/ngày)

Trang 14

𝑅𝐵𝑢𝑛 𝑘ℎ𝑎𝑐2042 =50% ×𝑅𝐵𝑢𝑛 𝐵𝑇𝐻2042 =50% 33,37 = 16,69 (m3/ngày) Tổng lượng bùn thải:

Trang 15

CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH HỆ THỐNG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT

THẢI RẮN

2.1.Xác định mục tiêu thu gom theo các nguồn phát sinh chất thải rắn theo từng giai đoạn (2018, 2025, 2030, 2042)

2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt

- Năm 2018 - 2042: Khu đô thị thuộc đô thị loại 3 (Theo điều 12 nghị định số 42/2009/NĐ- CP) nên có tỷ lệ thu gom chất thải rắn P = 90% và lượng chất thải rắn phát sinh g = 0,9 kg/người.ngày (lấy theo bảng 9.1-QCVN 07:2010/BXD)

Lượng rác thu gom: RSH, thu gom = RSH,phát sinh P (tấn/ngày)

Trong đó P: Tỷ lệ thu gom (%)

Bảng 2 1 Lượng CTR sinh hoạt theo thành phần

Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)

Khối lượng CTR theo thành phần Hữu cơ

64,6%

(tấn/ngày)

Vô cơ 13,8%

(tấn/ngày)

Tái chế 21,6% (tấn/ngày)

 Chất thải rắn hộ gia đình:

- Lượng rác thu gom: RSH, thu gom = RSH,phát sinh P (tấn/ngày)

Trong đó P: Tỷ lệ thu gom (%)

- Năm 2018, 2042 là đô thị loại III nên tỷ lệ thu gom là ≥ 90%

Bảng 2 2 Lượng CTR hộ gia đình theo thành phần

Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)

Khối lượng CTR theo thành phần Hữu cơ

64,6%

(tấn/ngày)

Vô cơ 13,8%

(tấn/ngày)

Tái chế 21,6% (tấn/ngày)

Trang 16

 Chất thải rắn sinh hoạt khác (chợ, thương mại & dịch vụ, trường học – công sở,

công cộng):

- Chọn tỷ lệ thu gom là 100%

- Lượng rác thu gom: RSH, thu gom = RSH,phát sinh P (tấn/ngày)

Trong đó P: Tỷ lệ thu gom (%)

Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)

Khối lượng CTR theo thành phần Hữu cơ

64,6%

(tấn/ngày)

Vô cơ 13,8%

(tấn/ngày)

Tái chế 21,6% (tấn/ngày)

Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)

Khối lượng CTR theo thành phần Hữu cơ

64,6%

(tấn/ngày)

Vô cơ 13,8%

(tấn/ngày)

Tái chế 21,6% (tấn/ngày)

Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)

Khối lượng CTR theo thành phần Hữu cơ

64,6%

(tấn/ngày)

Vô cơ 13,8%

(tấn/ngày)

Tái chế 21,6% (tấn/ngày)

Trang 17

2042 14,33 100 14,33 9,26 1,98 3,10

Bảng 2 6 Lượng CTR công cộng theo thành phần

Năm

Lượng CTR phát

sinh (tấn/ngày)

Tỉ lệ

thu gom

Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)

Khối lượng CTR theo thành phần Hữu cơ

64,6%

(tấn/ngày)

Vô cơ 13,8%

(tấn/ngày)

Tái chế 21,6%

- Do khả năng lưu giữ rác tại bệnh viện không được lâu và phải đảm bảo điều kiện

VSMT tại đây nên tỷ lệ thu gom P = 100%

- Lượng rác thu gom: Ry tế, thu gom = Ry tế, phát sinh P (tấn/ngày)

Bảng 2 7 Lượng CTR y tế theo thành phần

Năm

Lượng CTR phát

sinh (tấn/ngày)

Tỉ lệ

thu gom

Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)

Khối lượng CTR theo thành phần CTRKNH

64,6%

(tấn/ngày)

CTRNH 18%

(tấn/ngày)

Tái chế 17,4%

2.1.3 Chất thải rắn công nghiệp

- Do khả năng lưu giữ rác tại KCN không được lâu và phải đảm bảo điều kiện VSMT

tại đây nên tỷ lệ thu gom P = 100%

- Lượng rác thu gom: Rcông nghiệp, thu gom = Rcông nghiệp, phát sinh P (tấn/ngày)

Bảng 2 8 Lượng CTR công nghiệp theo thành phần

Năm Lượng

CTR phát

Tỉ lệ

thu

Lượng CTR thu

Khối lượng CTR theo thành phần CTNH

Trang 18

(tấn/ngày)

17,2% (tấn/ngày)

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn xây dựng vào năm 2025 trở đi (%): 90%

- Lượng rác thu gom: Rxây dựng, thu gom = Rxây dựng, phát sinh P (tấn/ngày)

Trong đó P: Tỷ lệ thu gom (%)

Bảng 2 9 Lượng CTR xây dựng theo thành phần

Năm

Lượng CTR phát sinh (tấn/ngày)

Tỉ lệ

thu gom

Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)

Khối lượng CTR theo thành phần

Trang 19

Vô cơ 40%

(tấn/ngày)

Tái chế 60%

2.1.5 Chất thải rắn đường phố

- Thành phần chất thải rắn đường phố chủ yếu là cát bụi, lá cây ven đường Giả sử thành phần vô cơ và hữu cơ trong CTR đường phố là 50:50

- Lượng rác thu gom: Rđường phố, thu gom = Rđường phố, phát sinh P (tấn/ngày)

Trong đó P: Tỷ lệ thu gom (%) là 100%

Bảng 2 10 Lượng CTR đường phố theo thành phần

Năm

Lượng CTR phát sinh (tấn/ngày)

Tỉ lệ

thu gom

Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)

Khối lượng CTR theo thành phần Hữu cơ

50%

(tấn/ngày)

Vô cơ 50%

+ Mục tiêu đến năm 2015, 10% bùn bể phốt của các đô thị còn lại được thu gom và xử

lý đảm bảo môi trường (đô thị loại 3)

Tỷ lệ thu gom bùn thải vào năm 2018 (%): 10% Và tỉ lệ tăng dần tới năm 2020 + Mục tiêu đến năm 2020, 30% bùn bể phốt của các đô thị còn lại được thu gom và xử

lý đảm bảo môi trường (đô thị loại 3)

Tỷ lệ thu gom bùn thải vào năm 2020 (%): 30% Và tỉ lệ tăng dần tới năm 2025

Ngày đăng: 27/01/2019, 03:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w