Đồ án Quản lý chất thải rắn sinh hoạt KTX Bách Khoa TP.HCM
Trang 1
-o0o -
NGUYÊN
Trang 2L I CẢ Ơ
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong bộ môn Quản Lý ôi Trường nói riêng, khoa Kỹ Thuật ôi Trường nói chung đã tận tâm truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học tập tại đây ây là hành trang nền tảng giúp em vững bước khi làm việc trong môi trường thực tế
Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô trong ban quản lý KTX ại học Bách Khoa Tp HCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em đạt kết quả cao nhất trong suốt quá trình làm đồ án môn học tại đây
Em xin gởi lời chúc tốt đẹp cùng lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất đến thầy Hà Dương Xuân Bảo – Bộ môn Quản Lý ôi Trường đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và dìu dắt trong suốt thời gian em thực hiện và hoàn thành đồ án
Vì thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế chắc chắn không thể tránh những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè
Tp H Chí Minh, ngày 25 t á g 05 ăm 2012
Sinh viên
Nguyễn hư ương
Trang 3TÓM TẮT NỘI DUNG
Hiện nay với sự gia tăng dân số của thành phố Hồ Chí Minh nói chung và các khu dân cư nói riêng, việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động sống của con người đã trở thành một đề tài nóng ược thành lập từ năm 1978, sau nhiều năm sử dụng, KTX ại học Bách Khoa Tp đã xuống cấp nghiêm trọng Do vậy, năm 2004 KTX ại học Bách khoa được nhà trường đầu tư xây mới và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2009, phục vụ sinh hoạt cho gần 2.500 sinh viên, giáo sư, chuyên gia và các quý khách đến làm việc với trường ại học Bách Khoa Tp Do đó, lượng chất thải rắn sinh hoạt thải từ đây ra môi trường cũng ngày càng nhiều
Từ hiện trạng nêu trên, yêu cầu cấp thiết đặt ra là quản lý chất thải rắn sinh hoạt một cách hiệu quả nhất, nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường sống của cư dân trong
KTX và khu vực xung quanh Do đó đề tài “Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại KTX Đại
học Bách Khoa Tp HCM” đã được chọn nhằm đáp ứng nhu cầu trên Với đề tài này, để
quản lý tốt chất thải rắn sinh hoạt thì việc thu gom, lưu trữ và phân loại rác tại nguồn là ưu tiên hàng đầu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢ Ơ i
TÓM TẮT NỘI DUNG ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii
MỞ ẦU 1
1 ặt vấ đề 1
2 ục của đồ á .1
3 ộ d của đồ á .2
4 ơ p áp cứ .2
5 ớ ạ của đồ á .2
6 Ý ĩa ực ễ .2
7 ố cục của đồ á .2
Ơ 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HO T 3
1.1 ị ĩa c ất th i rắn 3
1.2 Nguồn gốc, thành phần, khố ợng và tính chất CTR sinh hoạ đ ị 3
1.2.1 Nguồn gốc 3
1.2.2 Thành phần chất thải rắn 4
1.2.3 Khối lượng chất thải rắn 6
1.2.4 Tính chất của chất thải rắn 8
1.3 Ả ởng của chất th i rắ đế m ng 9
1.3.1 Ảnh hưởng tới môi trường đất 9
1.3.2 Ảnh hưởng tới môi trường nước 10
1.3.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 10
1.3.4 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người và cảnh quan đô thị 10
1.4 H thống qu n lý chất th i rắn sinh hoạt 10
1.4.1 Mục đích của quản lý chất thải rắn 11
1.4.2 Thứ bậc ưu tiên trong quản lý tổng hợp chất thải rắn 11
Trang 51.5 Những nguyên tắc kỹ thuật trong qu n lý CTRSH 12
1.5.1 Phân loại CTR tại nguồn 12
1.5.2 Thu gom chất thải rắn 12
1.5.3 Trung chuyển và vận chuyển 13
1.5.4 Một số phương pháp xử lý chất thải rắn đô thị 15
Ơ 2: HIỆN TR NG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HO T T I KTX
I H C BÁCH KHOA TP HCM 17
2.1 Tổng quan về X ại học Bách Khoa 17
2.1.1 Vị trí địa lý 17
2.1.2 ơ sở vật chất 18
2.1.3 ơ cấu tổ chức 21
2.1.4 Hiện trạng môi trường 23
2.2 Hi n trạng qu n lý chất th i rắn sinh hoạt tạ X ại học Bách Khoa 24
2.2.1 Thành phần và khối lượng CTRSH tại KTX Bách Khoa 24
2.2.2 Hệ thống quản lý hành chính 27
2.2.3 Hệ thống quản lý kỹ thuật 28
2.3 á á thống qu n lý CTR tạ X ại học Bách Khoa 36
2.3.1 Về vấn đề lưu trữ tại nguồn 36
2.3.2 Về vấn đề hệ thống thu gom 36
2.3.3 Về vấn đề hệ thống vận chuyển và xử lý 37
Ơ 3: Ề XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH
HO T T X I H C BÁCH KHOA TP HCM 38
3.1 Xây dựng h thống thu gom và thoát rác cho KTX 38
3.2 ề xuất gi i pháp phân loại rác tại nguồ c o X ại học Bách Khoa 44
3.3 Gi i pháp tuyên truyền nâng cao ý thức sinh viên 47
3.4 Gi i pháp thể chế chính sách 48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 51
Trang 6
KLR: Khối lượng riêng
BOD: Nhu cầu oxy sinh học
COD: Nhu cầu oxy hóa học
TSS: Tổng các chất rắn lơ lửng
PE: Polyethylene
PP: Polypropylen
KTX: Ký túc xá
SV-VN: Sinh viên Việt Nam
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
Tp HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần chất thải rắn tại bãi chôn lấp 5
Bảng 1.2 Khối lượng chất thải rắn Tp HCM 7
Bảng 1.3 Các quá trình biến đổi áp dụng trong xử lý CTR 9
Bảng 1.4 Nguồn nhân công và các thiết bị thu gom tại chỗ 13
Bảng 1.5 Các phương pháp xử lý TR đô thị 15
Bảng 2.1 Khối lượng CTR phát sinh tại KTX ại học Bách Khoa 25
Bảng 2.2 Thành phần khối lượng CTR tại KTX ại học Bách Khoa 26
Bảng 2.3 Vị trí điểm hẹn cơ giới trên địa bàn Quận 10 34
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản lý CTR 11
Hình 2.1 Bản đồ vị trí KTX ại học Bách Khoa 17
Hình 2.2 Ký túc xá ại học Bách Khoa 18
Hình 2.3 Sơ đồ mặt bằng tầng 1 KTX ại học Bách Khoa 19
Hình 2.4 Sơ đồ mô hình tổ chức KTX ại học Bách Khoa 21
Hình 2.5 Thành phần CTRSH phòng ở KTX ại học Bách Khoa 26
Hình 2.6 ơ cấu tổ chức của Công ty dịch vụ công ích Quận 10 28
Hình 2.7 Phương tiện lưu trữ CTRSH phòng ở sinh viên 28
Hình 2.8 Phương tiện lưu trữ CTRSH phòng y tế 29
Hình 2.9 Phương tiện lưu trữ TRS nhà ăn 29
Hình 2.10 Phương tiện lưu trữ CTRSH trong và ngoài khuân viên 30
Hình 2.11 iểm thu rác ở các tầng tại KTX ại học Bách Khoa 31
Hình 2.12 Hệ thống thoát rác tại KTX ại học Bách Khoa 32
Hình 2.13 Sơ đồ hệ thống thu gom TRS trên địa bàn Quận 10 33
Hình 2.14 Bản đồ mạng lưới điểm hẹn địa bàn Quận 10 35
Hình 3.1 Hệ thông phân loại và xử lý rác trong nhà cao tầng 38
Hình 3.2 Ống thoát rác được cấu tạo từ sợi thủy tinh cao cấp 39
Hình 3.3 Chi tiết hệ thống thoát rác cho các KTX cao tầng 40
Hình 3.4 Chi tiết quạt hút khí cưỡng bức 41
Hình 3.5 Chi tiết hệ thống làm sạch đường ống 41
Hình 3.6 Chi tiết cửa đổ rác 42
Trang 9Hình 3.7 Chi tiết đai đỡ 42
Hình 3.8 Ống dẫn rác 43
Hình 3.9 Cửa xã rác 43
Hình 3.10 Sọt rác 2 ngăn 45
Hình 3.11 Sọt rác chứa rác vô cơ và rác hữu cơ 45
Hình 3.12 Thùng rác đặt tại khuôn viên KTX 46
Hình 3.13 Hệ thống phân loại rác 46
Trang 10
MỞ ẦU
1 ặt vấ đề
Khi xã hội phát triển, con người sống tập hợp thành các nhóm, bộ lạc, cụm dân cư… thì sự tích lũy TR trở thành một trong những vấn đề nghiêm trọng đối với cuộc sống của con người Thực phẩm thừa và các loại chất thải khác bị thải bỏ bừa bãi khắp nơi trong các thị trấn, trên các đường phố, trục lộ giao thông, các khu đất trống… đã tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh sản và phát triển cho chuột, ruồi, muỗi và các vi sinh vật truyền bệnh Việc quản lý CTR không hợp lý cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường( đất, nước, không khí…)
ược thành lập từ năm 1978, sau nhiều năm sử dụng, KTX ại học Bách Khoa Tp
đã xuống cấp nghiêm trọng Do vậy, năm 2004 KTX ại học Bách khoa được nhà trường đầu tư xây mới và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2009, với quy mô 12 tầng lầu và 01 tầng hầm để xe, tổng diện tích xây dựng khoảng 38.000 m2 Với hơn 400 phòng ở, làm việc, sinh hoạt cho gần 2.500 sinh viên, giáo sư, chuyên gia và các quý khách đến làm việc với trường ại học Bách Khoa Tp HCM Do đó, lượng chất thải rắn sinh hoạt thải ra môi trường ngày càng nhiều, ô nhiễm môi trường và lây lan bệnh tật từ chất thải rắn sinh hoạt
đã trở thành mối quan tâm chung của công tác quản lý và cộng đồng dân cư ặc biệt ở những ký túc xá tập trung đông sinh viên sinh sống
iện nay nhà nước đang đầu tư nhiều dự án xây dựng KTX và KTX ại học Bách
Khoa Tp HCM vừa mới đi vào hoạt động, nên tôi quyết định thực hiện đề tài “ Quản lý
chất thải rắn sinh hoạt tại KTX Đại học Bách Khoa Tp HCM ” đồ án được chọn nhằm
để tìm hiểu sâu hơn công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở KTX Bách Khoa Tp HCM, làm cơ sở cho việc đề xuất phương án xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp cho các KTX đang được xây dựng và chuẩn bị đưa vào hoạt động
Trang 113 ộ d của đồ á
a Khảo sát hiện trạng quản lý TRS tại KTX ại học Bách Khoa Tp
b ánh giá hệ thống quản lý TRS tại KTX ại học Bách Khoa Tp
c ề xuất các giải pháp phù hợp cho việc quản lý TRS tại KTX ại học Bách
Khoa Tp HCM
4 ơ p áp cứ
- Thu thập các tài liệu từ sách báo, website… liên quan đến quản lý TRS
- hụp một số hình ảnh khảo sát hiện trạng môi trường và hệ thống quản lý
TRS tại KTX ại học Bách Khoa Tp
- Sử dụng các phương pháp phân tích khối lượng TRS , xử lý các số liệu
thống kê đã thu thập được
- Khảo sát thực tế quá trình thu gom và vận chuyển rác của ông ty T một
thành viên dịch vụ công ích Quận 10
hương 2: iện trạng quản lý TRS tại KTX ại học Bách Khoa
hương 3: ề xuất giải pháp quản lý TRS tại KTX ại học Bách Khoa
Phần kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Trang 121.2 Nguồn gốc, thành phần, khố ợng và tính chất CTR sinh hoạ đ ị
1.2.1 Nguồn gốc
Từ các khu dân cư: Phát sinh từ các hộ gia đình thành phần này bao gồm (thực
phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thủy tinh, các kim loại khác… ngoài ra còn có một
số các chất thải độc hại như sơn, dầu, nhớt…
Rác đường phố: Lượng rác này phát sinh từ hoạt động vệ sinh hè phố, khu vui chơi
giải trí và làm đẹp cảnh quan Lượng rác này chủ yếu do người đi đường và các hộ dân sống hai bên đường xả thải Thành phần của chúng có thể gồm các loại như: cành cây, lá cây, giấy vụn, bao nilon, xác động vật chết
Từ các trung tâm thương mại: Phát sinh từ các hoạt động buôn bán của các chợ
cửa hàng bách hóa, nhà hàng, khách sạn, siêu thị, văn phòng… ác loại chất thải phát sinh từ khu thương mại bao gồm giấy, carton, nhựa, thực phẩm, thủy tinh…
Từ các công sở trường học, công trình công cộng: Lượng rác này cũng có thành
phần giống như thành phần rác từ các trung tâm thương mại nhưng chiếm số lượng
ít hơn
Từ hoạt động xây dựng đô thị: Lượng rác này chủ yếu là xà bần từ các công trình
xây dựng và làn đường giao thông Bao gồm các loại chất thải như gỗ, thép, bê tông, gạch, ngói, thạch cao
Rác bệnh viện: Bao gồm rác sinh hoạt và rác y tế phát sinh từ các hoạt động khám,
chữa bệnh trong các bệnh viện, các trạm y tế, các cơ sở tư nhân… Rác y tế có thành phần phức tạp bao gồm các loại bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứa thuốc, các lọ thuốc quá hạn sử dụng có khả năng lây nhiễm và nguy cơ truyền bệnh rất cao nên cần được phân loại và thu gom hợp lý
Từ các hoạt động công nghiệp: Lượng rác này được phát sinh từ các hoạt động sản
xuất của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp như các nhà máy sản xuất
Trang 13vật liệu xây dựng, hàng dệt may, nhà máy hóa chất, nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến thực phẩm Thành phần của chúng chứa thành phần độc hại rất lớn
1.2.2 Thành phần chất th i rắn
Do thành phần của TR không đồng nhất nên việc xác định thành phần của nó khá phức tạp ông việc khó khăn nhất trong thiết kế và vận hành hệ thống quản lý TR là dự đoán được thành phần của chất thải hiện tại và tương lai
Theo báo cáo cơ sở dữ liệu quản lý chất thải rắn – 2010 của sở Tài nguyên và ôi trường Tp [1] thì thành phần chủ yếu trong chất thải rắn tại các bãi chôn lấp là chất thải thực phẩm với tỷ lệ khá cao (83,0 – 88,9% trọng lượng ướt) ác thành phần chất thải rắn bảng 1.1 có khả năng tái chế như plastic, giấy, kim loại giảm đáng kể do hoạt động phân loại và thu gom phế liệu trong thành phố; phần còn lại ít có khả năng tái chế, chủ yếu
là các chất vô cơ (bùn, đất)
Trang 14B ng 1.1: Thành phần chất th i rắn tại các bãi chôn lấp STT Thành phần ớc Hi p(%) a ớc(%)
Chất thải nguy hại
(giẻ lau dín dầu,bóng đèn huỳnh
quang)
0,1 – 0,2 0,1 – 0,2
23 VS (% theo khối lượng khô) 81,7 – 82,4 81,7 – 82,4
G c ú: “-“ t à ần không phát hiện trong mẫu
Ngu n: Sở à guyê và ô rường Tp HCM, 2010 [2]
So sánh số liệu thành phần chất thải rắn tại các nguồn thải và tại các bãi chôn lấp cho thấy: các thành phần có khả năng tái chế với giá trị cao như ni lông, nhựa, giấy, kim loại, cao su, thủy tinh tại các bãi chôn lấp giảm đáng kể, như ni lông chỉ còn 1,4 – 2,8%, nhựa chỉ còn 0,1 – 0,2%, Nguyên nhân là do hoạt động phân loại (bên ngoài) để thu lượm phế liệu có giá trị Công việc này do người nhặt phế liệu “dạo” trên đường phố, người thu gom chất thải rắn từ các nguồn thải và người thu lượm “ve chai” tại các điểm hẹn và trạm trung chuyển thực hiện
Trang 151.2.3 Khố ợng chất th i rắn
Xác định khối lượng CTR phát sinh và thu gom là một trong những điểm quan trọng của việc quản lý CTR Những số liệu về tổng khối lượng TR phát sinh cũng như khối lượng chất thải rắn thu hồi được sử dụng để:
- Hoạch định hoặc đánh giá kết quả của chương trình thu hồi, tái chế, tuần hoàn vật liệu
- Thiết kế các phương tiện, thiết bị vận chuyển và xử lý CTR
a Các phương pháp thường được sử dụng để ước lượng CTR
- Phân tích khối lượng - thể tích
- ếm tải
- Cân bằng vật chất
b Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng CTR
- Các hoạt động giảm thiểu tại nguồn và tái sinh
- Luật pháp và thái độ chấp hành luật pháp của người dân
- Các yếu tố địa lý tự nhiên và các yếu tố khác (vị trí địa lý, thời tiết, tần suất thu gom…)
c Các phương pháp dự báo khối lượng CTR phát sinh trong tương lai
Dự báo khối lượng rác thải phát sinh trong tương lai là vấn đề cần thiết và quan trọng để
có kế hoạch đầu tư cho việc thu gom vận chuyển rác một cách hiệu quả và hợp lý
KL TR phát sinh trong tương lai của một khu vực được dự báo dựa trên ba căn cứ sau:
- Số dân và tỷ lệ tăng dân số
- Tỷ lệ phần trăm (%) dân cư được phục vụ
- Khối lượng rác thải bình quân đầu người theo mức thu nhập
Với hơn 9 triệu dân, tổng khối lượng chất thải rắn đô thị phát sinh trên địa bàn thành phố
Hồ hí inh được ước tính khoảng 7.500 – 8.000 tấn/ngày, tính theo tiêu chuẩn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (kg/người-ngày) của Bộ Xây dựng [1] Trong đó, khối lượng thu gom và vận chuyển lên bãi chôn lấp khoảng 6.500 – 6.700 tấn/ngày, phần còn lại là phế liệu được mua bán
để tái chế Chỉ có một phần nhỏ, chủ yếu là các chất thải hữu cơ xả xuống đồng ruộng ở vùng ngoại thành Ước tính tỷ lệ gia tăng khối lượng hàng năm khoảng 7 – 8 %, bảng 1.2:
Trang 16Ngu n: Sở à guyê và ô rường Tp HCM, 2010 [2]
So sánh khối lượng chất thải rắn phát sinh được tính toán theo số liệu dân số và hệ số phát sinh chất thải rắn kg/người.ngày theo tiêu chuẩn và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý thống kê qua trạm cân tại các khu liên hợp xử lý chất qua các năm cho thấy, tỉ
lệ thu gom và xử lý có xu hướng tăng dần theo thời gian, từ 75% lên gần 85% Tuy nhiên, khối lượng chất thải rắn xử lý thu gom được và vận chuyển lên các bãi chôn lấp (qua trạm cân) năm
Trang 172004 giảm so với năm trước đó (-5,8%) là do bãi chôn lấp Phước iệp xảy ra sự cố lún trượt và năm 2005 tỉ lệ tăng khối lượng chất thải rắn thấp hơn các năm trước là do trạm cân tại công trường Phước iệp không hoạt động Khối lượng chất thải rắn được tính trung bình theo khối lượng trước khi trạm cân hư
Các thông tin về thành phần hóa học các vật chất cấu tạo nên TR đóng vai trò quan
trọng trong việc đánh giá, lựa chọn phương pháp xử lý và tái sinh chất thải Ví dụ: khả năng đốt
cháy CTR tùy thuộc vào thành phần hóa học của nó Nếu chất thải rắn được sử dụng làm nhiên liệu cho quá trình đốt thì bốn tiêu chí phân tích hóa học quan trọng nhất là:
- Phân tích gần đúng - sơ bộ (xác định sơ bộ hàm lượng chất hữu cơ)
- iểm nóng chảy của tro
d Sự biến đổi tính chất lý, hóa và sinh học của chất thải rắn
Các tính chất của CTR có thể được biến đổi bằng các phương pháp lý, hóa và sinh học bảng (1.3) Khi thực hiện quá trình biến đổi, mục đích quan trọng nhất là mang lại hiệu quả bởi
vì sự biến đổi các đặc tính của CTR có ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch phát triển chương trình quản lý CTR tổng hợp
Trang 18B ng 1.3: Các quá trình biế đổi áp dụng trong xử lý CTR Quá trình biế đổi ơ p áp b ế đổi Biế đổi hoặc a đổ cơ b n s n phẩm
- Các thành phần riêng biệt trong hỗn hợp chất thải đô thị
- Giảm thể tích ban đầu
- Biến đổi hình dáng ban đầu và giảm kích thước
Hóa học
- ốt
- Nhiệt phân
- Khí hóa
- Oxy hóa bằng nhiệt
- Sự chưng cất phân hủy
- ốt hiếu khí
- CO2, SO2, sản phẩm oxy hóa khác, tro
-Biến đổi sinh học hiếu khí
- Biến đổi sinh học kỵ khí
- Biến đổi sinh học kỵ khí
- Phân compost (mùn dùng để
ổn định chất)
- CH4, CO2, khí ở dạng vết, chất thải, còn lại
- CH4, CO, sản phẩm phân hủy còn lại mùn hoặc bùn
Ngu n: Nguyễ Vă P ước, 2009 Trang 61-[1]
goài ra đối với một số loại rác không có khả năng phân hủy như nhựa, cao su, túi ni lon
đã trở nên rất phổ biến ở mọi nơi ây chính là thủ phạm của môi trường vì cấu tạo của chất nilon là nhựa PE, PP có thời gian phân hủy từ hơn 10 năm đến cả ngàn năm Khi lẫn vào trong đất nó cản trở quá trình sinh trưởng của cây cỏ dẫn đến xói mòn đất Túi nilon làm tắc các đường dẫn nước thải, gây ngập lụt cho đô thị Nếu chúng ta không có giải pháp thích hợp sẽ gây thoái hóa nguồn nước ngầm và giãm độ phì nhiêu của đất
Trang 191.3.2 Ả ởng tớ m ớc
Hiện nay do việc quản lý môi trường không chặt chẽ dẫn tới tình trạng vứt rác bừa bãi xuống các kênh rạch Lượng rác này chiếm chủ yếu là thành phần hữu cơ nên sự phân hủy xảy ra rất nhanh và tan trong nước gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước, như gây ra mùi hôi thối và chuyển màu nước
Ngoài ra hiện tượng rác trên đường phố không thu gom, gặp trời mưa rác sẽ theo mưa chảy xuống các kênh rạch gây tắc nghẽn đường ống và ô nhiễm nước Ở các bãi chôn lấp rác nếu không quản lý chặt chẽ sẽ gây ra tình trạng nước rác chảy ra đất, sau đó ngấm xuống gây ô nhiễm tầng nước ngầm
1.3.3 Ả ở đế m ng không khí
ước ta lượng rác thải sinh hoạt chiếm thành phần chủ yếu là rác hữu cơ, hợp chất hữu
cơ khi bay hơi sẽ gây mùi rất khó chịu, hôi thối ảnh hưởng rất lớn tới môi trường xung quanh Những chất có khả năng thăng hoa, phát tán trong không khí là nguồn gây ô nhiễm trực tiếp, rác
có thành phần phân hủy cao như thành phần hữu cơ ở nhiệt độ thích hợp (35o và độ ẩm 70 – 80%) vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi thối và sinh ra nhiều loại chất khí có tác động xấu tới sức khỏe con người và môi trường đô thị
1.3.4 Ả ởng tới sức khỏe co i và c n q a đ ị
Hiện tượng rác vứt bừa bãi sẽ là nơi rất lý tưởng cho vi khuẩn, vi sinh vật và các loại côn trùng phát triển là nơi lan truyền các bệnh dịch Một số vi khuẩn và siêu vi khuẩn gây các loại bệnh cho con người như sốt xuất huyết, sốt rét và các bệnh ngoài da khác
Tại các bãi rác lộ thiên gây ra ra tình trạng ô nhiễm môi trường xung quanh gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe con người Rác rơi vãi trên đường phố gây mất cảnh quan đô thị
1.4 H thống qu n lý chất th i rắn sinh hoạt
Hệ thống quản lý TR đô thị là một cơ cấu tổ chức quản lý chuyên trách về TR đô thị trong cấu trúc quản lý tổng thể của một tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp, đơn vị sản xuất…) được biểu diễn bởi hình 1.1:
Trang 20Hình1.1: Mối liên h giữa các thành phần trong h thống qu n lý CTR
Ngu n: Nguyễ Vă P ước, 2009 Trang 14-[1]
1.4.1 Mục đíc của qu n lý chất th i rắn
1 Bảo vệ sức khỏe cộng đồng
2 Bảo vệ môi trường
3 Sử dụng tối đa vật liệu, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng
4 Tái chế và sử dụng tối đa rác hữu cơ
5 Giảm thiểu chất thải rắn
Nguồn phát sinh chất thải
Phân loại, lưu trữ, tái sử dụng tại nguồn
Thu gom tập trung
Thải bỏ
Trung chuyển và vận chuyển Phân loại, xử lý và tái chế
CTR
Trang 211.5 Những nguyên tắc kỹ thuật trong qu n lý CTRSH
1.5.1 Phân loại CTR tại nguồn
Phân loại rác tại nguồn nhằm tận dụng được các phế liệu có thể tái sinh, tái chế, hạn chế việc khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguy cơ phát tán dịch bệnh từ rác thải sinh hoạt, không gây mất mỹ quan đô thị vì các bãi rác lộ thiên, góp phần xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn và giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước về khoản công tác vệ sinh đường phố, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị
1.5.2 Thu gom chất th i rắn
Thu gom chất thải rắn là quá trình thu nhặt rác thải từ các hộ dân, công sở hay từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và vận chuyển đến điểm trung chuyển, trạm xử lý hay những nơi chôn lấp CTR
Thu gom TR trong khu đô thị là vấn đề khó khăn và phức tạp, bởi vì CTR phát sinh từ mọi nhà, mọi khu thương mại, khu công nghiệp cũng như trên các đường phố, công viên và ngay
cả các khu đất trống CTR lại phát sinh phân tán (không tập trung) và tổng khối lượng CTR gia tăng làm cho công tác thu gom trở nên phức tạp hơn bởi chi phí nhiên liệu và nhân công cao Do
đó, công tác thu gom là một trong những vấn đề quan trọng trong việc quản lý CTR
Dịch vụ thu gom rác thải có thể chia làm hai loại:
- Thu gom sơ cấp là thu gom rác thải từ nguồn phát sinh ra nó và chở đến bãi chứa chung, các địa điểm hoặc bãi chuyển tiếp
- Thu gom thứ cấp là thu gom các loại chất thải rắn từ các điểm thu gom chung (điểm cẩu rác) trước khi vận chuyển chúng theo từng thành phần hoặc cả tuyến thu gom đến một trạm trung chuyển, một cơ sở xử lý hay bãi chôn lấp bằng các loại phương tiện chuyên dụng có động cơ
Trang 22B ng 1.4: Nguồn nhân công và các thiết bị thu gom tại chỗ Nguồn phát sinh rác
th i i chịu trách nhi m Thiết bị thu gom
1 Từ các khu dân cư
vụ của các công ty vệ sinh
gười làm thuê, nhân viên phục vụ của khu nhà, dịch
vụ của các công ty vệ sinh
ác đồ dùng thu gom tại nhà, các xe gom
Các máng tự chảy, các thang nâng, các xe gom, các băng chuyền chạy bằng khí nén
Các máng tự chảy, các thang nâng, các xe gom, các băng chuyền chạy bằng khí nén
2 Các khu vực kinh
doanh, thương mại
Nhân viên, dịch vụ của các công ty vệ sinh
Các loại xe thu gom có bánh lăn, các container lưu giữ, các thang nâng hoặc băng chuyền
4 Các khu sinh hoạt
ngoài trời (quảng
trường, …)
Chủ nhân của khu vực hoặc các công ty công viên, cây xanh
ác thùng lưu giữ có mái che hoặc nắp đậy
Ngu n: Trần Hiếu Nhuệ, 2001 Trang 21-[3]
1.5.3 Trung chuyển và vận chuyển
a Trung chuyển
Trung chuyển là hoạt động mà trong đó TR từ các xe thu gom nhỏ được chuyển sang các xe lớn hơn ác xe này được sử dụng để vận chuyển chất thải trên một khoảng cách khá xa, hoặc đến trạm thu hồi phế liệu, hoặc đến bãi đổ rác
Trang 23Các trạm trung chuyển rác là cần thiết bởi:
- Hạn chế tối đa sự xuất hiện các bãi rác hở không hợp pháp do khoảng cách vận chuyển khá xa
- Vị trí của bãi đỗ cách xa tuyến thu gom
- Việc sử dụng các loại xe thu gom vừa và nhỏ không thích hợp cho việc vận chuyển rác đi xa
- Có nhiều tổ chức thu gom rác quy mô nhỏ từ các khu dân cư
- Sự hiện hữu của khu vực thu gom CTR có mật độ dân cư thấp
- Việc hoạt động của các xe thu gom dùng thùng chứa luân chuyển cho các khu thương mại
- Việc sử dụng phương thức vận chuyển rác từ nguồn bằng khí nén hoặc dòng nước
- Khi có sự thay đổi phương tiện vận chuyển: đường bộ - đường sắt, đường bộ - đường thủy
b Các dạng trạm trung chuyển
Trạm Trung Chuyển (TTC) chất tải trực tiếp
Tại TTC chất tải trực tiếp, chất thải từ xe thu gom được chuyển sang xe vận chuyển hoặc chuyển sang thiết bị ép chất thải vào xe vận chuyển hoặc thành từng kiện chất thải để để chuyển đến bãi chôn lấp (BCL) Trong một số trường hợp, chất thải được
đổ ra bệ đổ và sau đó được đẩy vào xe vận chuyển sau khi đã tách lọai các vật liệu
có thể tái sinh được
Trạm trung chuyển chất tải – lưu trữ
Trong TTC chất tải - lưu trữ, chất thải được đổ trực tiếp vào hố chứa, từ hố này chất thải sẽ được chuyển lên xe vận chuyển bằng nhiều thiết bị phụ trợ khác sự khác biệt giữa TTC chất tải trực tiếp và TTC chất tải – lưu trữ là TTC chất tải lưu trữ
được thiết kế để có thể chứa chất thải trong khoảng từ 1-3 ngày
Trạm trung chuyển kết hợp chất tải trực tiếp và chất tải thải bỏ
Hoạt động ở TTC này có thể mô tả như sau: tất cả những người chuyển chở chất thải rắn đến TT đều phải qua khâu kiểm tra ở trạm cân Những xe thu gom lớn sẽ được cân, sau đó đổ chất thải trực tiếp sang xe vận chuyển, rồi trở lại trạm cân, cân
xe và tính lệ phí thải bỏ
c Phương tiện và phương pháp vận chuyển
Xe vận chuyển đường bộ, xe lửa và tàu thuỷ là những phương tiện chủ yếu sử dụng
để vận chuyển chất thải rắn Hệ thống khí nén và hệ thống thuỷ lực cũng được dùng
Trang 24Ở những nơi có thể vận chuyển chất thải từ TT đến BCL cuối cùng bằng xe vận tải thì các loại xe có toa moóc, xe có toa kéo một cầu và xe ép được dùng để vận chuyển Tất cả các loại xe náy có thể sử dụng ở bất cứ loại TTC nào Một cách tổng quát, các xe vận chuyển phải thoả mãn những yêu cấu sau:
- Chi phí vận chuyển thấp nhất
- Chất thải phải được phủ kín trong suốt thời gian vận chuyển
- Xe phải được thiết kế vận chuyển trên đường cao tốc
- Không vượt quá giới hạn khối lượng cho phép
- Phương pháp tháo dỡ chất thải phải đơn giản và có khả năng thực hiện độc lập
1.5.4 Một số p ơ p áp xử lý chất th i rắ đ ị
Xử lý chất thải rắn là một hoạt động không thể thiếu và chiếm vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý tổng hợp CTR sau hàng loạt các hoạt động giảm thiểu tại nguồn, thu gom, trung chuyển và vận chuyển chất thải Vì vậy, việc lựa chọn phương án xử lý chất thải phù hợp là một yếu tố quyết địn sự thành công của công tác quản lý chất thải
Phương pháp xử lý CTR được lựa chọn phải đảm bảo ba mục tiêu:
- Nâng cao hiệu quả của việc quản lý CTR, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường
- Thu hồi vật liệu để tái sử dụng, tái chế
- Thu hồi năng lượng từ rác cũng như các sản phẩm chuyển đổi
a Phương pháp xử lý chất thải rắn đô thị
Dựa vào thành phần, tính chất của từng loại chất thải mà người ta đưa ra những phương
pháp xử lý CTR khác nhau, phân loại thành các phương pháp xử lý TR đô thị được trình bày theo bảng 1.5, phương pháp xử lý CTR công nghiệp và phương pháp xử lý CTR nguy hại
B ng 1.5: ác p ơ p áp xử đ ị STT Chi tiế p ơ p áp
1 ơ học
Giảm kích thước
Phân loại theo kích thước
Phân loại theo KLR
Phân loại theo điện/từ trường Nén
3 Sinh học và hóa học Ủ hiếu khí Lên men kỵ khí
Ngu n: Nguyễ Vă P ước, 2009 Trang 132-[1]
Trang 25b Bãi chôn lấp chất thải rắn
Chôn lấp (landfilling) là hành động đổ chất thải vào khu đất đã được chuẩn bị trước
Quá trình chôn lấp bao gồm cả công tác giám sát chất thải chuyển đến, thải bỏ, nén ép chất thải
và lắp đặt các thiết bị giám sát chất lượng môi trường xung quanh
Chôn lấp là phương pháp thải bỏ CTR kinh tế nhất và chấp nhận được về mặt môi trường Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm thiểu lượng chất thải hay tái sinh, tái sử dụng và
cả kỹ thuật chuyển hóa chất thải, việc thải bỏ phần chất thải còn lại ra bãi chôn lấp (BCL) vẫn là một khâu quan trọng trong chiến lược quản lý tổng hợp CTR Công tác quản lý BCL kết hợp chặt chẽ với quy hoạch, thiết kế, vận hành đóng cửa và kiểm soát sau khi đóng cửa hoàn toàn BCL
c Phân loại bãi chôn lấp chất thải rắn:
Phân loại theo hình thức chôn lấp:
- Bãi hở (opendumps)
- hôn dưới biển (submarine disposal)
- BCL hợp vệ sinh (sanitary landfill)
Phân loại theo chức năng: (theo hệ thống bang California, 1964)
- Bãi chôn lấp CTR nguy hại
- Bãi chôn lấp TR quy định
- Bãi chôn lấp CTR sinh hoạt
Phân loại theo địa hình, chôn theo phương pháp:
- ào rãnh hố
- Chôn lấp trên khu đất bằng
- Chôn lấp theo hẻm núi
Trang 26CHƯƠNG 2
HIỆN TR NG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HO T
T X I H C BÁCH KHOA TP HCM 2.1 Tổng quan về X ại học Bách Khoa
2.1.1 Vị í địa lý
KTX Bách Khoa nằm ở: số 497, đường oà ảo, thuộc Phường 7, Quận 10, Tp ,
cách Trường ại ọc Bách khoa (cơ sở 1) khoảng 1,5 km
+ Phía Tây giáp với siêu thị oop art hướng về phía đường Lý Thường Kiệt
+ Phía ông giáp đường guyễn Kim
+ Phía Bắc giáp đường òa ảo
+ Phía am giáp đường ào Duy Từ
KTX ại học Bách khoa nằm trong khu vực trung tâm Quận 10, một trong những quận trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí thuận lợi và là một trọng điểm giao dịch thương mại của thành phố hình 2.1
Hình 2.1: B đồ vị í X ại học Bách khoa
Ngu n: http://ktxbk.vn [7]
Trang 272.1.2 ơ sở vật chất
ược thành lập từ năm 1978, sau nhiều năm sử dụng, KTX ại học Bách khoa đã xuống cấp nghiêm trọng, do vậy năm 2004 KTX ại học Bách khoa được nhà trường đầu
tư xây mới và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2009, với quy mô 12 tầng lầu và 01 tầng hầm
để xe, tổng diện tích xây dựng khoảng 38.000 m2
03 vị trí thang máy với 06 thang loại 750 kg, 05 thang bộ và hệ thống P , báo cháy tự động và hệ thống tạo áp thang thoát hiểm Với hơn 400 phòng ở, làm việc, sinh hoạt theo thiết kế ban đầu, việc bố trí các loại phòng như sau:
ầ 1 : Bố trí các phòng chức năng điều hành quản lý KTX, Thư viện 100 chỗ,
phòng máy tính khoảng 100 máy cấu hình mạnh, một nhà ăn diện tích 300 m2, phòng Tập thể hình, Phòng tiếp khách SV 59 chỗ ngồi; Phòng Y tế; Trung tâm goại ngữ cơ sở 3 của trường ại học Bách khoa, điểm giao dịch ngân hàng … ó 02 phòng khách với 16 chỗ dành cho thân nhân SV nội trú đến thăm và ở lại qua đêm khi cần hình 2.3
Trang 28Hình 2.3: Sơ đồ mặ bằ ầ 1 X ạ ọc ác oa
Ngu : http://ktxbk.vn [8]
ừ ầ 2 đế ầ 10 Dành cho SV Bách khoa diện ưu tiên (tổng cộng 2456
chỗ) ó 307 phòng (loại phòng A1) , mỗi phòng 43 m 2
bố trí 8 SV-VN lưu trú (04 giường
tầng sắt), sân phơi quần áo và hệ thống Toilet khép kín trong phòng ở SV
ỗi SV được trang bị: 01 tủ sắt đựng quần áo có móc khoá riêng, 01 bàn học liền
kệ sách và có chỗ để máy vi tính khi cần, 01 ghế ngồi sắt nệm oà Phát, kệ để giày dép Trong các phòng ở SV được trang bị 7 bóng đèn các loại, 02 quạt trần và hệ thống nước được cấp thường trực 24/24 giờ và 01 bàn sinh hoạt chung ỗi phòng còn được trang bị
01 máy điện thoại gọi nội bộ trong Ký túc xá miễn phí, đồng thời hệ thống cho phép nhận cuộc gọi từ bên ngoài vào tới các máy tại các phòng ở SV miễn phí goài ra mỗi phòng còn được trang bị 01 ổ cắm ti vi truyền hình cáp, mỗi tầng bố trí 01 phòng sinh hoạt chung
để sinh viên học nhóm, hội họp sinh hoạt tập thể, xem tivi truyền hình cáp
ầ 11 : Gồm 20 phòng (loại phòng A2), mỗi phòng 43 m 2
dùng để bố trí SV nước ngoài lưu trú với 04sv/phòng, sân phơi quần áo và hệ thống toilet khép kín trong phòng ở ỗi phòng trang bị tủ lạnh, nước nóng/lạnh, 04 giường cá nhân sắt nệm, 04 tủ sắt
cá nhân có khoá riêng, 04 bàn học liền kệ sách và có chỗ để máy vi tính, 04 ghế ngồi sắt nệm oà Phát, kệ để giày dép và 01 bàn sinh hoạt chung
Trang 29Trong các phòng ở được trang bị 7 bóng đèn các loại, 02 quạt trần và hệ thống nước nóng/lạnh được cấp thường trực 24/24 giờ Mỗi phòng còn được trang bị 01 máy điện thoại gọi nội bộ trong ký túc xá miễn phí ồng thời hệ thống cho phép nhận cuộc gọi từ bên ngoài vào tới các máy tại các phòng ở SV miễn phí, ngoài ra mỗi phòng còn được trang bị 01 ổ cắm ti vi truyền hình cáp, hệ thống internet wifi miễn phí
Tầng 11 bố trí 01 phòng sinh hoạt chung để sinh viên học nhóm, hội họp sinh hoạt tập thể, xem tivi truyền hình cáp
ầ 12 : hà khách trường gồm 20 phòng (loại phòng A3) với 02 - 03 người/phòng, mỗi phòng 43 m 2
dùng để bố trí chỗ ở cho các giáo sư, chuyên gia và các quý khách đến làm việc với nhà trường Trang bị mỗi phòng gồm: 02 - 03 giường cá nhân
gỗ nệm, tủ gỗ treo áo quần, 02 - 03 bàn làm việc bằng gỗ, ghế nệm, bàn nước, máy lạnh 2,5HP, tivi truyền hình cáp, tủ lạnh, hệ thống nước nóng/lạnh, sân phơi quần áo và hệ thống toilet khép kín trong phòng ở, kệ để giày dép goài ra còn có internet wifi, điện thoại nội bộ sử dụng miễn phí…
ò c ứa ác : Từ tầng 1 tới tầng 12 ở mỗi tầng đều có một nhà chứa rác, được
bố trí phù hợp cách phòng ở để thu gom rác thải sinh hoạt
Ký túc xá Bách khoa là đơn vị đầu tiên trong các Ký túc xá trên cả nước ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cho sinh viên đăng ký thuê chỗ ở online và công bố kết quả xét duyệt thuê chỗ ở qua mạng internet và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý sinh viên ồng thời cũng là đơn vị Ký túc xá đầu tiên thuê dịch vụ vệ sinh công nghiệp, dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp để bảo vệ ký túc xá và sử dụng ệ thống kiểm soát
an ninh bằng thẻ cảm ứng không tiếp xúc RFID để kiểm soát ra vào ký túc xá và ứng dụng thẻ RFID trong ký túc xá như đóng tiền iện nước vượt định mức, mượn/trả sách thư viện, làm thủ tục thuê chỗ ở tại ký túc xá Bách khoa, gởi xe, khám chữa bệnh tại Y tế ký túc xá Bách Khoa
Với hệ thống mạng internet, wifi phủ sóng khắp ký túc xá và hệ thống internet ADSL các gói cước tốc độ cao tự chọn ( ega – Family 4.096 Kbps/640 Kbps; Mega - Maxi 6.144 Kbps/640 Kbps) được lắp đặt đến từng phòng ở sinh viên
Trang 30C
PHÒNG QUẢN LÝ
SINH VIÊN
PHÒNG KỶ THUẬT
PHÒNG TỔNG HỢP
Sinh viên