CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 1.1.1. Khái niệm Theo Nguyễn Văn Phước (2010): “Chất thải rắn bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không còn muốn sử dụng nữa”. CTR xuất hiện cùng với các hoạt động sống của con người. Con người để sinh tồn và phát triển đã khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên trên Trái Đất để phục vụ cho đời sống của mình, đồng thời thải chất thải rắn. CTR phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt thường ngày của con người gọi là chất thải rắn sinh hoạt. 1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Rác thải được phát sinh từ các nguồn khác nhau, tùy thuộc vào các hoạt động mà rác được phân chia thành các loại như hình 1.1 sau: Hình 1.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Qua sơ đồ 1.1 trên ta thấy chất thải rắn sinh hoạt được thải ra từ nhiều hoạt động khác nhau như: các khu dân cư, khu thương mại, cơ quan công sở, các hoạt động công nông nghiệp,... tuy nhiên hàm lượng và thành phần rác thải ở các khu vực là khác nhau. 1.1.3. Phân loại và thành phần CTRSH Theo số liệu báo cáo môi trường quốc gia 2011 về chất thải rắn, thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam trung bình hiện tại có tỉ lệ hữu cơ khoảng 40% đến 60% và khối lượng chất thải phát sinh là 0,75kgngườingày năm 2007 tăng lên 1,6kgngườingày vào năm 2025. Các loại chất thải rắn sinh hoạt thải ra theo nguôn phát sinh được trình bày trong bảng 1.1. Bảng 1.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn sinh hoạt Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự, chung cư Thực phẩm dư thừa (cơm, rau…), bao bì hàng hóa (bằng giấy, gỗ, vải, da, cao su, nhôm, thủy tinh…), tro, đồ điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gỗ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh…) Khu thương mại Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa, bảo hành và dịch vụ Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, chất thải nguy hại Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan chính phủ. Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thuy tinh, kim loại, chất thải nguy hại. Dịch vụ công cộng đô thị Hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, công viên, khu vui chơi Rác, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tại các khu vui chơi, giải trí, bùn cống rãnh… (Nguồn: Báo cáo Môi trường quốc gia, 2011) 1.1.4. Tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG _
LÊ MỸ LINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÙ HỢP
HÀ NỘI, 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của
em và được sự hướng dẫn của Tiến sĩ Hoàng Hải – Cục Thẩm định và Đánh giá tácđộng môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Các nôi dung nghiên cứu, kết quả nghiên cứu là của riêng em
Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đều được trích dẫn các nguồn tài liệutrong báo cáo và danh mục tham khảo
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
Sinh viên thực hiện đồ án
Lê Mỹ Linh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn Tiến Sĩ Hoàng Hải - CụcThẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường và thầygiáo: Tiến Sĩ Lê Văn Hưng – Giáo viên khoa Môi trường, Trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốtquá trình thực hiện và hoàn thành đồ án này
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong Khoa Môi trường vàtoàn thể các thầy cô đã dạy em trong suốt khóa học tại trường Đại học Tài nguyên vàMôi trường
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người thân đã động viên vàtạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học và làm đồ án
Do thời gian và trình độ có hạn nên bài đồ án của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong được các thầy cô giáo và các bạn góp ý bài để đồ án của em đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam
Bảng 1.2: Lượng chất thải răn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam
Bảng 3.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình
Bảng 3.2: Lượng CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình tại khu vực nghiên cứunăm 2015
Bảng 3.3: Tỷ lệ phần trăm các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt
Bảng 3.4: Thành phần CTRSH cuả các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu (Đơn
vị %)
Bảng 3.5: Phương tiện phục vụ công tác vận chuyển và xử lý rác
Bảng 3.6: Tình hình thu gom rác thải sinh hoạt tại Huyện Yên Sơn
Bảng 3.7: Phương tiện phục vụ công tác vận chuyển và xử lý rác
Bảng 3.8: Dự báo dân số Huyện Yên Sơn đến năm 2025
Bảng 3.9: Lượng CTRSH phát sinh giai đoạn 2016 – 2025
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Hình 1.2: Bản đồ Huyện Yên Sơn
Hình 3.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của Huyện Yên Sơn
Hình 3.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường vàQuản lý đô thị Tuyên Quang
Hình 3.3: Sơ đồ quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại HuyệnYên Sơn
Hình 3.4 : Công nhân đang trong giờ làm việc
Hình 3.5: Sơ đồ thu gom rác thải tại xã Phú Thịnh
Hình 3.6: Sơ đồ thu gom rác thải tại xã Đạo Viện
Hình 3.7: Sơ đồ thu gom rác thải tại xã Trung Sơn
Hình 3.8: Sơ đồ thu gom rác thải tại xã Kim Phú
Hình 3.9: Sơ đồ thu gom rác thải tại xã Mỹ Bằng
Hình 3.10: Sơ đồ thu gom rác thải xã Hoàng Khai
Hình 3.11: Sơ đồ thu gom rác thải xã Nhữ Hán
Hình 3.12: Sơ đồ thu gom rác thải xã Nhữ Khê
Hình 3.13: Sơ đồ thu gom rác thải xã Trung Môn
Hình 3.14: Tờ rơi hướng dẫn phân loại rác
Trang 8MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật, đời sống người dân khôngngừng nâng cao thì vấn đề môi trường luôn là điểm nổi bật và cần phải quan tâm củatất cả các nước trên thế giới
Chất thải là một phần tất yếu của cuộc sống, không một hoạt động nào trong sinhhoạt hằng ngày không sinh ra chất thải Xã hội ngày càng phát triển thì số lượng chấtthải ra ngày càng nhiều và dần trở thành mối đe dọa thực sự với đời sống con người
Ở Việt Nam, nền kinh tế đang trên đà phát triển đời sống của người dân càngđược nâng cao, lượng chất thải phát sinh càng nhiều Bên cạnh đó thì hệ thống quản lýthu gom chất thải rắn sinh hoạt chưa thực sự có hiệu quả gây ra tình trạng ô nhiễm môitrường nghiêm trọng ở nhiều nơi
Tuyên Quang một mảnh đất anh hùng, vùng đất của cách mạng đang từng ngàyđổi mới trong tiến trình Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước nói chung và tỉnhTuyên Quang nói riêng, sự đổi mới phương thức quản lý và chính sách đầu tư kinh tế
đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các khu công nghiệp, khu chế xuất mới, với nhiềunhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ.Sự phát triển về kinh tế một mặt đã tạo công ănviệc làm ổn định cho người dân, giúp cải thiện mức sống, chất lượng cuộc sống củanhững đứa con vùng kháng chiến năm xưa được nâng lên từng bước, mặt khác đâycũng là nguy cơ làm suy giảm chất lượng môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trườngngày càng gia tăng Đòi hỏi cần có sự quản lý phù hợp và sự chung tay giữa cơ quanquản lý và toàn thể nhân dân trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đảm bảo cho một môitrương sống Xanh - Sạch - Đẹp Một trong những nhân tố gây ô nhiễm môi trườngđáng phải quan tâm đó là hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người Hiện nay dođiều kiện kinh tế còn hạn hẹp nên tỉnh chưa đầu tư được dây truyền công nghệ để xử lýtriệt để các loại chất thải, chủ yếu sử dụng phương pháp xử lý thủ công nên vẫn còngây ra các tác động xấu tới môi trường Vì vậy, việc đánh giá hiện trạng quản lý vàbiện pháp giảm thiểu các tác động xấu của chất thải sinh hoạt là vấn đề đang được cáccấp chính quyền quan tâm Xuất phát từ những tình hình môi trường hiện tại, dựa trênnhững kiến thức đã học và dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Tiến sĩ Hoàng Hải em đã
thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
Huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang và đề xuất giải pháp phù hợp”.
Trang 9Nội dung nghiên cứu:
-Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
+ Điều kiện tự nhiên
+ Đặc điểm kinh tế xã hội
- Điều tra, đánh giá công tác quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện YênSơn
+ Điều tra đánh giá nguồn gốc phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
+ Đánh giá tình hình thu gom, lưu trữ, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
+ Đánh giá tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, phân loại, xử lý rác thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn huyện Yên Sơn
+Nhận thức, đánh giá của cán bộ công ty môi trường
+Nhận thức, đánh giá của người dân
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý chất thải rắn sinh hoạttrên địa bàn huyện Yên Sơn
+ Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt Về cơ chế, chínhsách, về việc bố trí, trung chuyển, vận chuyển, xử lý chât thải rắn sinh hoạt
+ Giải pháp về nâng cao hiệu quả công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 101.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Khái niệm
Theo Nguyễn Văn Phước (2010): “Chất thải rắn bao gồm tất cả các chất thải ởdạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúngkhông còn hữu ích hay khi con người không còn muốn sử dụng nữa” CTR xuất hiệncùng với các hoạt động sống của con người Con người để sinh tồn và phát triển đãkhai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên trên Trái Đất để phục vụ cho đời sống củamình, đồng thời thải chất thải rắn CTR phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt thườngngày của con người gọi là chất thải rắn sinh hoạt
1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải được phát sinh từ các nguồn khác nhau, tùy thuộc vào các hoạt động
mà rác được phân chia thành các loại như hình 1.1 sau:
Hình 1.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Qua sơ đồ 1.1 trên ta thấy chất thải rắn sinh hoạt được thải ra từ nhiều hoạt độngkhác nhau như: các khu dân cư, khu thương mại, cơ quan công sở, các hoạt động côngnông nghiệp, tuy nhiên hàm lượng và thành phần rác thải ở các khu vực là khác nhau
Khu xây dựng
và phá hủy công trình xây dựng
Khu côngcộng
Hoạt động công nghiệp,nông nghiệp
CTRSH
Trang 11Theo số liệu báo cáo môi trường quốc gia 2011 về chất thải rắn, thành phần chấtthải rắn sinh hoạt tại Việt Nam trung bình hiện tại có tỉ lệ hữu cơ khoảng 40% đến 60%
và khối lượng chất thải phát sinh là 0,75kg/người/ngày năm 2007 tăng lên 1,6kg/người/ngày vào năm 2025 Các loại chất thải rắn sinh hoạt thải ra theo nguôn phát sinh đượctrình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị Việt Nam Nguồn phát
sinh
Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn sinh hoạt
Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự,
chung cư
Thực phẩm dư thừa (cơm, rau…), bao bìhàng hóa (bằng giấy, gỗ, vải, da, cao su,nhôm, thủy tinh…), tro, đồ điện tử, vậtdụng hư hỏng (đồ gỗ gia dụng, bóngđèn, đồ nhựa, thủy tinh…)
Khu thương
mại
Nhà kho, nhà hàng, chợ,khách sạn, nhà trọ, cáctrạm sửa chữa, bảo hành
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa, thuy tinh,kim loại, chất thải nguy hại
Dịch vụ công
cộng đô thị
Hoạt động dọn rác vệsinh đường phố, côngviên, khu vui chơi
Rác, cành cây cắt tỉa, chất thải chung tạicác khu vui chơi, giải trí, bùn cốngrãnh…
(Nguồn: Báo cáo Môi trường quốc gia, 2011)
1.1.4 Tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
a Tính chất vật lý của chất thải rắn sinh hoạt
Những tính chất vật lý quan trọng của CTRSH bao gồm khối lượng riêng, độ ẩm,kích thước phân loại và độ xốp Trong đó, khối lượng riêng và độ ẩm là 2 tính chất
Trang 12được quan tâm nhất trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại Việt Nam(Theo Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự năm 2010)
Khối lượng riêng: Trong công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, khối lượng
riêng là thông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chấtthải Qua đó có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ công tác thugom vận chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lấp chất thải,…Khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt thay đổi từ 120 đến 590 kg/m3
Độ ẩm: Độ ẩm của chất thải rắn sinh hoạt là thông số có liên quan đến giá trị
nhiệt lượng của chất thải, được xem xét nhiều nhất để lựa chọn phương pháp xử lý,thiết kế bãi chôn lấp và lò đốt Độ ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo mùa trongnăm Rác thải thực phẩm có độ ẩm từ 50 – 80%, rác thải là thủy tinh, kim loại có độ ẩmthấp nhất Độ ẩm bên trong rác cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kị khíphân hủy gây thối rữa
Tỷ trọng của chất thải sinh hoạt tạ các đô thị tại Việt Nam trung bình là 0,4 đến0,5 tấn/m3, với độ ẩm khoảng 60 -70% và pH từ 6,5 đến 7
b Tính chất hóa học của chất thải rắn sinh hoạt
Theo Trần Hiếu Nhuệ và cộng sự (2010), các chỉ tiêu hóa học quan trọng của chấtthải rắn đô thị bao gồm: chất hữu cơ, chất tro, hàm lượng cacbon cố định, nhiệt trị
Chất hữu cơ: lấy mẫu nung ở 950C, phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi
là tổn thất khi nung, thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 - 60%, giá trịtrung bình là 53%
Chất tro: là phần còn lại sau khi nung ở 950C, tức là các chất trơ dư hay chất vô
cơ
Hàm lượng cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ
khác không phải là cacbon trong tro khi nung ở 950C, hàm lượng này thường chiếmkhoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ khác trong tro gồm thủy tinh,kim loại… Đối với chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị, các chất vô cơ này chiếm khoảng15-30%, giá trị trung bình là 20%
Nhiệt trị: là giá trị nhiệt tạo thành khí đốt chất thải rắn sinh hoạt.
Trang 13c Tính chất sinh học của chất thải rắn sinh hoạt
Theo Cục Bảo vệ Môi trường (2008) tính chất sinh học quan trọng nhất của phầnhữu cơ của chất thải rắn sinh hoạt đô thịlà hầu hết các thành phần hữu cơ có thể đượcchuyển hóa sinh học thành khí, các chất rắn vô cơ và hữu cơ khác Sự tạo mùi hôi vàphát sinh ruồi cũng liên quan đến tính dễ phân hủy của các vật liệu hữu cơ trong chấtthải rắn sinh hoạt đô thị như rác thực phẩm
1.1.5 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt
a Tác độngcủa CTRSH đến môi trường đất
Đối với rác thải không phân hủy như nhựa, cao su, sành sứ, thủy tinh… nếukhông có giải pháp thích hợp sẽ dẫn đến nguy cơ thoái hóa và giảm độ phì của đất.Các chất thải rắn được tích lũy trong đất theo thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm ẩnđối với môi trường Các chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm,đồng, niken,cadimi… tích tụ trong đất và gây hiệu ứng tích lũy theo thời gian, xâmnhập vào cơ thể con người qua các chuỗi thức ăn Các chất thải gây ô nhiễm đất ở mức
độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, chất thải củacác ngành công nghiệp hóa chất…
Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải được đưavào môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loại sinh vật có íchcho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái… làmcho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoạicây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và đờisống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 - 60 năm mới phân hủy hết và do đó chúng tạothành các “bức tường ngăn cách” trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân hủy, tổnghợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất câytrồng giảm sút
b Tác động của CTRSH đến môi trường nước
Các chất thải rắn, nếu là chất hữu cơ, trong môi trường nước nó sẽ bị phân hủymột cách nhanh chóng Phần lớn nổi trên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữa
cơ để tạo thành các sản phẩm trung gian và sau đó là những sản phẩm cuối cùng là
Trang 14nước và chất khoáng Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí để tạo racác sản phẩm trung gian, sau đó các sản phẩm cuối cùng là: CH4, H2S, H2O, CO2 Tất
cả các sản phẩm trung gian đều có mùi hôi thối và là độc chất Bên cạnh đó, còn có rấtnhiều vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước
Nếu chất thải rắn là các chất kim loại thì nó sẽ gây nên hiện tượng ăn mòn trongmôi trường nước Sau đó oxy hóa có oxy và không có oxy sẽ xuất hiện, gây nhiễm bẩncho môi trường nước, nguồn nước Những chất độc như thủy ngân, chì, các chất phóng
xạ sẽ càng nguy hiểm hơn
Chất thải rắn gây cản trở dòng chảy, ứ đọng nguồn nước là loại CTR không đượcthu gom mà thải trực tiếp vào kênh, rạch, sông hồ… rác nặng lắng xuống đáy làm tắcđường lưu thông của nước Rác nhỏ nhẹ, lơ lửng trong nước làm đục nước Rác có kíchthước lớn như giấy vụn, túi nylon… nổi lên mặt nước làm giảm bề mặt trao đổi oxycủa nước và không khí, làm mất thẩm mỹ cảnh quan
c Tác động của CTRSH đến môi trường không khí
CTRSH có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm
và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí CH4 – 53,8%,CO- 33,6% và một số khí khác gây mùi khó chịu Khối lượng khí phát ra từ các loại rácthải lộ thiên chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và thay đổi đáng kể theomùa, khi nhiệt độ tăng lượng khí thải phát ra nhiều hơn do đó vào mùa hè các loại rácthải phân hủy nhanh hơn và tạo mùi khó chịu hơn vào mùa đông Đối với các bãi chônlấp rác thải lộ thiên khisphats sinh trong quá trình phân hủy rác có thể thoát lên trênmặt đất mà không cần bất kỳ sự tác động nào
Các chất khí phát sinh mùi khi chất thải rắn phân hủy bao gồm: Amoni có mùikhai, phân có mùi hôi, Hydrosunfua có mùi trứng thối, sunfua có mùi bắp cải thối,mecaptan hôi nồng, admin mùi cá ươn, diamin mùi thịt thối, Cl2 hôi nồng, phenol cómùi đặc trưng
d Tác động đến sức khỏe cộng đồng
Theo tổng kết từ tổ chức Y tế thế giới, CTRSH gây ra 22 loại bệnh cho conngười Trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn lao tồn tại được từ 2 đến 42ngày trong rác Riêng trực khuẩn phó thương hàn tồn tại lâu hơn từ 24 đến 107 ngày
Trang 15Rác sinh hoạt với thành phần hữu cơ chiếm từ 30 ÷ 70%, trong điều kiện ẩm ướt củacác vùng nhiệt đới là môi trường tốt cho các vi sinh vật phát triển Các loại vi trùng gâybệnh thực sự phát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong cácbãi chôn lấp như những ổ chứa chuột, ruồi, muỗi,… và nhiều loại ký sinh trùng gâybệnh cho người và gia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như:chuột truyền bệnh dịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng, ruồi, gián truyền bệnhđường tiêu hóa, muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết…
Trong thành phần rác thải sinh hoạt, trông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệlớn Loại rác này rất dễ bị phân hủy, lên men, bốc mùi hôi thối, Rác thải không đượcthu gom, tồn đọng trong không khí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con ngườisống xung quanh Chẳng hạn, những người tiếp xúc thường xuyên với rác như nhữngngười làm công việc thu nhặt các phế liệu từ bãi chôn lấp dễ mắc các bệnh như viêmphổi, sót rét, các bệnh về mắt, tai, mũi, họng, ngoài da, phụ khoa Hàng năm, theo tổchức Y tế thế giới, trên thế giới có 5 triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc cácbệnh có liên quan tới rác thải
e Tác động đến cảnh quan môi trường
Chất thải rắn nếu không được thu gom và xử lý đúng cách sẽ gây ô nhiễm đối vớimôi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng và làm mất mỹ quan đô thị
Hiện nay, tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh
hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa Rác thải khôngđược đổ thải và xử lý đúng nơi quy định ảnh hưởng đến các giá trị văn hóa, cảnh quandanh lam thắng cảnh Đồng thời cũng tạo ra nếp sống không văn minh, lịch sự, ảnhhưởng đến sự phát triển bền vững của cộng đồng địa phương
1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt các nước trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình quản lý CTRSH các nước trên thế giới
a Tình hình phát sinh
Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực đô thị của châu Á mỗi ngày phát sinhkhoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị Đến năm 2025, con số này sẽ tăng tới 1,8 triệu
Trang 16tấn/ngày (World Bank, 1999) Tỷ lệ chất thải gia đình trong dòng chất thải rắn đô thịrất khác nhau giữa các nước Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc,
Theo đánh gái của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1999), các nước có thu nhập caochỉ có khoảng 25-35% chất thải gia đình trong toàn bộ dòng chất thải rắn đô thị
Theo nguyên tắc thì các nước có thu nhập cao có lượng phát sinh chất thải rắn đôthị cao Tuy nhiên, các nghiên cứu gần đây ở các nước đang phát triển cho thấy, tỷ lệphát sinh chất thải tính theo các nước thu nhập khác nhau lại không theo nguyên tắcnày Theo kết quả nghiên cứu của cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA, 1997), tỷ
lệ phát sinh chất thải rắn đô thị ở Philipin theo các nhóm người có thu nhập khác nhaulà: thu nhập cao: 0,37-0,55 kg/người/ngày, thu nhập trung bình: 0,37-0,60kg/người/ngày và thu nhập thấp: 0,62-0,90 kg/người/ngày Tương tự, các kết quả phântích tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đô thị theo GDP tính trên đầu người của các nướcthuộc OECD, Hoa Kỳ và Oxtraylia được xếp vào nhóm các nước có tỷ lệ phát sinh cao;nhiều nước thuộc Liên minh châu Âu được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh trung bình
và Thụy Điển, Nhật Bản được xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh thấp
b Công tác quản lý CTRSH các nước
Khái niệm về hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị (ngăn ngừa/ giảmthiểu, tái chế, đốt và chôn lấp) đã được đúc rút từ nhiều nước trên thế giới, đặc biệt làcác nước có nền kinh tế phát triển
Ở Mỹ, Nhật Bản và các nước Tây Âu, năng lực quản lý chất thải rắn đã ở mứccao từ việc phân loại rác tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải đã được tổchức tốt từ các chính sách phát luật, công cụ kinh tế, cơ sở hạ tầng tốt, nguồn kinh phícao và có sự tham gia của nhiều thành phần xã hội Trong những năm gần đây, với cácchính sách pháp luật, tiêu chuẩn quy định liên quan tới quản lý chất thải rắn sinh hoạt
đô thị tương đối đầy đủ, chặt chẽ và chi tiết của EC đã giúp cải thiện việc chôn lấpCTRSH Điều này được thể hiện qua các chỉ thị đã được ban hành liên quan đến quản
lý chất thải của Cộng đồng châu Âu
Chỉ thị số 1999/31/EC về bãi chôn lấp đã có tác động trực tiếp tới công tác quản
lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị Chỉ thị này nêu rõ kể từ năm 2006 cần phải giảm dầnlượng chất thải có khả năng phân hủy sinh học đưa tới bãi chôn lấp Các nước thành
Trang 17viên sẽ phải thực hiện việc phân loại chất thải sinh hoạt tại nguồn, hoặc là xây dựngcác nhà máy phân loại chất thải để tách phần chất thải có khả năng phân hủy sinh học
ra khỏi chất thải rắn sinh hoạt đô thị Hoặc xử lý sơ bộ phần chất thải còn lại
Tại Đan Mạch và Hà Lan, luật cấm chôn lấp chất thải rắn đô thị đã được áp dụng.Tuy vậy, một phần chất thải rắn đô thị, chất thải sinh khối, vẫn được chôn lấp tại ĐanMạch và điều này cũng xảy ra tại Hà Lan do các lò đốt kết hợp không đủ khả năng xử
lý Luật cấm chôn lấp chất thải được áp dụng từ năm 2005 ở tại Đức và Áo Tại ThụyĐiển luật cấm chôn lấp thành phần chất thải được áp dụng từ năm 2002
Đối với các nước Châu Á, chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ biến vì chiphí rẻ Trung Quốc và Ấn Độ có tỷ lệ chôn lấp tới 90% Tuy vậy, các nước đang pháttriển đã có nỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp, như Thổ Nhĩ Kỳ đã cấm cácbãi đổ hở năm 1991 và Ấn Độ đã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân hủy sinhhọc, chất thải trơ, và các loại chất thải có thể tái chế Tại các khu đô thị mới của NhậtBản và Hàn Quốc, việc thu gom và phân loại CTR sinh hoạt tại các nhà cao tầng do cácgia đình đưa đến điểm tập kết ở mỗi khu nhà theo giờ quy định Hàng tuần các Công tyquy định ngày thu chất thải vô cơ riêng, chất thải hữu cơ riêng Vì vậy, khi ý thứcngười dân cao, các khu nhà cao tầng không cần xây dựng hệ thống thu gom rác mà ởmỗi khu đô thị cứ 2 đến 3 dãy nhà chung cư cao tầng thiết kế một điểm tập kết thu gomCTR là hợp lý
Hàn Quốc và Nhật Bản là những nước phát triển, công tác quản lý môi trường đã
đi vào nề nếp, hàng năm Chính phủ, chính quyền địa phương vẫn rất quan tâm tới địnhhướng chiến lược phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường Nhà nước địnhhướng và quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp môi trường (quy hoạch địnhhướng phát triển các nhà máy tái chế, tái sử dụng với sự bảo hộ về phân vùng lãnh thổhoạt động, hướng phát triển sản xuất và đầu tư công nghệ)
1.2.2 Hiện trạng quản lý và xử lý CTRSH ở Việt Nam
a Hiện trạng phát sinh
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, tổng lượng CTR đô thị trên cả nướcphát sinh vào khoảng 19 triệu tấn/năm Lượng CTR đô thị tăng nhanh ở các đô thị HàNội và thành phố Hồ Chí Minh tăng nhanh Đây là hai đô thị có lượng phát sinh chất
Trang 18thải rắn cao nhất cả nước Lượng CTRSH phát sinh tại thành phố Hồ Chí Minh khoảng4.633 tấn/ngày, tiếp đến là thủ đô Hà Nội với 6.500 tấn/ngày Tuy chỉ có hai đô thịnhưng tổng lượng CTRSH phát sinh tới 7.801 tấn/ngày, chiếm khoảng 45% tổng lượngCTRSH phát sinh từ tất cả các đô thị Thành phần CTRSH phụ thuộc vào mức sốngcủa từng đô thị.
Bảng 1.2: Lượng chất thải răn sinh hoạt phát sinh ở các đô thị Việt Nam Loại đô thị, vùng Đơn vị hành chính Lượng CTRSH phát
Trang 19Lượng CTRSH tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càng tăng,tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10-16% Tại hầu hết các đô thị, khối lượngCTRSH chiếm khoảng 60-70% tổng lượng CTR đô thị Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các
đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khucông nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú thọ, thành phố Phủ Lý, Hưng Yên…
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thi loại
IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinhdoanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Chất thảinguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ
ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp với CTRSH đô thị
Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thị vùngĐông Nam Bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp đến
là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh CTRSH đô thị là1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc Bộ có lượngphát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07%), tiếp đến làcác đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%)
Bảng 1.3: Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam
ST
T
Đơn vị hành chính
Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người/ngày)
Lượng CTRSH đô thị phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm
Trang 20(Nguồn: Báo cáo Môi trường quốc gia, 2011)
Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt và
đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96 kg/người/ngày); đô thị loại II và loại III có tỷ lệphát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau (0,72 – 0,73kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên môt đầungười đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày
b Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải tại Việt Nam
Quản lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam, nhất là tại các thành phố như Hà Nội,thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng… đang là thách thức lớn đối với các nhàquản lý Tốc độ tăng rác thải không chỉ vì dân số đô thị tăng, sản xuất, dịch vụ tăng, màcòn vì mức sống của người dân đang ngày một tăng lên Tỷ lệ thu gom chất thải sinhhoạt ở các quận nội thành đạt khoảng 95%, còn các huyện ngoại thành tỷ lệ này chỉ đạt60%; Lượng CTR công nghiệp thu gom đạt 85 – 90% và chất thải nguy hại mới chỉ đạtkhoảng 60- 70%
Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom rác thải chủ yếu dựa vào ngânsách nhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh tế tham gia, tính chất xã hộihóa hoạt động thu gom cũng như chưa thấy rõ được nghĩa vụ đóng góp kinh phischodịch vụ thu gom rác thải
Việc xử lý chất thải rắn đô thị cho đến nay chủ yếu vẫn là đổ ở các bãi lộ thiênchưa có sự kiểm soát, mùi hôi và nước rác là nguồn gây ô nhiễm cho môi trường đất,nước, không khí Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, và theo kếtquả quan trắc của 3 vùng, mới chỉ có 32/63 tỉnh, thành có dự án đầu tư xây dựng bãichôn lấp hợp vệ sinh, trong đó 13 đô thị đã được đầu tư xây dựng Tuy nhiên, trừ bãichôn lấp tại Hà Nội và bãi chôn lấp chất thải rắn ở thành phố Huế đang hoạt động trong
sự tuân thủ các yêu cầu đảm bảo môi trường một cách tương đối, còn lại các bãi khác,
Trang 21kể cả bãi chôn lấp rác thải hiên đại như Gò Cát ở thành phố Hồ Chí Minh, cũng đang ởtrong tình trạng hoạt động chưa đảm bảo vệ sinh.
Hoạt động tái chế, giảm lượng chất thải sinh hoạt được tập trung chủ yếu vào đầu
tư xây dựng các nhà máy chế biến rác thải phân hữu cơ Tuy nhiên, hiệu quả hoạt độngcủa các nhà máy này chưa cao Theo số liệu của Bộ xây dựng, gần đây, đã có một sốcông nghệ trong nước được nghiên cứu, phát triển với nhiều ưu điểm như khả năngphân loại rác tốt hơn, đặc biệt là đã tái chế, tái sử dụng được phần lớn lượng chất thải,đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường như công nghệ SERAPHIN, ANSINH- ASC vàMBT- CD.08 với sản phẩm là phân hữu cơ, các sản phẩm nhựa tái chế và nhiên liệu, đãđược triển khai áp dụng tại các Nhà máy xử lý rác Đông Vinh (Nghệ An), nhà máy xử
lý rác Sơn Tây (Hà Nội) bước đầu đã dạt kết quả nhất định Tuy nhiên, các công nghệtrong nước đều do doanh nghiệp tư nhân tự nghiên cứu phát triển nên việc hoàn thiệncông nghệ cũng như triển khai ứng dụng trong thực tế còn gặp một số khó khăn
Vì vậy, trong thời gian vừa qua Bộ Xây dựng đã xây dựng chương trình xử lýchất thải rắn sinh hoạt áp dụng công nghệ hạn chế chôn lấp giai đoạn 2010-2020, vớiquan điểm kết hợp đầu tư của Nhà nước và khuyến khích, huy động các thành phầnkinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn đô thị, đảm bảo đáp ứng mụctiêu đến năm 2020 các địa phương đều được đầu tư xây dựng các nhà máy xử lý chấtthải rắn sinh hoạt áp dụng công nghệ xử lý hạn chế chôn lấp
Giai đoạn 2015 vừa qua có tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinhđược thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó khoảng 60% được tái chế, tái sửdụng, sản xuất phân hữu cơ Giai đoạn 2016-2020 sẽ có 90% tổng lượng chất thải rắnsinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85%được tái chế, tái sử dụng, sản xuất phân hữu cơ hoặc đốt rác thu hồi năng lượng
1.3 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu
1.3.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Yên Sơn
a Vị trí địa lý.
Trang 22Hình 1.2: Bản đồ Huyện Yên Sơn
Yên Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Nam tỉnh Tuyên Quang, nằm trongkhoảng tọa độ địa lý: Từ 210 40’ đến 220 10’ Vĩ độ Bắc và 1050 10’ đến 1050 40’ Kinh
độ Đông
Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Hàm Yên và huyện Chiêm Hóa;
- Phía Tây giáp huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái;
- Phía Nam giáp huyện Sơn Dương và huyện Đoan Hùng (tỉnh Phú Thọ);
- Phía Đông giáp huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên
Tổng diện tích tự nhiên của huyện theo số liệu kiểm kê đất đai 2015 113.301,54
ha Trong đó:
Bao gồm 31 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 30 xã) Trên địa bàn huyện
có các tuyến giao thông đường bộ quan trọng như: Quốc lộ 2; Quốc lộ 2C; Quốc lộ 37
Trang 23và tuyến đường thủy (Sông Lô - Sông Gâm - Sông Phó Đáy) Yên Sơn là huyện nằmbao bọc thành phố Tuyên Quang (trung tâm kinh tế - Văn hóa - Chính trị lớn nhất trongtoàn tỉnh) nên các tuyến giao thông chính thành phố Tuyên Quang đều đi qua địa bànhuyện Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện hiện tại
và trong những năm tới
b Địa hình, địa mạo.
Địa hình:
Địa hình của huyện Yên Sơn khá phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống sông suối,đồi núi, thung lũng tọa thành các kiểu địa hình khác nhau Dạng địa hình thấp dần từBắc xuống Nam, cao nhất là đỉnh Núi Là (xã Kim Phú và xã Chân Sơn) có độ cao 550
m, độ dốc trung bình từ 20 - 250 Căn cứ vào điều kiện địa hình, thủy văn huyện YênSơn được chia thành 3 vùng như sau:
- Vùng Thượng huyện: Gồm 6 xã: Quý Quân, Lực Hành, Xuân Vân, TrungTrực, Kiến Thiết và Phúc Ninh;
- Vùng An toàn khu (ATK): Gồm 7 xã: Phú Thịnh, Đạo Viện, Trung Sơn, KimQuan, Trung Minh, Hùng Lợi và Công Đa;
- Vùng Trung và Hạ huyện: Gồm 18 xã, thị trấn: Chiêu Yên, Tân Tiến, TứQuận, Tân Long, Thắng Quân, Lang Quán, Trung Môn, Chân Sơn, Thái Bình, KimPhú, Tiến Bộ, Mỹ Bằng, Phú Lâm, Hoàng Khai, Nhữ Hán, Nhữ Khê, Đội Bình và Thịtrấn Tân Bình
Địa mạo: Huyện Yên Sơn có dạng địa mạo như sau:
- Dạng địa mạo thung lũng gồm các xã ven sông Lô, sông Gâm và sông PhóĐáy Dọc các sông này có những thung lũng, bãi bồi không liên tục chịu ảnh hưởngcủa phù sa và dốc theo chiều dòng sông Vào mùa mưa thường bị ngập nước
- Dạng địa mạo núi cao trên 500 m (khu vực Núi Là, Núi Nghiêm) Đất đai vùngnày chủ yếu để phát triển rừng phòng hộ bảo vệ đầu nguồn
- Dạng địa mạo vùng đồi thấp dưới 300 m, phân bố ở phía Nam huyện Đất đaivùng này có nhiều đồi núi xen kẽ với các thung lũng hình lòng máng phù hợp với nhiều
Trang 24loài cây ăn quả, cây công nghiệp và cây lương thực Đây là vùng kinh tế trọng điểmcủa huyện.
1.3.2 Các nguồn tài nguyên.
a Tài nguyên đất.
Theo kết quả nghiên cưu xây dựng bản đồ Đất tỉnh Tuyên Quang tỷ lệ1/100.000 năm 2001 Cho thấy trên địa bàn huyện Yên Sơn có các nhóm đất chủ yếuvới quy mô diện tích và phân bố như sau:
- Đất Phù sa ngòi suối (Py): Có khoảng 700 ha, phân bố rải rác ở các xã: TrungTrực, Kiến Thiết, Kim Quan Phần lớn loại đất này được sử dụng trồng 1 vụ hoặc 2
vụ lúa, năng suất trung bình thấp;
- Đất phù sa không được bồi hàng năm (P): có khoảng 800 ha, phân bố ở các xãven Sông Lô (Trung Môn, Thái Bình) Đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trungbình, độ dày tầng đất trên 120 cm Phần lớn loại đất này đã được trồng các loại câyngắn ngày như lúa và các cây hoa màu hàng năm khác nhưng năng suất thấp;
- Đất đỏ vàng trên đá Granit (Fa): Diện tích loại đất này có 12.529 ha phân bốphía Tây - Nam của huyện (gồm các xã: Chân Sơn, Mỹ Bằng, Nhữ Hán, Nhữ Khê, PhúLâm và Thị trấn Tân Bình) Thành phần cơ giới, hoàn toàn là cát pha, độ dày tầng đất
có sự biến động từ < 50 cm đến > 120 cm Đất có địa hình đồi dốc lớn chia cắt với cácđồi đá cát phiến sét, khả năng khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp rất hạn chế;
- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): Diện tích đất này có khoảng 35.000 ha Loạiđất này phân bố ở nơi có độ dốc cao (Trung Minh, Hùng Lợi, Tiến Bộ, Hoàng Khai )Thành phần cơ giới đất hoàn toàn là cát pha, độ dày tẩng đất có biến động lớn từ < 50
cm đến > 120 cm Đất thường khô hạn, chặt rắn Trên loại đất này phần lớn còn rừng,nơi có độ dốc < 250 có thể khai thác trồng cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm;
- Đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv): Có diện tích khoảng 1.400 ha, phân bố ở các xãChiêu Yên, Tân Tiến, Tân Long Đất có tầng đất khá dày, khá tơi xốp, thường cóthành phần cơ giới thịt trung bình đến sét, hàm lượng dinh dưỡng cao và cân đối, phùhợp với nhiều loài cây trồng dài ngày;
Trang 25- Đất vàng đỏ trên đá sét và biến chất (Fs): Loại đất này chiếm phần lớn diệntích tự nhiên của huyện với khoảng 60.000 ha, phân bố ở phần lớn các xã trong huyện(chỉ riêng các xã: Mỹ Bằng, Nhữ Hán, Nhữ Khê và Thị trấn Tân Bình) không có loạiđất này Thành phần cơ giới đất chủ yếu là thịt trung bình, độ dày tầng đất có các mức
< 50 cm; 50 - 120 cm và > 120 cm Đất này thích hợp với nhiều loại cây công nghiệpdài ngày (chè) và các loại cây ăn quả Vùng đồi núi có độ dốc > 250C cần được bảo vệ
và trồng rừng là chính;
- Đất đen do sản phẩm bồi tụ Cacbonat (Rdv): Có 327 ha, chỉ có ở xã Kim Quan
và xã Kim Phú Đất có thành phần cơ giới thịt nặng, chua, cần được cải tạo bổ sunglân, kali;
- Đất xám bạc màu (Ba): 2.928 ha, có ở các xã Kim Phú, Phú Lâm, HoàngKhai loại đất này thường được sử dụng trồng lúa 1 vụ hoặc chuyên màu năng suấtthấp;
- Đât thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): Có diện tích 1.100 ha, phân bố rải rác
ở phía Tây Nam của huyện (Mỹ Bằng, Nhữ Hán, Nhữ Khê, Đội Bình ) Đất thườngđược dùng để trồng lúa và các cây trồng ngắn ngày khác, năng suất trung bình khá
Nhìn chung tài nguyên đất của huyện Yên Sơn khá đa dạng về nhóm và loại, đãtạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái Nông - Lâm nghiệp thích hợp với nhiều loại cây trồng.Tuy nhiên quá trình khai thác, sử dụng đất chưa hợp lý do sức ép dân số, tập quan canhtác và ý thức của con người nên nhiều nơi tình trạng xói mòn rửa trôi và suy thoáichất lượng đất vẫn thường xuyên xẩy ra
b Tài nguyên nước.
- Nguồn nước mặt: Với đặc điểm địa hình phần lớn là đồi núi nên trữ lượngnguồn nước mặt của huyện có hạn chế nhất định và có sự khác biệt giữa các vùng Các
xã có địa hình tương đối bằng phẳng gần với thành phố Tuyên Quang (Kim Phú, TrungMôn, Hoàng Khai, Thái Bình ) có trữ lượng nguồn nước mặt trong năm tương đốicao, các xã còn lại trữ lượng nguồn nước mặt phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa hàngnăm nhìn chung không đảm bảo chủ động cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của ngườidân
Trang 26- Nguồn nước ngầm: Theo số liệu khảo sát của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnhTuyên Quang cho thấy nguồn nước ngầm của huyện Yên Sơn khá phong phú, đặc biệt
là ở các xã nằm về phía Tây Nam Nhìn chung nguồn nước ngầm có chất lượng khá tốtđảm bảo tiêu chuẩn cho sinh hoạt Điều kiện khai thác tương đối dễ dàng ở cả khai thácđơn giản trong sinh hoạt của người dân và khai thác ở quy mô công nghiệp Đặc biệtnguồn nước khoáng nóng ở xã Phú Lâm đã được điều tra, khảo sát đưa vào sử dụng.Nguồn nước này có độ sạch cao, có nhiều muối khoáng, đặc biệt là các nguyên tố vilượng rất có giá trị đối với sức khoẻ con người
c Tài nguyên rừng.
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2011 (tính đến 01/01/2012), huyện Yên Sơn
có 83.940,44 ha đất lâm nghiệp, chiếm 74,12% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Với
độ che phủ 65 % Trong đó:
Rừng sản xuất có 62.269,35 ha, chiếm 74,18% diện tích đất lâm nghiệp Đây làphần diện tích quan trọng, đem lại nguồn thu nhập từ rừng góp phần phát triển kinh tếcho người dân miền núi;
Rừng phòng hộ 21.546,91 ha, chiếm 25,67% diện tích đất lâm nghiệp Diện tíchrừng này đang có tác dụng chống xói mòn và bảo vệ và cải tảo môi trường, dữ nguồnnước cung cấp cho các lưu vực chảy vảo sông Lô, sông Gâm và sông Phó Đáy;
Rừng đặc dụng 124,18 ha, chiếm 0,15 % diện tích đất lâm nghiệp Đây là nơiđang bảo tồn nguồn gen quý, bảo vệ sự đa dang hệ sinh thái rừng Diện tích này ở xã
Mỹ Bằng
Huyện có thảm thực vật rừng đa dạng, phong phú, có các loài cây gỗ quý như:Nghiến, Lim xanh, Giổi, Lát hoa, Song nhìn chung thảm thực vật ở đây đã chịu sựtác động của con người, không còn rừng nguyên sinh và chủ yếu là rừng nghèo Trongnhững năm gần đây, thảm thực vật rừng ở Yên Sơn đang được tái sinh nhanh, nhất là ởkhu vực núi đất
Rừng là nguồn tài nguyên, lợi thế của huyện Yên Sơn nói riêng và của tỉnhTuyên Quang nói chung Trong những năm qua huyện đã đầu tư nhiều cho công tácquản lý, phát triển và bảo vệ tài nguyên rừng Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập, để làmtốt hơn nữa ngoài các biện pháp hành chính cần quan tâm nhiều hơn đến công tác quy
Trang 27hoạch, lồng ghép các chương trình nhằm vừa phát triển rừng vừa khai thác nguồn lợi từrừng và nâng cao mức sống dân cư trên địa bàn huyện, đặc biệt là khu vực sinh sốnggần rừng, người dân địa phương tham gia tích cực vào chương trình, mục tiêu chốngbiến đổi khí hậu trên toàn cầu.
d Tài nguyên khoáng sản.
Theo tài liệu Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sảntỉnh Tuyên Quang giai đoạn đên 2010 có xét đến năm 2020 đã được phê duyệt tạiQuyết định số: 24/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2008 và tài liệu của ĐoànĐịa chất 109, liên đoàn Bản đồ 207 công bố năm 1994 - 1995 và của các Bộ ngành hữuquan, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang có nhiều loại khoáng sản khác nhau như: sắt,chì, kẽm, thiếc, barit, nước khoáng
Ngoài các loại khoáng sản kể trên, huyện Yên Sơn còn có nhiều loại khoáng sảnkhác, như: Cát, sỏi, đá dùng làm vật liệu xây dựng và gốm sứ Những loại khoángsản này cũng đang được khai thác, sử dụng tại nhiều điểm
e Tài nguyên du lịch.
Địa bàn huyện hiện có 109 di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh (với
14 di tích Quốc gia, 13 di tích cấp tỉnh, số còn lại đã và đang lập hồ sơ di tích), trong
đó có các di tích quan trọng như: Lán ở, làm việc và hầm an toàn của Chủ tịch Hồ ChíMinh (xã Kim Quan); Hầm an toàn của Trung ương Đảng (xã Kim Quan); Văn phònglàm việc của Tổng bí thư Trường Chinh (xã Kim Quan); Hang Đá Bàn (xã Mỹ Bằng) lànơi ở và làm việc của Hoàng thân Xu Pha Nu Vông, Thủ tướng Chính phủ PathétLào
1.3.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
a Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Yên Sơn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện 2015
- Cơ cấu giá trinh sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy 37,7 %;
- Cơ cấu sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng 35,5%
Trang 28- Cơ cấu sản xuất ngành Dịch vụ - thương mại - Du lịch 25,9%
b Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
Khu vực kinh tế nông nghiệp
Về trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực năm 2015 ước đạt 73.417 tấn
Về chăn nuôi: Nâng cao hiệu quả chăn nuôi, áp dụng khoa học kỹ thuật trongchăn nuôi Trong năm qua toàn huyện đã chăn nuôi được 18.180 con trâu, Đàn Bò
5740 con Đàn Lợn 128.400 con Đàn gia cầm 1.650 con
Về lâm nghiệp: Tăng cường công tác trồng, chăm sóc bảo vệ rừng Năm 2015
đã trồng mới được 4.000 ha rừng đạt 107.90 % kế hoạch Độ che phủ rừng là 61 %
Khu vực kinh tế công nghiệp
Sản xuất công nghiệp: Trong năm 2015 huyện đã tích cực, chủ động phối hợp
với các sở ban ngành của tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện các giải pháp tháo gỡ khókhăn, thúc đẩy sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 2.016,7 tỷ đồng, bằng100% kế hoạch
Công tác quy hoạch: Hoàn thành việc xây dựng kế hoạch của Ủy ban nhân dân
huyện thực hiện Nghị quyết số 01-NQ/HU ngày 20/4/2011 của ban chấp hành Đảng bộhuyện về quản lý quy hoạch đầu tư xây dựng thị trấn huyện lỵ đến năm 2015 và địnhhướng đến năm 2020
Công tác giao thông: Thực hiện tốt công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng cáctuyến đường phân theo cấp quản lý Lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường
bộ, đường thủy; Toàn huyện có 443,7/2.512,6 km đường giao thông được nhựa hóa, bê tônghóa
Khu vực kinh tế dịch vụ.
Thương mại, dịch vụ: Thị trường đã có sự tham gia của nhiều ngành, nhiều thành
phần kinh tế, hàng hóa ngày càng đa dạng về mẫu và chủng loại, tạo cho người tiêudùng có điều kiện lựa chọn Các doanh nghiệp Nhà nước được củng cố và giữ vai tròchủ đạo trong việc ổn định thị trường Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh được
Trang 29khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển; mạng lưới phát triển nhanhchóng đến tận các xã, thôn bản, năm 2015 đạt 1.525,4 tỷ đồng,
Du lịch:Huyện có tiềm năng về phát triển du lịch Hiện nay trên địa bàn huyện
đang tiếp tục đầu tư phát triển du lịch di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh: Lán ở vàlàm việc, hầm an toàn của Chủ tịch Hồ Chí Minh, hầm an toàn của Trung ương Đảng.Văn phòng làm việc của Tổng bí thư Trường Chinh Hang Đá Bàn (xã Mỹ Bằng) là nơi
ở và làm việc của Hoàng thân Xu Pha Nu Vông, Thủ tướng Chính phủ Pathet Lào …đồng thời phát triển lễ hội như: Lễ hội đình Minh Cầm (xã Đội Bình); Đình GiếngTanh (xã Kim Phú) … Tuy nhiên chưa được đầu tư đúng mức nên sự phát triển củangành du lịch, dịch vụ chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có của huyện
c Dân số, lao động, việc làm và thu nhập.
Dân số
Năm 2015, dân số huyện có 164.484 người, với 43.848 hộ, mật độ dân số trungbình 141 người/km2,
Thu nhập bình quân đầu người đạt 18,2 triệu đồng/năm
d Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn.
Thực trạng phát triển khu đô thị
Huyện Yên Sơn có một đô thị duy nhất là thị trấn Tân Bình (đạt tiêu chuẩn đôthị loại V), cách thị xã Tuyên Quang 15,0 km về phía Nam Thị trấn có diện tích804,36 ha, chiếm 0,71% diện tích tự nhiên của toàn huyện (là đơn vị hành chính códiện tích tự nhiên nhỏ nhất huyện) Là khu vực đô thị duy nhất song thị trấn Tân Bìnhkhông phải là trung tâm kinh tế - văn hoá - xã hội của huyện Đây là khu vực quân sự
có vị trí chiến lược quan trọng Đất quốc phòng chiếm phần lớn diện tích tự nhiên củathị trấn với 97,86%
Trong những năm tới quy hoạch xây dựng đô thị với quy mô đạt tiêu chuẩn đôthị loại V, tại trung tâm huyện lỵ mới của huyện trên địa bàn các xã: Tứ Quận; ThắngQuân và Lang Quán Và trong tương lai đây sẽ trở thành trung tâm kinh tế, chính trị,văn hóa, xã hội của huyện huyện Yên Sơn
Trang 30 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn.
Hệ thống các điểm khu dân cư nông thôn của huyện được phân bố ở 30 xã Vớiphong tục, tập quán có từ lâu đời, các điểm dân cư nông thôn thường được hình thành
và phát triển dọc theo các tuyến giao thông chính, nơi có địa hình bằng phẳng, gầnnguồn nước thuận tiện cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Hệ thống hạ tầng trụ
sở cơ quan công trình sự nghiệp: Trụ sở UBND xã, trường học, bệnh viện, trạm y tế chủ yếu tập trung ở trung tâm xã Do địa hình phức tạp nên việc đầu tư hạ tầng cơ bản,giao thông, thủy lợi trong khu dân cư nông thôn còn gặp khó khăn
Hiện nay hệ thống cơ sở hạ tầng trong khu dân cư nông thôn đã được cải thiệnđáp ứng cơ bản nhu cầu cho đời sống của người dân Cùng với toàn quốc, huyện YênSơn đang tích cực triển khai xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí Một số xã đã đạtđược những tiêu chí cơ bản như xã: Hoàng Khai; Mỹ Bằng;
1.3.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội và môi trường
a Thuận lợi.
- Huyện có diện tích tự nhiên tương đối lớn 113.301,54 ha, đất đai phù hợp với
nhiều loại cây trồng Được thiên nhiên ưu đãi về điều kiện khí hậu, thực vật, vật nuôi
đa dạng sinh trưởng và phát triển nhanh, thuận lợi cho phát triển nông, lâm kết hợp,hình thành các vùng cây trồng tập trung Cung cấp nguyên liệu cho chế biến hàng hoá,thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước;
- Nguồn khoáng sản phong phú về chủng loại và phân bố ở nhiều nơi là cơ sởcho phát triển các ngành công nghiệp và khai thác khoáng sản;
- Yên Sơn là huyện miền núi, có đường QL2 đi qua đây là lợi thế lớn của huyện
so với một số huyện khác trong tỉnh Hệ thống đường giao thông nối với Thành phốTuyên Quang với tỉnh Thái Nguyên và các địa phương khác trong vùng tạo điều kiệnthuận lợi cho nhân dân giao lưu hàng hoá với bên ngoài;
- Điều kiện khí hậu, địa hình, đất đai của huyện đa dạng cho phép có thể pháttriển một nền nông nghiệp đa dạng từ các cây trồng nước đến cây trồng cạn ngắn ngày,cây lâu năm; từ các cây trồng, vật nuôi nhiệt đới đến cây trồng, vật nuôi Á nhiệt đới và
Trang 31ôn đới Chế độ nhiệt đảm bảo đủ điều kiện để gieo trồng 2 - 3 vụ cây trồng cạn trongnăm;
- Quỹ đất đai chưa sử dụng của huyện còn 1.604,70 ha, song tiềm năng về tăng
vụ và tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất đai của huyện còn nhiều, trongnhững năm tới có thể khai thác tiềm năng này để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hộitrên cơ sở ngoài việc khai thác khoảng hơn 500,00 ha đất chưa sử dụng vào trồng rừng
và các loại cây có lợi thế so sánh trong sản xuất hàng hoá và thực hiện tăng vụ trên đấtcây hàng năm đưa một số cây rau đậu, cây công nghiệp có năng suất, chất lượng caovào sản xuất để tăng giá trị sản xuất trên một ha đất canh tác;
- Tuy rừng nguyên sinh không còn, song thảm thực vật rừng của huyện hiện đạt50%, ở mức cân bằng sinh thái đối với một huyện miền núi, đảm bảo môi trường nước,đất được bảo vệ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất;
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất tương đối khá, mức thu nhập của người dânngày càng được nâng cao Đây là điều kiện để tăng vốn đầu tư, phát triển kinh tế - xãhội của huyện trong thời gian tới;
- Hệ thống kết cấu cơ sở hạ tầng của huyện như đường giao thông, công trìnhthuỷ lợi, cơ sở bưu chính viễn thông, mạng lưới cơ sở y tế, giáo dục… đã được tăngcường nhiều hơn trước, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện
b Khó khăn.
- Là huyện miền núi, địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, diện tích dốc trên 250
chiếm tới 63% diện tích của huyện Đây là một hạn chế đối với giao lưu hàng hoá vàbảo vệ đất khi không có các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái phù hợp dẫn đến gâykhó khăn cho phát triển sản xuất trên địa bàn huyện;
- Hầu hết ở các xã đường giao thông vẫn chưa được nâng cấp, chủ yếu là đườngđất đi lại gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến việc trao đổi hàng hoá đặc biệt là vàomùa mưa;
- Do chế độ mưa bão đã tạo ra úng ngập, lũ quét, sạt lở, xói mòn đất, trong mùamưa và gây ra cạn kiệt nước khô hạn trong mùa khô, đã làm cho sản xuất nông nghiệpgặp nhiều khó khăn không ổn định và nhiều rủi ro;
Trang 32- Tài nguyên khoáng sản có nhiều loại nhưng phần lớn là các loại có trữ lượngnhỏ, nằm rải rác không thuận lợi cho việc đầu tư khai thác và chế biến quy mô lớn;
- Là huyện miền núi còn có một số xã đặc biệt khó khăn; hệ thống cơ sở hạ tầngtuy đã được tăng cường, song chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất; tỷ lệ hộ đóinghèo còn cao, điểm xuất phát kinh tế thấp Những khó khăn, hạn chế này là rào cảntrong phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sản xuất hànghoá tập trung
Trang 33CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu nguồn phát sinh chất thải và đánh giá tình hình thu gom, xử lý chấtthải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Yên Sơn
2.2 Phạm vi nghiên cứu
9 xã trên địa bàn huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang: Phú Thịnh, Đạo Viện,Trung Sơn, Kim Phú, Mỹ Bằng, Hoàng Khai, Nhữ Hán, Nhữ Khê, Trung Môn
Giai đoạn nghiên cứu: Từ 2010 đến 2015
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập, thống kê và kế thừa tài liệu
Thu thập tài liệu, số liệu từ Phòng tài nguyên môi trường thành phố TuyênQuang, Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Môi trường và Phát triển đô thị TuyênQuang
2.3.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
Điều tra khảo sát thực tế về hiện trạng công tác thu gom xử lý chất thải rắn sinhhoạt:
Hiện trạng thu gom sơ cấp, thứ cấp (thu gom bằng phương tiện gì, số lượngphương tiện, tuyến thu gom, điểm hẹn tập kết rác )
Hiện trạng xử lý (phương pháp xử lý hiện hành, những bất cập, khó khăn trong
xử lý)
Điều tra khảo sát bằng phiếu điều tra:
Lập phiếu điều tra: sử dụng 2 mẫu phiếu cho 2 đối tượng
Trang 34+ Điều tra 63 hộ gia đình thuộc 9 xã nghiên cứu, mỗi xã điều tra 7 hộ
Nội dung điều tra: Ý thức Bảo vệ môi trường của người dân, các thông tin vềmôi trường, ảnh hưởng của rác thải rắn sinh hoạt tới đời sống hàng ngày
+ Tiến hành phỏng vấn 15 công nhân thu gom rác của Công ty TNHH MTV Dịch
vụ Môi trường và Quản lý đô thị Tuyên Quang
Nội dung điều tra: Điều tra nguồn phát sinh rác thải rắn sinh hoạt, điều tra ý thứcthu gom rác
Phương pháp điều tra xác định hệ số phát sinh và thành phần chất thải rắn sinhhoạt:
Xác định hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt: Mỗi xã nghiên cứu lựa chọnngẫu nhiên 05 hộ, tiến hành phát túi cho các hộ đựng rác và đến cân vào giờ đó ngàyhôm sau Sử dụng cân để xác định khối lượng rác bằng phương pháp khối lượng Ghilại trọng lượng rác và số nhân khẩu của từng hộ và tính hệ số phát sinh rác thải
Hệ số phát sinh rác = (trọng lượng rác của hộ) / (số nhân khẩu)
2.3.3 Xác định thành phần rác thải sinh hoạt
Các mẫu rác thải lấy từ các hộ đã lựa chọn tại 9 xã sau khi được cân để xác định
tỷ lệ phát sinh CTRSH thì sẽ đem thu gom lại một chỗ riêng
Tại mỗi điểm tập trung chất thải ấy, tiến hành trộn đều thành đống hình côn nhiềulần Chia hình côn đã trộn đều làm 4 phần bằng nhau Lấy 2 phần chéo nhau và tiếp tụctrộn thành đống hình côn mới Tiếp tục thực hện các thao tác trên cho đến khi đống ráccòn lại khoảng 10kg thì tiến hành phân loại thủ công thành các loại: chất hữu cơ; giấy,bìa các loại; nhựa, túi nilon; thủy tinh; kim loại; khác Sau đó sử dụng cân xác định vàghi lại trọng lượng của từng loại và tính tỷ lệ % thành phần từng loại
Tại mỗi xã tiến hành lấy rác và phân loại rác vào 3 ngày: thứ 2, thứ 4 và thứ 6trong vòng 1 tuần
Trang 35Thành phần % chất hữu cơ = (Trọng lượng chất hữu cơ/10) x 100%
Với 10 là khối lượng rác của mẫu lấy
Thành phần khác của chất thải rắn sinh hoạt cũng tính tương tự như chất hữu cơ
2.3.4 Phương pháp dự báo
Dự báo về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt của Huyện Yên Sơn đến 2025
-Tốc độ tăng dân số được dự báo bằng phương pháp Euler (theo mô hình Eulercải tiến), thông qua công thức tính gần đúng:
N i+1 = N i + r.N i ∆t (người)
Trong đó: Ni : là số dân ban đầu (người)
Ni+1 : là số dân sau 1 năm (người)
r : là tỉ lệ tăng dân số (%)
∆t: là thời gian (năm)
-Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh:
W SH = P n x w SH
Trong đó: WSH : khối lượng CTRSH phát sinh (tấn/năm)
Pn : quy mô dân số thời điểm dự báo (người)
WSH : chỉ tiêu phát sinh chất thải (kg/người/ngày đêm)
2.3.5 Phương pháp SWOT
Sử dụng phương pháp SWOT đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt tạiHuyện Yên Sơn Đây là phương pháp phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu(Weaknesses), cơ hội (Opportunies) và thách thức (Threats) Điểm mạnh và điểm yếu
Trang 36thường xuất phát từ nội tại trong tổ chức của huyện Cơ hội và nguy cơ liên quan tớinhững nhân tố từ bên ngoài.
2.3.6 Phương pháp thống kê và xử lý thông tin
Toàn bộ các số liệu được thực hiện trên các bảng biểu và đồ thị Số liệu đượcquản lý và phân tích với phần mềm Microsoft Excel và phần mềm saonj thảo văn bảnMicrosoft Word
2.3.7 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Để đưa ra những phương pháp phù hợp với nội dung của đề tài, tôi tham khảo ýkiến hướng dẫn của thầy, cô và các cô/chú cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trườngThành phố Tuyên Quang, cán bộ công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ môi trường
và Quản lý đô thị
Trang 37CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Hiện trạng phát sinh CTRSH tại Huyện Yên Sơn
3.1.1 Nguồn phát sinh CTRSH tại Huyện Yên Sơn
Các nguồn phát sinh chất thải rắn ở Huyện Yên Sơn chủ yếu là:
- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt) loại CTR phát sinh gồm chất thải thựcphẩm, giấy, bìa cứng, nhựa dẻo, đồ da, đồ gỗ, thuỷ tinh, nhôm, kim loại, rác đườngphố
- Từ các khu thương mại (cửa hàng, nhà ở chợ, siêu thị, văn phòng, khách sạn,nhà nghỉ, trạm dịch vụ, cửa hàng xe, )
- Từ cơ quan (trường học, viện nghiên cứu, trung tâm, bệnh viện, các trung tâmhành chính nhà nước, )
- Từ các công trình xây dựng
- Từ các khu dịch vụ công cộng (quét đường, công viên, giải trí, tỉa cây xanh, )
- Từ các hoạt động công nghiệp
- Từ các hoạt động nông nghiệp
Bảng 3.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình
Nguồn Các hoạt động và vị trí
phát sinh chất thải
Loại chất thải rắn
Từ khu dân cư ( chất
thải sinh hoạt)
cứng, nhựa dẻo, hàng dệt, chấtthải vườn, đồ gỗ, thủy tinh, hộpthiếc, nhôm, kim loại khác, tàn
Trang 38thuốc, rác đường phố, chất thảiđặc biệt (dầu, lốp xe, thiết bịđiện, )
(Nguồn: Kết quả điều tra của đề tài, 03/2016)
3.1.2 Khối lượng và thành phần CTRSH
a Khối lượng CTRSH
Từ kết quả điều tra thực tế tại khu vực nghiên cứu gồm 9 xã (xã Phú Thịnh, xãĐạo Viện, xã Trung Sơn, xã kim phú, xã Mỹ Bằng, xã Hoàng Khai, xã Nhữ Hán, xãNhữ Khê, xã Trung Môn) Khối lượng rác thải trung bình hàng ngày của 9 xã nghiêncứu khaongr 64,56 tấn/ngày Rác thải được Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụMôi trường và quản lý đô thị thu gom và vận chuyển tới bãi rác Nhữ Khê để xử lý
Dựa vào hệ số phát sinh CTRSH ở trên và dân số của các xã, lượng CTRSH phátsinh từ các hộ gia đình được thể hiện ở bảng 3.2 Trong đó , xã Nhữ Khê và xã ĐạoViện có lượng CTRSH phát sinh nhiều do dân số đông Xã Trung Môn có dân số ít hơnnên lượng rác phát sinh ít hơn nhiều so với các xã còn lại
Bảng 3.2: Lượng CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình tại khu vực nghiên
cứu năm 2015
STT Tên xã Dân số Lượng rác thải
sinh hoạt (kg/người/ngày
)
Lượng rác thải phát sinh (tấn/ngày)
Trang 39(Nguồn: Kết quả điều tra của đề tài, 03/2016)
Khối lượng rác thải bình quân đầu người tại 9 xã nghiên cứu điều tra được là 0,83kg/ngày Khối lượng của mỗi gia đình sẽ phụ thuộc vào số thành viên và mức thu nhậpcủa hộ Mặt khác, khi thu nhập của gia đình tăng, mỗi hộ gia đình sẽ có xu hướng tiêudùng thoải mái hơn, các hộ gia đình có xu hướng chuyển từ việc sử dụng thực phẩmtươi sang các loại thực phẩm đóng gói, đóng hộp, vừa tiện lợi vừa nhanh chóng Điềunày kéo theo khối lượng rác thải hàng ngày tăng và chủng loại rác thải ngày càngphong phú
Trong những năm gần đây, lượng phát sinh CTRSH tại các thành phố từ cácnguồn khác nhau ngày càng đa dạng và gia tăng về mặt khối lượng như: rác thươngnghiệp, rác quét đường trước đây thì ít nhưng những năm gần đây mức độ gia tăngngày càng cao
Bảng 3.3: Tỷ lệ phần trăm các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt
STT Nguồn phát sinh Khối lượng (tấn/ngày) Tỷ lệ (%)
Trang 40(Nguồn: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường và Quản lý đô thị TQ,2015)
- Kết quả điều tra cho thấy, ngoài nguồn rác thải phát sinh từ hộ dân ra thì lượngrác đường phố, chợ, thương nghiệp thải ra môi trường với một lượng cũng khá cao