MỤC LỤC MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN 3 1. Nguồn gốc phát sinh 3 2. Thành phần chất thải rắn 3 3. Tính toán. dự báo diễn biến chất thải rắn phát sinh đến năm 2025 của khu đô thị A 4 Dự đoán dân số 4 CHƯƠNG II : VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THU GOM 9 2.1 Phương án thu gom CTR 9 2.1.1 Thu gom chất thải rắn có phân loại tại nguồn 9 2.1.2 Phương án thu gom chất thải rắn đã phân loại tại nguồn 10 2.2. Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thu gom 11 2.3.Phương án vạch tuyến mạng lưới thu gom 12 2.4 Tính toán số xe đẩy tay cho khu vực 13 2.5 Tính toán các tuyến thu gom rác 18 CHƯƠNG III. LỰA CHỌN. TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ 21 XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 21 3.1 Tái chế 21 3.2 Phương pháp ủ rác lên men sản xuất phân compost 21 3.3 Chôn lấp hợp vệ sinh 22 3.4 Lựa chọn sơ đồ công nghệ: 23 3.5 Tính toán thiết kế 25 3.5.1 Quá trình ủ compost 26 3.5.2 Tính toán thiết kế hệ thống nhà ủ lên men 31 3.5.3 Tính toán nhà ủ chín và ổn định mùn compost 33 3.5.4 Các công trình phụ trợ 34 3.5.5 Thiết kế. tính toán bãi chôn lấp 35 KẾT LUẬN 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2MỞ ĐẦU
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển có thu nhập thấp để tồn tại trong cuộccạnh tranh kinh tế quyết liệt của khu vực và toàn cầu Việt Nam phải thực hiện chínhsách công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Quá trình đó sẽ gây sức ép lớn đến môitrường Giải pháp đặt là chúng ta phải có sự kết hợp chặt chẽ quá trình phát triển vớicác vấn đề môi trường coi lợi ích môi trường là một yếu tố phải cân nhắc trước khihoạch định chính sách phát triển Cùng với sự phát triển kinh tế các đô thị các ngànhsản xuất kinh doanh và dịch vụ ngày càng được mở rộng nó tạo ra một số lượng chấtthải lớn bao gồm: chất thải sinh hoạt chất thải công nghiệp y tế chất thải nông nghiệpchất thải xây dựng …
Những năm gần đây việt nam đang ở trong quá trình phát triển kinh tế đô thi hóa
và hiện đại hóa rất nhanh.Vì vậy khối lượng rác trong khu dân cư và đô thị ngày tăng.Lượng chất thải rắn này nếu không được xử lý tốt sẽ gây ra hàng loạt hậu quả tiêu cựcđối với môi trường sống Ví dụ như chất thải rắn không được thu gom xử lý sẽ gây ônhiễm không khí là nguồn lây lây nan dịch bệnh làm ô nhiễm môi trường nước mất
mĩ quan môi trường Nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp hợp vệ sinh gây ô nhiễm nướcmặt nước ngầm Mặc dù môi trường có khả năng pha loãng phân tán phân hủy cácchất ô nhiễm nhưng khả năng đồng hóa này chỉ có giới hạn khi hàm hàm lượng cácchất ô nhiễm quá cao sẽ dẫn tới mất khả năng cân bằng sinh thái
- Như vậy vấn đề cần quan tâm đó là phải có hệ thống xử lý chất thải rắn hợp lý nhằmgiảm thiểu môi ô nhiễm môi trường Đảm bảo cuộc sống cho người dân xung quanh
- Trong đồ án này em đưa ra một hệ thống xử lý chất thải rắn tại một khu đô thị A cáchtính toán và phương án xử lý cho từng công đoạn Em rất mong nhận được ý kiến đónggóp của thầy cô để bài làm được tốt hơn
Trang 3CHƯƠNG 1: TÍNH TOÁN TẢI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN
1. Nguồn gốc phát sinh
Khu đô thị A có số dân
Với khu vực I : N1 = 11233 (người)
Với khu vực II: N2 = 12299 (người)
Dự đoán tính đến năm 2025 dân số tăng 1,2% là
Với khu vực I : N1 = 13479,6 (người)
Với khu vực II: N2 = 14758,8 (người)
Hiệu quả thu gom đạt 90% và lượng chất thaỉ rắn phát sinh chủ yếu từ:
- rác thải sinh hoạt từ các hộ dân hàng ngày
- rác thải từ các hoạt động của các động của các đơn vị cơ quan hành chính
- rác thải từ các công trình xây dựng tu sửa nhà cửa …
- rác thải từ khuôn viên đô thị các khu vui chơi ăn uống
Trang 4Nhận xét:
Từ bảng thành phần chất thải rắn khu đô thị A cho thấy:
- Rác có thành phần chất hữu cơ dễ phân hủy khá cao chiếm phần lớn khối lượng chấtthải rắn Vì vậy ta có thể dễ dàng lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp
- Thành phần khối lượng chất thải rắn cũng thay đổi theo các năm với tốc độ gia tăngdân số khác nhau Và thay đổi theo nhu cầu theo sự tăng trưởng kinh tế mức sống củacủa người dân
- Dự đoán thành phần chất thải rắn của khu đô thị A sẽ thay đổi nhương không đáng kểtrong 10 năm
- Ta có thể đưa ra được phương án xử thích hợp nhất
3. Tính toán dự báo diễn biến chất thải rắn phát sinh đến năm 2025 của khu đô thị A
Dự đoán dân số
Theo quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội phường A tính đến ngày 2025 là 28238,4người dự báo gia tăng dân số trung bình giai đoạn 2016-2025 là 1.2%
a) Dự báo mức độ phát sinh khối lượng rác sinh hoạt tại huyện A đến năm 2025
Căn cứ vào tiêu chuẩn xả thải hàng ngày bình quân theo đầu người tại khu vựctrong 10 năm là 1.6 kg/ng.ngđ và Hiệu suất thu gom ở khu vực là 80 %, việc dự báokhối lượng rác của huyện đến năm 2025 như sau :
Khối lượng rác thải (tấn/ngày) = tiêu chuẩn thải (kg/người.ngày) x số dân trongmột năm
Lượng rác thu gom= (lượng rác phát sinh) x (hiệu suất thu gom)
Dự báo khối lượng rác sinh hoạt của người dân phát sinh và thu gom của đô thị
A đến năm 2025
Trang 5b) Dự báo khối lượng rác công nghiệp thu gom của đô thị A đến năm 2025
Toàn khu công nghiệp có số dân là 597 người; chia 2 khu vực
Tiêu chuẩn thải rác là 1,6 kg/ng.ngđ
Sản lượng sản xuất dự kiên đạt 3,2 tấn da/ngđ = 3,2 365 = 1168 tấn da/ nămTiêu chuẩn thải rác là 13,05 kg/ng.ngđ
Lượng rác phát sinh trong sản xuất là 15,24 kg CTR/tấn sp
Giả sử lượng chất thải nguy hại chiếm 20%
Hiệu suất thu gom đạt 90%
Trang 6Tiêu chuẩn thải 1,9kg/giường.ngđ
Tỉ lệ chất thải nguy hại chiếm 26%
Hiệu suất thu gom đạt 90%
Trang 7d) Dự báo khối lượng rác trường học thu gom của đô thị A đến năm 2025
Trường học có 1277 học sinh
Tiêu chuẩn thải là 0,09kg/ng.ngày
Hiệu suất thu gom 90%
Trang 8Như vậy ta có thể dự đoán tổng khối lượng rác phát sinh của khu đô thị A(không kể lượng chất thải nguy hại ) là:
M = rác sinh hoạt + rác công nghiệp + rác trường học + rác bệnh viện
Trang 9CHƯƠNG II : VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI THU GOM
2.1 Phương án thu gom CTR
2.1.1 Thu gom chất thải rắn có phân loại tại nguồn
Các cách thu gom CTR ở dạng này được xem xét cụ thể đôi với từng nguồn phátsinh:khu dân cư biệt lập tầng thấp,khu dân cư thấp tầng và trung bình,khu dân cư caotầng và khu thương mại công nghiệp
Phương pháp áp dụng cho khu dân cư biệt lập thấp tầng:
Phương pháp này bao gồm các dịch vụ thu gom:1) lề đường,2)lối đi,ngõhẻm,3)mang đi-trả về,4)mang đi
- Dịch vụ thu gom lề đường:chủ nhà chịu trách nhiệm đặt các thùng rác đã thu gom đầythùng ở lề đường vào ngày thu gom và chịu trách nhiệm mang cá thùng đẫ được đổ bỏtrở về vị trí đặt chúng để tiếp tục chứa chất thải
- Dịch vụ thu gom ở lối đi-ngõ hẻm:Chât thải rắn được bỏ vào các thùng rác công cộngthường được đặt ở đầu các lối đi,ngõ hẻm để xe rác dễ dàng thu gom CTR
- Dịch vụ thu gom kiểu mang đi –trả về :các thùng chứa CTR được mang đi và trả lạicho chủ nhà sau khi đã đổ bỏ CTR,công việc được thực hiên bởi các đội trợ giúp.Độitrợ giúp này sẽ cùng với đội thu gom chịu trách nhiệm về việc dỡ tải từ các thùngchứa CTR lên xe thu gom
- Dịch vụ thu gom kiểu mang đi: về cơ bản giông với dịch vụ kiểu mang đi- trả về,chỉkhác ở chỗ chủ nhà chịu trách nhiệm mang các thùng chứa CTR về vị trí ban đầu
- Việc đưa thùng chứa CTR ra xe có thể thực hiện theo cách thủ công hoặc cơ giới.Đốivới cách thủ công,thùng rác được nhấc lên để mang đi,hoặc nghiêng qua để lănđi,hoặc đẩy bằng xe đấy nhỏ,cũng có thể sử dụng thùng chuyên dụng có trang bị cácbánh xe để nhận rác từ các thùng rác nhỏ,sau đó chỉ việc đấy nó đến xe rác.Đối vớiphương pháp cơ giới có thể dùng các loại xe nhỏ để chở đến xe chính
Việc đổ CTR từ các thùng vào xe cũng có thể thực hiện theo cách thủ công hoặc
cơ giới.Nếu thành xe thấp ,công nhân vệ sinh có thể đổ trực tiếp CTR vào xe.Nếu xe
có thiết bị nâng,các thùng rác được máy nâng lên và đổ rác vào xe.Trong trường hợpnày,thùng được nâng phải được chế tạo hợp quy cách với thiết bị nâng
Phương pháp áp dụng cho các khu trung cư thấp tầng và trung bình
Dịch vụ thu gom lề đường là khá phổ biến cho các khu dân cư thấp tầng và trungbình.Với dịch vụ này,đội thu gom có trách nhiệm vạn chuyển các thùng đầy CTR từ
Trang 10các hộ gia đình đến tuyến đường thu gom bằng phương pháp thủ công hoặc cơ giới,tùythuộc váo số lượng CTR cần vận chuyển Nếu sử dụng loại thùng quá lơn,co giới hóabằng cách dùng thiết bị nâng.
Phương pháp áp dụng cho các khu trung caotầng:
Đối với khu trung cư cao tầng,các loại thùng chứa lớn được sử dụng để thu goCTR Tùy thuộc vào kích thước và kiểu dáng của các thùng chứa được sử dụng mà ápdụng xe cơ giới hoặc là xe kéo thùng tới các nơi khác để dỡ tải
Phương pháp áp dụng cho các khu thương mại-công nghiệp
Cả hai phương pháp thủ công và cơ khí đều được sử dụng để thu gom CTR.Tuynhiên,để tránh ình trạng kẹt xe,việc thu gom CTR của các khu thương mại tại nhiềuthành phố lớn được thực hiện vào ban đêm hoặc lúc sáng sớm.Khi áp dụng phươngpháp thủ công thì CTR được đặt vào các túi bằng plastic hoặc các loại thùng giấy vàđược đặt dọc theo chiều đường phố đểthu gom.Phương pháp này thông thường đượcthực hiện ở một nhóm có 1-3 người,trong một vài trường hợp co thể có 4 người: gồm1tài xế,từ 2-3 người đem CTR từ các thùng chứa bên lề đường đem tới xe thu gom.Nếu ùn tắc giao thồng không phải là vấn đề chính và khoảng không gian để lưutrữ CTR phù hợp thì các dịch vụ thu gom CTR tại cá trung tâm thương mại-côngnghiệp có thẻ sử dụng cá thùng chứa CTR có bánh xe di chuyển được,các thùng chứaCTR có thể gắn kết 2 cái lại trong trường hợp các xe ép rác có kích thước lớn,và cácthùng có dung tích lớn để chứa.Tùy thuộc vào kích thước à kiểu thùng chứa CTR mà
áp dụng phương pháp cơ khí dỡ tải tại chỗ hay kéo các thùng chứa CTR đến nơi khác
để dỡ tải.Để hạn chế việc tắc nghẽn giao thông,dỡ tải bằng phương pháp cơ khí thườngđược áp dụng khi thu gom rác vào ban đêm
+ Thu gom không có phân loại tại nguồn: Nhược điểm của phương thức thu gomnày là rác thải trộn lẫn vào nhau việc phân loại sau này chất thải rất tốn kém chấtlượng tái chế của chất thải bị giảm sút
2.1.2 Phương án thu gom chất thải rắn đã phân loại tại nguồn
Các thành phần CTR đã được phân loại tại nguồn cần phải được thu gom và đemtái chế.Phương pháp cở bản đang được sử dụng là thu go lề đường,sử dụng nhữngphương tiện thu gom thông thường hoạc thiết kế các thiết bị đặc biệt chuyên dụng
Trang 11CTR thường được thu gom bởi các tổ chức tư nhân.Thành phần CTR có thể táichế được cho vào từng thùng chứa riêng.Các loại thùng cactoo được bó lại và để ngay
lề đường để thu gom riêng.Các loại lon nhôm thải ra từ khu trung tâm thương mạiđược đập bẹp để giảm thể tích trước khi thu gom
Tại khu dân
CTR được phân loại theo nhiều cách :phân loại tại lề đường khi đổ chúng vào xechở thông thường hoặc xe chuyên dụng;phân loại bởi chủ nhà để mang đến các điểmthu mua.Hình thức phân loại tại lề đường giúp chủ nhà không phải mang đi xa nênđược nhiều người ủng hộ
Các chương trình thu gom CTR tái chế thay đổi tùy thuộc vào quy định của cộngđồng Xe chuyên chở CTR đã phân loại phải có nhiều ngăn chứa riêng.Có nhiều kiểuxe,xe kín hoặc xe hở,xe có thành cao hoặc thành thấp,xe có thùng chứa nhiều ngănhoặc chở nhiều thùng chứa rời ghép lại,xe bốc đỏ rác cơ giới hoặc nửa cơ giới
Lợi ích của phân loại tại nguồn: Thuận lợi cho công tác phân loại sau cùng vàđẩy mạnh tái chế chất thải, giảm lượng chất thải, giảm khối lượng chất thải phảichuyển đến các bải và nâng cao chất lượng của sản phẩm được tái chế
Tuy nhiên thu gom có phân loại tại nguồn tốn kém hơn
Ta chọn phương án thu gom chất thải rắn không phân loại tại nguồn cho khu vực này.
2.2 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thu gom
- Xác định những chính sách luật lệ và đường lối hiện hành liên quan đến hệ thống
quản lý chất thải rắn vị trí thu gom và tần suất thu gom
- Khảo sát đặc điểm hệ thống thu gom hiện hành như là : số người của đội thu gom số
xe thu gom
- Ở những nơi có thể tuyến thu gom phải được bố trí để nó bắt đầu và kết thúc ở những
tuyến phố chính Sử dụng rào cản địa lí và tự nhiên như là đường ranh giới của tuyếnthu gom
- Ở những khu vực có độ dốc cao tuyến thu gom phải được bắt đầu ở đỉnh dốc và đi
tiến xuống dốc khi xe thu gom chất thải đã nặng dần
- Tuyến thu gom phải được bố trí sao cho container cuối cùng được thu gom trên tuyến
đặt ở gần bãi đổ nhất
- Ctr phát sinh ở những vị trí tắc nghẽn giao thông phải được thu gom vào thời điểm
sớm nhất trong ngày
Trang 12- Các nguồn có khối lượng CTR phát sinh lớn phải được phục vụ nhiều lần vào thời
gian đầu của ngày công tác
- Những điểm thu gom nằm rải rác (nơi có khối lượng CTR phát sinh nhỏ) có cùng số
lần thu gom phải tiến hành thu gom trên cùng 1 chuyến trong cùng 1 ngày
2.3.Phương án vạch tuyến mạng lưới thu gom
Quy trình thu gom: rác sẽ được thu gom trực tiếp từ nguồn phát sinh
Xe thu gom sẽ đi từ trạm xe đến vị trí thu gom lấy rác của từng hộ gia đình đổlên xe trả thùng rỗng về vị trí cũ rồi đi đến vị trí thu gom tiêp theo cứ như thế cho đếnkhi thùng chưa rác trên xe đầy Khi đó xe thu gom sẽ vận chuyển rác đến nơi tiếp nhận đổ rác và đi đến vị trí lấy rác đầu tiên của tuyến thu gom tiếp theo Khi hoàn tất côngtác thu gom rác của một ngày làm việc xe thu gom sẽ vận chuyển từ nơi tiếp nhận vềtrạm xe
Hình thức thu gom
Các nguồn phát sinh có khối lượng nhỏ bao gồm hộ gia đình văn phòng công
sở các cửa hàng tạp hóa các quán ăn nhà hàng khách sạn trường học… nằm trongkhu dân cư Cũng có một số nhà hàng khách sạn trường học có quy mô lớn; tuynhiên số lượng các nguồn này không nhiều và thường nằm rải rác trong khu dân cưnên để tiện cho việc thu gom các nguồn này vẫn được xem là nguồn phát sinh có khốilượng nhỏ Hoạt động thu gom chất thải từ các nguồn phát sinh có khối lượng nhỏđược thực hiện theo hình thức thu gom từng nhà một và hết nhà này đến nhà kia trêncùng một tuyến đường
Do đặc điểm các tuyến đường giao thông trên địa bàn thành phố có bề rộng lòngđường lớn nên hình thức thu gom thuận tiện nhất là lấy rác ở phía bên phải của cùngtuyến đường Sử dụng xe 4 m3, 9 m3 hay 14 m3 hay xe đẩy tay tùy theo đặc điểm củacác tuyến thu gom
Hình thức thu gom một bên đường chất thải rắn từ các nguồn phát sinh có khốilượng lớn
Hệ thống thu gom sơ cấp
Loại xe Dung tích hệ số đầy K1 Số người phục vụ
Xe đẩy
Trang 13Đường kính bánh xe lớn: 600 mm ( Bánh xe bơm hơi)
Chất liệu: Nhựa composite cốt sợi thủy tinh
Xuất xứ: Việt Nam
2.4 Tính toán số xe đẩy tay cho khu vực
Theo công thức:
Trong đó: nxe : số xe đẩy tay tính toán xe
Qngđ : lượng chất thải rắn phát sinh trong ngày kg/ngđ
k2 : hệ số kể đến xe đẩy tay sửa chữa chọn k2 = 1
t : thời gian lưu rác = 1 ngày
M : khối lượng riêng của CTR M = 300 kg/m3
K1 : hệ số đầy của xe Chọn K1 = 0.85
0.66 : Thể tích xe đẩy tay V = 0.66 m3
Trang 16 Xác định số công nhân
Số lượng xe đẩy tay được xác định là 183xe
Với số lượng là 166 xe đẩy rác làm việc trong ngày mỗi công nhân quản lý 1 xe.Giả định công nhân làm việc 6 ngày/tuần Vậy số công nhân làm việc trong 1 ca khitính đến số ngày nghỉ định kì trong tuần:
Tính toán lượng xe ép rác cần dùng
Ta chọn xe ép rác hino 18 khối ISUZU PHUMINH.CXZ-CER18 làm phương
tiện vận chuyển rác tại các điểm hẹn.
Trang 17Lượng chất thải rắn xe có thể ép được trong một chuyến =Dung tích xe x Tỷtrọng CTR x Tỷ lệ nén ép
Mxe ép rác =18x300x1.8= 9,72 tấn
+ Lượng rác xe chở được trong 1 lần= Dung tích xe x Tỷ lệ ép rác =18*1.8 =32,4 m3
- Thể tích chứa thực của xe đẩy tay:
Chọn xe đẩy tay thùng có dung tích 660l= 0.66m3, hệ số sử dụng 0.8
Vdt = 0.66*0.8 = 0.528 m3
+ Xe chở được số lượng xe đẩy tay 660l trong 1 lần là:32,4/0.528 = 62 xe
- Số vạch tuyến thu gom rác cho KĐT=
Vậy số tuyến thu gom rác cho KĐT A là 3 tuyến Tương đương với 3 tuyến xe sẽ
có 3 chuyến xe thu gom rác (loại 18m3)
Vạch tuyến mạng lưới thu gom bằng xe ép rác được thể hiện trên bản đồ
Tính toán thời gian yêu cầu cho một chuyến đối với loại xe thùng cố định
Tcđ= Pcđ + s + a +bx
Pcđ = Ct(uc) +(np-1)(dbc)
Trong đó : Tcđ -là thời gian cho một chuyến đối với hệ thống container cố định(h/ch)
Pcđ – thời gian lấy tải cho một chuyến, giờ/ch
Ct- là tổng số container dỡ tải trong một chuyến thu gom, giờ/thùng
Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CHỞ RÁC ISUZU PHUMINH.CXZ-CER18
Xe cơ sở
Nhãn hiệu (kiểu loại) ISUZU CXZ
Emission certificate (Tiêu chuẩn khí thải và bảo vệ
Kích thước bao ngoài (Dài x
Trang 18uc- là thời gian dỡ tải trung bình cho 1 container,, (giờ/thùng)
np -là số điểm tập kết các thùng chứa chất thải rác
a b là hằng số thực nghiệm
x là khoảng cách trung bình giữa các điểm tập kết km
dbc- thời gian trung bình hao phí để lái xe giữa các vị trí đặt container,h/vị trí
chọn s = 0,133 h/ch ;
Tính toán thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W là :
Công thức 3.11 T76 sách quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, Nguyễn VănPhước,
Trong đó : H : thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W h
N : số tuyến đi thu gom
t1 : thời gian lái xe đi từ trạm điều vận đến vị trí đặt container đầu tiên trongngày, h
t2 : thời gian lái xe từ vị trí đặt container cuối cùng trong ngày về trạm điềuvận,h
W : hệ số không kể đến sản xuất Chọn W = 0.15
Rác từ nơi phát sinh sau khi được thu gom sẽ được vận chuyển thẳng đến nơitiếp nhận ( nơi tiếp nhận sẽ là trạm phân loại tập trung lần 2
nằm chung trong khu bãi chôn lấp)
Nguồn phát sinh → Điểm hẹn → Bãi chôn lấp
2.5 Tính toán các tuyến thu gom rác
a. Thời gian lấy tải cho một chuyến
uc = 3 (phút/ xe đẩy tay) = 0,05(h/xe đẩy tay)
Thời gian trung bình hao phí lái xe giữa các vị trí điểm hẹn:
Trang 19vận tốc di chuyển giữa các điểm hẹn
chiều dài quảng đương
từ điểm hẹn đầu đến cuối(km )
np -1
khoảng cách vận chuyển trung bình(km )
dbc (h/vị trí)
A 24.1 0.06 0.0416 9.2 8 1.15 0.11684
B 24.1 0.06 0.0416 12.2 8 1.525 0.15494
C 24.1 0.06 0.0416 8,8 10 0.88 0.089408Bảng thời gian lấy tải 1 chuyến:
Pcd = Ct(uc) +(np-1)(dbc)
Trang 20Bảng Thời gian cần thiết cho 1 chuyến vận chuyển:
Giả sử ngày làm việc 8 tiếng, H = 8h
, lần lượt là thời gian xe từ trạm đến vị trí điểm hẹn thứ nhất và từ BCL -> trạmxe.(h/chuyến)
Vận tốc di chuyển từ trạm đến 40km/h
tuyến vận
xe từ trạm đến vịtrí điểm hẹn thứnhất
Trang 21CHƯƠNG III LỰA CHỌN TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
Phương án xử ly chất thải rắn:
Như phương án quản lý chất thải rắn tại nguồn phát sinh đã chọn thì phương án
xử lý ta chọn là phương pháp ủ rác lên men sản xuất phân compost tái chế và chôn lấp
3.1 Tái chế
Là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để chế biếncác sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất
Tái chế vật liệu bao gồm các hoạt động thu gom vật liệu có thể tái chế từ rác thải
xử lý trung gian và sử dụng vật liệu này để tái chế sản xuất các sản phẩm mới hoặc sảnphẩm khác
Hoạt động tái chế mang lại những lợi ích như:
- Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên bởi việc sử dụng vật liệu được tái chế thay cho vậtliệu gốc
- Giảm lượng rác đến bãi chôn lấp
- Giảm các tác động môi trường
- Một lợi ích quan trọng là có thể thu lợi nhuận từ hoạt động tái chế hoạt động tái chếlúc này sẽ mang tinh kinh doanh và vì thế có thể giải thích tại sao các vật liệu có thểtái chế hiện được thu gom ngay từ nguồn phát sinh cho tới khâu xử lý và tiêu hủy cuôicùng
3.2 Phương pháp ủ rác lên men sản xuất phân compost
Về bản chất đây là quá trình phân hủy các thành phần hữu cơ có sự tham gia của
vi sinh vật trong điều kiện thích hợp
Trang 22Xe vận chuyển rác
Nơi tiếp nhậnSàng phân loại lần hai
XỬ LÝ SINH HỌCLuống lên men hiếu khí
Ủ chín phân compostPhân loại tinh
Đóng gói và lưu kho
Là phương pháp lưu giữ chất thải rắn trong một bãi và có đất phủ lên
Đối với những thành phần không có khả năng tái chế hay thành phần còn lại từquá trình làm phân compost sẽ được đem đi chôn lấp hợp vệ sinh năm trong khu liênhợp xử lý chất thải rắn
Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dùng chở rác tới các bãi
đã xây dựng trước Sau khi rác được đổ xuống xe ủi san bằng đầm nén trên bề mặt và
đổ lên một lớp đất Hàng ngày phun thuốc diệt ruồi vắc vôi bột… Theo thời gian sựphân hủy vi sinh vật làm cho rác trở nên tươi xốp và thể tích của bãi rác sẽ giảmxuống Việc đổ rác lại tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi mới Đáycủa bãi chôn lấp được lót các lớp chống thấm cùng với hệ thống thu nước rỉ rác Việc
Trang 23Cấp liệu
Xử lý sinh học lên men hiếu khí (ủ sơ bộ)
ủ chín phân compost
Chế phẩm sinh học
3.4 Lựa chọn sơ đồ công nghệ:
Sơ đồ công nghệ xử lý chất thải rắn
Thuyết minh sơ đồ:
- Trước hết rác được thu gom từ khu đô thị rồi tập chung đến nơi xử lý rác Sau đó đượcđưa qua trạm cân tới các dây chuyền sàng và phân loại các băng tải sẽ rút hết các kimloại và lần lượt qua hệ thống phân loại nhựa cao su giấy cactong sành sứ thủytinh… Trong đó cơ bản được phân ra làm ba loại : rác hữu cơ dễ phân hủy rác hữu cơkhó phân hủy: giấy cactong nhựa cao su và rác vô cơ như : gạch vụn sành sứ thủytinh…
- Với rác hữu cơ sẽ được lựa chọn công nghệ ủ phân compost để tạo ra một lượng phântốt cho cây trồng mà không gây độc hại cho môi trường Phần chất trơ còn lại trongquá trình ủ phân sẽ được loại bỏ và đem đi chôn lấp hợp vệ sinh
- Với rác hữu cơ khó phân hủy như:giấy nhựa cao su ta sẽ đem bán cho các nhà máy táichế còn lại phần không tái chế được sẽ được được xử lý sơ bộ và đem đi chôn lấp
- Các loại rác khác như: gạch đá sành sứ … Sẽ được nghiền nhỏ và đi chôn lấp hợp vệsinh
Sơ đồ công nghệ hầm ủ phân compost
Trang 24Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
- Những chất hữu cơ sau khi phân loại sẽ được đem đi cân và cắt nhỏ Nguyên liệu càngnhỏ thì càng có thêm diện tích bề mặt để vi khuẩn tiếp xúc như vậy quá trình hìnhthành phân compost sẽ nhanh hơn Sau đó sẽ được đem đi phối trộn tại đây các chếphẩm và các chất phụ gia khác sẽ được bổ sung để thiết lập một tỉ lệ C/N tối ưu nhất
và hấp thu độ ẩm có dư trong chất hữu cơ
- Trong quá trình đưa nguyên liệu vào hầm ủ ta cung cấp những chất phụ gia và một sốnguyên liệu cho đống ủ đảm bảo cho quá trình hình thành phân compost được hiệu quảnhất
- Tiếp theo quá trình xử lý sinh học lên men hiếu khí (ủ sơ bộ) quá trình này sẽ diễn ratrong 20 ngày và được cung cấp oxi vào nguyên liệu hữu cơ Kết thúc quá trình ủ sơ
bộ ta sẽ sàng lọc và loại bỏ các chất trơ khó phân hủy đem đi chôn lấp hợp vệ sinh
- Sau đó sẽ được chuyển vào phòng ủ chín trong thời gian 10 ngày Kết thúc quá trình ủphân sẽ có một số chất phụ da bảo quản và đóng gói sản phẩm
3.5 Tính toán thiết kế
Giả sử ta tính toán cho 2 khu vực có tốc độ phát sinh rác thải như trên
Tổng khối lượng rác thu gom của khu đô thị A(không kể lượng chất thải nguy
Trang 25 Khối lượng thành phần các chất thải rắn có trong tổng lượng rác thải phát sinhtrong 10 năm là : = M x % khối lượng.
thànhphần % khối lượng lượng(tấn)khốiChất hữu
cơ 57.56 301337.9756Giấy 5.42 28374.77115Vải 5.12 26804.21187
Tổng chất thải rắn cần đưa đi ủ trong vòng 10 năm là :
Mủ = Mhc = 301337,9 (tấn)
Vì chất thải rắn không thể mang đi ủ hết,một số loại có thể tái chế hoặc chôn lấp:
tỉ lệ tái chế lượng tái chế còn lại
Trang 26học được thực hiện bởi hoạt động sống của hơn 12 loài vi sinh vật và các sinh vật nhỏ.Sản phẩm hữu cơ cuối cùng là mùn.
3.5.1 Quá trình ủ compost
Rác hữu cơ + vi sinh vật + dinh dưỡng + O2 →Chất hữu cơ +CO2 +H2O+NH3+SO4+ +độ nóng
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quá trình chế biến compost
- Tỉ lệ C/N(khoảng giá trị tối ưu từ 25 – 30)
- Độ ẩm (khoảng giá trị tối ưu từ 50 -60)
- pH (khoảng giá trị tối ưu từ 6.5 – 8)
- Thông khí để cung cấp oxy (bằng các phương pháp đảo trộn.cắm ống tre thổi khícưởng bức thổi khí thụ động…)
- Vi sinh vật mà đảm nhiệm vai trò việc phân hủy thành phần hữu cơ gồm 2 loại:
Toàn bộ hệ thống chế biến compost được chia làm 3 giai đoạn
- Giai đoạn ủ lên men hiếu khí: ổn định rác thải để giảm lượng ô nhiễm và chất dinhdưỡng phân hủy rác thành compost thô Đây là một giai đoạn quan trọng nhất củatoàn bộ dây chuyền chế biến compost
- Giai đoạn ủ chín: giảm sinh khối của rác thải ổn định compost
Mùn compost được tạo thành từ ngăn ủ hiếu khí được đưa đi ủ chín tròng nhà cómái che không cần tường bao quanh Trong giai đoạn này phương pháp được thực hiện
là đánh luống và xới đảo trộn liên tục nhờ xe xúc Ta không cho thêm chế phẩm.không thổi khí chỉ cần đảo trộn theo chu kỳ đã quy định
- Giai đoạn tinh chế: sàng phân loại các thành phần có kích thước không phù hợp cũngnhư các tạp chất tách ra ra khỏi hỗn hợp mùn Phần mùn còn lại thêm khoáng chất vàđóng bao
Trang 27Xe xúc
Xe xúc Tuần hoàn
Xe xúc
Sơ đồ dây chuyền chế biến compost
Trang 28Thành phẩm
Tổng lượng rác hữu cơ ủ phân trong 10 năm là 301337,9 tấn
+ Khối lượng rác thải đem ủ trong một ngày là :
Mr = (tấn)
Trong đó: Mr: Khối lượng rác thải được thu gom đem ủ trong một ngày
M: Khối lượng rác thải được thu gom trong 10 năm (2016 – 2025)
khối lượngtừ nước(tấn)
tổng khốilượng nguyêntố(tấn)