1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Quản lý chất thải rắn sinh hoạt thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp quản lý hợp lý

57 342 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘIKHOA MÔI TRƯỜNG ĐỒ ÁN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI P

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH VÀ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Nhóm sinh viên:

Đặng Thị Thu Huệ Hoàng Thị Thùy Linh Nguyễn Lê Kim Ngân Nguyễn Quang Thắng

GVHD: TS Nguyễn Văn Doanh

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1 Lý do lựa chọn đề tài 4

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Nội dung nghiên cứu 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 6

1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 6

1.1.1 Khái niệm và phân loại chất thải rắn 6

1.1.2 Thành phần, tính chất của chất thải rắn sinh hoạt 6

1.1.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 9

1.1.4 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt 9

1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam và cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn 11

1.2.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 11

1.2.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam 12

1.2.3 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn sinh hoạt 14

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 15

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 15

1.3.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 18

2.2.2 Phương pháp kế thừa 18

2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học 18

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 19

2.2.5 Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh 19

2.2.6 Phương pháp xác định hệ số phát thải 19

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

Trang 3

3.1 Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

21

3.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt: 21

3.1.2 Khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu: 22

3.2 Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 30

3.2.1 Hiện trạng mô hình tham gia thực hiện công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Ninh 30

3.2.2 Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý 33

3.3 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại thành phố Bắc Ninh 37

3.3.1 Ý kiến của cộng đồng về công tác phân loại rác thải tại nguồn 37

3.3.2 Ý kiến của cộng đồng dân cư về công tác thu gom, vận chuyển RTSH 38

3.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả 39

3.4.1 Giải pháp về công cụ pháp lý 39

3.4.2 Giải pháp về xử chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn 40

3.4.3 Giải pháp về thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH 42

3.4.4 Giải pháp về truyền thông và nâng cao nhận thức 44

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

I Kết luận 46

II Kiến nghị 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 50

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

Bảng 3.1 Xác định hệ số phát sinh CTRSH của phường Đại Phúc

Bảng 3.2 Xác định hệ số phát sinh CTRSH của phường Phong Khê

Bảng 3.3 Xác định hệ số phát sinh CTRSH của phường Vũ Ninh

Bảng 3.4 Xác định hệ số phát sinh CTRSH của xã Hòa Long

Bảng 3.5 Khối lượng CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình tại thành phố Bắc Ninh năm2018

Bảng 3.6 Thành phần CTRSH tại 4 phường/xã nghiên cứu

Bảng 3.7 Khối lượng phát sinh, hiệu suất thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tạithành phố Bắc Ninh

Bảng 3.8 Dự báo dân số đến năm 2022

Bảng 3.9 Dự báo lượng CTR phát sinh trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Hiện nay, cùng với quá trình đẩy mạnh đô thị hóa, công nghiệp hóa, khối lượng chất thảirắn phát sinh ở các tỉnh, thành phố nước ta ngày càng tăng Theo Báo cáo môi trườngquốc gia năm 2011 do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố tháng 8 năm 2012, ướctính mỗi năm cả nước có hàng triệu tấn CTR phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, trong

đó khoảng 45% tổng khối lượng là CTR đô thị, 17% tổng khối lượng là CTR côngnghiệp Đến năm 2017, tỷ trọng CTR đô thị có thể lên đến 51%, CTR công nghiệp sẽ lênđến 22%, phần còn lại là các loại CTR nông nghiệp–nông thôn, CTR y tế và các loạikhác

Áp lực giữa yêu cầu bảo vệ môi trường với tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đấtnước đặt ra cho các cơ quan quản lý cần đánh giá thực tế tình hình quản lý chất thải rắn(nguy hại, sinh hoạt và công nghiệp thông thường) tại Việt Nam và đề xuất các giải pháptăng cường hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn nhằm đáp ứng yêu cầu trong công tácbảo vệ môi trường theo tinh thần Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23tháng 6 năm 2014 và Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 về quản

Quản lý lượng chất thải rắn trên là một thách thức vô cùng to lớn và là một trong nhữngdịch vụ môi trường đặc biệt quan trọng không chỉ vì chi phí rất lớn mà còn vì những lợiích và tiềm tàng đối với sức khoẻ cộng đồng và đời sống của người dân Do đó, để đảmbảo hài hòa phát triển kinh tế theo hướng bền vững, phát triển xã hội và đảm bảo môitrường đó là quy luật của sự phát triển

Xuất phát từ thực tế trên, do đó nhóm chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài việc thực hiện

đồ án “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh và đề xuất giải pháp thu gom hợp lý” nhằm hướng tới phát triển bền vững trong

Trang 7

tương lai và giảm thiểu những thách thức, chống lại tiêu cực của quá trình đô thị hóa,hiện đại hóa.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố BắcNinh, tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất được giải pháp quản lý hiệu quả chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phốBắc Ninh, tỉnh Băc Ninh

3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

+ Nguồn gốc phát sinh

+ Thành phần chát thải rắn sinh hoạt

+ Lượng phát sinh chất thải rắn

- Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố

+ Tìm hiểu hệ thống quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố

+ Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển và lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt

+ Quy trình thu gom, vận chuyển, xử lý: Quy trình thực hiện, tần suất thu gom, thờigian thu gom, các điểm tập kết,…

+ Thực trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt

- Đánh giá nhận thức của cộng đồng về thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địabàn thành phố Bắc Ninh

+ Đánh giá nhận thức của các hộ gia đình trên địa bàn

+ Đánh giá nhận thức của các cán bộ môi trường; các tổ, đội thực hiện việc thugom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

- Đề xuất giải pháp hiệu quả trong công tác quản lý chất thai rắn sinh hoạt tại địa phương

Trang 8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm và phân loại chất thải rắn

Khái niệm: Chất thải rắn được là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của conngười và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay khikhông muốn dùng nữa

Phân loại:

1.1.1.1 Phân loại theo nguồn gốc phát sinh

- Chất thải rắn đô thị: chất thải từ hộ gia đình, chợ, trường học, cơ quan;

- Chất thải rắn nông nghiệp: rơm rạ, trấu, lõi ngô, bao bì thuốc bảo vệ thực vật…

- Chất thải rắn công nghiệp: chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp Ví dụ như nhựa, cao su,giấy, thủy tinh…

1.1.1.2 Phân loại theo thành phần hóa học

- Chất thải rắn hữu cơ: chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông nghiệp, chất thảichế biến thức ăn…

- Chất thải rắn vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi măng, thủy tinh…

1.1.1.3 Phân loại theo tính chất độc hại

- Chất thải rắn thông thường: giấy, vải, thủy tinh…

- Chất thải rắn nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông nghiệp nguy hại,chất thải y tế nguy hại…

1.1.1.4 Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế

- Chất phải phân hủy sinh học, phân thải khó phân hủy sinh học,

- Chất thải cháy được, chất thải không cháy được,

- Chất thải tái chế được: kim loại, cao su, giấy, gỗ…

- Chất thải không thể tái chế

1.1.2 Thành phần, tính chất của chất thải rắn sinh hoạt

1.1.2.1 Thành phần:

Bảng 1.1 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

Trang 9

1 Các chất dễ cháy

Giấy Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy Túi giấy, mảnh bìa, giấy

vệ sinh,…

Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn, thực phẩm Rau, vỏ quả, thịt, cá thừa

Cỏ, gỗ củi, rơm rạ Các vật liệu và sản phẩn được làm

từ gỗ, tre nứa, rơm rạ,…

Bàn ghế, đồ chơi, bànchải,…

Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩn được làm

từ chất dẻo

Vòi nước, dây điện,…

Da và cao su Các vật liệu và sản phẩn được làm

từ da và cao su

Bóng, giày, ví,…

2 Các chất không cháy

Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm được chế

tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút

Vỏ hộp, dây điện, hàngrào, dao, nắp lọ

Các kim loại phi sắt Các vật liệu không bị nam châm hút Vỏ nhôm, giấy bao gói,

đồ đựng

Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm được chế

tạo từ thủy tinh

Chai lọ, đồ đựng bằngthủy tinh, bóng đèn

Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy

ngoài kim loại và thủy tinh

Vỏ chai, ốc, xương,gạch, đá, gốm

3 Các chất hỗn hợp Tất cả các vật liệu khác không phân

loại trong bảng này Loại này có thểchưa thành hai phần: kích thước lớnhơn 5 mm và loại nhỏ hơn 5 mm

Đá cuội, cát, đất, tóc

1.1.2.2 Tính chất:

- Khối lượng riêng:

Khối lượng riêng của chất thải rắn được định nghĩa là khối lượng của vật chất tính trênmột đơn vị thể tích chất thải (kg/m3) Khối lượng riêng của chất thải rắn có thể thay đổituỳ thuộc vào những trạng thái của chúng như chất thải đổ đống có nén hoặc không nén

Trang 10

Nhiệt trị của chất thải phụ thuộc vào thành phần của chất thải và rất phụ thuộc vào độ ẩmcủa chất thải Độ ẩm càng lớn thì khả năng cháy càng thấp, nhiệt trị càng thấp.

- Độ tro (chất trơ):

Độ tro là tỷ lệ (%) lượng vật chất còn lại sau quá trình thiêu đốt chất thải Độ tro càngnhỏ thì quá trình cháy chất thải càng tốt Khi áp dụng phương pháp nhiệt phân người tathường lựa chọn loại chất thải có độ ẩm và độ tro thấp

- Thành phần vô cơ:

Thành phần rác thải vô cơ như đất, cát, đá sỏi, sành sứ, thủy tinh Các loại hình chất thảinày thường có nguồn gốc từ hoạt động xây dựng, sản xuất xi măng, khai thác khoáng sản,tro xỉ của các lò đốt chất thải, lò luyện kim…

- Chất thải dễ phân hủy sinh học:

Chất thải rắn có thành phần dễ phân hủy sinh học thường là chất thải thực phẩm, chất thảinông nghiệp như rau, thịt, phân gia súc, gia cầm Chất thải loại này thường được ủ sinhhọc để làm phân compost (phân trộn) hoặc ủ lên men tạo thành khí metan

- Thành phần tái chế được:

Chất thải rắn có thành phần có thể tái chế được thường hay được phân loại tại nguồn từcác hộ gia đình, cơ quan, trường học, chất thải công nghiệp Ví dụ chất thải tái chế đượcnhư kim loại, nhựa, cao su, giấy, thủy tinh, chất thải điện tử… Ngày nay, nhiều loại chấtthải tái chế rất đa dạng như ắc qui, lốp xe, xỉ than của các lò đốt làm vật liệu xây dựng,ngay cả bùn thải của công nghệ mạ niken, crôm cũng được thu hồi kim loại, bùn đỏ củaquá trình sản xuất oxit nhôm cũng được tái chế thành các vật liệu khác nhau, …

1.1.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

1.1.3.1 Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh:

Trang 11

Phương pháp chôn lấp là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất Phương pháp chôn lấpthường áp dụng cho đối tượng chất thải rắn là rác thải đô thị không được sử dụng để táichế, tro xỉ của các lò đốt, chất thải công nghiệp Phương pháp chôn lấp cũng thường ápdụng để chôn lấp chất thải nguy hại, chất thải phóng xạ ở các bãi chôn lấp có thiết kế đặcbiệt cho rác thải nguy hại.

1.1.3.2 Phương pháp ủ sinh học:

Quá trình ủ sinh học áp dụng đối với chất hữu cơ không độc hại, lúc đầu là khử nước, sau

là xử lý cho tới khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm soát để giữ cho vậtliệu luôn ở trạng thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờquá trình ôxy hoá sinh hoá các chất hữu cơ Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân huỷ

là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như lignin, xenlulo, sợi…

1.1.3.3 Phương pháp tái chế chất thải rắn:

Các loại phế thải như: thuỷ tinh, đồng, nhôm, sắt, giấy… được đội ngũ đồng nát thu muangay tại nguồn, còn một lượng nhỏ tới bãi rác và tiếp tục thu nhặt tại đó Tất cả phế liệuthu gom được chuyển đến các làng nghề Tại đây quá trình tái chế được thực hiện

Xử lý chất thải bằng phương pháp thiêu đốt là làm giảm bớt tới mức nhỏ nhất chất thảicho khâu xử lý cuối cùng là chôn lấp tro, xỉ Mặt khác, năng lượng phát sinh trong quátrình thiêu đốt có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các nghành công nghiệp cầnnhiệt và phát điện

1.1.4 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt

1.1.4.1 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường không khí:

Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Khối lượng khí phát sinh từcác bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và thay đổi theo mùa Lượngkhí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng, lượng khí phát thải trong mùa hè cao hơn mùa đông.Đối với các bãi chôn lấp, ước tính 30% các chất khí phát sinh trong quá trình phân hủyrác có thể thoát lên trên mặt đất mà không cần một sự tác động nào

Khi vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chấthữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quá trình phân hủy chấthữu cơ trong chất thải rắn: Amoni có mùi khai, Hydrosunfur mùi trứng thối, Sunfur hữu

Trang 12

cơ mùi bắp cải thối rữa, Mecaptan hôi nồng, Amin mùi cá ươn, Diamin mùi thịt thối, Cl2hôi nồng, Phenol mùi ốc đặc trưng

1.1.4.2 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường nước:

Chất thải rắn không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môitrường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước vớikhông khí dẫn tới giảm DO trong nước Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong nước gâymùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bịsuy thoái Chất thải rắn phân huỷ và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nước thànhmàu đen, có mùi khó chịu

Thông thường các bãi chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật có hệ thống đường ống, kênh rạchthu gom nước thải và các bể chứa nước rác để xử lý trước khi thải ra môi trường Tuynhiên, phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều không được xây dựng đúng kỹ thuật vệsinh và đang trong tình trạng quá tải, nước rò rỉ từ bãi rác được thải trực tiếp ra ao, hồ gây

ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, nước rỉ rác cóchứa hàm lượng chất ô nhiễm cao Nếu không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vàonguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Vấn đề ô nhiễm amoni

ở tầng nông (nước dưới đất) cũng là hậu quả của nước rỉ rác và của việc xả bừa bãi rácthải lộ thiên không có biện pháp xử lý nghiêm ngặt

1.1.4.3 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường đất:

Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềmtàng đối với môi trường Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh, ống nhựa, dâycáp, bê-tông trong đất rất khó bị phân hủy Các kim loại này tích lũy trong đất và thâmnhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe.Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốcbảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệpsản xuất hóa chất

1.1.4.4 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đối với người dân:

Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường mà cònảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với người dân sống gần khu vựclàng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải Người dân sống gần bãi rác khônghợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳnnhững nơi khác Vì vậy, các chứng bệnh thường gặp ở đối tượng này là các bệnh về cúm,

lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy, và các vấn đề về đường ruột khác

1.1.4.5 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến kinh tế - xã hội:

Trang 13

Chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý CTR vì thế cũng tăng lên, chưa kể đến chi phí xử

lý ô nhiễm môi trường liên quan đến CTR Hàng năm ngân sách của các địa phương phảichi trả một khoản khá lớn cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR Chi phí xử lýCTR tuỳ thuộc vào công nghệ xử lý

Chỉ tính riêng chi phí vận hành lò đốt CTR y tế đối với các bệnh viện có lò đốt, mỗitháng bệnh viện tuyến trung ương chi phí trung bình khoảng 26 triệu đồng, bệnh việntuyến tỉnh 20 triệu đồng, bệnh viện huyện 5 triệu đồng Đối với các bệnh viện thuê Trungtâm thiêu đốt chất thải y tế vận chuyển và đốt rác, chi phí khoảng 7.500 đồng/kg Chi phívận hành lò đốt cho xử lý chất thải cho cụm bệnh viện là khoảng 10.000 - 15.000 đồng/kgCTR y tế nguy hại Đối với một số bệnh viện đa khoa lớn, chi phí cho xử lý CTR y tế lêntới 100 triệu đồng/tháng (Theo Cục Hạ tầng kỹ thuật - Bộ Xây dựng, 2015)

1.1.4.6 Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến du lịch:

Phát triển du lịch tại các làng nghề truyền thống đang là một hướng phát triển kinh tếđược nhiều địa phương lựa chọn Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường tại chính cáclàng nghề đã gây cản trở lớn tới các hoạt động phát triển du lịch làng nghề, làm giảmlượng khách du lịch, dẫn đến giảm nguồn thu từ hoạt động này tại các địa phương cólàng nghề

1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam và cơ sở pháp lý về quản

lý chất thải rắn

1.2.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinhtại các đô thị trên toàn quốc tăng trung bình 10 – 16% mỗi năm, chiếm khoảng 60 – 70%tổng lượng chất thải rắn đô thị và tại một số đô thị tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinhchiếm đến 90% tổng lượng chất thải rắn đô thị Lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị tăngmạnh ở các đô thị lớn như TP Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, nơi có tốc độ

đô thị hóa, công nghiệp hóa tăng nhanh, chiếm tới 45,24% tổng lượng chất thải rắn sinhhoạt phát sinh từ các đô thị lớn trên cả nước Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tínhtheo đầu người/ngày cũng có sự khác biệt rõ rệt giữa các thành phố lớn và các tỉnh lẻ như

ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các thành phố lớn khác là 0,9 – 1,38%,còn ở thành phố Đồng Hới, thành phố Kom Tum,… là 0,31 – 0,38%

Theo thống kê năm 2015, lượng CTR sinh hoạt phát sinh ở khu vực đô thị khoảng 38.000tấn/ngày Trong khi năm 2014, khối lượng CTR sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 32.000tấn/ngày Riêng tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh là6.420 tấn/ngày và 6.739 tấn/ngày

Trang 14

1.2.2 Tình hình thu gom, vận chuyển

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị là từ khoảng 85% đổ lên, còn ở cáckhu vực ngoại thành đô thị trung bình đạt 60% Đối với khu vực nông thôn, tỷ lệ thu gomchưa cao, vào những năm 2014 – 2016 chỉ rơi vào khoảng từ 40 – 55%

Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt do Công ty môi trường

đô thị hoặc công ty công trình đô thị thực hiện Mức thu phí vệ sinh hiện nay từ 4000 –

6000 VNĐ/người/tháng hay 10.000 – 30.000 đồng/hộ/tháng tùy từng địa phương Mứcthu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ từ 120.000 – 200.000 đồng/cơ sở/tháng tùy theo quy

mô, địa phương

Tại khu vực nông thôn việc thu gom rác, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu docác hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa thuận với người dânđồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương

Nhìn chung, tình hình thu gom tại các khu vực nông thôn đang còn nhiều bất cập, tìnhtrạng rác thải vứt bừa bãi trên lề đường hoặc kênh rạch là không thể tránh khỏi mànguyên nhân chủ yếu là do ý thức của người dân địa phương Do đó cần có những biệnpháp phù hợp để mang lại môi trường trong sạch cho cộng đồng dân cư

Công nghệ xử lý CTR sinh hoạt phổ biến là chôn lấp, ủ phân hữu cơ và đốt Tại khu vực

đô thị, tỷ lệ CTR sinh hoạt được chôn lấp trực tiếp khoảng 34%, tỷ lệ CTR sinh hoạtđược giảm thiểu hoặc tái chế tại các cơ sở xử lý đạt khoảng 42% và lượng CTR còn lại là

bã thải của quá trình xử lý được chôn lấp chiếm khoảng 24% Một số công nghệ trongnước đang triển khai áp dụng bước đầu đã đem lại hiệu quả nhất định Các công nghệđược nghiên cứu trong nước hầu hết do các doanh nghiệp tư nhân đảm nhiệm nên việchoàn thiện công nghệ cũng như triển khai ứng dụng trong thực tế còn gặp nhiều khókhăn Cụ thể, các công nghệ mới, vừa triển khai ứng dụng, vừa hoàn thiện nên các dâychuyền công nghệ và thông số kỹ thuật của thiết bị chưa hoàn thiện và chuẩn xác; chưađược kiểm tra, thẩm định đạt yêu cầu của cơ quan chức năng Kết quả là hiệu quả xử lýCTR sinh hoạt chưa cao, công tác phân loại phức tạp, máy móc thiết bị mau bị hư hỏng,

ăn mòn…

Trang 15

Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh phần lớn là bãi rác tạm, lộ thiên, không có hệ thốngthu gom và xử lý nước rỉ rác, quá tải, không được che phủ bề mặt, không phun hóa chấtkhử mùi và diệt côn trùng đang là nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí,sinh thái và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, hoạt động sản xuất của cộng đồngxung quanh.

Tóm lại:

Công tác thu gom rác thải sinh hoạt tại các khu dân cư đô thị đã được Nhà nước quan tâmnhưng việc tổ chức và đầu tư chưa đồng bộ Tại các phố/phường đã tổ chức được mạnglưới xe và nhân công thu gom rác theo giờ quy định, nhưng lại chưa tổ chức tốt việc giáodục và quy định cho người dân đổ rác vào thùng, vào xe rác Các cơ quan chức năng vàcác tổ chức quần chúng chưa phối hợp chặt chẽ công tác giáo dục tuyên truyền nâng cao

ý thức bảo vệ môi trường sinh hoạt cho mọi người dân, vì vậy ý thức thải/vứt rác nơicông cộng/ nhà hàng của dân chúng rất kém Đặc biệt ở các khu dân cư ven đô thị thì việc

tổ chức thu gom rác còn nhiều bất cập Nhiều nơi không có phương tiện chuyển đi đếnbãi chôn rác lớn, thế là khu dân cư này đổ rác vào đầu đường khu dân cư khác, gây ônhiễm trầm trọng và mất cảnh quan môi trường Công tác phân loại rác thải sinh hoạt,trong đó phân loại rác thải hữu cơ tại nguồn để xử lý thành phân hữu cơ còn nhiều hạnchế

Hiện nay Nhà nước và một số công ty thu gom rác thải thành phố mới chỉ chú trọng thugom rác để chở đến bãi chôn hoặc đến nhà máy chế biến rác song không phân loại, táchrác tại nguồn Việc tuyên truyền, giáo dục cộng đồng đối với công tác thu gom, đổ rácsạch đường phố, sạch làng xóm đã có nhưng chưa chú ý đến vấn đề phân loại rác tạinguồn Người dân chưa có ý thức và thói quen giữ vệ sinh công cộng bằng việc đổ, vứtrác đúng chỗ, đúng lúc Đây có lẽ là tồn tại và khó khăn nhất cho công tác giải quyết rácthải sinh hoạt, bảo vệ môi trường sống cộng đồng

1.2.3 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn sinh hoạt

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Trong đó chất thải rắn sinh hoạt được quyđịnh chi tiết tại :

Mục 3: quản lý chất thải rắn thông thường

+ Điều 95: Trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường

+ Điều 96: Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường

+ Điều 97: Tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật bảo vệ môi trường

Trang 16

- Nghị định 40/2019?NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của cácNghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định về quản lý chấtthải và phế liệu Trong đó quản lý chất thải rắn sinh hoạt được quy định chi tiết tạichương III của nghị định này

- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềquản lý chất thải nguy hại

-Quyết định số 595/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013của UBND tỉnh Bắc Ninh về việcphê duyệt Đề án Phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh BắcNinh giai đoạn 2013- 2020

- Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 31/03/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc banhành Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Kế hoạch số 04/KH-TNMT ngày 15/04/2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhBắc Ninh về việc triển khai thí điểm 02 mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tạinguồn trên địa bàn thành phố Bắc Ninh và huyện Gia Bình

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

1.3.1.1.Địa hình

Thành phố Bắc Ninh có địa hình của vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ, tương đối bằngphẳng, gồm địa hình đồng bằng và địa hình chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du.Hướng dốc chính của địa hình theo hướng Đông Bắc - Tây Nam

1.3.1.2 Đặc điểm khí hậu:

- Thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm23,3C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 28,9C (tháng 7), nhiệt độ trung bình thángthấp nhất là 15,8C (tháng 1) Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấpnhất là 13,1C

- Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1.400 - 1.600mm nhưng phân

bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80%tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổnglượng mưa trong năm

- Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.530 - 1.776 giờ, trong đó tháng có nhiều giờnắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng là tháng 1

Trang 17

- Hàng năm có 2 mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trướcđến tháng 3 năm sau; gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theohơi ẩm, gây mưa rào.

1.3.1.3 Đặc điểm thủy văn

Thành phố Bắc Ninh có chế độ thủy văn thuộc hệ thống lưu vực Sông Cầu (bắt nguồn từtỉnh miền núi Bắc Cạn), đoạn chảy qua thành phố dài đến 30km (chiếm khoảng 1/4 tổngchiều dài qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh), lòng sông mùa khô rộng (60 - 80m), mùa mưa rộng(100 - 120m Trên địa bàn thành phố còn có các nhánh nhỏ của sông Cầu như: sông NgũHuyện Khê, đoạn chảy qua địa bàn từ xã Phong Khê đến xã Hòa Long dài khoảng 15km;sông Tào Khê, từ xã Kim Chân - Cầu Ngà dài khoảng 9km Ngoài ra, có các tuyến kênhmương, ao hồ chính như: kênh Nam dài 8,8km; kênh Tào Khê dài 9,4km; hồ nước ĐồngTrầm (diện tích khoảng 40ha, mực nước mùa kiệt 1 - 1,5m); hồ Thành Cổ (diện tíchkhoảng trên 8,0ha, mực nước mùa kiệt 0,5m)

1.3.1.4 Tài nguyên đất:

Theo số liệu thống kê đất đai, diện tích tự nhiên của thành phố có 8.260,88ha Trong đó:đất nông nghiệp 3.745,16ha, đất phi nông nghiệp 4.459,76ha và đất chưa sử dụng55,96ha Về đặc tính đất đai bao gồm có các loại đất chính sau:

+ Đất loang lổ, diện tích 296,46ha

+ Đất phù sa loang lổ, diện tích 481,74ha

+ Đất xám feralit, diện tích 234,42ha

+ Đất gley chua, diện tích 667,03ha

+ Đất phù sa chua, diện tích 1.297,14ha

+ Đất xám loang lổ, diện tích 963,35ha

1.3.1.5 Tài nguyên nước:

Nguồn nước mặt: với lợi thế nằm cạnh sông Cầu về phía Bắc thuộc vùng trung hạ lưu của

hệ thống sông Cầu, có sông nhánh Ngũ Huyện Khê nằm tại khu vực phía Tây và sôngTào Khê nằm tại khu vực phía Đông của thành phố Các dòng chảy đã cung cấp nước mặtphong phú cho các hoạt động sản xuất, giữ vai trò quan trọng về công tác thủy lợi của địaphương mà còn tạo giá trị kinh tế cao về giao thông đường thủy Ngoài ra, trên địa bànthành phố có hệ thống hồ, ao phân bố rải rác trong các khu vực cùng với hệ thống kênhmương thủy lợi đảm nhận chức năng điều tiết lưu chuyển lượng nước mặt cho thành phố

và tạo cảnh quan, không gian môi trường sinh thái

Trang 18

Nguồn nước ngầm: theo kết quả điều tra địa chất thủy văn thì vùng Bắc Ninh có nguồnnước ngầm mạch nông, chiều dày tầng trung bình 10 - 12m và là tầng chứa nước có áp,lưu lượng nước khá phong phú (3,5 - 10,6l/s.m) Vùng phía Bắc có trữ lượng khá lớn, khảnăng khai thác với trữ lượng cao và chất lượng đảm bảo: khu vực làng Hữu Chấp, ĐẩuHàn thuộc xã Hòa Long với trữ lượng khoảng 13.000 m3/ngày.đêm.

1.3.2.Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.2.1 Kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trên địa bàn thành phố đạt 11,9%; Cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng thương mại - dịch vụ, công nghiệp - xâydựng đạt trên 97% nhiều dự án khu đô thị với quy mô lớn được đầu tư và đưa vào sửdụng như: Vũ Ninh - Kinh Bắc, Hòa Long - Kinh Bắc, Hồ Ngọc Lân III; Khu đô thị mớiđường Lê Thái Tổ (khu HUD); Khu đô thị mới Bắc đường Kinh Dương Vương (phường

Vũ Ninh); Khu đô thị mới Nam Võ Cường (phường Võ Cường)

- Hoạt động thương mại- dịch vụ của thành phố cũng phát triển mạnh với chuỗi trung tâmthương mại, siêu thị như: Him Lam Plaza, Dabaco mart, Media mart…; hệ thống kháchsạn, nhà hàng cao cấp như: Mường Thanh Hotel, L'Indochina Hotel, Phượng HoàngHotel, Khách sạn Hoàng Gia, Khách sạn Đông Đô, World Hotel…

Với sự phát triển toàn diện như vậy, ngày 25/12/2017 Thủ tướng Chính phủ đã ký banhành Quyết định số 2088/QĐ-TTg về việc công nhận thành phố Bắc Ninh là đô thị loại I,trực thuộc tỉnh Bắc Ninh

1.3.2.2 Văn hóa - Xã hội

- Lĩnh vực văn hóa, xã hội của thành phố ngày càng được quan tâm và có bước phát triểnmới Hiện nay, thành phố Bắc Ninh có 192 di tích lịch sử, văn hóa, trong đó có 87 di tíchđược xếp hạng (41 di tích cấp Quốc gia, 47 di tích cấp Tỉnh); Công tác an sinh xã hộiđược quan tâm chú trọng, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm còn 10%, tỷ lệ hộ nghèo còn2,22% Hàng năm giải quyết việc làm cho trên 5000 lao động

- Thành phố Bắc Ninh cũng nổi tiếng với các lễ hội có ảnh hưởng lớn tới văn hóa tínngưỡng như hội Đền Bà Chúa Kho, hội Đền Vân Mẫu , hay văn hóa sinh hoạt như hộiHát Quan họ ở các làng Hòa Đình, Bồ Sơn, Làng Ném

Đánh giá chung

Với những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố BắcNinh: thành phố đạt đô thị loại I và năm 2017, được sự quan tâm của các nhà quản lý,trình độ dân trí cao, đời sống nhân dân ổn định và ngày càng phát triển tạo điều kiệnthuận lợi về công tác thu gom, vận chuyển, xử lý và quản lý chất thải rắn sinh hoạt trênđịa bàn thành phố

Trang 19

Song song với những thuận lợi trên cũng còn không ít thách thức đối với công tác quản lýchất thải rắn trên địa bàn thành phố Sức ép từ sự phát triển nhanh như vũ bao của côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, tình trạng quản lý bao gồm thu gom, vận chuyển và xử lý cònnhiều bất cập, nguồn lực đầu tư cho vấn đề tài nguyên – môi trường còn hạn chế

Trang 20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Đối tượng nghiên cứu: tình hình phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý và thực trạngquản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Thời gian: 28/8 – 20/9/2019

+ Không gian: điều tra, khảo sát lấy mẫu chất thải rắn, phân tích đánh giá thực trạng chấtthải rắn trên địa bàn thành phố và thực trạng quản lý CTRSH trên địa bàn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Mục đích: Nhằm sử dụng để thu thập các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộicủa thành phố Bắc Ninh cũng như công tác quản lý CTRSH trên địa bàn thành phố

- Cách thực hiện: Thu thập các tài liệu liên quan đến đồ án thông qua các hình thức: thuthập tài liệu, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh BắcNinh, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Bắc Ninh, công ty TNHH MTV Môitrường Đô thị Bắc Ninh, các hộ gia đình, những công nhân trực tiếp tham gia thu gom rácthải, những cán bộ chuyên môn am hiểu về lĩnh vực môi trường Các tài liệu cần thu thậpgồm: “Đề án điều tra thực trạng phát sinh chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đềxuất giải pháp thu gom hợp lý” do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh thực hiện,

“ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 31/03/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc banhành Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”,…

2.2.2 Phương pháp kế thừa

- Mục đích: Nhằm kế thừa số liệu từ các tài liệu tham khảo đáng tin cậy để giảm bớt nộidung điều tra, bổ sung những nội dung không điều tra được hay không được tiến hành,đồng thời rút ngắn thời gian và kinh phí thực hiện

- Cách thực hiện: Sử dụng các tài liệu, số liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã

có, đặc biệt sử dụng các kết quả nghiên cứu về đánh giá ô nhiễm môi trường trong tỉnh,thành phố và các vùng ảnh hưởng; kế thừa từ các báo cáo của Sở tài nguyên và Môitrường về quản lý CTR

2.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học

- Mục đích: Phương pháp nhằm khảo sát mức độ hiểu biết, nhận thức và sự tham gia củangười dân trong việc phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn Phiếu điều tra

Trang 21

được thiết kế để thu thập ý kiến của người dân về tình hình phát sinh, thành phần rác thảisinh hoạt, tần suất thu gom, cách thức xử lý và công tác quản lý rác thải sinh hoạt

- Cách thực hiện: Số phiếu điều tra trên địa bàn thành phố là 80 phiếu trong đó khu vựckhu vực các phường trung tâm là 50 phiếu, khu vực 3 xã còn lại là 30 phiếu Bên cạnh

đó, tiến hành tham khảo ý kiến của các nhà quản lý, các cơ quan chức năng trong việc xử

lý, quản lý chất thải rắn, cũng như việc định hướng, quy hoạch trong tương lai đối vớivấn đề nêu trên

- Tổng hợp phiếu điều tra, phỏng vấn dựa trên phần mềm Excel

2.2.5 Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh

- Mục đích: nhằm dự báo được khối lượng CTRSH phát sinh trong các năm tiếp theo trênđịa bàn thành phố Bắc Ninh dựa vào dự báo dân số

- Cách thực hiện: Sử dụng mô hình toán học Euler để dự báo dân số trong tương lai Sau

đó tính toán lượng CTRSH phát sinh trong các năm tiếp theo dựa vào dân số và hệ sốCTRSH phát sinh

Công thức Euler thể hiện như sau:

N i+1 = N i + r.N i ∆t

Trong đó:

Ni: dân số ban đầu (người)

Ni+1: Dân số năm cần tính (người)

r : Tốc độ gia tăng dân số hằng năm (%)

∆t : Khoảng thời gian (năm), thường ∆t = 1

2.2.6 Phương pháp xác định hệ số phát thải

- Tính hệ số phát thải

Chọn ngẫu nhiên 30 hộ gia đình thuộc 3 phường Đại Phúc, Phong Khê, Vũ Ninh và 10 hộthuộc xã Hòa Long trên địa bàn thành phố, tiến hành phát túi nilon đựng rác cho các hộgia đình và đến cân lượng rá thải thu gom vào giờ đó ngày hôm sau (24h) Sử dụng cân

Trang 22

để xác định khối lượng rác sinh hoạt phát sinh trong 1 ngày Ghi lại khối lượng rác vànhân khẩu của từng hộ.

Hệ số phát thải được tính như sau:

Hệ số phát thải = Khối lượng rác thải sinh hoạt trong 1 ngày

Số nhân khẩu

- Xác định thành phần CTRSH

Các mẫu rác thải được lấy từ các hộ gia đình chọn ngẫu nhiên 3 phường và 1 xã sau khilấy được cân để xác định tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thì sẽ đem thu gom lại mộtchỗ riêng Tại mỗi điểm tập trung chất thải, tiến hành trộn thành đống nhiều lần, chiađống đã trộn thành 4 phần bằng nhau Lấy 2 phần chéo nhau và tiếp tục trộn thành đốngmới, tiếp tục các thao tác trên cho đến khi đống rác còn khoảng 10kg thì tiến hành phânloại thủ công thành các loại giấy bìa, nilon, vải, cao su, gạch đá, thủy tinh, kim loại, cácloại khác

Thành phần phần trăm có trong CTRSH được tính như sau:

Thành phần theo phân loại(%)

=

Khối lượng theo từng loại *100

%Tổng khối lượng rác của mẫu

Trang 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đánh giá hiện trạng phát sinh, hệ số phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh

3.1.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt:

Để xác định nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, qua quá trìnhkhảo sát thực địa tại các khu vực được lựa chọn để nghiên cứu trên địa bàn 03 phường và

01 xã (phường Đại Phúc, phường Phong Khê, phường Vũ Ninh và xã Hòa Long) Kếtquả cho thấy, các nguồn phát sinh CTRSH rất đa dạng, chủ yếu là từ các khu dân cư; chợ;bệnh viện; trạm y tế; văn phòng công sở như trường học, cơ quan nhà nước, đơn vị hànhchính sự nghiệp…

- Hộ gia đình: Đây là nguồn chất thải chính, là một phần tất yếu trong hoạt động sinh hoạthàng ngày của các hộ gia đình Chất thải sinh ra từ nguồn này rất lớn, đa dạng và phứctạp; chủ yếu chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy là những thực phẩm thừa hoặc loại bỏtrong sinh hoạt hàng ngày; các loại chất thải vô cơ khó phân hủy (nhựa, nilon, kim loại,thủy tinh,…) ngoài ra nó còn chứa các chất độc nguy hại (pin, ắc-quy, bóng điện,…)nhưng chiếm tỷ lệ không đáng kể

- Bệnh viện, trạm y tế: chất thải sinh hoạt của bác sỹ, y tá, các nhân viên của bệnhviện/trạm y tế, bệnh nhân và người nhà bệnh nhân; nhựa, giấy, thực phẩm thừa

- Trường học, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp: Thành phần chất thải phát sinh chủyếu là giấy, các đồ dùng văn phòng phẩm, nhựa, thực phẩm thừa,…

- Chợ: Chất thải phát sinh chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy như rau, củ, quả thối, thức

ăn thừa, túi nilon, bao bì, bìa carton, thùng xốp,…

- Làng nghề: Khối bìa, carton, giấy vụn chất đống đang chờ được tái chế

- Đường phố: Chất thải phát sinh hàng ngày từ cư dân sinh sống trên địa bàn hoặc nhữngngười qua đường với nhiều thành phần đa dạng (nilon, giấy, mẩu thuốc lá, bao bì xốp,nhựa, lá cây,…)

Cụ thể:

- Tại phường Đại Phúc:

+ Hộ gia đình: Phường có 4.269 hộ, với dân số 17.073 người

+ Trường học, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp: 08 trường học (02 trường Caođẳng, 01 trường THPT, 02 trường THCS, 01 trường Tiểu học, 02 trường Mầm non),UBND phường Đại Phúc, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Bắc Ninh, Nhà khách Bộ chỉ huy quân

sự Bắc Ninh, Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Bắc Ninh, Phòng Cảnh Sát PCCC & CNCH

Trang 24

+ Y tế: 01 bệnh viện sản nhi Bắc Ninh và 01 bệnh viện đa khoa Kinh Bắc; 02 trạm y tế.+ Chợ: 01 chợ trung tâm và 01 chợ bán đồ cũ, ngoài ra còn có 02 chợ cóc, mỗi phiên họpchợ đều chủ yếu phát sinh các chất hữu cơ dễ phân hủy rau, củ quả, thịt bị hỏng và cácchất khó phân hủy như: nilon, xốp, nhựa,…

- Tại phường Phong Khê:

+ Hộ gia đình: Phường có 2.704 hộ, với dân số 13.520 người

+ Trường học, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp: 03 trường học (01 trường THCS,

01 trường Tiểu học, 01 trường Mầm non), UBND phường Phong Khê

+ Y tế: 01 trạm y tế phường Phong Khê phục vụ tiêm phòng trẻ em và sơ cứu bệnh nhân.+ Chợ: 01 chợ Phong Khê và 03 chợ cóc phục vụ đời sống sinh hoạt của người dân.+ Ngoài ra còn có làng nghề tái chế giấy với khối lượng lớn các bao bì, giấy vụn chấtđống đợi xử lý

- Tại phường Vũ Ninh:

+ Hộ gia đình: Phường có 2.570 hộ, với dân số 12.853 người

+ Trường học, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp: 02 trường học (01 trường Tiểu học,

01 trường Mầm non), UBND phường Vũ Ninh

+ Y tế: 04 bệnh viện, 01 phòng khám và 02 trạm y tế phường Vũ Ninh

+ Chợ: 01 chợ Vũ Ninh và 02 chợ cóc phục vụ đời sống sinh hoạt của người dân

- Tại xã Hòa Long:

+ Hộ gia đình: Xã có 1.146 hộ, với dân số 9.123 người

+ Trường học, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp: 02 trường học (01 trường THCS,

01 trường Tiểu học), UBND xã Hòa Long

+ Y tế: 01 trạm y tế xã phục vụ tiêm phòng trẻ em và sơ cứu bệnh nhân

+ Chợ: 01 chợ trung tam và 02 chợ cóc phục vụ đời sống sinh hoạt của người dân

3.1.2 Khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nghiên cứu:

Qua quá trình khảo sát thực địa, nghiên cứu điều tra và cân rác tại các hộ gia đình của 03phường và 01 xã thí điểm mỗi khu vực 10 hộ gia đình, với số liệu thu thập được thì đặcđiểm và hệ số phát sinh CTRSH tại 03 phường, 01 xã được nghiên cứu như sau:

3.1.2.1 Hệ số phát sinh CTRSH tại phường Đại Phúc:

Trang 25

Qua việc cân rác tại 10 hộ gia đình trên địa bàn phường và tính trung bình lượng rác thảisau 5 lần thu thập, chúng tôi đã tính toán được hệ số phát sinh CTRSH trung bình trân địabàn xã theo Bảng 3.1.

Bảng 3.1 Xác định hệ số phát sinh CTRSH của phường Đại Phúc

T

Nhân khẩu (người)

Khối lượng rác thải cân dược trong ngày (kg) Hệ số phát sinh

(kg/người/ngày) 28/

Hệ số phát sinh CTRSH trung bình (kg/người/ngày) 0,46

- Phường Đại Phúc có 4.269 hộ, với dân số 17.073 người Hệ số phát sinh CTRSH trung

bình của một nhân khẩu là 0,46 (kg/người/ngày) Tính toán được lượng phát sinh CTRSHcủa các hộ gia đình trên địa bàn phường như sau:

17.073 (người) × 0,46 (kg/người/ngày) = 7.853,58 (kg/ngày) = 7,85 (tấn/ngày)

Theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2018 của phường Đại Phúc, khối lượngchất thải rắn phát sinh tại trường học, cơ quan, trạm y tế như sau:

- Trường học, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp: Tổng khối lượng chất thải rắn phátsinh khoảng (0,8 tấn/ngày)

- Y tế: 02 bệnh viện có lượng chất thải rắn phát sinh là 0,6 tấn/ngày; 02 trạm y tế lượngchất thải rắn vào khoảng 6 kg/ngày

- Khu vực chợ trung tâm, chợ bán đồ cũ và chợ cóc tại phường mỗi phiên họp có lượngchất thải rắn phát sinh vào khoảng 0,4 tấn/ngày

Ta có thể tính lượng chất thải rắn phát sinh của phường là:

CTR phường Đại Phúc ≈ 7,85 + 0,8 + (0,6 + 6 × 10

⅀CTR phường Đại Phúc ≈ 7,85 + 0,8 + (0,6 + 6 × 10 -3) + 0,4 ≈ 9,66 (tấn/ngày)

Trang 26

3.2.1.2 Hệ số phát sinh CTRSH tại phường Phong Khê:

Bảng 3.2 Xác định hệ số phát sinh CTRSH của phường Phong Khê

T

Nhân khẩu (người )

Khối lượng rác thải cân dược trong ngày (kg) Hệ số phát sinh

(kg/người/ngày) 28/

Hệ số phát sinh CTRSH trung bình (kg/người/ngày) 0,59

- Phường Phong Khê có 2.704 hộ, với dân số 13.520 người Hệ số phát sinh CTRSHtrung bình của một nhân khẩu là 0,59 (kg/người/ngày) Tính toán được lượng phát sinhCTRSH của các hộ gia đình trên địa bàn phường như sau:

13.520 (người) × 0,59 (kg/người/ngày) = 7571,2 (kg/ngày) = 7,57 (tấn/ngày)

Theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2018 của phường Phong Khê, khối lượngchất thải rắn phát sinh tại trường học, cơ quan, trạm y tế như sau:

- Trường học, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp: Tổng khối lượng chất thải rắn phátsinh khoảng (0,32 tấn/ngày)

- Y tế: 01 trạm y tế lượng chất thải rắn vào khoảng 6 kg/ngày

- Khu vực chợ trung tâm, và các chợ cóc tại phường mỗi phiên họp có lượng chất thải rắnphát sinh vào khoảng 0,6 tấn/ngày

- Làng nghề tái chế giấy ước tính lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 150 tấn/ngày

Ta có thể tính lượng chất thải rắn phát sinh của phường là:

CTR phường Phong Khê ≈ 7,57 + 0,32 + 6 × 10

⅀CTR phường Đại Phúc ≈ 7,85 + 0,8 + (0,6 + 6 × 10 -3 + 0,6 + 150 ≈ 158,5 (tấn/ngày)3.1.2.3 Hệ số phát sinh CTRSH tại phường Vũ Ninh:

Trang 27

Bảng 3.3 Xác định hệ số phát sinh CTRSH của phường Vũ Ninh

T

Nhân khẩu (người )

Khối lượng rác thải cân được trong ngày (kg) Hệ số phát sinh

(kg/người/ngày) 28/8 29/8 30/8 3/9 4/9

Hệ số phát sinh CTRSH trung bình (kg/người/ngày) 0,53

- Phường Vũ Ninh có 2.570 hộ, với dân số 12.853 người Hệ số phát sinh CTRSH trungbình của một nhân khẩu là 0,53 (kg/người/ngày) Chúng tôi tính toán được lượng phátsinh CTRSH của các hộ gia đình trên địa bàn phường như sau:

12.853 (người) × 0,53 (kg/người/ngày) = 6.812,1 (kg/ngày) = 6,81 (tấn/ngày)

Theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2018 của phường Vũ Ninh, khối lượngchất thải rắn phát sinh tại trường học, cơ quan, trạm y tế như sau:

- Trường học, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp: Tổng khối lượng chất thải rắn phátsinh khoảng (0,37 tấn/ngày)

- Y tế: 04 bệnh viện có lượng chất thải rắn phát sinh là 1,3 tấn/ngày, 01 phòng khámkhoảng 4 kg/ngày và 02 trạm y tế phường Vũ Ninh có khoảng 7 kg/ngày

+ Chợ: 01 chợ Vũ Ninh và 02 chợ cóc có lượng chất thải rắn phát sinh là 0,7 tấn/ngày

Ta có thể tính lượng chất thải rắn phát sinh của phường là:

CTR phường Vũ Ninh ≈ 6,81 + 0,37 + 1,3 + (4+7) ×10

⅀CTR phường Đại Phúc ≈ 7,85 + 0,8 + (0,6 + 6 × 10 -3 + 0,7 ≈ 9,19 (tấn/ngày)

3.2.1.4 Hệ số phát sinh CTRSH tại xã Hòa Long:

Bảng 3.4 Xác định hệ số phát sinh CTRSH của xã Hòa Long

Trang 28

Nhân khẩu (người )

Khối lượng rác thải cân dược trong ngày (kg) Hệ số phát sinh

(kg/người/ngày) 28/

Hệ số phát sinh CTRSH trung bình (kg/người/ngày) 0,58

- Xã Hòa Long có 1.146 hộ, với dân số 9.123 người Hệ số phát sinh CTRSH trung bìnhcủa một nhân khẩu là 0,58 (kg/người/ngày) Chúng tôi tính toán được lượng phát sinhCTRSH của các hộ gia đình trên địa bàn xã như sau:

9.123 (người) × 0,58 (kg/người/ngày) = 5.291,34 (kg/ngày) = 5,29 (tấn/ngày)

+ Trường học, cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp: 0,5 tấn/ngày

+ Y tế: 01 trạm y tế xã có lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 3 kg/ngày

+ Chợ: 01 chợ trung tâm và 02 chợ cóc ở xã có khoảng 0,8 tấn/ngày

Ta có thể tính lượng chất thải rắn phát sinh của phường là:

CTR xã Hòa Long ≈ 5,29 + 0,5 + 3 × 10

⅀CTR phường Đại Phúc ≈ 7,85 + 0,8 + (0,6 + 6 × 10 -3 + 0,8 ≈ 6,59 (tấn/ngày)

Theo kết quả điều tra thực tế và tính toán cho thấy hệ số phát sinh CTRSH trung bình tạicác phường, xã là khác nhau do đặc điểm dân số, tình hình phát triển kinh tế của từng khuvực khác nhau Hệ số phát sinh CTRSH dao động trong khoảng 0,35 – 0,65kg/người/ngày Tại phường Đại Phúc có hệ số phát sinh CTRSH thấp nhất (0,46kg/người/ngày) do thành phần kinh tế chủ yếu là chăn nuôi gia súc và nông nghiệp nêncác thức ăn thừa sẽ được tân dụng cho chăn nuôi Tại xã Hòa Long có hệ số CTRSH caonhất (0.58 kg/người/ngày), do xã là nơi tập trung đông dân cư, kinh tế phát triển mạnh,thu thập khá, nhu cầu sinh hoạt của người dân cao nên lượng chất thải phát sinh cũngtương đối lớn

Ngày đăng: 21/10/2019, 21:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá (2008), Độc học môi trường cơ bản, NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Độc học môi trường cơ bản
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Thành phố HồChí Minh
Năm: 2008
2. Nguyễn Thu Huyền (2015), Giáo trình quản lý chất thải rắn chất thải nguy hại, Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất thải rắn chất thải nguy hại
Tác giả: Nguyễn Thu Huyền
Năm: 2015
4. Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2011), Quản lý chất thải rắn (tập 1), NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thảirắn (tập 1)
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, Ưng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2011
5. Nguyễn Thị Hồng Loan (2014). Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo hướng xã hội hóa tại thành phố Bắc Ninh, Luận văn thạc sĩ khoa học, Trường đại học khoa học tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thu gom,vận chuyển rác thải sinh hoạt theo hướng xã hội hóa tại thành phố Bắc Ninh, Luận vănthạc sĩ khoa học
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Loan
Năm: 2014
8. Huỳnh Minh Đạt (2019) Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải rắn tại Việt Nam https://www.moitruongvadothi.vn/moi-truong/nhan-dinh-phan-tich/hien-trang-thu-gom-va-xu-ly-chat-thai-ran-tai-viet-nam-a44266.html?fbclid=IwAR1TLcucmqYS0FGJ9JjsKVrOaE2ThLQ59YlxS8YF2WLEB0KSYfedexVr-xw Link
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia về chất thải rắn Khác
6. Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại Khác
7. UBND(2013), Quyết định 595/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 về phê duyệt đề án phân loại và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w