Trình bày tính toán phương án thu gom chất thải rắn từ các nguồn phát sinh, trang thiết bị vận chuyển.. Đối với chất thải rắn phát sinh từ khu công nghiệp có thể vận chuyển bằ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 6
1 Nhiệm vụ đồ án 6
1.1 Quy hoạch hệ thống thu gom chất thải rắn cho khu đô thị đến năm 2040 6
Đối với các khu dân cư: Bên trong ô phố thu gom bằng xe đẩy tay đưa đến các điểm tập 6
1.2 Thiết kế khu xử lý chất thải rắn 6
2 Thông tin về khu đô thị, các tài liệu 7
2.1 Dân số, diện tích, mật độ, loại đô thị 7
2.2 Các số liệu đã cho theo nhiệm vụ 7
CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH VÀ DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2040 8
1.1 Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh năm 2015 8
1.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 8
1.1.2 Chất thải rắn y tế 10
1.1.3 Chất thải rắn công nghiệp 10
1.1.4 Chất thải rắn thương mại dịch vụ và du lịch 11
1.1.5 Chất thải rắn xây dựng 11
1.1.6 Chất thải rắn đường phố 12
1.1.7 Bùn thải 12
1.2 Tính toán lượng chất thải rắn theo giai đoạn quy hoạch (2018-2040) 13
1.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 13
1.2.2 Chất thải rắn y tế 14
1.2.3 Chất thải rắn công nghiệp 14
1.2.4 Chất thải rắn xây dựng 14
1.2.5 Chất thải rắn đường phố 15
1.2.6 Bùn thải 15
Trang 2CHƯƠNG II: QUY HOẠCH HỆ THỐNG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT
THẢI RẮN 16
2.1 Xác định các mục tiêu thu gom cho các nguồn phát sinh chất thải rắn theo từng giai đoạn (2018, 2025, 2030, 2040) 16
2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 17
2.1.2 Chất thải rắn y tế 20
2.1.3 Chất thải rắn công nghệp 20
2.1.4 Chất thải rắn xây dựng 21
2.1.5 Chất thải rắn đường phố 21
2.1.6 Bùn thải 22
2.2 Phương án thu gom, vận chuyển chất thải rắn 22
2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt 22
2.2.2 Chất thải rắn y tế 23
2.2.3 Chất thải rắn công nghiệp 24
2.2.4 Chất thải rắn TMDV-DL: 24
2.2.5 Chất thải rắn đường phố 24
2.1.1 Chất thải rắn xây dựng 24
2.1.2 Bùn thải 24
CHƯƠNG III: QUY HOẠCH THIẾT BỊ THU GOM VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN 25
3.1 Tính toán thiết bị thu gom và phương tiện vận chuyển chất thải rắn 25
3.1.1 Tính toán thu gom sơ cấp (trong nhà và khu phố) 25
3.1.2 Chất thải thải rắn y tế 27
3.1.3 Chất thải rắn công nghiệp 27
3.1.4 Chất thải rắn đường phố 27
3.1.5 Chất thải rắn ngoài ô phố ( nhà mặt phố) 27
3.2 Thu gom thứ cấp (ngoài đường và công cộng) 28
3.2.1.Lựa chọn phương án thu gom 28
3.2.2.Tính toán phương tiện thu gom 29
3.3.Vạch tuyến thu gom và vận chuyển chất thải rắn 35
3.3.1.Vạch tuyến thu gom bên trong ô phố 35
Trang 33.3.2Bên ngoài ô phố 35
KẾT LUẬN 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ lệ thu gom CTR trong khu đô thị với từng loại nguồn 16
Bảng 2.2: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR sinh hoạt 18
Bảng 2.3: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR sinh hoạt 18
Bảng 2.4: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR chợ 18
Bảng 2.5: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR TMDV-DL, Công cộng, Trường học- Công sở 19
Bảng 2.6: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR y tế 20
Bảng 2.7: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR công nghiệp 20
Bảng 2.8: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR xây dựng 21
Bảng 2.9: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR đường phố 21
Bảng 2.10: Tỷ lệ thu gom và thành phần của bùn thải 22
Bảng 3.1: Lộ trình thu gom tại các điểm tập kết trong KĐT năm 2042 35
Bảng 3.2: Lộ trình thu gom rác lề đường năm 2042 35
Trang 5QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT : Bộ Tài Nguyên Môi Trường
BXD : Bộ xây dựng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Nhiệm vụ đồ án
1.1 Quy hoạch hệ thống thu gom chất thải rắn cho khu đô thị đến năm 2040
Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh trong toàn bộ khu đô thị bao gồm lượng rác phát sinh từ các khu dân cư, bệnh viện, công nghiệp, các khu hành chính công sở, đường phố công cộng,… Trình bày tính toán phương án thu gom chất thải rắn từ các nguồn phát sinh, trang thiết bị vận chuyển
Đối với các khu dân cư: Bên trong ô phố thu gom bằng xe đẩy tay đưa đến các điểm tập kết hoặc đưa vào các trạm trung chuyển sau đó được xe nâng thùng, cuốn ép thu gom hoặc các xe container vận chuyển về khu xử lý Rác ở bên ngoài ô phố thì bố trí các thùng rác dọc theo các lề đường để xe thu gom đi thu gom theo các tuyến đường quy định
Đối với rác các khu hành chính công sở, đường phố công cộng, chợ có thể thực hiện phương thức thu gom như khu dân cư hoặc bố trí thùng rác bên trong các khu này cho
xe nâng thùng, cuốn ép vào thu gom, cũng có thể vận chuyển bằng các xe tải đổi thùng về các điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển sau đó đưa về trạm xử lý
Đối với chất thải rắn phát sinh từ khu công nghiệp có thể vận chuyển bằng xe nâng thùng, cuốn ép đối với rác thải thông thường và bằng xe chuyên dụng đối với chất thải nguy hại
Đối với chất thải rắn phát sinh từ y tế: Chất thải nguy hại thì bố trí lò đốt tại chổ hoặc vận chuyển về khu xử lý để xử lý Rác thải thông thường thì phương thức thu gom như khu dân cư hay các khu dịch vụ công cộng
Đối với rác thải xây dựng và bùn thải được thu gom bằng những xe chuyên dụng và được đưa về khu xử lý liên hợp
1.2 Thiết kế khu xử lý chất thải rắn
Khu xử lý được thiết kế là khu xử lý chất thải rắn liên hợp để xử lý theo các phương pháp khác nhau tùy vào tính chất, thành phần , lượng của nguồn phát sinh chất thải rắn Khu xử lý liên hợp được quy hoạch và thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Việc lựa chọn vị trí khu xử lý phải đảm bảo được các yêu cầu về vệ sinh, về môi trường và khai thác lâu dài Ngoài ra còn phải chú trọng xem xét đến khoảng cách
an toàn môi trường, đến các khu trung tâm đô thị, các cụm dân cư, các sân bay, các công trình văn hóa du lịch, và đến các công trình khai thác nước ngầm và phải xem xét toàn diện các yếu tố sau :
Trang 7 Các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố kinh tế xã hội
Các yếu tố về cơ sở hạ tầng
Khoảng cách thích hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp
2 Thông tin về khu đô thị, các tài liệu
2.1 Dân số, diện tích, mật độ, loại đô thị
- Dân số: khu đô thị có tổng dân số hiện tại (2018) là 24000 người Tỷ lệ gia
tăng dân số trung bình hàng năm của đô thị là 2,2% trong đó tỷ lệ tự nhiên là 0,6% và cơ học là 1,6% Trong những năm gần đây tốc độ phát triển đô thị ngày càng mạnh mẽ đặc biệt là trong lĩnh vực công nghiệp với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm đạt 9,2%, xây dựng 7,4 % Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân khu đô thị có 3 bệnh viện được bố trí ở các khu vực hợp lý với tỷ lệ gia tăng giường bệnh là 6,8% , 2 năm/1 lần
- Diện tích: tổng diện tích toàn bộ khu đô thị là 3892 ha Trong đó diện tích đất ở
được quy hoạch là 2082 ha phân bố thành 32 ô phố lớn nhỏ khác nhau, diện tích đất phục vụ phát triển công nghiệp là 28 ha, còn lại là diện tích mặt nước,
cây xanh, các cơ sở hạ tầng và một số khu vực nhỏ chưa quy hoạch là182 ha
- Mật độ: Mật độ dân số tự nhiên (A): A =
S
N = 3892
280000 = 71,9 (người/ha)
Mật độ dân số trên đất ở (B):B =
S
N = 3682
280000 = 76 (người/ha)
- Loại đô thị: Khu đô thị thuộc đô thị loại 3 (Theo nghị định 42 CP về việc
phân loại đô thị)
2.2 Các số liệu đã cho theo nhiệm vụ
(2 tờ đề thầy cho)
Trang 8CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT
SINH VÀ DỰ BÁO ĐẾN NĂM 2040
1.1 Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh năm 2015
1.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
a) Nguồn phát sinh
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của người dân như: thức
ăn dư thừa, giấy, bìa carton, nylon, nhựa, thủy tinh, kim loại, giẻ…
b) Lượng phát sinh
𝑅𝑠ℎ2018 = 𝑁2018 𝑔1=240000x0,9 =216 tấn / ngày
Trong đó: 𝑅𝑠ℎ2018: lượng chất thải rắn phát sinh từ quá trình sinh hoạt (kg/ngày)
𝑁2018 =240000 người: dân số đô thị năm 2018
g1=0,9 kg/người.ngày:lượng rác thải bình quân đầu người năm 2018 c) Thành phần chất thải
=> Chọn tỷ lệ thu gom chung cho rác thải sinh hoạt là: 90 % ( lấy theo bảng TCVN 07/2010)
9.1-Xem phụ lục A, bảng A1
1.1.1.1 Chất thải rắn chợ
a) Nguồn phát sinh
Phát sinh từ chợ trong khu đô thị
b) Lượng phát sinh
- Giả thiết rác thải chợ chiếm bằng 60-70% rác thải sinh hoạt khác
Chọn tỷ lệ thu gom rác thải chợ là 100%
1.1.1.2 Chất thải rắn trường học công sở
a) Nguồn phát sinh
Trang 9Nguồn phát sinh chất thải rắn là các cơ quan hành chính như các cơ quan nhà nước, cơ quan chính phủ, …và các trường học trên địa bàn khu đô thị
b) Lượng phát sinh
Lượng chất thải rắn hành chính công sở giả thiết bằng 10% - 15% lượng chất thải rắn sinh hoạt khác
1.1.1.3 Chất thải rắn công cộng
a) Nguồn phát sinh
Phát sinh từ các nơi công cộng như công viên,khu giải trí, bến tàu, nhà ga, sân bay
b) Lượng phát sinh
Lượng chất thải rắn công cộng giả thiết bằng 10% - 15% lượng chất thải rắn sinh hoạt khác
- Rcc= 10% Rsh khác = 0,1.240000.(0,9-0,45) = 10,8 tấn/ngày
c) Thành phần chất thải
Thành phần chất thải rắn hành chính, công sở giống với rác thải sinh hoạt Chọn tỷ lệ thu gom là 100%
1.1.1.4 Chất thải rắn từ thương mại, dịch vụ
a) Nguồn phát sinh
Phát sinh từ các nơi công cộng như công viên,khu giải trí, bến tàu, nhà ga, sân bay, bến xe
b) Lượng phát sinh
Lượng chất thải rắn thương mại – dịch vụ phát sinh lấy bằng 10% lượng chất thải rắn sinh hoạt khác
Trang 101.1.2 Chất thải rắn y tế
a) Nguồn phát sinh
Chất thải rắn y tế phát sinh từ các bệnh viện, cơ sở dịch vụ y tế
b) Lượng phát sinh
𝑅𝑦𝑡𝑒2018 = 𝐺𝑦𝑡𝑒2018 𝑔2=740 1,9 =1406kg/ngày= 1,406 tấn/ngày
Trong đó: 𝑅𝑦𝑡𝑒2018: lượng chất thải rắn phát sinh từ y tế(kg/ngày)
𝐺𝑦𝑡𝑒2018: số giường bệnh năm 2018
𝐺𝑦𝑡𝑒2018= 200+250+170+120= 740 giường
𝑔2: tiêu chuẩn thải rác theo giường bệnh (kg/giường.ngày)
Bệnh viện 1: 𝑅𝑦𝑡𝑒(1)2018 = 𝐺𝑦𝑡𝑒(1)2018 𝑔2=200.1,9= 380 kg/ngày = 0,38 tấn/ngày
Bệnh viện 2: 𝑅𝑦𝑡𝑒(2)2018 = 𝐺𝑦𝑡𝑒(2)2018 𝑔2=250.1,9= 475 kg/ngày= 0,475 tấn /ngày
Bệnh viện 3:𝑅𝑦𝑡𝑒(3)2018 = 𝐺𝑦𝑡𝑒(3)2018 𝑔2=170.1,9=323 kg/ngày =0,323 tấn/ngày
Bệnh viện 4:𝑅𝑦𝑡𝑒(3)2018 = 𝐺𝑦𝑡𝑒(3)2018 𝑔2=120.1,9=228 kg/ngày =0,228 tấn/ngày
c) Thành phần chất thải
Chọn tỷ lệ thu gom rác thải y tế là 100% (là nơi đảm bảo vệ sinh môi trường, điều kiện lưu giữ không được để lâu)
Xem phụ lục A, bảng A2
1.1.3 Chất thải rắn công nghiệp
a) Nguồn phát sinh
Phát sinh từ khu công nghiệp trong đô thị với tổng diện tích tự nhiên là 27 ha
b) Lượng phát sinh
Lượng chất thải rắn công nghiệp trong năm 2018:
RCN/2018 = S×g = 27.0,64,280 = 2020 (kg/ngày)
Trong đó
RCN/2018 – là lượng CTR công nghiệp phát sinh năm 2018 (kg/ngày)
S – là diện tích đất dùng sản xuất mỗi KCN năm 2018 (ha)
g – là tiêu chuẩn thải chất thải rắn KCN (kg/ha.ngày)
c) Thành phần chất thải
Chọn tỷ lệ thu gom rác thải công nghiệp là 100%
Trang 11Xem phụ lục A, bảng A3
1.1.4 Chất thải rắn thương mại dịch vụ và du lịch
a) Nguồn phát sinh
Chất thải rắn thương mại, dịch vụ và du lịch phát sinh từ các trung tâm buôn bán thương mại, các nhà hàng dịch vụ …và từ hoạt động du lịch
b) Lượng phát sinh
Trong năm 2018: Giả thiết chất thải rắn thương mại dịch vụ du lịch có lượng phát sinh bằng 10% lượng chất thải rắn sinh hoạt Các năm tiếp theo lượng chất thải rắn phát sinh tính theo tỷ lệ phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch
a) Nguồn phát sinh
- Nguồn phát sinh chất thải rắn là từ các công trình xây dựng khác nhau trên địa bàn khu đô thị
- Lượng chất thải rắn xây dựng giả thiết bằng 7% lượng chất thải rắn sinh hoạt b) Lượng phát sinh
- RXD=7% RSH = 0,07.216 =15,12 tấn/ngày
Theo Quyết định số 2419/QĐ-TTG, Phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 thì mục tiêu đến năm 2025, 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 60% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn xây dựng vào năm 2018 (%): 80% Và tỉ lệ tăng dần tới năm 2040 là 90%
c) Thành phần chất thải
Thành phần chất thải xây dựng chủ yếu là vô cơ như gạch, đá, sỏi…
Xem phụ lục A, bảng A5
Trang 121.1.6 Chất thải rắn đường phố
a) Nguồn phát sinh
- Chất thải rắn khu công cộng, đường phố phát sinh như lá cây, baonilon, …và bụi đường trong khu đô thị
b) Lượng phát sinh
- Lượng chất thải rắn đường phố giả thiết bằng 2% lượng chất thải rắn sinh hoạt
a) Nguồn phát sinh
- Nguồn phát sinh từ các bể tự hoại là chính Ngoài ra, còn có bùn thải từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường cống thoát nước…trong khu đô thị
b) Lượng phát sinh
𝑅𝐵𝑢𝑛 𝐵𝑇𝐻2018 = 𝑁 𝑔4 𝑓= 240000.0,05.0,78=9360 m3/năm= 26(m3/ngày)
trong đó: + g4 = 0.04-0.07(m3/người.năm): là khối lượng phân bùn tính theo đầu người m3/người/năm.( Tính cho bùn lấy từ bể tự hoại theo QCVN 07/2010)
+ f: % số dân sử dụng bể tự hoại , f=78 %
- Lượng bùn thải từ hệ thống TN & XLNT, KT tùy thuộc từng đô thị, có thể lấy
từ 40-50% phân bùn bể tự hoại Chọn 50%
𝑅𝐵𝑢𝑛 𝑘ℎ𝑎𝑐2015 =50% ×𝑅𝐵𝑢𝑛 𝐵𝑇𝐻2015 =50% × 26 = 13 (m3/ngày)
- Tổng lượng bùn thải
𝑅𝐵𝑢𝑛2018= 𝑅𝐵𝑢𝑛 𝐵𝑇𝐻2018 +𝑅𝐵𝑢𝑛 𝑘ℎ𝑎𝑐2018 = 26+13 = 39 (m3/ngày)=14040 (m3/năm)
c) Thành phần chất thải
Chủ yếu là hữu cơ sau phân hủy kỵ khí,có hàm lượng N,P cao
Chọn tỷ lệ thu gom BTH là 30%, tỷ lệ thu gom bùn khác là 100%
Xem phụ lục A, bảng A7
Trang 131.2 Tính toán lượng chất thải rắn theo giai đoạn quy hoạch
(2018-2040)
1.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt
- Lượng chất thải sinh hoạt năm tiếp theo xác định theo công thức:
RSH = N.(1+a).g1/1000 (tấn/ngày) Trong đó:
- N là số dân trong từng giai đoạn (người)
- a là tỉ lệ tăng dân số (%) a= 0,6+1,6=2,2% (tự nhiên và cơ học)
- g1 là tiêu chuẩn thải rác (kg/người Ngày) g1=0,9kg/người.ngày
Tỷ lệ thu gom 90% (Bảng 9.1 QC 07/2010.BXD)
- Tính cho năm 2019
𝑅𝑠ℎ2019 = 𝑁2019.(1+𝑎).𝑔1
1000 = 220,75 tấn/ngày Thu gom: 𝑅𝑠ℎ,𝑡ℎ𝑢𝑔𝑜𝑚2019 = 𝑅𝑠ℎ2019 0,9 = 220,75 0,9 = 198,68 tấn/ngày
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh cho những năm tiếp theo xem ở phụ lục B1
1.2.1.1 Chất thải rắn chợ
- Tính cho năm 2019:
- Lượng phát sinh
𝑅𝐶ℎ𝑜 ,2019 =70% Rsh khác – 2019= 70%.240000(1+0.022).0,45= 77,41 tấn /ngày Lượng chất thải rắn chợ phát sinh cho những năm tiếp theo xem ở phụ lục B12
1.2.1.2 Chất thải rắn trường học công sở
- Lượng chất thải rắn trường học công sở chiếm 15% lượng chất thải sinh hoạt khác phát sinh trong đô thị có thành phần tính chất giống như rác thải sinh hoạt
- Tính cho năm 2019:
- Lượng phát sinh
𝑅𝑇𝐻−𝐶𝑆,2019 =10% Rsh khác – 2019 = 10%.240000.(1+0,022).0,45= 11,06 tấn /ngày Lượng chất thải rắn trường học công sở phát sinh của những năm tiếp theo xem ở phụ lục B13
1.2.1.3 Chất thải rắn công cộng
- Lượng chất thải rắn công cộng chiếm 10% lượng chất thải sinh hoạt khác phát sinh trong đô thị có thành phần tính chất giống như rác thải sinh hoạt
- Tính cho năm 2019:
Trang 14- Lượng phát sinh
𝑅𝐶𝐶,2019 =10% Rsh khác – 2019 = 10%.240000.(1+0,022).0,45= 11,06 tấn /ngày Lượng chất thải rắn công cộng phát sinh của những năm tiếp theo xem ở phụ lục B14
RBV/n+1 – Lượng CTR phát sinh từ bệnh viện năm n+1 (kg/ngày)
Nn – Số giường bệnh mỗi bệnh viện năm thứ n (giường)
g – Tiêu chuẩn thải rác theo giường (kg/giường.ngày)
b – Tỉ lệ gia tăng giường bệnh (%)
Lượng chất thải rắn y tế phát sinh cho những năm tiếp theo xem ở phụ lục B2
1.2.3 Chất thải rắn công nghiệp
Lượng chất thải rắn công nghiệp theo từng giai đoạn quy hoạch:
RCN/n+1 = Ssx.g3 = Sn g (1 + c) (kg/ngày)
Trong đó
RCN/n+1 – là lượng CTR công nghiệp phát sinh năm n+1(kg/ngày)
c – tỉ lệ tăng trưởng công nghiệp (%)
Ssx – là diện tích đất dùng sản xuất (ha)
g – là tiêu chuẩn thải chất thải rắn KCN (kg/ha.ngày)
Sn – là diện tích sản xuất năm n KCN
Lượng chất thải rắn công nghiệp năm 2019
RXD/n+1 – Lượng CTR xây dựng phát sinh năm n+1 (tấn/ngày)
RXD/n – Lượng CTR sinh hoạt phát sinh năm n (tấn/ngày)
d – Tỷ lệ tăng phát triển trong xây dựng (%)
Trang 15Lượng CTR xây dựng phát 2019
Trong đó: Ni: Dân số năm i ( 2018-2040)
Lượng bùn thải phát sinh của những năm tiếp theo xem ở bảng phụ lục B7
Trang 16CHƯƠNG II: QUY HOẠCH HỆ THỐNG THU GOM VÀ VẬN
CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN 2.1 Xác định các mục tiêu thu gom cho các nguồn phát sinh chất thải rắn theo từng giai đoạn (2018, 2025, 2030, 2040)
Các nguồn phát sinh chất thải trong khu đô thị có tỷ lệ thu gom được tổng hợp tại
Lượng rác thu gom (tấn/ngày)
97,2 136,62 168,82 206,69
CTR Chợ
Lượng rác thu gom (tấn/ngày)
75,6 88,04 98,16 122,02
CTR TMDV -
DL
Lượng rác thu gom (tấn/ngày)
10,8 12,58 14,02 17,43
CTR Trường
học Cơ sở
Lượng rác thu gom (tấn/ngày)
10,8 12,58 14,02 17,43
CTR Công cộng
Lượng rác thu gom
Trang 17CTR Xây dựng
Lượng rác thu gom (tấn/ngày)
7,56 22,43 33,12 69,81
CTR Y tế
Lượng rác thu gom (tấn/ngày)
CTR Đường phố
Lượng rác thu gom (tấn/ngày)
CTR Công
nghiệp
Lượng rác thu gom (tấn/ngày)
Bùn
thải
BTH
Lượng bùn thu gom (tấn/ngày)
Bùn
khác
Lượng bùn thu gom (tấn/ngày)
2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
- Theo Quy định 2149/QĐ-TTg năm 2009 và theo Bảng 9.1 QCVN 07:2010/BXD, đến năm 2020, 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường và đến năm 2029 đạt đô thị loại 2 thì tỷ lệ thu gom đạt 95%, các năm còn lại tăng đều để đạt tiêu chuẩn thu gom
- Số liệu thu gom và thành phần được thể hiện rõ ở bảng 2.2 bên dưới
Trang 18Bảng 2.2: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR sinh hoạt
Chất thải rắn hộ gia đình
- Chất thải rắn hộ gia đình có tỷ lệ thu gom bằng chất thải rắn sinh hoạt
Bảng 2.3: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR sinh hoạt
Năm Dân số
Lượng CTR phát sinh (tấn/ngày)
Tỷ
lệ thu gom (%)
Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)
Thành phần Lượng
CTR hữu cơ (61,9%) (tấn/ngày)
Lượng CTR vô
cơ (17%) (tấn/ngày)
Lượng CTR tái chế (21,1%) (tấn/ngày)
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn tại chợ luôn đạt 100% từ năm 2018 – 2042
Bảng 2.4: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR chợ
Năm Dân số
Lượng CTR phát sinh (tấn/ngày)
Tỷ
lệ thu gom (%)
Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)
Thành phần Lượng
CTR hữu cơ (61,9%) (tấn/ngày)
Lượng CTR vô
cơ (17%) (tấn/ngày)
Lượng CTR tái chế (21,1%) (tấn/ngày)
2018 240000 216,00 90 194,40 120,33 33,05 41,02
2025 279491 271,11 94 254,84 157,75 43,32 53,77
2030 349671 311,62 95 296,04 183,25 50,33 62,46
2040 387374 387,37 97 381,00 232,59 63,88 79,28
Trang 19Tỷ
lệ thu go
m (%)
Lượng CTR thu gom (tấn/ngày )
Thành phần
Lượng CTR hữu cơ (61,9%) (tấn/ngày )
Lượng CTR vô
cơ (17%) (tấn/ngày )
Lượng CTR tái chế (21,1%) (tấn/ngày )
201
8
24000
0 75,60 100 75,60 46,80 12,85 15,95 202
0
38737
4 122,02 100 122,02 75,53 20,74 25,75
Chất thải rắn TMDV – DL, Công cộng, Trường học – Công sở
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở TMDV – DL, Công cộng, Trường học – Công sở giống nhau và đều bằng 100%
Bảng 2.5: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR TMDV-DL, Công cộng, Trường học-
Công sở
Năm Dân số
Lượng CTR phát sinh (tấn/ngày)
Tỷ
lệ thu gom (%)
Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)
Thành phần Lượng
CTR hữu cơ (61,9%) (tấn/ngày)
Lượng CTR vô
cơ (17%) (tấn/ngày)
Lượng CTR tái chế (21,1%) (tấn/ngày)
2018 240000 10,80 100 10,80 6,69 1,84 2,28
Trang 202025 279491 12,58 100 12,58 7,79 2,14 2,65
2030 349671 14,02 100 14,02 8,68 2,38 2,96
2040 387374 17,43 100 17,43 10,79 2,96 3,68
2.1.2 Chất thải rắn y tế
- Do khả năng lưu giữ rác tại bệnh viện không được lâu và phải đảm bảo điều kiện
vệ sinh môi trường tại đây nên tỷ lệ thu gom P = 100%
Bảng 2.6: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR y tế
Năm
Lượng CTR phát sinh
(tấn/ngày)
Lượng CTR thu gom
(tấn/ngày)
Thành phần CTR Không
nguy hại (66,5%) (tấn/ngày)
CTR nguy hại (20,08%) (tấn/ngày)
CTR Tái chế (12,7%) (tấn/ngày)
Thành phần
CT NH dạng lỏng (6,5%) (tấn/ngày)
CT NH dạng rắn (16,9%) (tấn/ngày)
CT không nguy hại (58,1%) (tấn/ngày)
CT có thể tái chế (18,5%) (tấn/ngày)
Trang 212040 13,98 13,98 0,91 2,36 8,12 2,59
2.1.4 Chất thải rắn xây dựng
- Theo Quyết định số 2419/QĐ-TTG, Phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 thì mục tiêu đến năm
2025, 90% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử
lý, trong đó 60% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế
Tỷ lệ thu gom chất thải rắn xây dựng vào năm 2018 (%): 50% Và tỉ lệ tăng dần tới năm 2040 là 93% trong đó 75% được tái sử dụng
Bảng 2.8: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR xây dựng
Năm
Lượng chất thải phát sinh (tấn/ngày)
Tỉ lệ thu gom (%)
Lượng CTR thu gom (tấn/ngày)
Lượng CTR thu gom tái
sử dụng (tấn/ngày)
Lượng CTR thu gom đưa
về xử lý (tấn/ngày)
- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đường phố luôn đạt 100% từ năm 2018 – 2040
Bảng 2.9: Tỷ lệ thu gom và thành phần của CTR đường phố
Năm Tổng lượng chất thải
Trang 222.1.6 Bùn thải
- Theo Quyết định số 2149/QĐ-TTg, Phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 thì mục tiêu đến năm
2020, 30% của các đô thị loại III được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, đến năm
2025, 100% bùn bể phốt của các đô thị từ loại II trở lên được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường
Bảng 2.10: Tỷ lệ thu gom và thành phần của bùn thải
Năm
Tỷ lệ sử dụng bể
tự hoại (%)
R BT- thugom (m 3 /ngày)
2.2 Phương án thu gom, vận chuyển chất thải rắn
2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt
CTR hộ gia đình:
CTR ngoài ô phố
Xebagac (V=660L)
Trạm trung chuyển
Xe nâng thùng (V= 12 m3)
Túi rác gia đình
Trang 23Chất thải rắn chợ:
é
Chất thải rắn trường học công sở
Chất thải rắn công cộng:
2.2.2 Chất thải rắn y tế
CTR nguy hại
Khu xử lý
Nhà lưu trữ
Thùng rác màu vàng V= 240L CTR ko nguy hại
Điểm tập trung tại chỗ
Thùng rác màu xanh V= 240L
Xe chuyên dụng (V=3m3)
Thùng rác màu xanh V=240L
lý
Xe nâng thùng (V= 12 m3)
CTR vô cơ, tái chế Thùng rác màu trắng
V= 660L
Trạm trung chuyển
Xe container (V=12 m3)
Thùng rác màu xanh V= 660L
Điểm tập trung tại chỗ
Thùng rác màu xanh V=240L
Chất thải rắn
(V=10m3) Điểm tập
trung tại chỗ
Trang 242.2.3 Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn
(V=10m3)
CT nguy hại dạng lỏng
Xe chuyên dụng (V=7m3)
Thùng chuyên dụng (V= 500L)
CT nguy hại dạng rắn
Cơ sở thu mua
Điểm tập trung tại chỗ
Thùng rác màu xanh V=240L
Chất thải rắn
ĐP
Xe nâng thùng (V=10m3)
Điểm tập trung tại chỗ
Xe chuyên dụng (V=3m3)
Xe tải (V=8m3)
Khu xử lý
Khu xử lí
Bãi đổ
Xe tải (V = 12m3) Chất thải rắn
XD
Trang 25CHƯƠNG III: QUY HOẠCH THIẾT BỊ THU GOM VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN
CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN 3.1 Tính toán thiết bị thu gom và phương tiện vận chuyển chất thải rắn
3.1.1 Tính toán thu gom sơ cấp (trong nhà và khu phố)
Bảng tính toán diện tích (bên trong và bên ngoài ô phố), chu vi và dân số của từng ô phố xem phụ lục C1
3.1.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn bên trong ô phố (trong nhà, ngõ hẻm)
- Sử dụng xe ba gác để thu gom V=660l và đưa về điểm tập kết
- Tổng số chuyến xe ba gác cần thiết trong ngày :
.V k
ô
t
R n
(chuyến/ngày) Trong đó : Rô: tổng lượng rác thu gom hàng ngày trong các ô phố;
Rô= S Mtt.g.P (kg/ngày)
S: Diện tích bên trong ô phố cách lề đường 50m (ha)
g= 0,45 (kg/người.ngày): tiêu chuẩn thải rác năm 2040
P =97% : tỷ lệ thu gom(%) năm 2040
: tỷ trọng của rác ;=300 kg/m3
Vt: thể tích thùng chứa trên xe ba gác, Vt=660 L
K: hệ số sử dụng thùng chứa , k=1
- Số chuyến xe 1 xe làm việc trong 1 ngày : LV
C
T n T
Trong đó : TLV: thời gian làm việc của công nhân phục vụ , TLV=8h
TC: thời gian yêu cầu thực hiện 1 chuyến xe thu gom (1-1,5h)
- Số chuyến xe 1 người có thể thực hiện được trong 1 ngày là 5-8 chuyến Chọn 1 ngày 1 người thực hiện được 7 chuyến với thời gian thực hiện 1 chuyến là 1,1h
- Số xe thu gom cần thiết là : m n
n
- Số công nhân cần thiết bằng số xe
Số lượng xe bagac và công nhân phục vụ bên trong từng ô phố xem phụ lục C2
3.1.1.2 Khu vực chợ, hành chính- công cở,công cộng, thương mại- dịch vụ
Trang 26n = 𝑅𝐶.ℎ𝑐
𝛾.𝑘.𝑉𝑡.𝑇 = 122020.61,9%
300.0,8.0,66.2 = 307 thùng + Số thùng rác 660l màu xanh chứa chất thải vô cơ là:
n = 𝑅𝐶.𝑣𝑐
𝛾.𝑘.𝑉𝑡.𝑇 = 122020.17%
300.0,8.0,66.2= 91 thùng
Chất thải rắn trường học, công sở
- Sử dụng thùng rác 240l màu xanh để chứa chất thải hữu cơ và vô cơ
- Số thùng rác 240l màu xanh chứa chất thải là :
Chất thải rắn công cộng
- Số thùng rác 240l màu xanh chứa chất thải là :
Trang 27 Tổng số thùng chứa chất thải ko nguy hại của 4 bệnh viện là 11 thùng
- Số thùng chứa 240l màu xanh cần thiết để chứa rác thải không nguy hại là :
𝒏 =𝑹𝒚𝒕𝒆.𝑲𝑵𝑯
𝟐𝟎𝟒𝟎
𝒌.𝜸.𝑽 𝒕 = 𝟏𝟗𝟑𝟎
𝟎,𝟖.𝟑𝟎𝟎.𝟎,𝟐𝟒 = 33,5 thùng ; chọn 34 thùng
Tổng số thùng chứa chất thải không nguy hại của 4 bệnh viện là 34 thùng
- Số thùng chứa 240l màu trắng cần thiết để chứa rác thải tái chế là:
𝒏 =𝑹𝒚𝒕𝒆.𝑻𝑪
𝟐𝟎𝟒𝟎
𝒌.𝜸.𝑽𝒕 = 𝟑𝟕𝟎
𝟎,𝟖.𝟑𝟎𝟎.𝟎,𝟐𝟒 = 6,5 thùng ; chọn 7 thùng
Tổng số thùng rác chứa rác thải tái chế của 3 bệnh viện là 7 thùng
3.1.3 Chất thải rắn công nghiệp
+ Số thùng chuyên dụng 500l màu cam chứa chất thải nguy hại dạng lỏng là :
𝒏 =𝑹𝑪𝑵.𝑵𝑯𝑳𝟐𝟎𝟒𝟎
𝒌.𝜸.𝑽𝒕 = 𝟏𝟑𝟗𝟖𝟎.𝟔,𝟓%
𝟎,𝟖.𝟏𝟎𝟓𝟎.𝟎,𝟓 = 3 thùng + Số thùng rác 240l màu vàng chứa chất thải nguy hại dạng rắn là :
𝒏 =𝑹𝑪𝑵.𝑵𝑯𝑹𝟐𝟎𝟒𝟎
𝒌.𝜸.𝑽 𝒕 = 2360
𝟎,𝟖.𝟑𝟎𝟎.𝟎,𝟐𝟒 = 41 thùng + Số thùng rác 240l màu xanh chứa chất thải không nguy hại là :
𝒏 =𝑹𝑪𝑵.𝑲𝑵𝑯𝟐𝟎𝟒𝟎
𝒌.𝜸.𝑽𝒕 = 𝟖𝟏𝟐𝟎
𝟎,𝟖.𝟑𝟎𝟎.𝟎,𝟐𝟒 = 141 thùng + Số thùng rác 240l màu trắng chứa chất thải tái chế là:
- Sử dụng thùng rác 240l màu xanh để chứa chất thải đường phố
- Số thùng rác 240l chứa chất thải đường phố là :
𝑛 = 𝑅Đ𝑃2040
𝑘.𝛾.𝑉𝑡 = 0,8.300.0,247750 = 77 thùng
3.1.5 Chất thải rắn ngoài ô phố ( nhà mặt phố)
- Lượng chất thải rắn ngoài ô phố:
Trang 28RMP= Nmp.g1.m
Trong đó : Nmp: dân số nhà ở mặt phố : Nmp= Smp.Mtt
g1= 0,45 kg/người.ngày: tiêu chuẩn thải rác năm 2040
m= 97%: tỷ lệ thu gom năm 2040
- Số thùng rác 240l cần thiết là :
.k.V
LĐ
t
R n
Lượng rác thải lề đường, số thùng rác 240l và khoảng cách đặt thùng xem phụ lục C3
3.2 Thu gom thứ cấp (ngoài đường và công cộng)
3.2.1.Lựa chọn phương án thu gom
- Chọn phương án thu gom riêng: Thu gom chất thải rắn tại các điểm tập kết và
các thùng công cộng, lề đường bằng những chuyến xe riêng biệt
3.2.1.1Trạm trung chuyển:
- Sử dụng 4 trạm, đặt gần 4 chợ ( có 4 chợ), rác sau đó được xe container đưa tới bãi rác Tổng lượng rác ở chợ năm 2040 là 149,14 (tấn/ngày) Tuy nhiên, phần rác hữu cơ được thu gom riêng để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân compost nên lượng rác chợ được đưa vào trạm trung chuyển là:
- 𝑅𝑐ℎợ𝑣ô 𝑐ơ = 20,74 (tấn/ngày)
Chọn công suất mỗi trạm trung chuyển: Theo bảng 9.4 QCVN 07-2010, chọn 4 trạm trung chuyển có công suất 20 tấn/ngày
4 TTC: RTTC = 4.20 = 80 tấn/ngày
RTTC = 𝑅𝐾𝐷𝐶𝑙â𝑛 𝑐ậ𝑛 + 𝑅𝑐ℎợ𝑣ô 𝑐ơ
𝑅𝐾𝐷𝐶𝑙â𝑛 𝑐ậ𝑛= RTTC - 𝑅𝑐ℎợ𝑣ô 𝑐ơ =80- 20,74= 59,26 tấn/ngày
Lượng chất thải rắn đưa vào trạm trung chuyển xem phụ lục C4
3.2.1.2 Điểm tập kết:
- Được bố trí xung quanh các ô phố, ở đầu các ngõ hẽm và nằm trên đường
chính Mỗi điểm tập kết đặt 4-5 thùng rác có V=660l
- Lượng chất thải rắn ở điểm tập kết cần vận chuyển tới khu xử lý :
RĐTK= Rδ – 𝑅𝐾𝐷𝐶𝑙â𝑛 𝑐ậ𝑛=134,25-59,26 = 74,99 tấn/ngày
Số điểm tập kết và số thùng 660l tại các điểm tập kết xem phụ lục C5
Trang 293.2.2.Tính toán phương tiện thu gom
3.2.2.1Xe ba gác
- Số lượng xe bagac và số công nhân phục vụ xem phụ lục C2
- Tính toán cho ô phố số 1:
- Tổng số chuyến xe ( số thùng rác 660l) cần thiết là :
- Số công nhân cần thiết: 4 công nhân
3.2.2.2Xe nâng thùng thu gom rác ngoài ô phố
- Sử dụng xe nâng thùng có thể tích V= 10m3 thu rác HGĐ ngoài ô phố, rác trường học -công sở, TMDV, công cộng, đường phố; rác y tế ko nguy hại
- Lượng chất thải rắn mà xe nâng thùng thu gom là :
+ γ - Tỷ trọng rác trong xe nâng thùng: γ = 400 - 600 (kg/m3) , γ = 600 (kg/m3) + V - Dung tích xe nâng thùng V= 10 (m3)
- Số thùng làm đầy 1 chuyến xe
8,024,0
r V
t
(thùng) Trong đó:
+ r - Hệ số đầm nén, r =2
+ Vt - Dung tích trung bình của thùng chứa chất thải rắn, V= 0,24 (lít)
+ k - Hệ số sử dụng thùng, k = 0,8
Thời gian cần thiết để hoàn thành một chuyến xe
+ Tyc : Thời gian yêu cầu cho một chuyến xe (h/ chuyến)
+ Tbx : Thời gian bốc xếp cho một chuyến xe (h/chuyến)
Trang 30+ Tchuyên chở : Thời gian chuyên chở cho một chuyến (h/chuyến)
Tchuyên chở = a + bx = 0,06 + 0,042152 = 1,32 (h/chuyến) (tính cho tuyến xa nhất, khoảng cách từ điểm lấy rác xa nhất đến trạm xử lý là 15 km)
+ Tbãi: Thời gian thao tác tại bãi (h/chuyến), Tbãi = 0, 1 (h/chuyến)
+ W : Hệ số hoạt động ngoài hành trình, W = 0,15
+ Tbx = Nt × Tbốc xếp lên xe + ( Np – 1) × Thành trình thu gom
Tbốc xếp lên xe - Thời gian bốc xếp các thùng chứa đầy rác lên xe (h/thùng), Tbốc xếp lên xe = 0,01 – 0,02 (h/thùng) , chọn 0,01 (h/thùng)
Nt: Số thùng chất thải rắn làm đầy 1 chuyến xe
Np: Số điểm cần bốc xếp đối với một chuyến xe, mỗi chuyến xe trung bình thu gom 14 thùng rác ở 2 điểm tập trung và 90 điểm ở thùng rác lề đường
Np = 92
Thành trình thu gom: Thời gian di chuyển trung bình giữa các vị trí đặt thùng chứa
Thành trình thu gom = 𝐿
𝑉 = 0.09
25 = 3,6.10−3(h)
Khoảng cách trung bình giữa 2 thùng rác là 90 (m)
Vận tốc trung bình của xe chở rác là: 25 (km/h)
+ n(*) - Số chuyến xe mỗi xe nâng thùng thực hiện trong ngày, (chuyến/ngày)
+ TLV - Thời gian làm việc trong ngày,(h)
+ Tyc - Thời gian yêu cầu thực hiện 1 chuyến xe nâng thùng, (h)
Sử dụng 10 xe nâng thùng để thực hiện 19 chuyến xe thu gom
Số công nhân : N = 19×3 = 57 (người)
3.2.2.3.Xe nâng thùng thu gom rác tại điểm tập kết
- Sử dụng xe nâng thùng có thể tích V= 12m3
RNT2 = RĐTK = 74,99 tấn/ngày
Trang 31- Tổng số chuyến xe phục vụ trong ngày: n = 𝑅𝑁𝑇2
- Số xe nâng thùng cần thiết là : m=𝑛
𝑛∗ = 11
3 = 4 xe
- Số công nhân cần thiết là 12 công nhân
Vậy cần có 4 xe nâng thùng V=12 m3 (3 xe thực hiện 3chuyến xe /ngày,1 xe thực hiện 2 chuyến 1 ngày)
3.2.2.4.Xe container lấy rác tại trạm trung chuyển
- Tổng lượng rác tại trạm trung chuyển là: RTTC = 80 tấn/ngày
- Số chuyến container cần thiết:
Trang 32Trong đó: VTC : Thể tích thùng container, VTC= 12 (m3)
γ : Tỉ trọng rác sau khi nén, γ= 600 (kg/m3)
- Thời gian yêu cầu cho 1 chuyến xe chở container là
Tyêu cầu = (Tbốc xếp + Tchuyênchở + Tbãi)
W 1
Vtc r Nt
+ Tcontainer : thời gian để hoàn thành việc chuyển 1 container CTR lên xe, Txe= 0.03h
-Tchuyênchở : thời gian chuyên chở cho một chuyến xe (h/chuyến)
Tchuyênchở = a + bx
+ a - hằng số thực nghiệm (giờ/chuyến), a = 0,06
+ b - hằng số thực nghiệm (giờ/km), b = 0,042
+ x - khoảng cách vận chuyển cho một chuyến đi và về (km/chuyến)
Vậy Tchuyênchở = a + bx = 0,06 + 0,042 x ( 2 x 15) = 1,32 (h)
Tbãi : thời gian thao tác ở bãi thải (h/chuyến), Tbãi = 0,2h
-W : hệ số ngoài hành trình, W=0,15
Vậy ta có Tyêu cầu = (1,11+ 1,32+ 0,2) 1
- Số chuyến 1 xe thực hiện trong 1 ngày
309,3
- Số công nhân cần thiết : 12 công nhân
(Hình ảnh minh họa thiết bị thu gom phụ lục A)
Trang 333.2.2.5.Phương tiện thu gom chất thải nguy hại bệnh viện, khu công nghiệp
- Chất thải nguy hại bệnh viện
+ Tần suất thu gom 1lần/1ngày
+ Số thùng rác là 9 thùng/ngày
+ Số thùng làm đầy 1 xe:
Số thùng/xe= (Vxe.Kxe)/Vt = 10
24,0
+ Số xe = 9/10 =1 xe
+ Số công nhân tối thiểu là 2 công nhân
- Chất thải nguy hại dạng rắn công nghiệp
+ Tần suất thu gom 1 lần/ngày
+ Số thùng rác là 44 thùng/ ngày
+ Số thùng làm đầy 1 xe:
Số thùng/xe= (Vxe.Kxe)/Vt = 24
24,0
+ Số xe = 44/24=2 xe
+ Số công nhân: 6 công nhân
- Chất thải nguy hại dạng lỏng công nghiệp
+ Tần suất thu gom 1 (lần/2ngày)
+ Số thùng rác là 3 (thùng/ngày)
+ Chọn xe có thể tích V= 3 (m3)
+ Số thùng làm đầy 1 xe: 3 6
0, 5
Xe T
V
V (thùng) Sử dụng 1 xe chuyên dụng thu gom chất thải nguy hại dạng lỏng công nghiệp
Vậy số xe chuyên dụng sử dụng là 1 xe
Số công nhân là 3 công nhân
(Hình ảnh minh họa thiết bị thu gom phụ lục A)
Trang 343.2.2.6 Phương tiện thu gom chất thải rắn hữu cơ tại chợ
- Sử dụng xe cuốn ép 12 m3 thu gom chất thải rắn hữu cơ từ 4 chợ
V
R
(chuyến)
- Tính toán số chuyến xe mỗi xe thực hiện trong ngày tương tự như trên
- Số xe cuốn ép cần dùng là: m =
- Số công nhân: 12 công nhân
3.2.2.7.Phương tiện thu gom chất thải rắn xây dựng:
- Chọn 4 xe tải ben có thể tích 12m3, tần suất thu gom 2 lần/ngày
- Số chuyến xe : n = 𝑅𝑋𝐷
2040
𝛾.𝑉𝑥𝑒 = 69,81.1000
600.12 = 10 chuyến
- Số chuyến của 2 xe 10/2= 5 chuyến=> 2 xe (1 xe 2 chuyến,1 xe 3 chuyến)
- Số công nhân 4 công nhân
- (Hình ảnh minh họa thiết bị thu gom phụ lục A)
3.2.2.8.Phương tiện thu gom bùn thải:
- Đối với bùn thải từ bể tự hoại :
+ Lượng bùn cần vận chuyển trong ngày: RBTH.2040 = 41,39 m3 /ngày
+ Chọn 2 xe bồn hút hầm cầu 5 m3 xe 1 thực hiện 3 chuyến/ngày, 1 xe 3 chuyến/ ngày
+ Số công nhân cần thiết : 4 công nhân
- Đối với bùn thải từ các nguồn khác (trạm XLNT, cống…):
+ Lượng bùn cần vận chuyển trong ngày: RBT.khác.2040 = 20,7 m3
+ Chọn 1 xe tải ben 8 m3 Số chuyến xe: 3 chuyến/ngày
+ Số công nhân cần thiết: 2 công nhân
(Hình ảnh minh họa thiết bị thu gom phụ lục A)
Trang 353.3.Vạch tuyến thu gom và vận chuyển chất thải rắn
3.3.1.Vạch tuyến thu gom bên trong ô phố
Bảng 3.1: Lộ trình thu gom tại các điểm tập kết trong KĐT năm 2040
Xe thu gom điểm tập kết năm 2040
Bảng 3.2: Lộ trình thu gom rác lề đường năm 2040
Xe thu gom lề đường năm 2040
Trang 37KẾT LUẬN Hệ thống quản lý chất thải rắn cho khu đô thi đến năm 2040 được tính toán và đề
xuất đã đáp ứng được yêu cầu đề ra Lượng chất thải rắn phát sinh năm 2040 là 837 tấn/ngày Hệ thống thu gom với phương án thu gom độc lập, như sau: thu gom 100% chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn, 100% lượng bùn thải được thu gom và 100% chất thải rắn phát sinh từ các nguồn khác Hệ thống thu gom sử dụng xe bagac,
xe nâng thùng 12m3, xe nâng thùng 10m3, xe container 12m3, xe bút bùn, xe tải và các loại xe chuyên dụng chở rác thải nguy hại
Trang 38TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, TS Ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái (2001)
Quản lý chất thải rắn Nhà xuất bản Xây dựng
2 GS.TS, Lâm Minh Triết – TS Lê Thanh Hải, “ Giáo trình quản lý chất thải nguy hại” Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
3 Quyết định 2149/QĐ-Ttg ngày 17/12/2009 “ Quyết định phê duyệt chiến lược Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050”
4 Nghi định về phân loại đô thị số 42/2009/ NĐ-CP
5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thi QCVN
07:2010/BXD
Trang 39PHỤ LỤC A THÀNH PHẦN VÀ LƯỢNG CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ THU GOM NĂM
2018
Bảng A1: Khối lượng và thành phần CTR sinh hoạt năm 2018
Phụ lục A1: Khối lượng và thành phần CTR sinh hoạt
Khối lượng thu gom
Khối lượng rác hữu cơ
Khối lượng rác vô cơ
Khối lượng rác tái chế kg/người,ngày tấn/ngày P(%) tấn/ngày 61,9 17,0 21,1 Hộ gia đình 0,45 108,00 90 97,20 60,17 16,52 20,51 Chợ
Bảng A2: Khối lượng và thành phần CTR y tế năm 2018
Phụ lục A2: Khối lượng và thành phần CTR y tế
CTR y tế
Bệnh viện khu vực
Khối lượng phát sinh
Tỷ lệ thu gom
Khối lượng thu gom
Khối lượng rác không nguy hại
Khối lượng rác nguy hại
Khối lượng rác tái chế
Trang 40Bảng A3: Khối lượng và thành phần CTR công nghiệp năm 2018
Phụ lục A3: Khối lượng và thành phần CTR công nghiệp
Khối lượng thu gom
Khối lượng CTNH lỏng
Khối lượng CTNH rắn
Khối lượng chất thải không nguy hại
Khối lượng chất thải
có thể tái chế tấn/ngày P(%) tấn/ngày 6,5 16,9 58,1 18,5
Bảng A4: Khối lượng và thành phần CTR xây dựng năm 2018
Phụ lục A4: Khối lượng và thành phần CTR xây dựng
CTR
xây
dựng
Khối lượng phát sinh
Tỷ lệ
thu gom
Khối lượng thu gom
Khối lượng chất thải không nguy hại
Khối lượng tái chế
Khối lượng xử
lý tấn/ngày P(%) tấn/ngày 100 75% 25%
Bảng A5: Khối lượng và thành phần CTR đường phố năm 2018
Phụ lục A5: Khối lượng và thành phần CTR
đường phố
CTR đường phố
Khối lượng phát sinh
Tỷ lệ
thu gom
Khối lượng thu gom
Khối lượng thành phần hữu
cơ tấn/ngày P(%) tấn/ngày 100 4,32 100 4,32 4,32