1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2020 – 2030

143 909 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 3 1.1. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Bắc Kạn 3 1.1.1. Vị trí địa lí 3 1.1.2. Đặc điểm địa hình 3 1.1.3. Khí hậu 3 1.1.4. Kinh tế 4 1.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Bắc Kạn 4 1.2.1. Các nguồn và loại chất thải rắn phát sinh 4 1.2.2. Hiện trạng thu gom, vận chuyển, quản lý chất thải rắn 5 1.2.3. Khả năng phân loại chất thải rắn tại nguồn 6 CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2020 – 2030 7 2.1.Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2020– 2030 7 2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt của người dân. 7 2.1.2. Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân 8 2.1.3. Chất thải rắn từ bệnh viện 8 2.1.4. Chất thải rắn từ trường học: 9 2.1.5. Chất thải rắn phát sinh từ sản xuất 9 2.2. Đề xuất phương án thu gom chất thải rắn 10 2.2.1. Phương án 1 10 2.2.2. Phương án 2 10 2.3. Tính toán thu gom theo phương án 1 11 2.4. Tính toán thu gom theo phương án 2 21 2.4.1. Tính toán thu gom chất thải dễ phân hủy sinh học 29 2.4.2. Tính toán thu gom chất thải khó phân hủy sinh học 31 CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 34 GIAI ĐOẠN 2020 2030 34 3.1. Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn 34 3.1.1. Ủ sinh học kết hợp chôn lấp 34 3.1.2. Chôn lấp toàn bộ lượng rác thu gom được 36 3.2. Tính toán theo phương án 1 37 3.2.1. Cân điện tử 37 3.2.2. Nhà tập kết rác 37 3.2.3. Nhà phân loại 37 3.2.4. Nhà đảo trộn 38 3.2.5. Nhà ủ thô 41 3.2.6. Nhà ủ tinh 45 3.2.7. Bãi chôn lấp 46 3.2.8. Thiết kế hệ thống thu nước rỉ rác 49 3.2.9. Thiết kế hệ thống thu gom khí rác 51 3.2.10. Các công trình phụ trợ 55 3.3. Tính toán theo phương án 2: Chôn lấp toàn bộ, không phân loại 56 3.3.1. Cân điện tử 56 3.3.2. Nhà tập kết rác 56 3.3.3. Bãi chôn lấp 57 3.3.4. Thiết kế hệ thống thu nước rỉ rác 59 3.3.5. Thiết kế hệ thống thu gom khí rác 61 3.3.6. Các công trình phụ trợ 67 3.4. Khái toán kinh tế 69 3.4.1. Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 1 69 3.4.2. Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 2 69 3.4.3. Khái toán kinh tế xây dựng trạm xử lý theo phương án 1 70 3.4.4. Khái toán kinh tế xây dựng trạm xử lý theo phương án 2 70 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 1. Kết luận 71 2. Kiến nghị 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 1

z TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

HOÀNG TUẤN THANH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

HOÀNG TUẤN THANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS LƯƠNG MAI HƯƠNG

TS NGUYỄN THU HUYỀN

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đồ án là kết quả thực hiện của riêng tôi Những kết quảtrong đồ án là trung thực, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sáttình hình thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS Lương Mai Hương vàTS.Nguyễn Thu Huyền

Nội dung đồ án có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tảitrên các tác phẩm và các tài liệu theo danh mục tài liệu của đồ án

Hà Nội, ngày 30 tháng 5 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Hoàng Tuấn Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đồ án tốt nghiệp là nhiệm vụ và là yêu cầu của sinh viên để kết thúc khoáhọc trước khi tốt nghiệp ra trường, đồng thời nó cũng giúp cho sinh viên tổng kếtđược những kiến thức đã học trong suốt quá trình học tập, cũng như phần nào xácđịnh công việc mà mình sẽ làm trong tương lai

Từ thực tế đó, em đã nghiên cứu và thực hiện đề tài “ Quy hoạch hệ thống

quản lý chất thải rắn cho cho thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2030”

2020-Sau hơn ba tháng thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã hoàn thành đồ án củamình Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trong khoa Môi Trường, người thân,bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em thực hiện tốt đồ án của mình

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cán bộ hướng dẫn là ThS Lương MaiHương và TS Nguyễn Thu Huyền đã tâm huyết, nhiệt tình, kiên nhẫn, hướng dẫn

em từng bước giải quyết những khó khăn của đề tài

Trong quá trình làm đồ án không tránh khỏi những sai sót, kính mong sựđóng góp của các thầy, cô để đồ án được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 3

1.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội của thành phố Bắc Kạn 3

1.1.1 Vị trí địa lí 3

1.1.2 Đặc điểm địa hình 3

1.1.3 Khí hậu 3

1.1.4 Kinh tế 4

1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Bắc Kạn 4

1.2.1 Các nguồn và loại chất thải rắn phát sinh 4

1.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển, quản lý chất thải rắn 5

1.2.3 Khả năng phân loại chất thải rắn tại nguồn 6

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2020 – 2030 7

2.1.Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2020– 2030 7

2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt của người dân. 7

2.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân 8

2.1.3 Chất thải rắn từ bệnh viện 8

2.1.4 Chất thải rắn từ trường học: 9

2.1.5 Chất thải rắn phát sinh từ sản xuất 9

2.2 Đề xuất phương án thu gom chất thải rắn 10

2.2.1 Phương án 1 10

2.2.2 Phương án 2 10

2.3 Tính toán thu gom theo phương án 1 11

2.4 Tính toán thu gom theo phương án 2 21

2.4.1 Tính toán thu gom chất thải dễ phân hủy sinh học 29

2.4.2 Tính toán thu gom chất thải khó phân hủy sinh học 31

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT, TÍNH TOÁN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 34

GIAI ĐOẠN 2020 -2030 34

3.1 Đề xuất phương án xử lý chất thải rắn 34

Trang 6

3.1.1 Ủ sinh học kết hợp chôn lấp 34

3.1.2 Chôn lấp toàn bộ lượng rác thu gom được 36

3.2 Tính toán theo phương án 1 37

3.2.1 Cân điện tử 37

3.2.2 Nhà tập kết rác 37

3.2.3 Nhà phân loại 37

3.2.4 Nhà đảo trộn 38

3.2.5 Nhà ủ thô 41

3.2.6 Nhà ủ tinh 45

3.2.7 Bãi chôn lấp 46

3.2.8 Thiết kế hệ thống thu nước rỉ rác 49

3.2.9 Thiết kế hệ thống thu gom khí rác 51

3.2.10.Các công trình phụ trợ 55

3.3 Tính toán theo phương án 2: Chôn lấp toàn bộ, không phân loại 56

3.3.1 Cân điện tử 56

3.3.2 Nhà tập kết rác 56

3.3.3 Bãi chôn lấp 57

3.3.4 Thiết kế hệ thống thu nước rỉ rác 59

3.3.5 Thiết kế hệ thống thu gom khí rác 61

3.3.6 Các công trình phụ trợ 67

3.4 Khái toán kinh tế 69

3.4.1 Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 1 69

3.4.2 Khái toán mạng lưới thu gom theo phương án 2 69

3.4.3 Khái toán kinh tế xây dựng trạm xử lý theo phương án 1 70

3.4.4 Khái toán kinh tế xây dựng trạm xử lý theo phương án 2 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Nguồn gốc các loại chất thải 5

Bảng 2.1: Tỉ lệ thành phần chất thải rắn 8

Bảng 2.3 : Tổng hợp các tuyến thu gom theo phương án 1 20

Bảng 2.4: Bảng tính toán số thùng cho các ô theo phương án 2 22

Bảng 2.5 : Tổng hợp các tuyến thu gom chất thải dễ phân hủy sinh học 31

Bảng 2.6: Tổng hợp các tuyến thu gom chất thải khó phân hủy sinh học 33

Bảng 3.1: Thành phần nguyên tố của CTR đô thị 38

Bảng 3.2: Khối lượng các nguyên tố tính theo khối lượng khô của CTR 39

Bảng 3.3: Cấu tạo lớp phủ bề mặt và lớp đáy chống thấm của 1 ô chôn

lấp 48

Bảng 3.4: Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 1kg chất hữu cơ phân hủy chậm trong từng năm 52

Bảng 3.5: Tổng kượng khí sinh ra trong bãi chôn lấp 54

Bảng 3.6: Cấu tạo lớp phủ bề mặt và lớp đáy chống thấm của 1 ô chôn

lấp 59

Bảng 3.7: Kết quả tính toán tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra ở cuối các năm đối với 1kg chất hữu cơ phân hủy sinh học nhanh 63

Bảng 3.8: Tổng lượng khí sinh ra do CTR PHSH nhanh qua các năm 63

Bảng 3.9: Tốc độ phát sinh khí và tổng lượng khí sinh ra của 1kg chất hữu cơ phân hủy chậm trong từng năm 65

Bảng 3.10: Tổng kượng khí sinh ra trong bãi chôn lấp 66

Bảng 3.11: Khái toán thiết bị thu gom phương án 1 69

Bảng 3.12: Khái toán thiết bị thu gom phương án 2 69

Bảng 3.13: Tổng hợp kinh phí phương án 1 70

Bảng 3.14: Tổng hợp kinh phí phương án 2 70

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ thu gom phương án 1 10

Hình 2.2: Sơ đồ thu gom phương án 2 11

Bảng 2.6: Tổng hợp các tuyến thu gom chất thải khó phân hủy sinh học 33

Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ phương án 1 35

Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ phương án 2 36

Hình 3.3: Sơ đồ bố trí các đống ủ tinh 46

Hình 3.4: Ô chôn lấp 47

Hình 3.5: Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác 50

Hình 3.6: Sơ đồ dây chuyền công chuyền xử lý nước rò rỉ rác 51

Hình 3.7: Mô hình tam giác tính toán lượng khí sinh ra đối với chất hữu cơ phân hủy sinh học chậm 51

Hình 3.8: Ô chôn lấp 58

Hình 3.9: Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác 60

Hình 3.10: Sơ đồ dây chuyền công chuyền xử lý nước rò rỉ rác 61

Trang 10

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa trên phạm

vi cả nước đang gia tăng mạnh mẽ Nhu cầu khai thác và sử dụng tài nguyên thiênnhiên của con người cũng không ngừng tăng lên, các vấn đề môi trường ngày mộtgia tăng, do đó chúng ta ngày càng phải đối mặt nhiều hơn với các thách thức môitrường Chất thải rắn đang là vấn đề gây bức xúc, gây ô nhiễm nghiêm trọng đếnmôi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của cộng đồng và mỹ quan đô thị

Thành phố Bắc Kạn nằm ở trung tâm của tỉnh Bắc Kạn, là tỉnh lỵ, trung tâmkinh tế, chính trị của tỉnh Thành phố Bắc Kạn được thành lập trên cơ sở toàn bộdiện tích tự nhiên, nhân khẩu và đơn vị hành chính cấp xã của thị xã Bắc Kạn, từ

đạt tiêu chuẩn chức năng đô thị về thu thu nhập bình quân đầu người; tuy nhiên, cơ

sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đang được quan tâm đầu tư, định hướng mớiphù hợp với sự phát triển kinh tế chung của cả nước

Tính đến năm 2015, dân số toàn thành phố đạt khoảng 85 000 người Tuynhiên, dự kiến dân số sẽ tăng lên nhiều lần cách đột ngột (do lên thành phố, thu hútđầu tư, đồng nghĩa với việc gia tăng người lao động, và di dân), từ đó khối lượngrác thải sẽ tăng, gây áp lực lên hệ thống quản lý môi trường Không những chútrọng về phát triển kinh tế-xã hội, mà vấn đề môi trường cũng cần được quan tâmlớn

Nhận thức được mức độ cấp thiết của vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị nóichung và thành phố Bắc Kạn nói riêng Đồng thời nhận thấy những hạn chế, bất cập

trong hệ thống quản lý CTR của thành phố, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: ”Quy

hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2020 - 2030”,nhằm giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường hiện nay.

- Xây dựng được phương án quy hoạch hệ thống thu gom, công nghệ xử lýCTR mới cho phố Bắc Kạn, giai đoạn 2020-2030, phù hợp với quy hoạch KTXH

Trang 11

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Thu thập những số liệu có sẵn về hệ thống quản lý chất thải rắn trên địa bànthành phố Bắc Kạn: dân số, tốc độ phát sinh chất thải rắn, nguồn phát sinh chất thảirắn, hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn, công nghệ xử lý chất thải rắn

- Tính toán dự báo tốc độ phát sinh dân số và tải lượng chất thải rắn của thànhphố đến năm 2030, đưa ra các giải pháp quản lý để lựa chọn phương án tối ưu cho

hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn thành phố hướngđến bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Đề xuất tuyến thu gom, công nghệ xử lý cho khu liên hợp xử lý trên địa bàn củathành phố Bắc Kạn (2 phương án)

Tính toán thiết kế, hoạch toán quy hoạch các công trình xử lý CTR (2 phươngán)

Khái toán kinh tế (2 phương án)

-Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Tìm hiểu về quy hoạch quản lý chất thải rắn, thu thập số liệu, các công thức và mô hình dựa trên các tài liệu có sẵn và từthực tế

-Phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn: dựa vào các tài liệu và thông tin thu thập được để tính toán tốc độ phát sinh chất thải rắn của thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2030

-Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: tham vấn ý kiến giáo viên hướng dẫn

-Phương pháp mô phỏng tin học: sử dụng công nghệ thông tin để mô phỏng các ý tưởng thiết kế (AutoCAD)

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN

1.1 Đặc điểm tự nhiờn và kinh tế xó hội của thành phố Bắc Kạn

1.1.1 Vị trớ địa lớ

Thị xã Bắc Kạn nằm trên đờng quốc lộ 3, cách thành phố Thái Nguyên 80Km

về phía Bắc, cách thị xã Cao Bằng 120km về phía Nam, có sông Cầu chảy giữa thịxã

Toạ độ địa lý: Kinh độ Đông 105049’, Vĩ độ Bắc 22048’

+ Phía Bắc giáp xã Cẩm Giàng, Hà Vị- huyện Bạch Thông

+ Phía Nam giáp xã Thanh Vân, Hoà Mục- huyện Chợ Mới

+ Phía Đông giáp xã Mỹ Thanh- huyện Bạch Thông

+ Phía Tây giáp xã Quang Thuận, Đôn Phong- huyện Bạch Thông

1.1.2 Đặc điểm địa hỡnh

Thành phố nằm trong vựng thung lung lũng chảo, dọc bừ song Cầu, xungquanh đều cú dóy nỳi bao bọc Hướng dốc từ Tõy sang Đụng, địa hỡnh cú thể phõn

ra hai khu vực chớnh sau:

- Phớa Bắc: Cú cao độ hiện trạng là +139m đến + 154m

- Phớa Nam: Gồm 3 phường:

+ Phường Sụng Cầu: Địa hỡnh bằng phẳng, cú cao độ tự nhiờn là +133m đến+145m Riờng khu đồi thong cú cao độ nền tự nhiờn +168,5m đến +177,2m; tạichõn đồi cú cao độ khoảng 138m

+ Phường Đức Xuõn: Cao độ trung bỡnh +142,3m đến +150m Giữa thànhphố cú vựng đất trũng trồng lỳa và hoa màu, cao độ thấp nhất là +134,2m Riờngkhu đồi Tỉnh đội cao độ nền cao nhất là +166,9m

+ Phường Phựng Chớ Kiờn: Cú cao độ hiện trạng trung bỡnh +138m đến+160m

Do nằm giữa hai hệ thống nỳi cỏnh cung miền Đụng Bắc nờn Bắc Kạn chịuảnh hưởng mạnh của khớ hậu lục địa chõu Á, thời tiết lạnh về mựa đụng, đồng thờihạn chế ảnh hưởng mưa bóo về mựa hạ

- Nắng: Số giờ nắng trung bỡnh năm: 1554,7 giờ

- Giú: Do ảnh hưởng địa hỡnh thung lung nờn:

Trang 13

+ Hướng gió chính: Đông Nam.

+ Tốc độ gió mạnh nhất: 30m/s

+ Tốc độ gió trung bình: 1,3m/s

- Mưa: Do địa hình thung lũng lòng chảo nên mưa ở Bắc Kạn vào loại thấp:

+ Lượng mưa trung bình năm là: 1508,1 mm+ Lương mưa cao nhất ngày: 225,9 mm+ Số ngày mưa trong năm: 134,4 ngày

- Nhiệt độ không khí:

+ Nhiệt độ không khí trung bình năm: 22,000C+ Nhiệt độ không khí nhỏ nhất năm: -1,000C+ Nhiệt độ không khí lớn nhất năm: 39,400C

- Độ ẩm trung bình năm: 62%

- Số ngày sương mù trong năm: 87,1 ngày

1.1.4 Kinh tế

Trong cơ cấu kinh tế của thị xã Bắc Kạn hiện nay, lĩnh vực thương mại - dịch

vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với hơn 54%, tiếp đó là công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp - xây dựng cơ bản chiếm 38%, nông - lâm nghiệp chiếm 7,8% Để đẩy mạnhphát triển kinh tế, trong năm qua thành phố Bắc Kạn đã ban hành các nghị quyếtcho từng lĩnh vực, đưa ra các giải pháp đúng đắn, cơ chế phù hợp, quy hoạch kinh

tế vùng có trọng tâm, trọng điểm nhằm khai thác tốt tiềm năng, lợi thế của địaphương Dựa trên điều kiện thực tế, thị xã Bắc Kạn đã tập trung khai thác mảngdịch vụ - thương mại, tiểu thủ công nghiệp ở 4 phường là Đức Xuân, Nguyễn ThịMinh Khai, Phùng Chí Kiên và phường Sông Cầu; tại 4 xã còn lại là Dương Quang,Xuất Hóa, Huyền Tụng và Nông Thượng tập trung phát triển trồng trọt và chănnuôi

1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Bắc Kạn

1.2.1 Các nguồn và loại chất thải rắn phát sinh

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là cơ

sở quan trọng trong thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trìnhquản lý chất thải rắn thích hợp

Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưngphân loại theo cách thông thường nhất là:

Bảng 1.1: Nguồn gốc các loại chất thải.

Trang 14

Nguồn phát

sinh

Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự, chung cư Thực phẩm dư thừa, giấy,

can nhựa, thủy tinh,

Cơ quan, công sở Trường học, bệnh viện, văn

Gỗ, bê tông, thép, gạch,thạch cao, bụi

Dịch vụ công

cộng đô thị

Hoạt động dọn rác vệ sinhđường phố, công viên, khu vuichơi giải trí, bãi tắm

Rác cành cây cắt tỉa,chất thải chung tại khuvui chơi, giải trí

Các khu công

nghiệp

Công nghiệp xây dựng, chế tạo,công nghiệp nặng- nhẹ, lọc dầu,hóa chất, nhiệt điện

Chất thải do quá trìnhchế biến công nghiệp,phế liệu, và các rácthải sinh hoạtNông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng, vườn cây

ăn trái, nông trại

Thực phẩm bị thối rữa,sản phẩm nông nghiệpthừa, rác, chất độc hại

1.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển, quản lý chất thải rắn

- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Bắc Kạn đạt 80%

- Phương tiện chuyên dụng để thu gom rác ở các huyện chủ yếu vẫn là các

xe tự chế (cải tiến, xe 3 bánh, xe kéo tay, ); vì vậy, không đảm bảo vệ sinh trongquá trình vận chuyển, ảnh hưởng đến môi trường, mất vệ sinh trên các tuyến đườngvận chuyển

Trang 15

- Chất thải rắn xây dựng và bùn thải: CTR xây dựng trên địa bàn thành

phố chưa được phân loại, phần lớn CTR xây dựng được tận dụng để san lấp mặtbằng, phần còn lại được thu gom chung với chất thải sinh hoạt và đưa đến các bãichôn lấp CTR sinh hoạt

- Chất thải rắn công nghiệp:CTR phát sinh được các đơn vị tự thu gom,

phân loại, một phần được tái chế và một phần được ký hợp đồng với các công tymôi trường đô thị vận chuyển, xử lý

- Chất thải rắn y tế: Tất cả các loại CTR sinh hoạt được thu gom và tập

trung về khu tập kết rác của bệnh viện và được công ty môi trường đô thị vậnchuyển đi xử lý CTR y tế (nguy hại) ở các phòng bệnh được thu gom đốt định kỳ.Tro sau khi đốt được thu gom cùng CTR sinh hoạt

- Chất thải rắn nguy hại:Chất thải rắn nguy hại được thu gom đưa vào

thùng chứa chuyển về nơi tập kết và xử lý khu vực Bắc Bộ

1.2.3 Khả năng phân loại chất thải rắn tại nguồn

Hiện tại trên địa bàn thị xã chưa áp dụng phân loại CTR tại nguồn Việc ápdụng phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn cho thị xã thực hiện trên các cơ sở sau: Lộtrình phân loại chất thải rắn tại nguồn phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội củathành phố; hệ thống cơ chế chính sách phù hợp; trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị lưuchứa, thu gom, vận chuyển CTR sau phân loại phù hợp

Trang 16

CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU GOM CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, GIAI ĐOẠN 2020 – 2030

2.1.Tính toán lượng chất thải rắn phát sinh giai đoạn 2020– 2030

2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt của người dân.

t: Thời gian từ năm hiện tại đến năm quy hoạch, năm

- Lượng rác mỗi ngày người dân thải ra trong 5 năm đầu là:

Trang 17

2.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân

- Số công nhân: 3 620 người

- Tiêu chuẩn thải: 0,7 kg/người.ngđ

- Lượng rác thải sinh hoạt của công nhân:

- Tiêu chuẩn thải: 1,3 kg/giường.ngđ

- Tỷ lệ chất thải nguy hại: 19%CTR

- Tổng khối lượng CTR trong bệnh viện là:

Trang 18

2.1.5 Chất thải rắn phát sinh từ sản xuất

Khối luợng chất thải rắn công nghiệp phát sinh được tính toán trên cơ sở ướctính hệ số phát sinh dao dộng từ 0,1 - 0,3 tấn/ha.ngđ

Chọn khối lượng CTR công nghiệp phát sinh = 0,25 tấn/ha.ngđ

 KCN Bản Áng: S = 37,75 ha

- Tổng lượng chất thải rắn CN phát sinh: 0,25 x 95 = 9,5( tấn/ngđ)

- CTR thông thường chiếm 10% lượng CTR công nghiệp là

9,5 x 10% = 0,95 (tấn/ngđ) = 347,04 (tấn/năm)

=> Chất thải rắn thong thường trong 10 năm của khu công nghiệp là

2.1.6 Tổng chất thải rắn của toàn thành phố

Trang 19

Khu xử lý Xe cơ giới chuyên dụng

Điểm tập kết

Xe đẩy tayNguồn phát sinh

2.2 Đề xuất phương án thu gom chất thải rắn

Các xe thu gom đẩy tay sau khi đã thu đầy rác sẽ được vận chuyển tập trungtới các điểm tập kết sau đó sẽ được các xe nén ép rác chuyên dụng vận chuyểnthẳng đến trạm xử lý

2.2.2 Phương án 2

Thuyết minh sơ đồ thu gom

Theo phương án này chất thải rắn sẽ được phân loại tại nguồn Mỗi cơ quan,

hộ gia đình sẽ được trang bị 2 thùng rác khác màu, thùng màu xanh dùng để thugom chất thải dễ phân hủy sinh học, thùng màu da cam dùng để thu gom chất thảikhó phân hủy sinh học

Các thùng bán cố định được đánh dấu 2 màu xanh và da cam để thu gom 2loại chất thải khác nhau; sẽ đặt tại các điểm đã định trước dọc theo các đường phố.Các hộ gia đình có trách nhiệm mang chất thải rắn chứa trong các thùng rác và đổvào từng thùng theo loại

Các xe nén ép rác chuyên dụng thu gom từng loại chất thải rồi vận chuyểnthẳng đến trạm xử lý

Trang 20

- Diện tích tính toán của thành phố (diện tích theo quy hoạch): 18 km2

- Dân số tính toán: 4 870 người/km2

- Chất thải rắn không được phân loại tại nguồn

- Thu gom sơ cấp bằng xe đẩy tay, dung tích 660l, hệ số không đầy thùngf=0,75

 Vtt = 660l x 0,75 = 500l = 0,5m3

- Chọn t = 2,5h là thời gian đẩy hết 1 chuyến, 1 ngày làm việc 8h

Số chuyến xe 1 người đẩy được trong 1 ngày là

82,5 = 3 chuyến

- Xe thu gom thứ cấp chỉ thu gom rác 1 lần/ngày, nên 1 ngày, 1 xe sơ cấp chỉlàm việc 1 chuyến => 1 người sẽ quản lý 3 xe sơ cấp

Thu gom thứ cấp bằng xe thùng cố định có V= 22m3, hệ số nén r = 1,8

 Voto = 22 x 1,8 = 40 m3

- Sau đây là bảng tính toán lượng rác thải và số xe thu gom sơ cấp cho từng ô

Trang 21

Bảng 2.2: Bảng tính toán lượng rác và số xe thu gom sơ cấp của từng ô

Trang 28

- Tổng chiều dài mà xe đi từ điểm đầu đến khu xử lý là : 7,838 km

- Thời gian cần thiết:

- Tổng chiều dài mà xe đi từ điểm đầu đến khu xử lý là : 8,911 km

- Thời gian cần thiết:

- Tổng chiều dài mà xe đi từ điểm đầu đến khu xử lý là : 8,802 km

- Thời gian cần thiết:

T c ầ nthi ế t=T b ố c xế p+T vc+T bãi=5,226 +0,183+0,1=5,509 (h)

- Số chuyến trong 1 ngày làm việc

N= 8 × (1−0,25)

5,509 = 1,089 , Chọn là 1

Trang 29

2.3.4 Tuyến 4

- Tổng chiều dài mà xe đi từ điểm đầu đến khu xử lý là : 8,147 km

- Thời gian cần thiết:

- Tổng chiều dài mà xe đi từ điểm đầu đến khu xử lý là : 7,808 km

- Thời gian cần thiết:

- Tổng chiều dài mà xe đi từ điểm đầu đến khu xử lý là : 7,674km

- Thời gian cần thiết:

- Tổng chiều dài mà xe đi từ điểm đầu đến khu xử lý là : 9,238 km

- Thời gian cần thiết:

T c ầ nthi ế t=T b ố c xế p+T vc+T bãi=5,28+0,195+0,1=5,575 (h)

- Số chuyến trong 1 ngày làm việc

N= 8 × (1−0,25)

5,575 = 1,076 , Chọn là 1Vậy để thu gom hết 7 tuyến thì số xe thu gom cần là 7 xe với tần suất thu gom: 1lần/ngày

Bảng 2.3 : Tổng hợp các tuyến thu gom theo phương án 1

đường thu gom (km)

Số xe đẩy tay (xe)

T cần thiết

(h)

Số công nhân (người)

Trang 30

2.4 Tính toán thu gom theo phương án 2

- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn thành chất dễ phân hủy sinh học và khó phân hủy sinh học

- Thu gom sơ cấp bằng thùng bán cố định

- Chọn thùng bán cố định có V= 0,66 m3, hệ số không đầy thùng f = 0,75

 Vtt = 0,66 x 0,75 = 0,5 m3

- Thu gom thứ cấp bằng xe thùng cố định có V= 9m3, hệ số nén r = 1,8

 Voto = 9 x 1,8 = 16,2 m3

Trang 31

Bảng 2.4: Bảng tính toán số thùng cho các ô theo phương án 2

0.28648 6

0.62

61.0 4

0.20347 6

0.36

35.4 9

0.11829 4

0.84

82.0 9

1.00

97.8 8

0.32626 4

0.05

5.52 2

0.01840 6

0.02932 1

0.29

0.09533 2

0.95

93.0 4

0.31012 1

0.05

5.54 9

0.01849 8

0.06

6.45 7

0.02152 5

0.03094 2 0.06188

Trang 32

78.7 9

0.26263 8

0.46

44.9 5

0.14984 7

0.39

38.4 3

0.12810 9

0.40

39.6 6

0.13220 6

0.10

10.1 1

0.03369 3

0.67

65.4 5

0.21818 2

0.14

0.04598 5

0.37

0.12199 4

0.89

87.3 8

0.29125 6

1.51975

Trang 33

32.0 5

0.10682 9

0.96

94.0 7

0.31357 6

0.78

76.3 6

0.25453 6

0.98

96.1 7

0.32057 7

0.33

32.6 5

0.10884 6

3.81909 8

7.63

2.47992 6

0.73

71.5 3

0.23842 3

0.74

72.6 7

0.24224 5

Trang 34

71.2 1

0.23738 3

0.88

86.0 9

0.28697 6

6.50

2.11321 1

0.30192 7

0.84

82.6 7

0.27557 1

0.91

88.7 7

0.29590 3

0.30

29.7 6

0.09921 5

1.78

0.58003 5

0.09514 9

0.15379 1

1.01

98.9 5

0.32984 1

0.65968

Trang 35

67.4 2

0.72

70.5 2

0.23505 9

0.78

76.3 6

0.25453 6

0.93

91.1 5

0.30382 2

0.21

21.0 8

0.07026 1

0.11

0.03800 5

0.17

16.9 8

0.05659 4

3.25

1.05666 7

0.10

10.1 6

0.03387 7

0.09

9.03 5

0.03011 6

0.10

0.03534 5

0.28

28.0 1

0.09337 6

0.26

26.1 6

0.08719 9 0.17439

Trang 36

0.08426 4

0.24

23.5 2

0.07839 4

0.14235 6

0.48

46.8 3

0.15608 5

0.42

41.7 9

0.13929 9

0.45

44.0 1

0.14669 8

0.13

13.2 9

0.04430 3

0.61

60.2 2

0.20072 4

0.37

36.3 1

0.12104 6

0.35

34.3 9

0.11462

Trang 37

0.03182 8

0.27

26.9 9

0.08998 2

1.31

0.42667 2

0.85

82.9 6

0.27654 9

0.23

22.9 4

0.07646 8

0.27526 5

0.97

95.3 2

0.31773 4

0.98

95.8 1

0.31935 4

0.71

70.0 6

0.23353 1

0.92

89.8 1

0.29935 8 0.59871

Trang 38

1.24650 6

1.00

0.32501 1

0.08527 3

0.13

13.3 9

0.04463 9

0.05503 5

1.33

0.43318 4

0.06619 5

0.05

5.35 7

0.01785 6

0.21472 7

0.42945

Trang 39

0.35002 1

0.15

15.2 5

0.05084 6

0.95

93.1 6

0.31054 9

0.20613 6

0.30935 6

2.71

0.88006 6

0.36

35.2 8

0.11759 1

0.56

55.1 8

0.18393 8

0.79

77.5 3

0.25841 9

0.28128 9

0.12682 4

0.87

85.1 9

0.28397 9

0.48

47.6 5

0.15883 6

Trang 40

206 3790 53.5

4

0.17845 4

0.35

34.7 6

0.11587 9

0.49

48.2 8

0.16094 6

0.46

44.8 9

0.14963 3

0.53

52.5 2

0.17507 2

0.60

58.9 4

0.19647 4

0.16580 7

0.52

50.9 2

0.16972 1

0.60

59.1 7

0.19723 8

0.44

43.6 7

0.14556 7

0.35

34.9 9

0.11664 3

0.59

0.19268 3

0.99

96.5 6

0.32186 1

0.44

43.6 8

0.14559 7

0.47

46.1 8

0.15394 4

1.45

0.47326 8

0.30736 9

0.61473

Ngày đăng: 20/06/2016, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3 : Tổng hợp các tuyến thu gom theo phương án 1 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Bảng 2.3 Tổng hợp các tuyến thu gom theo phương án 1 (Trang 25)
Bảng 2.5 : Tổng hợp các tuyến thu gom chất thải dễ phân hủy sinh học - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Bảng 2.5 Tổng hợp các tuyến thu gom chất thải dễ phân hủy sinh học (Trang 39)
Hình 3.8: Ô chôn lấp - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Hình 3.8 Ô chôn lấp (Trang 64)
Bảng 3.6: Cấu tạo lớp phủ bề mặt và lớp đáy chống thấm của 1 ô chôn lấp - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Bảng 3.6 Cấu tạo lớp phủ bề mặt và lớp đáy chống thấm của 1 ô chôn lấp (Trang 66)
Hình 3.9: Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác  [5] - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Hình 3.9 Sơ đồ bố trí ống thu gom nước rác [5] (Trang 67)
Hình 3.10: Sơ đồ dây chuyền công chuyền xử lý nước rò rỉ rác - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Hình 3.10 Sơ đồ dây chuyền công chuyền xử lý nước rò rỉ rác (Trang 68)
Bảng 3.11: Khái toán thiết bị thu gom phương án 1 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Bảng 3.11 Khái toán thiết bị thu gom phương án 1 (Trang 75)
Bảng 3.13: Tổng hợp kinh phí phương án 1 - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Bảng 3.13 Tổng hợp kinh phí phương án 1 (Trang 76)
Bảng 2.2: Khái toán kinh tế  phần các chi phí khác - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Bảng 2.2 Khái toán kinh tế phần các chi phí khác (Trang 119)
Bảng 2.3: Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước rỉ rác - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Bảng 2.3 Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước rỉ rác (Trang 120)
Bảng 2.5 : khái toán kinh tế phần đường ống thu nước mưa trong bãi - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Bảng 2.5 khái toán kinh tế phần đường ống thu nước mưa trong bãi (Trang 122)
Bảng 2.6 : Khái toán tổng số vốn đầu tư xây dựng nhà máy - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Bảng 2.6 Khái toán tổng số vốn đầu tư xây dựng nhà máy (Trang 123)
Bảng 2.7: Phần xây dựng bãi và các hạng mục công trình phụ trợ trên bãi. - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Bảng 2.7 Phần xây dựng bãi và các hạng mục công trình phụ trợ trên bãi (Trang 125)
Bảng 2.9: Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước rỉ rác - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN,  GIAI ĐOẠN 2020 – 2030
Bảng 2.9 Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước rỉ rác (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w