1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Đánh giá kết quả công việc

21 462 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 423 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG CÔNG TY CP SỞ HỮU TRÍ TUỆ DAVILAWBan hành kèm theo quyết định số ngày của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Sở hữu trí tuệ Davilaw CHƯ

Trang 1

CỒNG TY CỔ PHẦN SỞ HỮU TRÍ TUỆ DAVILAW

QUY ĐỊNH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

DAVILAW

Mã số: Lần sửa đổi: Tổng số trang: Ngày sửa đổi:

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

MỤC LỤC 2

CHƯƠNG 1 3

QUY ĐỊNH CHUNG 3

CHƯƠNG 2 4

NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC 4

CHƯƠNG III 9

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 9

Trang 3

QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG CÔNG TY CP SỞ HỮU TRÍ TUỆ DAVILAW

(Ban hành kèm theo quyết định số ngày của Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Sở hữu trí tuệ Davilaw)

CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Mục đích

- Làm rõ năng lực, trình độ, kết quả, hiệu quả công tác, ưu khuyết điểm trong thựchiện nhiệm vụ được giao

- Làm căn cứ, tiền đề quyết định bổ nhiệm, luân chuyển vị trí công việc; thực hiệnchế độ đãi ngộ, chính sách tiền lương

- Thông qua công tác đánh giá để xây dựng ý thức, trách nhiệm làm việc, văn hóalao động của từng người lao động đối với tiền lương được hưởng, đồng thời xácđịnh trách nhiệm của từng người lao động ở bất kỳ vị trí nào trong công tác đónggóp xây dựng phát triển Công ty

Điều 2 Đối tượng và phạm vi áp dụng

Quy định này áp dụng cho toàn thể người lao động ký hợp đồng lao động thời vụ,hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạntrong Công ty cổ phần Sở hữu trí tuệ Davilaw

Điều 3 Tài liệu liên quan

- Bộ Luật Lao động năm 2012 của nước CHXHCN Việt Nam;

- Tiêu chuẩn ISO 9001 - 2008

Điều 4 Giải thích từ ngữ

- Công ty là Công ty CP Sở hữu trí tuệ Davilaw.

- Đơn vị là các Trung tâm, Công ty, Văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ đại

diện trong Công ty CP Sở hữu trí tuệ Davilaw

- Trưởng/Người phụ trách các đơn vị là Giám đốc Trung tâm, Công ty, Văn

phòng, Trưởng các phòng chuyên môn nghiệp vụ

- Người lao động là người lao việc theo chế độ hợp đồng lao động trong Công ty.

- Bổ nhiệm là việc Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc trong phạm vụ thẩm quyền

ra quyết định cử người lao động giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời hạn trong đơn vị

- Luân chuyển là việc Hội đồng quản trị/Tổng Giám đốc trong phạm vi thẩm

quyền quyết định giao một vị trí công việc khác cho người lao động để tiếp tụcđào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ

Trang 4

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC Điều 5 Nguyên tắc đánh giá

- Đảm bảo khách quan, trung thực, chính xác toàn diện Kết quả, hiệu quả của côngviệc là thước đo năng lực, trình độ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao củatừng người lao động

- Đảm bảo phát huy kinh nghiệm, khả năng, kỹ năng, sở trường và cơ hội phát triểnnghề nghiệp của người lao động

- Đảm bảo nguyên tắc dân chủ trong thảo luận, đánh giá, khách quan minh bạch đốivới người đánh giá và người được đánh giá

Điều 6 Thẩm quyền đánh giá

- Thẩm quyền đánh giá theo phân cấp ủy quyền trên nguyên tắc đánh giá theo 02cấp

- Đối tượng đánh giá và thành phần tham gia đánh giá - Phụ lục 01

- Trường hợp người lao động đảm nhiệm cùng lúc nhiều vị trí công việc, làm việcvới nhiều lãnh đạo quản lý trực tiếp trong cùng một thời điểm, các lãnh đạo cùngcấp sẽ cùng tham gia đánh giá, kết quả đánh giá của người quản lý cấp 1 là điểmbình quân của các lãnh đạo quản lý trực tiếp tham gia đánh giá đối với nhân viên

- Trường hợp người lao động luân chuyển, đảm nhiệm các vị trí công việc thuộccác đơn vị khách nhau trong Công ty trong một kỳ đánh giá, người lao động tựđánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ tại từng vị trí công việc đã đảm nhiệm, kếtquả đánh giá của người quản lý cấp 1 là điểm bình quân gia quyền theo thời giancủa các lãnh đạo quản lý trực tiếp tham gia đánh giá đối với nhân viên

Điều 7 Thời hạn, thời điểm đánh giá

- Các đơn vị trong Công ty tổ chức đánh giá nhân viên hàng tháng, làm cơ sở tạmứng lương tháng cho người lao động

- Đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện công việc hàng quý (chậm nhất ngày 5của tháng đầu quý liền kề), làm cơ sở quyết toán tiền lương trong quý cho ngườilao động

- Đánh giá định kỳ hàng năm được tiến hành vào cuối năm (chậm nhất ngày 15/1của năm sau), trên cơ sở tổng hợp lại kết quả đánh giá 4 quý trong năm, là kết quảthực hiện công việc trong 12 tháng của người lao động, được sử dụng để đề xuấtkhen thưởng, quyết toán tiền lương năm và tăng/giảm lương trong năm tới củangười lao động

Điều 8 Căn cứ đánh giá

- Chức năng nhiệm vụ được giao đối với từng vị trí công việc theo quy định củaCông ty

- Nhiệm vụ, chỉ tiêu, kết quả, năng lực, hiệu quả công tác của người lao động

Trang 5

- Môi trường và điều kiện người lao động thực hiện nhiệm vụ trong thời gian đánhgiá.

- Phẩm chất đạo đức, lối sống, chiều hướng phát triển của người lao động

Điều 9 Phân loại đánh giá

Căn cứ kết quả đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người lao động, quyđịnh này phân loại người lao động theo các mức sau:

9.1 Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, điểm đạt 4,5 - 5 điểm

- Hoàn thành vượt mức, đạt kết quả các các yêu cầu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao

về số lượng, chất lượng và thời gian

- Có đề xuất, sáng kiến làm tăng hiệu quả kinh doanh

- Có trình độ, năng lực đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ được giao, năng động, chủđộng, sáng tạo, mẫn cán với nhiệm vụ của đơn vị

- Ý thức đoàn kết nội bộ, xây dựng đơn vị

9.2 Hoàn thành tốt nhiệm vụ, điểm đạt 3,5 - dưới 4,5 điểm

- Hoàn thành tốt các yêu cầu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao về số lượng, chất lượng,thời gian

- Hoạt động kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ công tác có hiệu quả

- Có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

- Ý thức đoàn kết nội bộ, xây dựng đơn vị

9.3 Hoàn thành nhiệm vụ, điểm đạt 2,5 - dưới 3,5 điểm

- Hoàn thành các yêu cầu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao về số lượng, chất lượng,thời gian

- Hoạt động kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ công tác có hiệu quả

- Có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao

- Ý thức đoàn kết nội bộ, xây dựng đơn vị

9.4 Không hoàn thành nhiệm vụ

9.4.1 Chưa hoàn thành nhiệm vụ - cần cố gắng, điểm đạt 1,5 - dưới 2,5 điểm

- Chưa hoàn thành các yêu cầu, chỉ tiêu nhiệm vụ được giao về số lượng, chấtlượng và thời gian

- Vi phạm các quy định về nghiệp vụ của Công ty, tuy nhiên có ý thức nghiêm túcsửa chữa khuyết điểm và nổ lực, tích cực thực hiện nhiệm vụ để khắc phục hậuquả

- Cần đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, nghiệp vụ để đáp ứng được yêu cầu củacông việc được giao

Trang 6

9.4.2 Không hoàn thành nhiệm vụ, điểm đạt dưới 1,5 điểm

- Không hoàn thành các yêu cầu, chỉ tiêu nhiệm vụ được giao về số lượng, chấtlượng và thời gian

- Cố ý vi phạm các quy định về nghiệp vụ của Công ty

- Trình độ, năng lực không đáp ứng được hoặc không phù hợp với yêu cầu của côngviệc được giao

Điều 10 Giới hạn tỷ lệ phân loại đánh giá người lao động

- Tỷ lệ đánh giá người lao động: không quá 70% tổng số người

lao động được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Đơn vị hoàn thành

tốt nhiệm vụ

- Trưởng/Người phụ trách đơn vị: cao nhất được đánh giá hoàn

thành tốt nhiệm vụ

- Tỷ lệ đánh giá người lao động: không quá 50% tổng số người

lao động được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Đơn vị hoàn thành

nhiệm vụ

- Trưởng/Người phụ trách đơn vị: cao nhất được đánh giá hoàn

thành nhiệm vụ

- Tỷ lệ đánh giá người lao động: không quá 30% tổng số người

lao động được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Đơn vị không

nhiệm vụ

- Trưởng/Người phụ trách đơn vị: đánh giá không hoàn thành

nhiệm vụ

- Tỷ lệ đánh giá người lao động: không quá 20% tổng số người

lao động được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, không quá30% tổng số người lao động được đánh giá hoàn thành nhiệm vụTrong trường hợp các đơn vị không đủ người hoặc không đảm bảo tỷ lệ đánh giátheo đúng quy định, thì thực hiện:

- Phòng Hành chính Tổng hợp tổng hợp lại kết quả đánh giá

- Tổng Giám đốc họp với các Trưởng/Người phụ trách đơn vị xem xét, thống nhất

để xác định lại tỷ lệ và số người theo quy định

Điều 11 Quy trình quản lý thực hiện công việc

Đánh giá mức độ hoàn thành công việc là một nội dung trong quản lý thực hiện côngviệc của người lao động trong thời gian làm việc tại Công ty

Bước 1 Xác định chỉ tiêu/kế hoạch kinh doanh

Định kỳ tháng 01 hàng năm, Hội đồng quản trị giao chỉ tiêu, kế hoạch kinh doanhnăm cho từng đơn vị

Trách nhiệm thiết lập kế hoạch, chỉ tiêu công việc được thực hiện theo Phụ lục 2

Trang 7

Bước 2 Thống nhất chỉ tiêu, kế hoạch công việc

- Căn cứ trên chỉ tiêu, kế hoạch chung của đơn vị mình, Trưởng các đơn vị có tráchnhiệm giao kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể, chi tiết cho từng người lao động trong đơn

vị Kế hoạch này được Trưởng đơn vị trao đổi trực tiếp và thống nhất với từngnhân viên

- Đối với những nhân viên được tuyển dụng/tiếp nhận/luân chuyển trong kỳ đánhgiá, cấp quản lý trực tiếp phải thiết lập kế hoạch, chỉ tiêu cho nhân viên trongvòng 3 ngày kể từ ngày nhân viên nhận nhiệm vụ tại đơn vị

- Trong trường hợp chỉ tiêu kinh doanh của đơn vị có sự điều chỉnh thì trong vòng

5 ngày làm việc, Trưởng đơn vị phải tiến hành xem xét và điểu chỉnh lập kếhoạch, chỉ tiêu công việc của từng nhân viên cho phù hợp với lập kế hoạch, chỉtiêu chung

- Bản kế hoạch, chỉ tiêu đã thống nhất sẽ được chuyển về phòng Hành chính Tổnghợp để lưu giữ

Bước 3 Thực hiện công việc

- Khi tiếp nhận kế hoạch công việc và cam kết hoàn thành, người lao động phảihiểu rõ công việc cũng như yêu cầu cụ thể về chất lượng và thời gian phải hoànthành

- Người quản lý trực tiếp phải luôn kèm cặp, hướng dẫn và phản hồi thường xuyên

về kết quả thực hiện công việc của người lao động, để có thể đạt được kết quảcông việc tốt nhất

- Người lao động trong quá trình thực hiện lập kế hoạch, chỉ tiêu công việc phảiluôn đề đạt ý kiến, cải tiến để thực hiện công việc và có trách nhiệm giải thích,nêu rõ ký do nếu không thể hoàn thành kế hoạch, chỉ tiêu công việc

Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện công việc

- Người lao động tự đánh giá

+ Người lao động tự đánh giá thực hiện công việc theo kế hoạch, chỉ tiêu đã đề ravào ngày 22 – 26 tháng cuối quý

+ Đánh giá theo quy định về phương pháp cho điểm theo mẫu biểu tại Phụ lục 5

và Phụ lục 6

- Quản lý trực tiếp đánh giá (quản lý cấp 1)

+ Quản lý trực tiếp đánh giá người lao động mình phụ trách quản lý về việc thựchiện kế hoạch đề ra vào ngày 26 – 30 của tháng cuối quý

+ Đánh giá theo quy định về phương pháp cho điểm theo mẫu biểu tại Phụ lục 5

và Phụ lục 6

- Thống nhất kết quả đánh giá

Trang 8

Cấp quản lý trực tiếp và người được đánh giá trực tiếp trao đổi về kết quả đánhgiá và đi đến kết quả đánh giá cuối cùng chậm nhất vào ngày 3 của tháng đầu quýsau.

- Phê duyệt kết quả đánh giá

+ Trong thời gian từ ngày 3 đến ngày 6 của tháng đầu quý sau, Bản đánh giá côngviệc đã được cấp quản lý trực tiếp và người lao động thống nhất phải được chuyểntới phòng Hành chính Tổng hợp và cấp quản lý cao hơn (quản lý cấp 2) để xin ýkiến (trừ trường hợp người được đánh giá có cấp trên trực tiếp là Chủ tịch Hộiđồng quản trị)

+ Để đảm bảo khách quan công bằng và chính xác, các cấp quản lý tham gia đánhgiá cần trao đổi cùng nhau khi đưa ra quyết định cuối cùng Nếu có sự bất đồng về

ý kiến đánh giá, cấp quản lý cao nhất có quyền quyết định kết quả đánh giá cuốicùng Người đánh giá phải chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá đối với ngườilao động do mình quản lý

- Tổng hợp và xử lý thông tin đánh giá

+ Tổng hợp thông tin đánh giá

Phòng Hành chính Tổng hợp có trách nhiệm thu thập, tổng hợp và lưu trữ kết quả đánh giá người lao động trong Công ty

+ Xử lý thông tin đánh giá

Phòng Hành chính Tổng hợp phối hợp với các đơn vị xem xét các trương fhowpj đánh giá chưa thỏa đáng để có kết quả thống nhất cuối cùng

Trên cơ sở thông tin đã tổng hợp, phòng Hành chính Tổng hợp xây dựng kế hoạchđào tạo, đề xuất các kiến nghị, giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự trong Công ty

Phòng Hành chính Tổng hợp xem xét và so sánh về chất lượng đánh giá của từngđơn vị trong toàn Công ty, cách đánh giá cảu các cấp quản lý nhằm đảm bảo sựđồng nhất về cách thức và quan điểm cho điểm

Điều 12 Sử dụng kết quả đánh giá

Kết quả đánh giá là căn cứ để phòng Hành chính Tổng hợp trình Hội đồng quảntrị, Tổng giám đốc làm cơ sở xét tăng lương, khen thưởng, kỷ luật, kế hoạch đàotạo, xây dựng chính sách phát triển nhân sự phù hợp

12.1 Sử dụng kết quả đánh giá quý

- Quyết toán tiền lương quý cho người lao động

- Căn cứ áp dụng các chế thưởng, lương mềm, chính sách phúc lợi

- Động viên, khuyến khích kịp thời thành tích của người lao động:

Trường hợp 3 tháng liên tiếp, nhân viên đạt loại A hoặc B, người lao động được thưởng 300.000 VNĐ ngoài lương, được thanh toán chậm nhất vào ngày mùng 5 tháng đầu tiên của quý liền kề.

Trang 9

- Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên kịp thời.

- Nhắc nhở, phê bình và có kế hoạch đào tạo đối với những trường hợp xếp loại Ctrong 3 tháng liên tiếp

- Xem xét chuyển công việc khác yêu cầu trình độ thấp hơn, điểu chỉnh hợp đồnglao động hoặc xem xét chấm dứt hợp đồng lao động đối với những trường hợpxếp loại D trong 3 tháng liên tiếp

12.2 Sử dụng kết quả đánh giá năm

- Kết quả đánh giá năm là bình quân kết quả đánh giá các kỳ người lao động đượcđánh giá

- Xem xét điều chỉnh mức lương cứng của người lao động

- Căn cứ áp dụng các chế thưởng, chính sách phúc lợi hàng năm

CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13 Điều khoản thi hành

13.1 Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định ban hành Quy định

có hiệu lực Các đơn vị, cá nhân có liên quan trong Công ty có trách nhiệm tổchức thực hiện Quy định này

13.2 Mọi sửa đổi, bổ sung Quy định này do Chủ tịch Hội đồng Quản trị quyết định

TM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CHỦ TỊCH

Nguyễn Hồng Chung

Trang 10

Phụ lục 1 THẨM QUYỀN ĐÁNH GIÁ

Đối tượng đánh giá

Thành phần tham gia đánh giá Người quản lý trực tiếp –

Chủ tịch Hội đồngquản trị

Trưởng/Người

phụ trách các đơn

vị

Phó Tổng Giám đốc phụ trách/ Tổng Giám đốc

Chủ tịch Hội đồng quản trị

Chủ tịch Hội đồngquản trị

Phụ lục 2 TRÁCH NHIỆM THIẾT LẬP KẾ HOẠCH, CHỈ TIÊU CÔNG VIỆC

Đối tượng tiếp nhận

kế hoạch chỉ tiêu Trách nhiệm thiếp lập kế hoạch chỉ tiêu

Phó Tổng Giám đốc Chủ tịch Hội đồng quản trị

Trưởng/Người phụ trách các đơn

Người lao động tại các đơn vị Trưởng/Người phụ trách các đơn vị

Trang 11

Phụ lục 3 QUY TRÌNH QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

TT Hội đồng quản trị và

Ban Tổng Giám đốc Trưởng các đơn vị Nhân viên Công ty

Phòng Hành chính Tổng hợp

kế hoạch cho cá nhân

Thực hiệncông việc

Giám sát theodõi việc thựchiện công việc

Cung cấp phảnhổi về thựchiện công việc

Giám sát theo dõi việc thực hiện

Đề xuất đàotạo, khenthưởng, kỷ luật,nâng lương

Xem xét,

phê duyệt

Trang 12

Phụ lục 4 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Nhân viên Ngày 22-26

tháng cuối quý

Người quản

lý trực tiếp

ngày 26 – 30của tháng cuốiquý

Người quản

lý trực tiếp

chậm nhất vàongày 3 củatháng đầu quýsau

Cấp quản lý

cao hơn

ngày 3 đến ngày

6 của tháng đầuquý sau

Đánh giá hiệu quả công việc của nhân viên

Trao đổi trực tiếp với nhân viên về đánh giá hiệu quả công việc và định hướng mục tiêu tiếp theo

Tổng hợp và xử lýđánh giá

Đồng ý Khôngđồng ý

Phê duyệt

Ý kiến về nội dung không phê duyệt

Trang 13

BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

Tiền lương cơ bản theo hợp đồng

Giai đoạn đánh giá

Từ ngày: 01/10/2015 đến ngày 30/10/2015 Quản lý trực tiếp: Lê Thị Hương Chức vụ: Trưởng phòng

Hướng dẫn chấm điểm các tiêu chí:

từ 0 đến dưới 1- Không hoàn

thành công việc được giao;

I MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC ĐẶT RA CHO GIAI ĐOẠN ĐÁNH GIÁ

Công việc được giao Khối lượng công việc đã thực hiện

NGƯỜI THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TỰ

ĐÁNH GIÁ (40%)

QUẢN LÝ TRỰC TIẾP ĐÁNH

GIÁ (60%) Đánh giá chất lượng công việc

Ngày đăng: 14/06/2017, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w