Điều này buộc các doanh nghiệp phải chú trọng nâng cao hiệu quả làm việc của mỗi nhân viên và khuyến khích nhân viên thực hiện tốt các mục tiêu, yêu cầu công việc với chất lượng và hiệu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-**-*-** -
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG VIỆC PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG TY VIỄN THÔNG VT
GVHD : PGS TS Trần Kim Dung
Nhóm thực hiện : Nhóm 10
Trần Thị Đức Phan Thị Ngọc Dung Nguyễn Đức Dũng Nguyễn Minh Mẫn
Lê Minh Khôi Lớp CHQTKD ngày 2-K20
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
Trang
I PHẦN MỞ ĐẦU:
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:……… 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:……… 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:……… 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:……… 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:……… 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu:……… 2
II QUY TRÌNH THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG TY VIỄN THÔNG VT 2.1 Thiết lập tiêu chí kết quả công việc:……….3
2.1.1 Bảng mô tả chức danh công việc:……….3
2.1.2 Đăng ký chỉ tiêu công việc tháng:………6
2.1.3 Đánh giá kết quả hoàn thành công việc:……… 6
2.2 Ghi nhận kết quả công việc: ……….8
2.3 Đánh giá năng lực nhân viên……… 10
2.4 Giải pháp hoàn thiện ……… 11
2.4.1 Ưu và nhược của qui trình đánh giá:……… 11
2.4.2 Giải pháp:………12
2.4.3 Kiến nghị:………14
III KẾT LUẬN ……….16
Trang 3I PHẦN MỞ ĐẦU:
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, hầu hết mọi doanh nghiệp đều phải đối phó với sự cạnh tranh gay gắt để đeo đuổi mục tiêu kinh doanh có hiệu quả, tạo ra lợi nhuận, tạo lập tiền đề phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai Điều này buộc các doanh nghiệp phải chú trọng nâng cao hiệu quả làm việc của mỗi nhân viên và khuyến khích nhân viên thực hiện tốt các mục tiêu, yêu cầu công việc với chất lượng và hiệu quả cao nhất nhằm tạo thành công chung của đơn vị, tạo sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệp vượt qua các biến động của thị trường vững bước trên con đường phát triển
Để đạt được như vậy thì việc đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên phải được thực hiện một cách cụ thể, rõ ràng, tạo được tính công bằng, bình đẳng, cũng như tạo ra tiền đề nuôi dưỡng các ước mơ hoài bão của cá nhân trong công việc Thông qua đó cũng nhằm các mục đích cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên biết mức độ thực hiện công việc của họ so với các tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác, từ đó, giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai lầm trong quá trình làm việc
Việc đánh giá kết quả làm việc của nhân viên một cách đúng đắn, chính xác, có tác dụng tích cực cho cả cá nhân người lao động và cho lợi ích chung của doanh nghiệp Cụ thể, cá nhân sẽ có động lực làm việc tốt hơn, phấn đấu để đạt được sự thăng tiến nghề nghiệp trong tương lai, đồng thời doanh nghiệp sẽ đạt được hiệu quả tận dụng tốt hơn nguồn nhân lực hiện có, thu được hiệu quả công việc mang lại cao nhất với lực lượng nhân sự hiện có, tạo được tính đột phá, sự khác biệt Mục đích cuối cùng là tạo thế phát triển bền vững dựa trên nền tảng nguồn nhân lực trung thành, cống hiến tận tụy vì lợi ích chung của doanh nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu:
1 Tìm ra các ưu nhược điểm của mô hình đánh giá kết quả làm việc
hiện tại của phòng kỹ thuật công ty viễn thông VT
Trang 42 Phân tích quy trình đánh giá và đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống đánh giá kết quả công việc của phòng kỹ thuật công ty nói riêng và của công ty viễn thông VT nói chung, nhằm tạo động lực làm việc cho cá nhân, tạo được môi trường làm việc bình đẳng, đánh giá đúng năng lực làm việc, đồng thời phát hiện và nuôi dưỡng tài năng trong môi trường doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống đánh giá kết quả công việc Phòng kỹ
thuật công ty Viễn thông VT
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu: Phòng kỹ thuật Công ty Viễn thông VT
4 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp mô tả
Trang 5II QUY TRÌNH THIẾT LẬP VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI PHÒNG KỸ THUẬT CÔNG TY VIỄN THÔNG VT
2.1 Thiết lập tiêu chí kết quả công việc:
2.1.1 Bảng mô tả chức danh công việc:
Bước đầu tiên trong quá trình thực hiện đánh giá công việc thì công ty viễn thông VT tiến hành xác định tiêu chí yêu cầu cho từng chức danh để làm cơ sở đánh giá kết quả công việc Các tiêu chí đánh giá công ty đã thiết lập tuân theo nguyên tắc SMART:
1 Cụ thể, chi tiết: tiêu chí này cho thấy mỗi chức danh sẽ có bảng mô tả công việc cụ thể, riêng biệt cho từng vị trí (S)
2 Đo lường được: các tiêu chí đều phải đo lường được (M)
3 Phù hợp thực tiễn: chi tiết đến từng công việc cụ thể mà nhân viên đang đảm trách (A)
4 Có thể tin cậy: đảm bảo tính chính xác, khách quan(R)
5 Thời gian thực hiện/hoàn thành công việc (T): tiêu chí đánh giá cần xem xét kết quả hoàn thành công việc tương ứng với thời gian qui định
Trong bảng mô tả công việc bao gồm cả hai thành phần: tiêu chuẩn hành vi và tiêu chuẩn về kết quả thực hiện công việc Sau đây chúng ta tham khảo bảng mô tả công việc cho chức danh nhân viên kỹ thuật thuộc phòng kỹ thuật như sau:
Trang 6BẢNG MÔ TẢ CHỨC DANH CÔNG VIỆC
(Bảng 1)
I VỊ TRÍ CHỨC DANH CÔNG VIỆC:
Họ và tên:
Chức vụ cấp trên quản lý trực tiếp: Trưởng ban CHTH
II NỘI DUNG CÔNG VIỆC PHẢI LÀM - HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC:
1.1 Các kiến thức tổng quan:
- Hiểu rõ, nắm vững sơ đồ kết nối vật lý,
- Sơ đồ mạng Core
- Sơ đồ mạng MPBN
1.2 Phần chuyên sâu về mảng thiết bị phụ trách:
- Giám sát thường xuyên tình trạng hoạt động của hệ
thống
- Qui trình đưa node mới vào hoạt động
- Nghiên cứu và thử nghiệm các tham số của dòng thiết
2 Công việc phát sinh khác (dự kiến):
- Hổ trợ công tác khai thác thuộc mảng BSS trong một
số kế hoạch liên quan Đài khai thác
- Qui trình tác động mạng lưới
- Các HD khai thác
3 Công yêu cầu về kiến thức chuyên môn :
- Nắm vững các kiến thức liên quan điểm mảng NSS
- Tài liêu của Vendor
III TRÁCH NHIỆM:
- Chịu trách nhiệm trước Ban quản lý P.VHKT và Ban giám đốc TTĐHKT KVIII về
nhiệm vụ được giao
IV QUYỀN HẠN:
1 Được quyền đề xuất với Ban lãnh đạo về các biện pháp kỹ thuật để tối ưu việc khai thác thiết bị
2 Được quy ền đề xuất với Ban lãnh đạo về phương án đảm bảo an toàn chất lượng mạng lưới
V MỐI QUAN HỆ :
1 Chỉ huy/lãnh đạoPhòng/Ban:
• Chấp hành và thực hiện tốt mọi công việc mà cấp trên giao cho
Trang 7VI CHẾ ĐỘ BÁO CÁO:
GIAN
NƠI NHẬN
HÌNH THỨC
1 của mình Báo cáo tiến độ thực hiện các công việc Hàng ngày Trưởng ban Mail
VII TIÊU CHUẨN NHÂN SỰ:
1 Trình độ học vấn :
Trên đại học Đại học Cao đẳng Trung cấp Sơ cấp Bằng nghề PTTH
Ngành học: Kỹ thuật Chuyên ngành: CNTT hoặc ĐTVT
2 Yêu cầu về giới tính
Giới tính: Nam Nữ
3 Yêu cầu về kinh nghiệm:
1 Năm kinh nghiệm trong lĩnh vực có liên quan: ưu tiên có kinh nghiệm
2 Năm kinh nghiệm quản lý: không
4 Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng:
1 Giao tiếp: Giao tiếp khá, hòa đồng thân thiện với đồng nghiệp
2 Tổng hợp, phân tích… : Có kĩ năng tổng hợp, phân tích tốt
3 Ngoại ngữ: Tiếng Anh đọc hiểu thiết bị kỹ thuật được giao quản lý
4 Tin học: Hiểu biết về hệ thống IP, các phần mềm hổ trợ
5 Yêu cầu về thể chất :
Tuổi đời: 20-35 tuổi Sức khoẻ: Tốt
Ngoại hình: Bình thường Chiều cao: >=1.60
Ngày……tháng……năm 2009
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Trang 8
Bước đầu tiên trong việc đánh giá năng lực và kết quả làm việc của nhân viên trước hết công ty đã thực hiện thiết lập các tiêu chí/ yêu cầu chủ yếu trong việc thực hiện công việc Các tiêu chí cụ thể bao gồm:
1 Yêu cầu kiến thức tổng quan bắt buộc
2 Phần kiến thức chuyên sâu để đảm bảo công việc
3 Công việc phát sinh như hỗ trợ tương tác với các đơn vị khác
4 Trách nhiệm
5 Quyền hạn
2.1.2 Đăng ký chỉ tiêu công việc tháng:
Các chỉ tiêu công việc thực hiện trong từng tháng được phân công và thống nhất chỉ tiêu đạt được với từng nhân viên, sau khi đã thống nhất thì từng cá nhân sẽ thực hiện đăng ký công việc, cụ thể chi tiết các công việc được mô tả như sau:
Bảng 2: Đăng ký công việc tháng
ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU THÁNG 11/2011
CÔNG VIỆC
Trọng
số
Thời gian thực hiện
Người chịu trách nhiệm
Đơn vị phối hợp
Kế hoạch tháng
Mục tiêu tháng
Công việc trọng
1
Phối hợp IP Core
thực
hiện KH Swap
MPBN
2.1.3 Đánh giá kết quả hoàn thành công việc:
Sau bước đăng ký công việc thực hiện và cam kết mục tiêu hoàn thành công việc, đến cuối tháng cấp trên quản lý trực tiếp sẽ đánh giá, các cá nhân được nhận xét
và có giải trình chi tiết cho mức độ hoàn thành công việc của từng công việc cụ thể đã đang ký:
Bảng 3: Đánh giá kết quả công việc tháng:
Trang 9TT CÔNG VIỆC NỘI DUNG
Thời gian
tiêu tháng
chú &
giải trình
Đánh giá của
TP
%
đạt
Nội dung
KQ
Điểm đạt Công việc trọng
1
Phối hợp IP Core
thực
hiện KH Swap
MPBN
hoàn thành 100% KH, đúng tiến độ không có phát sinh
Khi đã đánh giá được kết quả hoàn thành công việc tháng của từng nhân viên, các cấp quản lý trực tiếp thực hiện đánh giá kết quả hoàn thành công việc tháng kết hợp thêm với các tiêu chí như: trách nhiệm công việc hoàn thành, chất lượng công việc,
Bảng 4: Đánh giá công việc tháng:
TT HỌ &
TÊN
CHỨC DANH CÔNG VIỆC
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC
TỔN
G ĐIỂM
Ki
Khối lượng công việc (70)
Chất lượng công việc (25)
Ý thức trách nhiệm trong công việc (15)
Sáng kiến, sáng tạo,ý tưởng
có hiệu quả (20)
Chấp hành, tuân thủ quy định, quy chế (10)
Hiểu, năm rõ MTCV , nội dung đào tạo (10)
1
Lý
Hiển
Long
nv Kỹ
Kết quả xếp loại dựa trên số điểm từ trên xuống dưới được phân ra thành các loại A, B, C, D với mức điểm đánh giá của từng mức như sau:
Loại A: Tổng điểm ≥ 130( tối đa 150)
Loại B: Tổng điểm≥125
Loại C: Tổng điểm ≥100
Loại D: Tổng điểm ≤99
Bảng 5: giới hạn chỉ tiêu đánh giá
Trang 10Ghi chú:
2 B 1.02 ≈ 30% 30% tổng quân số của đơn vị (theo thứ tự từ
cao xuống thấp)
cao xuống thấp)
2.2 Ghi nhận kết quả công việc:
Dựa vào Bảng đăng ký thực hiện các chỉ tiêu trong tháng của các cá nhân,
trong quá trình thực hiện công việc, trưởng bộ phận sẽ tiến hành đánh giá công việc của các thành viên trong bộ phận mình Đến ngày 25 hàng tháng, Trưởng bộ phận tổng
hợp kết quả đánh giá này vào Bảng tổng hợp đánh giá kết quả hoàn thành công việc
trong tháng (Xem Bảng 4)
Bảng này đánh giá kết quả hoàn thành công việc của từng cá nhân dựa trên một
số chỉ tiêu Ứng với mỗi chỉ tiêu sẽ có một thang điểm đánh giá với số điểm tối đa nhất định Cụ thể:
Bảng 6: Trọng số điểm liên quan tiêu chí đánh giá
Sáng kiến, sáng tạo, ý tưởng có hiệu quả 20
Chấp hành, tuân thủ quy định, quy chế 10
Hiểu, nắm rõ mục tiêu công việc, nội dung đào tạo 10
Dựa vào các chỉ tiêu này, Trưởng bộ phận sẽ tiến hành chấm điểm và cho ra tổng số điểm đạt được của mỗi thành viên Điểm tổng cộng này sau đó được quy ra 4 bậc xếp loại: A, B, C, D và quy định cụ thể đối với mỗi bậc xếp loại thì tỷ lệ thành viên trong bộ phận đạt được tối đa là bao nhiêu người Mỗi bậc xếp loại này sẽ tương ứng với một điểm số Ki Cụ thể như sau:
Mức điểm Xếp hạng Điểm Ki Tỷ lệ số thành viên tối
Trang 11đa
120 < Tổng điểm < 130 B 1,02 ≈ 30%
Điểm Ki này được đưa vào công thức để tính lương trong tháng cho cá nhân Công thức như sau:
Lương tháng = (Hệ số lương cơ bản) x Hệ số lương chức danh x Ki
Sau đó, trưởng bộ phận gửi lại Bảng tổng hợp đánh giá công việc này cho từng nhân viên để mọi người xem xét, nếu có thắc mắc, khiếu nại thì sẽ phản hồi lại cho trưởng bộ phận Trưởng bộ phận tiếp nhận các ý kiến (nếu có) và tiến hành điều chỉnh, giải thích Sau khi có sự thống nhất từ các thành viên, Trưởng bộ phận gửi Bảng tổng hợp này đến Trưởng phòng kỹ thuật Người này sẽ kiểm tra lại kết quả đánh giá của từng trưởng bộ phận đối với các thành viên trong bộ phận của mình Nếu thấy kết quả đánh giá nào chưa chính xác, Trưởng phòng sẽ điều chỉnh trực tiếp (tăng/giảm xếp hạng của các thành viên) vào Bảng tổng hợp kèm theo ghi chú lý do điều chỉnh Bảng tổng hợp này một lần nữa được gửi lại cho tất cả các thành viên của các bộ phận để xem xét và phản hồi
Như vậy việc đánh giá kết quả thực hiện công việc của Phòng kỹ thuật công ty Viễn thông VT được sử dụng theo phương pháp bảng điểm
Phương pháp bảng điểm: Đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên
căn cứ theo những tiêu chí chung đối với nhân viên về khối lượng, chất lượng, tác phong, hành vi, v.v… trong công việc Mỗi nhân viên sẽ được đánh giá theo từng tiêu chí, sau đó tổng hợp lại sẽ có kết quả đánh giá chung về kết quả công việc của nhân viên đó
Bên cạnh việc đánh giá nhân viên hàng tháng, kết quả đánh giá này còn được tổng hợp để thực hiện việc đánh giá Ki của nhân viên vào cuối mỗi quý và tổng kết cuối năm
Về lưu trữ kết quả đánh giá: đơn vị xây dựng hệ thống phần mềm để phục vụ việc lưu trữ và tra xuất số liệu một cách chính xác, nhanh chóng và thuận tiện Mục đích việc lưu trữ là nhằm giúp cho công tác đánh giá quí, đánh giá năm, đánh giá theo
Trang 12niên hạn tăng lương, thăng chức Cụ thể, các số liệu đánh giá tháng được lưu trữ cho các kết quả đánh giá dài hạn như:
Đánh giá quí để tính toán mức thưởng quí được tính từ kết quả công việc của 3 tháng liền kề
Đánh giá kết quả công việc năm để xét các tiêu chí như: lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua,
Đánh giá năng lực nhân viên theo chu kỳ tăng lương, thăng chức, nâng bậc kỹ
sư, thường là 2,3, 5 năm
2.3 Đánh giá năng lực nhân viên
Việc đánh giá năng lực của nhân viên được thực hiện theo định kỳ hàng quý hoặc theo định kỳ nâng bậc lương tùy theo cấp bậc Quản lý trực tiếp và người lao động sẽ được đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của người lao động căn cứ trên mục tiêu và các chuẩn đánh giá đã được thiết lập trong kỳ giao mục tiêu cá nhân.Kết quả đánh giá phân loại theo mức độ năng lực của người lao động ( Không đạt yêu cầu, cần cải tiến, giỏi, xuất sắc ) và được thông báo cho người lao động biết để phản hồi và thống nhất kết quả đánh giá
Cùng với kết quả hoàn thành công việc tháng được lưu giữ trên hệ thống quản
lý và kết quả đánh giá năng lực của nhân viên là cơ sở để lãnh đạo công ty có những quyết định phù hợp cho việc thuyên chuyển nhân viên sang những bộ phận phù hợp với năng lực hoặc thực hiện đào tạo nghiệp vụ, đề bạt hoặc sa thải nhân viên theo kế hoạch hàng năm của công ty (5%/năm)
2.4 Giải pháp hoàn thiện
2.4.1 Ưu và nhược của qui trình đánh giá:
Ưu điểm:
1 Phương pháp đánh giá rõ ràng và dễ hiểu Đồng thời tất cả nhân viên đều trải qua quá trình đánh giá với các tiêu chí và thang điểm như nhau vì vậy đã tạo ra sự bình đẳng trong việc đánh giá nhân viên
2 Quy trình đánh giá thực tế kết quả công việc của nhân viên, phân loại được nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên có động lực phấn đấu, đồng thời giúp nhà quản lý đánh giá năng lực, mức độ đóng góp nhân viên Qua đó nhà quản lý có cơ sở
để đưa ra các quyết định công bằng cho việc thăng tiến, khen thưởng và kỷ luật