Trình độ chuyên môn cần đào tạo theo yêu cầu của công việc - Yếu tố này đo kiến thức, kỹ năng mà công việc đòi hỏi người thực hiện cần phải đào tạo để có thể thực hiện được công việc.. -
Trang 1PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC
(Lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh điền thông tin)
A THÔNG TIN CHUNG
1 Tên người thực hiện:
2 Chức danh (Ghi đầy đủ, rõ ràng tên chức danh/ vị trí công việc đang thực hiện):
3 Đơn vị (Ghi từ bộ phận và tương đương trở lên):
B ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC
Cá nhân người thực hiện và lãnh đạo đơn vị căn cứ vào hướng dẫn (Phần C) để đánh giá giá trị công việc một cách độc lập, khách quan.
Yếu tố Cá nhân tự đánh giá Lãnh đạo đơn vị đánh
giá
1 Trình độ tay nghề cần đào tạo
2 Kinh nghiệm làm việc
3 Phức tạp công việc
4 Điều kiện và môi trường làm việc
Tổng điểm
C HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC
I MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP
1 Khái niệm
Đánh giá (xác định giá trị công việc) là một quá trình thu thập thông tin, phân
tích tính chất, nội dung và yêu cầu của công việc, thường được thể hiện qua Bản mô tả công việc Trên cơ sở đó, các chức danh công việc được đánh giá, so sánh tương quan với nhau trên cùng một hệ thống các tiêu chí, làm cơ sở xếp hạng chức danh công việc
và thiết kế thang, bảng lương
Mẫu số: 04
Trang 22 Mục đích
Nhằm xác định giá trị công việc, phân nhóm và xếp hạng các chức danh công việc trong tổ chức, làm cơ sở trả lương công bằng và hỗ trợ các nội dung quản trị khác như phân tích cơ cấu tổ chức, đánh giá thực hiện công việc, tuyển dụng và đào tạo…
3 Nguyên tắc và Phương pháp
Nguyên tắc đánh giá:
- Đánh giá vị trí công việc chứ không phải đánh giá người đảm nhận công việc;
- Xem xét đến yêu cầu thực tế công việc đòi hỏi để đánh giá chứ không phải là
năng lực, thành tích, khuyết điểm, học vấn, thâm niên… hiện có của người lao động
Phương pháp đánh giá:
- Sử dụng phương pháp chấp điểm các yếu tố công việc (Point – Factor Method);
- Theo đó, có 04 yếu tố lao động được lựa chọn để đánh giá giá trị công việc cho nhóm lao động trực tiếp SXKD Mỗi yếu tố được chia thành các cấp độ chi tiết khác nhau, tương ứng với một điểm số nhất định;
II HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ GIÁ TRỊ CÔNG VIỆC
1 Trình độ chuyên môn cần đào tạo theo yêu cầu của công việc
- Yếu tố này đo kiến thức, kỹ năng mà công việc đòi hỏi người thực hiện cần phải đào tạo để có thể thực hiện được công việc
- Căn cứ vào yêu cầu, đòi hỏi khách quan của công việc để đánh giá trình độ đào tạo, không phải trình độ đào tạo hiện có của người lao động
1 Công việc thực hiện những nhiệm vụ, kỹ năng tương đối đơn
giản, đòi hỏi người thực hiện phải qua đào tạo sơ cấp dưới 6
tháng
10
2 CNKT/sơ cấp (nghề, nghiệp vụ) từ 6 tháng đến 12 tháng 15
3 Công việc thực hiện những nhiệm vụ, kỹ năng đòi hỏi người
thực hiện phải qua đào tạo từ 12 tháng trở lên
20
Khi đánh giá yếu tố này cần xem xét:
- Lựa chọn cấp trình độ tối thiểu theo yêu cầu có thể thực hiện được công việc;
- Đánh giá yếu tố này cần kết hợp với việc đánh giá các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng;
Trang 3- Xem xét đến yêu cầu thực tế công việc đòi hỏi, không phải thực tế tuyển dụng
và sử dụng lao động tại công ty, đặc biệt lưu ý là không đánh giá trình độ, bằng cấp thực tế của người lao động hiện có
2 Kinh nghiệm làm việc
- Yếu tố này là yêu cầu kinh nghiệm tích lũy mà công việc đòi hỏi nhằm đặt được hiệu quả mong muốn, được đo theo thời gian làm việc thực tế mà người lao động cần
có để thực hiện công việc theo yêu cầu;
- Cần lưu ý rằng đây là yêu cầu thời gian tích luỹ kinh nghiệm tối thiểu cần thiết tương ứng với trình độ đào tạo phù hợp để người lao động có thể thực hiện công việc ở mức độ chấp nhận được Như vậy, không đánh giá thâm niên công tác của người lao động đang thực hiện công việc mà đánh giá theo độ dài thời gian đủ để người lao động sau khi có trình độ đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc có thể thực hiện được công việc
1 Công việc đơn giản, người lao động có thể làm được ngay mà
không cần phải có kinh nghiệm trước hoặc chỉ cần làm thử, làm
quen việc trong thời gian ngắn (dưới 1 năm) là có thể làm được
5
3 Công việc yêu cầu từ 1 năm đến dưới 2 năm kinh nghiệm 15
4 Công việc yêu cầu từ 2 năm đến dưới 5 năm kinh nghiệm 25
5 Công việc đòi hỏi từ 5 năm kinh nghiệm trở lên 30
Khi đánh giá yếu tố này cần lưu ý:
- Thời gian kinh nghiệm làm việc tối thiểu theo yêu cầu của công việc Khi đánh giá cần xem xét đến thực tế công việc đòi hỏi về những kinh nghiệm gì, thời gian kinh nghiệm bao lâu, không phải là thời gian thâm niên làm việc của người lao động
- Chỉ đánh giá yêu cầu thời gian kinh nghiệm tối thiểu, không phải tối đa;
- Khi đánh giá yếu tố này cần kết hợp với yếu tố 1 “Trình độ đào tạo” để lựa chọn cấp độ phù hợp, theo yêu cầu của công việc
3 Phức tạp công việc
- Yếu tố này đánh giá tính chủ động, độc lập và mức độ đa dạng, phức tạp trong việc xử lý các thông tin, tình huống phát sinh, đưa ra phương án giải quyết để có thể hoàn thành công việc theo yêu cầu
Trang 4độ
1 Công việc tương đối đơn giản người lao động có thể làm được ngay
hoặc chỉ cần làm thử là có thể làm được Áp dụng chính xác những
hướng dẫn, quy định cụ thể là có thể thực hiện công việc mà ít cần
sự giám sát chặt chẽ hàng ngày của người quản lý trực tiếp và công
việc ít xảy ra những vấn đề phát sinh chưa quy định hoặc chưa có
hướng dẫn cụ thể
6
2 Công việc yêu cầu người lao động cần phải làm trong một thời gian
ngắn dưới sự giám sát, hướng dẫn trực tiếp từ quản lý trực tiếp mới
có thể làm được Công việc đòi hỏi người lao động cần nắm rõ, áp
dụng chính xác quy trình thực hiện, những hướng dẫn, quy định cụ
thể để thực hiện công việc; và đôi khi người lao động phải tự xử lý
những vấn đề phát sinh để hoàn thành nhiệm vụ theo những quy
định có sẵn
12
3 Công việc đòi hỏi người lao động đã qua đào tạo tay nghề, nghiệp
vụ chuyên môn, có chứng chỉ nghề kỹ thuật/sơ cấp từ 6 tháng trở
lên; Công việc yêu cầu người lao động cần nắm rõ, vận hành thành
thạo các thao tác thực hiện công việc và các quy tắc sử dụng trang
thiết bị, máy móc; và đôi khi người lao động phải tự xử lý những
vấn đề phát sinh không được quy định có sẵn
18
4 Công việc đòi hỏi người lao động đã qua đào tạo chuyên ngành từ
cao đẳng trở lên; hiểu rõ và áp dụng linh hoạt các thao tác, trang
thiết bị máy móc để thực hiện công việc; Thường xuyên phải đối
mặt và xử lý những vấn đề tương đối phức tạp, phát sinh về dịch vụ,
khách hàng, giải pháp công nghệ,….dưới sự trợ giúp từ người quản
lý trực tiếp
24
5 Công việc đỏi hỏi người lao động đã qua đào tạo chuyên ngành từ
đại học trở lên, hiểu rõ và áp dụng linh hoạt các thao tác, trang thiết
bị phục vụ công việc; có khả năng làm việc với khách hàng nước
ngoài, độc lập xử lý những vấn đề đa dạng, phức tạp, chịu nhiều tác
động của yếu tố biến thiên, bất định và đa dạng của dịch vụ, khách
hàng, giải pháp công nghệ
30
Khi đánh giá yếu tố này cần xem xét:
Trang 5- Tính chủ động, độc lập trong thực hiện công việc;
- Mức độ phức tạp của các tình huống, vấn đề phát sinh đòi hỏi phải phân tích, đánh giá và xử lý: Có những công việc tính chất lặp đi lặp lại, giống nhau theo một quy trình cụ thể (có hoặc không quy định thành văn bản), có những công việc thường xuyên phát sinh những vấn đề mới, vận dụng linh hoạt các hướng dẫn, quy định, phải thu nhập, xử lý thông tin, tham vấn ý kiến mới có thể đưa ra phương án giải quyết;
- Sự sẵn có và tính cụ thể, chi tiết của những hướng dẫn, quy định, quy trình trong thực hiện công việc;
- Tần suất phát sinh những vấn đề phức tạp và mức độ ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu, kế hoạch và kết quả kinh doanh;
- Đánh giá theo yêu cầu công việc đòi hỏi, không phải khả năng của người thực hiện công việc đó
4 Điều kiện môi trường làm việc
- Môi trường làm việc xem xét các rủi ro và bất tiện trong môi trường vật lý xung quanh, xem xét bản chất công việc được phân công cũng như các qui định về an toàn được yêu cầu Mặc dù các biện pháp phòng ngừa về an toàn có thể giảm đi mối nguy hiểm hoặc sự bất tiện nhất định trên thực tế, nhưng các tình huống trên thực tế đã đặt
ra những yêu cầu bổ sung đối với người lao động khi thực hiện các qui định và kỹ thuật về an toàn
- Yếu tố này đánh giá mức độ và yếu tố không thuận lợi của môi trường làm việc
Cấp
độ
1 Điều kiện làm việc thoải mái, trong văn phòng tiêu chuẩn thông
thường, không có yếu tố độc hại
10
2 Môi trường làm việc trong nhà có tiếng ồn, bụi, thiếu không gian
làm việc, thiếu ánh sáng và có mùi…
15
3 Môi trường làm việc thường xuyên lưu thông trên đường, chịu
nhiều tác động của thời tiết, bụi; tiếng ồn; nhiệt độ…
20