1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bổ trợ Văn 8

41 1,5K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án bổ trợ môn Văn 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 193,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ca dao: những bài thơ dân gian thơ lục bát phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động thờng nói về tình cảm, tâm hồn con ngời - Tục ngữ: những câu nói ngắn gọn h

Trang 1

Giáo án bổ trợ môn Văn 8 Học kì I ( 34 tiết)

1/ Cho học sinh nhắc lại khái niệm ca dao, tục ngữ.

2/ Phân biệt sự khác nhau giữa tục ngữ, ca dao về nội dung và hình

thức?

- Ca dao: những bài thơ dân gian ( thơ lục bát ) phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân lao động ( thờng nói về tình cảm, tâm hồn con ngời)

- Tục ngữ: những câu nói ngắn gọn ( hình thức cân đối nhịp nhàng, sử dụng so sánh, ẩn dụ ) dùng để đúc kết kinh nghiệm hoặc răn dạy …con ngời

3/ Hệ thống lại những bài ca dao đã học theo chủ đề:

- Tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất

- Tục ngữ về con ngời và xã hội

5/ Chép lại những bài ca dao than thân mà em nhớ Phân tích một bài

trong số đó.

6/ Chép lại và su tầm thêm những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao đông

sản xuất và nói về vấn đề giáo dục con ngời.

7/ Bài ca dao : Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trang 2

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”

là lời của ai? Cảm nghĩ của em về bài ca dao này?

8/ Đọc những bài ca dao than thân bắt đầu bằng cụm từ thân em “ ”

Ngời thanh rửa mặt, ngời phàm rửa chân

- Thân em nh dải lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai?

Trang 3

Tiết 2: Củng cố một số kiến thức Tiếng Việt 7

A/ Mục tiêu:

- Giúp học sinh khắc sâu kiến thức, nắm vững một số kỹ năng : chuyển

đổi câu chủ động thành câu bị động, rút gọn và mở rộng câu để vận dụng vào việc tao lập văn bản

- Rèn kỹ năng nhận biết và vận dụng

B/ Nội dung:

1/ Cho học sinh nhắc lại khái niệm câu chủ động

- Câu có CN thực hiện hành động hớng vào ngời, vật khác

- Ví du: Bạn Lan đang giặt quần áo

2/ Cho học sinh nhắc lại khái niệm câu bị động

- Câu có chủ ngữ chỉ đôi tợng của hành động đợc nêu ra …

- Ví dụ: Ngôi nhà này đợc ông nội tôi xây từ năm 1992

3/ Cách chuyển câu chủ động thành câu bị động :

1 Chuyển những câu sau thành câu bị động:

a Hôm qua, trận gió mùa đổ về đã làm rũ xuống những cây non trong vờn nhà tôi

- >Hôm qua, những cây non trong vờn nhà tôi đã bị rũ xuống.( bởi trận

c.Mẹ đi chợ về chia quà cho chị em tôi

- > Chị em tôi đợc mẹ chia quà cho

Trang 4

d Bác nông dân dắt trâu và buộc ở bên gốc tre cạnh bờ ao.

- >Trâu đợc bác nông dân dắt và buộc ở bên gốc tre cạnh bờ ao

e Chị Hoa may chiếc áo này thật khéo!

- > Chiếc áo này đợc chị Hoa may thật khéo!

2.Mở rộng những câu sau bằng 2 cách:

a Gió thổi mạnh

b Anh em tôi luôn học giỏi và ngoan ngoãn

c.Ngọn tháp hiện ra mờ ảo dới ánh trăng

d.Gơng mặt thật rạng rỡ

e Những chú ong đã bay đi bay lại trên giàn thiên lý

3 Viết đoạn văn khoảng 7- 10 câu tả cảnh mùa hè ở làng quê em trong

đó có sử dụng 1 câu bị động, 1 câu có cụm CV làm thành phần.

C/ Phần bổ sung cho tiết dạy:

Trang 5

1 Cho HS nhắc lại khái niệm nghị luận:

- nghị luận nghĩa là bàn bạc, bàn luận.

- Văn nghị luận là loại văn dùng lí lẽ, dẫn chứng để bàn bạc, bàn luận

một vấn đề để thể hiện một nhận thức, một quan điểm, một lập trờng trên cơ sở chân lý

- Bản chất ( đặc điểm) của văn nghị luận là luận điểm , luận cứ, lập luận

+ Luận điểm là điểm quan trọng, ý kiến chính đợc nêu ra và bàn luận Mỗi

luận điểm đều có một số ý phụ, lý lẽ xoay quanh

+ Luận cứ là căn cứ để lập luận, để chứng minh hay bác bỏ.Luận cứ đợc

hình thành bằng các lí lẽ, dẫn chứng

+ Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bầy các lý lẽ, các dẫn chứng

làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

( GV lấy ví dụ: để thuyết phục ngời khác : Hút thuốc lá không có lợi, ngời viết ( nói) phải đa ra lí lẽ & dẫn chứng cụ thể: Hút thuốc lá không có lợi vì những lẽ sau:

- Hại cho sức khỏe

- Tốn kém về kinh tế

- Nêu gơng xấu cho trẻ em)

2 Các kiểu bài nghị luận đã học:

- Nghị luận chứng minh

- Nghị luận giải thích

3 Thực hành tìm luận cứ cho đề văn nghị luận sau:

“ Ca dao thực sự là tiếng hát về lao động và tiếng hát về tâm tình của ngời dân lao động Em hãy chứng minh điều đó”

Gợi ý HS tìm những luận cứ ( lí lẽ, dẫn chứng):

- Ca dao cho ta thấy nỗi vất vả nhọc nhằn của ngời dân lao động:

Trang 6

+ Lao xao gà gáy rạng ngày

Vai vác cái cày, tay dắt con trâu

Bớc chân xuống cánh đồng sâu

Mắt nhắm, mắt mở đuổi trâu ra cày

+ Cày đồng đang buổi ban tra

Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày

Ai ơi bng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

+ Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nơng

+ Công lênh chẳng quản bao lâu

Ngày nay nớc bạc, ngày sau cơm vàng

- Ca dao cho ta thấy đời sống tâm hồn phong phú của ngời dân lao

động:

+ Hỡi cô tát nớc bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?

+ Bầu ơi thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn

+ Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tơng

Nhớ ai dãi nắng dầm sơng

Nhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao

+ Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon

………

C/ Phần bổ sung cho tiết dạy:

Trang 7

Tiết 4: Luyện viết đoạn văn theo chủ đề

A/ Mục tiêu:

- Giúp học sinh nắm vững hơn kỹ năng tạo lập đoạn văn theo những cách thông dụng, tránh những lỗi cơ bản khi viết đoạn nh: thiếu câu chủ đề, thiếu sự thống nhất về chủ đề …

- Rèn kỹ năng tạo lập văn bản

B/ Nội dung:

1 Những lu ý khi viết đoạn văn :

- Đọc kỹ yêu cầu của đề bài

- Chú ý đến tính thống nhất về chủ đề đoạn văn: các câu trong đoạn phải cùng hớng đến chủ đề đã chọn, không lạc sang chủ đề khác

- Các câu trong đoạn phải liên kết với nhau bằng từ ngữ liên kết

- Phối hợp cả câu ngắn và câu dài để đoạn văn không đơn điệu, nhàm chán

2 GV cho học sinh tham khảo 2 đoạn văn sau và nhận xét về sự liên kết theo chủ đề :

a “ Trời đã bắt đầu đêm, một đêm mùa hạ êm nh nhung và thoảng qua gió mát Qua khe lá của cành bàng, hàng ngàn sao vẫn lấp …lánh; một con đom đóm bám vào dới mặt lá, vùng sáng nhỏ xanh nhấp nháy rồi hoa bàng rụng xuống vai Liên khe khẽ, thỉnh thoảng từng loạt một”

( Thạch Lam)

b Trên bốn chòi canh, ngục tối cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tối mịt, những tiếng kẻng và mõ đều đặn tha thớt L-

ớt qua cái thăm thẳm của nội cỏ đẫm sơng, vẳng từ một làng xa

đa lại mấy tiếng chó cắn ma Trong khung cửa sổ có nhiều con song kẻ những nét đen thẳng lên nền trời lốm đốm tinh tú, một ngôi sao hôm nhấp nháy nh muốn tụt xuống phía chân trời không

định”

( Nguyễn Tuân)

3/ Viết đoạn văn với câu chủ đề cho trớc:

a “Những buổi sáng mùa xuân ra đứng ở đầu làng mà nhìn cánh đồng thì thích thú biết bao!”

Trang 8

b “Nhng sách cũng là con dao hai lỡi, bạn cần phải chọn sách mà đọc.”

( Yêu cầu: Đoạn văn dài khoảng 8- 10 câu)

B/ Nội dung:

1/ GV sử dụng từ điển chính tả đọc cho HS chép lại chính xác những từ

mà học sinh thòng nhẫm lẫn khi viết, gọi một HS lên bảng viết,số còn lại viết vào vở sau đó chữa trên bảng HS tự đối chiếu xem mình sai từ nào, với mỗi từ sai, Gv yêu cầu HS về nhà viết lại 1 dòng 1từ để hình thành thói quen viết đúng.

- sản xuất, sắm sửa, sâu xa, sôt sắng, dè sẻn, sấn sổ, sâu sắc, sửa soạn, sống sợng,sơ suất, hoang sơ, trơn tru, trót lọt, xoay xở, xa xỉ, chuệch choạc, sơ khảo, sở hữu, xao động, danh giá, giãi bày, trời giáng., rành rọt, săn sóc, xấp xỉ, rên xiết, xuất giá, giành giật, tranh giành, giành giật,

- xác thực, xoàng xĩnh, xa xỉ, xuất sắc, trạc 30 tuổi, chê trách, chuyên trách, trầy trật, vô hình trung, soi xét, trí trá, trêu chọc, rắn chắc, trụ trì, truân chuyên, nỗ lực, nảy lửa, nội lực, chây lời, lụp xụp

- xổ số, nếm trải, nắng ráo, xét nét, xơng xẩu, sành sỏi, xỏ xiên, xấc

x-ợc, sao nhãng, xao lãng, san sẻ, ranh giới

rợ nấu canh cá lóc, xào gan, xào thịt Bông so đũa nấu canh chua.Bông sầu đâu trộn gỏi Bông điên điển so với các loại bông kia có thể gọi là loại hoa đa …dụng.”

C/ Phần bổ sung cho tiết dạy:

Trang 9

Tiết 6: Rèn chính tả, cách diễn đạt ( tiếp)

A/ Mục tiêu:

- Giúp học sinh đợc rèn luyện chính tả,hình thành thói quen viết đúng chính tả khi làm bài thông qua việc luyện tập ở lớp; có ý thức diễn đạt gãy gọn, đúng ngữ pháp, tránh những lỗi diễn đạt thông thờng

B/ Nội dung:

1/ Chép đúng chính tả đoạn văn sau:

“ Một chòm bông điên điển rực vàng, lao xao trong gió quanh bờ ao nuôi cá, ta đâu nỡ lẳng lặng đi qua Cái màu vàng quyến luyến kia cứ âm thầm cầm chân ta lại Những ai sinh trởng chốn đồng quê kênh rạch, hẳn khó quên chiếc xuồng be, cái lồng đèn nhỏ và cô thôn nữ cắm cúi hái bông điên điển trong màn đêm nhạt nhòa trớc rạng đông.Và những chiếc xuồng chở những thúng bông điên điển vàng tơi hối hả bơi nhanh ra chợ làng, chợ huyện Bông điên

điển phải ra đến chợ trớc lúc mặt trời lên Bởi lẽ nắng lên bông nở, sắc vàng phai và vị ngọt của bông điên điển nhạt rồi Hình nh cái duyên, cái sắc của cô thôn nữ cũng thắm nhất lúc sơng sớm cha tan?”

2/ Phát hiện và sửa lỗi diễn đạt trong những trờng hợp sau:

a Qua bài thơ đã để lại cho em những ấn tợng thật là sâu sắc!

b Nam Cao là một tác giả nổi tiếng trên thi đàn Việt Nam

c Không những học giỏi mà nhà Ba còn rất nghèo

d Nằm bên một dòng sông êm đềm, ngôi nhà cao tầng thật đơn sơ

và thơ mộng

e Trời ma nhng đờng rất lầy lội

f Lúc đó, tôi nhìn thấy vẻ mặt của cô thật là rạng rỡ Khiến cho tôi cảm thấy rất vui

g Bạn ấy luôn nói đùa khi ngời khác đang nói chuyện

Bài 3:

Viết lại đoạn văn sau khi đã sửa hết lỗi:

“ Hồi còn bé nhỏ, tôi đã đợc cả nhà và bà nội tôi rất cng chiều Mỗi khi đi học

về, đói quá, tôi kêu lên ầm cả nhà Bà biết thế song rất hay để phần quà cho tôi Khi thì bát cháo, quả ổi, khi thì cái bánh, cái kẹo, khi thì bắp ngô, củ khoai lang luộc.Tôi ăn ngấu nghiến mà lại kêu đói Bà chỉ cời và bảo: “ Con chịu

Trang 10

khó chờ cơm, đói thì ăn cơm mới ngon” Tối đến, khi đi ngủ, tôi thờng giả vờ kêu đau chân Bà xốt xắng nắm bàn chân tôi xoa bóp, khi tôi ngủ thì bàn tay

bà cũng mỏi tay giã rời Lớn lên, khi tôi biết đợc mình yêu quý bà biết bao thì

bà đã đi xa lắm rồi Tôi luôn tự hỏi thầm: “ Bà ơi, cháu đã lớn khôn từ bàn tay

bà, ớc gì bà còn sống để tối nào cháu cũng đợc xoa bóp bàn tay nhăn nheo của bà?”

( Cần sửa: bé nhỏ> bé, cả nhà và bà nội tôi > cả nhà và đặc biệt là bà nội,

song > nên, mà lại > mà vẫn, xốt xắng> sốt sắng, mỏi tay giã rời > mỏi rã rời,

tự hỏi thầm > tự nhủ, dấu ? thay bằng dấu !)

Trang 11

Tiết 7: Củng cố tính thống nhất về chủ đề của văn bản

1.Cho HS nhắc lại khái niệm chủ đề

( là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt)

2.Tính thống nhất về chủ đề thể hiện ở:

- Nội dung:

- Cấu trúc hình thức:

3 Bố cục văn bản là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề, thờng gồm

3 phần; phần thân bài thờng dùng một số cách :theo trình tự thời gian, không gian, logic khách quan của đối tợng, theo suy luận của ngời viết )…II/ Luyện tập:

Bài1:

Một bạn dự định viết một số ý sau trong bài văn miêu tả quang cảnh Hội khỏe phù Đổng ở trờng:

a.Cổng trờng tơi lên vì cờ, khẩu hiệu

b.Sân trờng chật chội hơn, đông vui hơn vì toàn thể thầy trò và khách mời bên cạnh những băng rôn, bóng bay

c Lễ đài đợc trang trí rực rỡ

d Bầu trời trong xanh, nắng vàng hoe

e Lớp 7A đang tranh luận về giải nhất bóng bàn

g Hấp dẫn nhất là phần đỗng diễn thể dục nhịp điêu, võ thuật

h Phần thi đấu căng thẳng ở mỗi góc sân trờng

Theo em, các ý trên có thống nhất về chủ đề không? ý nào sẽ làm bài viết xa đề, lạc đề?

(* ý e sẽ làm bài viết lạc đề)

Bài 2:

Trong đoạn văn sau đây, nếu đợc rút bỏ một câu thì em sẽ bỏ câu nào? Vì sao?

Trang 12

“(1) Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới sự trang trí tinh tế.(2) Những bộ tranh tố nữ áo màu, quần hoa chanh nền đen lĩnh một thứ màu đen rất Việt Nam.(3)Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của những chất liệu gợi nhắc tha thiết đến đồng quê đất nớc: than của rơm nếp, than của cói chiếu và than của lá tre mùa thu rụng lá.(4) Cái màu trắng điệp cũng là một sự sáng tạo góp vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội họa.( 5) Màu trắng ấy càng ngắm càng a nhìn.(6) Những hạt cát của điệp trắng nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn làm tăng thêm vẻ đẹp thâm thúy cho khuôn mặt, tăng thêm sức sống cho dáng ngời trong tranh.”

( Theo Nguyễn Tuân)

( *Trong đoạn văn này, các câu đều hớng tới chủ đề “ kĩ thuật tranh làng Hồ” nhng nếu cần thì có thể bỏ câu 2- nói tới đề tài của tranh trong khi các câu khác tập trung nói về chất liệu làm nên màu đen, trắng của tranh)

Trang 13

Tiết 8: Củng cố văn bản “Trong lòng mẹ”

A/ Mục tiêu:

- Giup HS củng cố lại những kiến thức đã học về văn bản đồng thời nhớ bền, nhớ sâu hơn những nét tiêu biểu về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thông qua việc trả lời câu hỏi và làm bài tập

- Thể hiện tình yêu thơng mẹ mãnh liệt của Hồng:

+ Phản ứng tâm lí trong cuộc đối thoại với bà cô

+ Cảm giác sung sớng cực điểm khi ở trong lòng mẹ

- Nghệ thuật: giàu chất trữ tình, cảm xúc dạt dào, chân thành………II/ Luyện tập:

1 Học văn bản Trong lòng mẹ, em hiểu thế nào về tình cảnh của mẹ con chú bé Hồng?

( *HS đọc kĩ lại phần tóm tắt trong SGK để trả lời > Cả hai mẹ con đều không hạnh phúc và vì hoàn cảnh éo le mà hai mẹ con đành phải sống xa nhau)

2 Phân tích diễn biến tâm trạng của chú bé Hồng trong cuộc đối thoại với ngời cô.

(* Cần phải hiểu tâm địa của ngời cô, ngời cô càng cố tình mỉa mai thì Hồng càng phẫn uất, càng thơng mẹ HS bám sát văn bản để lần l… ợt phân tích các phản ứng tâm lí của Hồng Hồng đã bộc lộ lòng căm tức tột cùng…bằng các chi tiết đầy ấn tợng)

3 Phát biểu cảm nhận của em về đoạn văn diễn tả niềm vui sớng khi gặp lại mẹ, đợc nằm trong lòng mẹ của chú bé Hồng ở cuối đoạn trích.

( *Yêu cầu HS làm việc độc lập, PBCN cá nhân, sau đó GV yêu cầu viết thành đoạn văn theo chủ đề trên)

4 Phân tích chất trữ tình thấm đợm ở đoạn trích Trong lòng mẹ.

Trang 14

( *ë mÊy ph¬ng diÖn sau:

+ T×nh huèng vµ néi dung c©u chuyÖn

+ Dßng c¶m xóc phong phó cña Hång

+ C¸ch thÓ hiÖn cña t¸c gi¶: kÓ + béc lé c¶m xóc + h×nh ¶nh thÓ hiÖn t©m tr¹ng, so s¸nh giµu søc gîi c¶m, lêi v¨n nhiÒu khi say mª, d¹t dµo kh¸c thêng )…

C/ PhÇn bæ sung cho tiÕt d¹y:

Trang 15

Tiết 9: Củng cố văn bản “Tức nớc vỡ bờ”

A/ Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố lại những kiến thức đã học về văn bản đồng thời nhớ bền, nhớ sâu hơn những nét tiêu biểu về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thông qua việc trả lời câu hỏi và làm bài tập

nh một xác chết Sau đoạn này, chị Dậu sẽ bị bắt giải lên huyện, khởi

đầu cho những biến cố mới

2 Đoạn trích cho ta thấy bộ mặt tàn ác, bất nhân của lũ ngời nhân danh nhà nớc để hà hiếp, đánh đập ngời dân lơng thiện đồng thời cũng cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của ngời phụ nữ nông dân: giàu tình thơng và tiềm tàng sức mạnh phản kháng

3 Nghệ thuật: xây dựng tình huống, khắc họa tính cách nhân vật ( miêu tả hành động và lời nói của nhân vật)

Trang 16

ẩn của hắn, lí lẽ và hành động của chị Dậu cũng không thể khiến hắn đổi ý

> Hắn đã mất hết mọi cảm nhận, mọi ý thức của một con ngời, hắn hoàn toàn chỉ là một con ngời- công cụ > ngời đọc thấy rõ tính chất bất nhân,

độc ác của bộ máy xã hội đơng thời mà cai lệ là đại diện.)

3 Việc song song miêu tả anh Dậu, chị Dậu trong trích đoạn này có ý nghĩa gì?

( * 2 ý nghĩa:Cho thấy sự yêu thơng chồng hết mực của chi Dậu + sự an phận, yếu đuối của anh Dậu làm nổi bật sự quả quyết, sức mạnh phản kháng của chị Dậu và thực chất sự phản kháng của chị Dậu xuất phát từ …tình yêu thơng chồng)

C/ Phần bổ sung cho tiết dạy:

Ngày dạy:

Trang 17

1 Cho HS nhắc lại khái niệm đoạn văn.

2 Đoạn văn thờng có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề > HS nhắc lại.…

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

“ Ngời ta nói đấy là bàn chân vất vả Những ngón chân của bố khum khum, lúc nào cũng nh bám vào đátđể khỏi trơn ngã gan bàn chân bao giờ cũng xám xịt và lỗ rỗ, bao giờ cũng khuyết một miếng, không đầy đặn nh gan bàn chân ngời khác Mu bàn chân mốc trắng, bong da từng bãi, lại có nốt lấm tấm Đêm nào bố cũng ngâm nớc nóng hòa muối, gãi lấy gãi để rồi

xỏ vào đôi guốc mộc Khi ngủ bố rên, rên vì đau mình, nhng cũng rên vì nhức chân.”

( Theo ngữ văn 7 tập I)

a Nội dung của đoạn văn là gì? Hãy thử đặt tiêu đề cho đoạn văn này?

b Hãy tìm những từ ngữ chủ đề của đoạn văn?

c Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có , hãy chỉ ra câu đó?

d Các câu trong đoạn đợc trình bày theo cách nào?

e Có thể thay đổi vị trí các câu trong đoạn đó đợc không? Vì sao?

(* a,ĐV thể hiện những cảm xúc về ngời thân, ngời viết vừa miêu tả bàn chân của bố vừa bày tỏ lòng thong xót, biết ơn trớc những hi sinh thầm lặng của bố > Bàn chân của bố

b.những từ ngữ: bàn chân, ngón chân, gan bàn chân, mu bàn chân, nhức chân…

c Câu 1 là câu chủ đề

d Theo phép diễn dịch

Trang 18

e Các câu trong đoạn có vai trò không giống nhau> không thể thay

đổi vị trí các câu trong đoạn đợc

Bài 2:

Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi:

“ Thờng thờng, vào khoảng đó trời đã hết nồm, ma xuân bắt đầu thay thế cho ma phùn, không còn làm cho nền trời đùng đục nh màu pha lê mờ Sáng dậy, nằm dài nhìn ra cửa sổ they những vệt xanh tơi hiện ở trên trời, mình cảm they rạo rực một niềm vui sáng sủa Trên giàn thiên lý, vài con ong siêng năng đã đi kiếm nhị hoa Chỉ độ tám, chín giờ sáng, trên nền trời trong trong có những làn sáng hang hang rung động nh cánh con ve mới lột.”

a Nội dung của đoạn văn là gì?

b Các câu trong đoạn văn đợc liên kết theo mô hình nào?Vì sao?

c Hãy viết một đoạn văn có cùng mô hình với đoạn văn trên.

( * ĐV không có câu chủ đề, các câu trong đoạn cùng nói tới một nội dung: miêu tả cảnh mùa xuân ở miền Bắc > Mô hình song hành)Bài 3:

Hãy viết đoạn văn theo mô hình quy nạp với câu chủ đề sau: Mẹ

là ngời quan trọng nhất trong cuộc sống của tôi

C/ Phần bổ sung cho tiết dạy:

Ngày soạn:

Trang 19

A/ Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố lại những kiến thức đã học về văn bản đồng thời nhớ bền, nhớ sâu hơn những nét tiêu biểu về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm thông qua việc trả lời câu hỏi và làm bài tập

- NT: miêu tả tâm lý tinh tế, sâu sắc qua hành động, ngôn ngữ đối thoại,

độc thoại, dẫn chuyện tự nhiên, tạo tình huống,kết thúc bất ngờ, kết hợp tả, kể với biểu cảm, triết lý, ngôn ngữ giản dị, tự nhiên mà thấm thía

II/ Luyện tập:

1 Phải bán chó, Lão Hạc mắt ầng ậc nớc rồi hu hu khóc Ông giáo thì

muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc So sánh và chỉ ra ý nghĩa của tiếng khóc cùng những giọt nớc mắt này.

( *Lão Hạc khóc trớc tiên vì bán cậu vàng, lão mất đi chỗ dựa tinh thần của tuổi già cô độc, tiếng khóc than thân tủi phận Sau nữa, lão khóc vì già

bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó – tiếng khóc ân hân trớc

một việc mình thấy không nên làm > ý thức rất cao về nhân phẩm của lão Hạc

Ông giáo muốn òa khóc trớc tiên là vì thơng cảm cho tình cảnh lão Hạc, sau nữa còn là tiếng khóc của ngời có cùng cảnh ngộ …

 Giọt nớc mắt của hai ngời đều đợc chắt ra từ những khổ cực trong cuộc

đời nhng cũng đầy tình yêu thơng và là biểu hiện thật đẹp đẽ của phẩm cách làm ngời )…

2 Trớc cái chết của lão Hạc, ông giáo cảm thấy: Cái chết thật dữ

dội Vì sao?

Trang 20

( - Nó bắt nhân vật phải vật vã đến hai giờ đồng hồ rồi mới chết Mặc dù lão Hạc đã chuẩn bị rất kĩ cho cái chết của mình nhng sao nó vẫn đến một cách thật đau đớn.

- Lão Hạc chết bằng cách ăn bả chó, chết theo cách của một con vật, khi sống làm bạn với con chó và khi chết lại chết theo cách của một con chó > nó bắt ngời ta phải đối diện trớc thực tại cay đắng của kiếp ngời )…

C/ Phần bổ sung cho tiết dạy:

Ngày dạy:

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w