1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy bù văn 10

371 428 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án dạy bù văn 10
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 371
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc văn: tổng quan văn học việt nam A.M ụ c tiờu bài h ọ c: Giỳp hs:- Nhận thức được những nột lớn của nền VHVN về các phương diện: cỏc bộ phận hợp thành, cỏc thời kỡ phỏt triển thời k

Trang 1

Ngày soạn: 10 thỏng 8 năm 2009

Tiết:1

Đọc văn:

tổng quan văn học việt nam

A.M ụ c tiờu bài h ọ c:

Giỳp hs:- Nhận thức được những nột lớn của nền VHVN về các phương diện: cỏc bộ phận hợp thành, cỏc thời kỡ phỏt triển (thời kì từ thế kỉ X- XIX)

- Biết vận dụng cỏc tri thức đú để tỡm hiểu và hệ thống hóa những tỏc

phẩm sẽ học về VHVN

- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN

B S ự chu ẩ n b ị c ủ a th ầ y và trũ:

- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

VD: Bài ca dao:“Trong đầm gì đẹp bằng sen ”(Một nhà nho), “Tháp Mời đẹp nhất bông sen ”(Bảo Định Giang),

Trang 2

khoảng thời gian

nào? Tại sao đến thế

* Lu ý: Hai bộ phận VH dân gian và VH viết luôn có sự tác

động qua lại Khi tinh hoa của hai bộ phận văn học này kết tinh lại ở nhng cá tính sáng tạo, trong những điều kiện lịch

sử nhất định đã hình thành các thiên tài VH (Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh, )

II Các thời kì phát triển của nền VHVN:

1 VH trung đại (Thời kì từ thế kỉ X-XIX):

a VH chữ Hán:

- Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên

- VH viết VN thực sự hình thành vào thế kỉ X khi dân tộc ta giành đợc độc lập

- Các tác giả, tác phẩm tiêu biểu:

+ Lí Thờng Kiệt: Nam quốc sơn hà.

Trang 3

+ Đạt đến đỉnh cao vào thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ

XIX (tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Du- Truyện Kiều,

Đoàn Thị Điểm- Chinh phụ ngâm, Thơ Nôm Hồ Xuân

H-ơng, )

- ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm:

+ Chứng tỏ ý chí xây dựng một nền VH và văn hóa độc lập của dân tộc ta

+ ảnh hởng sâu sắc từ VH dân gian nên VH chữ Nôm gần gũi và là tiếng nói tình cảm của nhân dân lao động

+ Khẳng định những truyền thống lớn của VH dân tộc (CN yêu nớc, tính hiện thực và CN nhân đạo)

+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân chủ hóa của VH trung đại

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài

- Làm bài tập: lập bảng so sánh VH dân gian và VH viết

Ngày soạn: 14 thỏng 8 năm 2009

Tiết: 2

Đọc văn:

tổng quan văn học việt nam(tiếp)

A.M ụ c tiờu bài h ọ c:

Giỳp hs:- Nhận thức được cỏc giai đoạn phỏt triển của VHVNHĐ và một số nột đặc sắc truyền thống của VH dõn tộc

- Biết vận dụng cỏc tri thức đú để tỡm hiểu và hệ thống hóa những tỏc

phẩm sẽ học về VHVN

- Bồi dưỡng niềm tự hào về VHVN

B S ự chu ẩ n b ị c ủ a th ầ y và trũ:

Trang 4

- Sgk, sgv và cỏc tài liệu tham khảo.

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Phân biệt VHDG và VH viết? Các thành phần của VHTĐ? ý nghĩa của chữ Nôm và VH chữ Nôm?

- Đặc điểm: Là giai đoạn văn học giao thời

+ Dấu tích của nền VH trung đại: quan niệm thẩm mĩ, một

số thể loại VH trung đại (thơ Đờng luật, văn biền ngẫu, ) vẫn đợc lớp nhà nho cuối mùa sử dụng

+ Cái mới: VHVN đã bớc vào quỹ đạo hiện đại hóa, có sự tiếp xúc, học tập VH châu Âu

- Các tác giả tiêu biểu: Tản Đà, Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Phan Bội Châu,

b VHVN từ 1930-1945:

- Đặc điểm:

+ VH phát triển với nhịp độ mau lẹ

+ Công cuộc hiện đại hóa nền VH đã hoàn thành

- Các tác giả tiêu biểu:

+ Thế Lữ, Xuân Diệu, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính,

+ Ngô Tất Tố, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Tuân,

+ Tố Hữu, Hồ Chí Minh,

+ Hoài Thanh, Hải Triều,

Trang 5

của VHVN giai đoạn

lối của tổ chức nào?

phục vụ nhiệm vụ gì?

Mối quan hệ của con

ngời Việt Nam với thế

giới tự nhiên đợc biểu

c VHVN từ 1945-1975:

- Đặc điểm: Là giai đoạn VH cách mạng

+ VH đợc sự chỉ đạo về t tởng, đờng lối của Đảng

+ VH phát triển thống nhất phục vụ các nhiệm vụ chính trị

- Nội dung phản ánh chính + Sự nghiệp đấu tranh cách mạng

+ Công cuộc xây dựng cuộc sống mới của nhân dân

 VH mang đậm cảm hứng sử thi và chất lãng mạn cách mạng

- Các tác giả tiêu biểu:

Quang Dũng, Nguyễn Đình Thi, Hoàng Cầm, Tô Hoài, Kim Lân, Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật, Xuân Quỳnh,

d VHVN từ 1975- hết thế kỉ XX:

- Đặc điểm:

+ VHVN bớc vào giai đoạn phát triển mới

+ Hai mảng đề tài lớn là: lịch sử chiến tranh cách mạng và con ngời Việt Nam đơng đại

- Các tác giả tiêu biểu:

Lê Lựu, Nguyễn Khắc Trờng, Bảo Ninh, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ,

 Đánh giá:

Nền VHVN đã đạt đợc thành tựu to lớn:

+ Kết tinh đợc những tác giả VH lớn: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh,

+ Nhiều tác phẩm có giá trị đợc dịch ra nhiều thứ tiếng

trên thế giới: Truyện Kiều, Nhật kí trong tù, Thơ tình Xuân Diệu,

+ Có vị trí xứng đáng trong nền VH nhân loại

III Con ng ời Việt Nam qua VH:

1 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên:

VD: + Thần thoại Thần trụ trời, Quả bầu tiên,  giải thích

sự hình thành thế giới tự nhiên và con ngời

+ Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh khát vọng

chinh phục thế giới tự nhiên

Trang 6

hiện qua những mặt

nào? VD minh họa?

- Từ mối quan hệ gắn

bó sâu sắc của con

ngời Việt Nam và

thiên nhiên, em thấy

ngời Việt có tình cảm

với thiên nhiên ntn?

- Tại sao CN yêu nớc

nhiên đặc biệt đất

nớc ta luôn phải đấu

- Thiên nhiên là ngời bạn tri âm, tri kỉ:

VD: + Ca dao về quê hơng đất nớc:

“ Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh ”

- Thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hơng, đất nớc, yêu cuộc sống và đặc biệt là tình yêu lứa đôi:

VD: Ca dao  tình yêu những vật thân thuộc tình yêu quê hơng đất nớc

Sóng (Xuân Quỳnh), Tơng t (Nguyễn Bính), Hơng thầm

 CN yêu nớc là một nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN

3 Con ng ời Việt Nam trong mối quan hệ với x hội: ã

- Mơ ớc về một xã hội công bằng tốt đẹp ớc muốn, khát

Trang 7

- Em hãy nêu những

biểu hiện của mối

quan hệ giữa con

ng-ời Việt Nam và xã

của con ngời Việt

Nam đợc biểu hiện

n-vọng muôn đời của nhân dân ta

VD: Truyện cổ tích (Tấm Cám, Thạch Sanh, )  khát

vọng công lí ở hiền gặp lành , ác giả ác báo “ ” “ ”

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày tỏ lòng cảm thông với nhân dân bị áp bức

VD: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị

Điểm), Tắt đèn (Ngô Tất Tố),

- Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội

VD: Từ Hải (Truyện Kiều), Chị Sứ (Hòn đất), Chị út Tịch (Ngời mẹ cầm súng),

 là những con ngời với ý chí quật cờng, có sức mạnh tiềm tàng ko chấp nhận là nạn nhân đau khổ của xã hội áp bức bất công mà ko ngừng đấu tranh cho tự do, hạnh phúc, nhân phẩm và quyền sống của mình

- Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề hình thành CN hiện thực và CN nhân đạo trong VHVN

- VHVN đã và đang đi sâu phản ánh công cuộc xây dựng cuộc sống mới tuy còn khó khăn gian khổ nhng đầy hứng khởi tin vào tơng lai

VD: Mùa lạc (Nguyễn Khải), Rẻo cao (Nguyên Ngọc),

4 Con ng ời Việt Nam và ý thức về bản thân:

- ý thức cá nhân: là ý thức về chính con ngời mình với các mặt song song tồn tại (thể xác- tâm hồn, bản năng- văn hóa, t tỏng vị kỉ- t tởng vị tha, ý thức cá nhân- ý thức cộng

đồng, )

- Biểu hiện:

+ VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh để khẳng định

đạo lí làm ngời của con ngời Việt Nam trong sự kết hợp hài hòa hai phơng diện: ý thức cá nhân ý thức cộng đồng.–+ Vì những lí do khác nhau nên ở những giai đoạn nhất

định, VHVN đề cao một trong hai mặt trên

Trong chiến tranh hoặc công cuộc cải tạo, chinh phục tự nhiên, cần huy động sức mạnh của cả cộng đồng, VHVN

đề cao ý thức cộng đồng (VHVN giai đoạn thế kỉ X-XIV, 1945-1975)

Khi cuộc sống yên bình, con ngời có điều kiện quan tâm

đến đời sống cá nhân hoặc khi quyền sống của cá nhân bị chà đạp, ý thức cá nhân đợc đề cao (VHVN giai đoạn thế kỉ XVIII- đầu XIX, 1930-1945)

+ Xu hớng của VH nớc ta hiện nay: xây dựng đạo lí làm

ng-ời với những phẩm chất tốt đẹp (nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh vì sự nghiệp chính nghĩa, ).VHVN

đề cao quyền sống cá nhân nhng ko chấp nhận chủ nghĩa cá nhân cực đoan

Trang 8

hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc các kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ; các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cách thức giao tiếp; hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 9

- Xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói (viết) và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.

- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy nêu các bộ phận hợp thành của VHVN? VH viết đợc chia thành các thời kì chủ yếu nào? Con ngời VN đợc khắc họa qua những mối quan hệ nào trong VH? Qua đó, em thấy con ngời VN bộc lộ những phẩm chất đáng quý nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Nhà văn Tô Hoài trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lu kí có một

phát hiện thú vị về loài kiến Theo ông, loài kiến cũng biết giao tiếp, chúng trao đổi thông tin khi chạm đầu vào nhau trên đờng di chuyển Với loài ngời, hoạt động giao tiếp cũng chính là điều kiện quan trọng để tồn tại và phát triển Con ngời có thể giao tiếp bằng nhiều phơng tiện khác nhau Nhng phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất, hiệu quả nhất, diễn ra thờng xuyên của con ngời trong xã hội ở mọi lúc, mọi nơi là ngôn ngữ (nói và viết) Để thấy đợc điều đó, hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt

động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 10

Hoạt động của gv và

hs Yêu cầu cần đạt

Yêu cầu hs đọc ngữ

liệu trong sgk, thảo

luận, trả lời các câu

lợt đổi vai (vai ngời

nói- ngời nghe) ntn?

Ngời nói tiến hành

e Mục đích của cuộc

giao tiếp (hội nghị) là

gì? Cuộc giao tiếp đó

có đạt đợc mục đích

ko?

Hs thảo luận trả lời

các câu hỏi trong

1 Ngữ liệu 1: VB Hội nghị Diên Hồng.

- Nhân vật giao tiếp: Vua và các vị bô lão

+ Lợt 1: Vua Trần nói- các bô lão nghe

+ Lợt 2: Các bô lão nói- vua Trần nghe

+ Lợt 3: Vua Trần hỏi- các bô lão nghe

+ Lợt 4: Các bô lão trả lời- vua Trần nghe

 Đổi vai lần lợt

- Hành động của vua Trần (ngời nói): hỏi các bô lão liệu tính ntn khi quân Mông Cổ hung hãn tràn sang

- Hành động của các bô lão (ngời nói): xin đánh

- Hành động tơng ứng của vua Trần và các bô lão (ngời nghe): lắng nghe

- Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Địa điểm: điện Diên Hồng

+Thời điểm: quân Nguyên xâm lợc nớc ta lần 2(1285)

- Nội dung giao tiếp:

+ Bàn về nguy cơ của một cuộc chiến tranh xâm lợc đã ở vào tình trạng khẩn cấp

+ Đề cập đến vấn đề nên hoà hay nên đánh

- Mục đích của hoạt động giao tiếp : Thống nhất ý chí và hành động để chiến đấu bảo vệ tổ quốc

+ Độ tuổi: từ 65 tuổi trở xuống 15 tuổi

+ Trình độ: từ các giáo s, tiến sĩ xuống học sinh lớp 10

- Hoàn cảnh giao tiếp: có tính chất quy phạm, có tổ chức, mục đích, nội dungvà đợc thực hiện theo chơng trình mang tính pháp lí trong nhà trờng

- Nội dung giao tiếp:

+ Lĩnh vực: Văn học sử

+ Đề tài: Tổng quan VHVN

Trang 11

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Đọc và làm các bài tập trong sgk trang 20, 21, 22

- Soạn bài: Khái quát VH dân gian VN

Ngày soạn: 20/8/09

Tiết: 4

Đọc văn:

khái quát văn học dân gian

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc những đặc trng, hệ thống thể loại và những giá trị cơ bản của

VH dân gian

- Rèn kĩ năng tìm và tóm tắt các ý chính của bài, tìm và phân tích các dẫn chứng tiêu biểu cho các ý

- Giáo dục thái độ trân trọng đối với VH dân gian, di sản văn hóa của dân tộc

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv

- Một số tài liệu về VH dân gian

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các bộ phận của VHVN? Kể tên các thể loại của VH dân gian? VD ? Vai trò của VH dân gian?

3 Bài mới:

Trang 12

* Giới thiệu bài mới: Trong mạch suy cảm về đất nớc, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm

đã giải thích về sự hình thành các địa danh:

“Những ngời vợ nhớ chồng còn góp cho đất nớc những núi Vọng Phu

Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái

Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại

Chín mơi chín con voi góp mình dựng đất tổ Hùng Vơng

II Đặc tr ng cơ bản của VH dân gian:

1 Tính truyền miệng:

- Không lu hành bằng chữ viết mà đợc truyền miệng từ ngời này sang ngời khác qua nhiều thế hệ và các địa phơng khác nhau

- Đợc biểu hiện trong diễn xớng dân gian

 Tác dụng:

+ Làm cho tác phẩm VH dân gian đợc trau chuốt, hoàn thiện, phù hợp hơn với tâm tình của nhân dân lao động + Tạo nên tính dị bản (nhiều bản kể) của VH dân gian

VD: VB truyện cổ tích Tấm Cám, truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy,

2 Tính tập thể:

- Quá trình sáng tác tập thể: Cá nhân khởi xớng tập thể ởng ứng (tham gia cùng sáng tạo hoặc tiếp nhận) tu bổ, sửa chữa, thêm bớt cho phong phú, hoàn thiện

h-3 Tính thực hành:

Trang 13

thức, hiểu biết của

nhân dân đối với cuộc

của ai? Điều đó có gì

khác với giai cấp

thống trị cùng thời?

VD? Tri thức dân gian

- Là sự gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

- VD: Bài ca lao động: Hò sông Mã, hò gi gạo ã ,

Bài ca nghi lễ: Hát mo Đẻ đất đẻ nớc của ngời Mờng,

III Hệ thống thể loại của VH dân gian:

luận

Sân khấu

- Truyện thơ

- Vè

- Ca dao

- Tục ngữ

- Câu đố

- Chèo

IV Những giá trị cơ bản của VH dân gian:

1 VH dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về

đời sống các dân tộc (giá trị nhận thức):

- VH dân gian  là tri thức về mọi lĩnh vực của đời sống tự nhiên, xã hội và con ngời phong phú

 là tri thức của 54 dân tộc đa dạng

- VH dân gian thể hiện trình độ nhận thức và quan điểm t ởng của nhân dân lao động nên nó mang tính chất nhân

t-đạo, tiến bộ, khác biệt và thậm chí đối lập với quan điểm của giai cấp thống trị cùng thời

VD: + Con vua thì lại làm vua Con s i ở chùa thì quét lá đa ã Bao giờ dân nổi can qua Con vua thất thế lại ra quét chùa.

+ Đừng than phận khó ai ơi Còn da: lông mọc, còn chồi: nảy cây

- Tri thức dân gian thờng đợc trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuật hấp dẫn, dễ phổ biến, có sức sống lâu bền với thời gian

VD: Bài học về đạo lí làm con:

Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

Trang 14

+ Tôn vinh giá trị con ngời (t tởng nhân văn).

+ Tình yêu thơng con ngời (cảm thông, thơng xót)

+ Đấu tranh ko ngừng để bảo vệ, giải phóng con ngời khỏi bất công, cờng quyền

- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt đẹp:

+ Tình yêu quê hơng, đất nớc

+ Lòng vị tha, đức kiên trung

E Củng cố, dặn dò: Yêu cầu hs: - Đọc phần ghi nhớ (sgk)

- Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Ngày soạn: 24/8/09

Tiết:5: Tiếng Việt:

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

(tiếp)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs: - Củng cố khái niệm và các nhân tố chi phối của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Vận dụng lí thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các tình huống giao tiếp cụ thể

- Giáo dục thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Trang 15

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

D Tiến trình dạy- học:

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: VH dân gian là gì? Những đặc trng cơ bản và các giá trị của VH dân gian? Cho VD một vài bài ca dao có giá trị giáo dục?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: ở tiết học trớc về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các em

đã đợc tìm hiểu những tri thức lí thuyết cơ bản Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng các kiến thức đó để làm các bài tập để củng cố, khắc sâu các kiến thức

Lứa tuổi: 18-20, trẻ, đang ở độ tuổi yêu đơng

b Thời điểm giao tiếp: Đêm trăng sáng, yên tĩnh thích hợp với những cuộc trò chuyện của những đôi lứa đang yêu

c Nội dung giao tiếp:

Nghĩa tuờng minh: Chàng trai hỏi cô gái tre non đủ lá (đủ“ ”già) rồi thì có dùng để đan sàng đợc ko?

- Nghĩa hàm ẩn: Cũng nh tre, chàng trai và cô gái đã đến tuổi trởng thành, lại có tình cảm với nhau liệu nên tính chuyện kết duyên chăng?

- Mục đích giao tiếp: tỏ tình, cầu hôn tế nhị

d Cách nói của chàng trai: Có màu sắc văn chơng, tình tứ ,

ý nhị, mợn hình ảnh thiên nhiên để tỏ lòng mình phù hợp, tinh tế

Bài 2:

a,b Các hành động nói (hành động giao tiếp):

- Chào (Cháu chào ông ạ!)

- Chào đáp (A Cổ hả?)

- Khen (Lớn tớng rồi nhỉ?)

- Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông ko?)

Trang 16

a Nội dung giao tiếp:

- Nghĩa tờng minh: Miêu tả, giới thiệu đặc điểm, quá trình làm bánh trôi nớc

- Nghĩa hàm ẩn: Thông qua hình tợng bánh trôi nớc, tác giả ngợi ca vẻ đẹp, thể hiện thân phận bất hạnh của mình cũng

nh của bao ngời phụ nữ trong XHPK bất công Song trong hoàn cảnh khắc nghiệt, họ vẫn giữ trọn đợc phẩm chất tốt

+ Thành ngữ bảy nổi ba chìm“ ” thân phận long đong, bất hạnh

+ Tấm lòng son“ ” phẩm chất thủy chung, trong trắng, son sắt

- Thời gian thực hiện

- Nội dung công việc

+ Hs toàn quốc- thế hệ tơng lai của đất nớc

b Hoàn cảnh giao tiếp:

+ Tháng 9-1945: đất nớc vừa giành đợc độc lập Hs lần

đầu tiên đợc đón nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

Trang 17

nào (Nói và viết ntn?)

+ Bác Hồ: giao nhiệm vụ, khẳng định quyền lợi của hs nớc Việt Nam độc lập

c Nội dung giao tiếp:

- Niềm vui sớng của Bác vì thấy hs- thế hệ tơng lai của đất nớc đợc hởng nền giáo dục của dân tộc

- Nhiệm vụ và trách nhiệm nặng nề nhng vẻ vang của hs

- Lời chúc của Bác với các em hs

d Mục đích giao tiếp:

- Chúc mừng hs nhân ngày khai trờng đầu tiên của nớc Việt Nam DCCH

- Xác định nhiệm vụ nặng nề nhng vẻ vang của các em hs

Trang 18

Ngày soạn: 26/8/09

Tiết:6

Tiếng Việt:

văn bản

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc khái niệm, đặc điểm, các loại VB phân chia theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập VB trong giao tiếp

- Biết phân biệt, sử dụng các loại VB phù hợp, linh hoạt trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

* Giới thiệu bài mới: Trong hoạt động giao tiếp hàng ngày, con ngời tiếp xúc, tạo

ra rất nhiều văn bản Vậy văn bản là gì? Chúng có những đặc điểm gì? Có các loại văn bản nào? Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề đó

Yêu cầu hs đọc các văn

bản trong sgk, thảo

luận, trả lời các câu hỏi

1 Mỗi văn bản trên đợc

ngời nói (viết) tạo ra

trong loại hoạt động

- Văn bản 1: Trao đổi kinh nghiệm sống Gồm 1 câu.

- Văn bản 2: Trao đổi tình cảmlà lời than thân của ngời

con gái trong XHPK Gồm 4 câu

- Văn bản 3: Trao đổi thông tin chính trị- xã hội của Bác

Hồ (vị chủ tịch nớc) với toàn dân Gồm 17 câu

b Nội dung các văn bản:

- Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến sự hình

thành nhân cách của con ngời theo hớng tích cực hoặc tiêu cực

- Văn bản 2: Thân phận bị phụ thuộc, không tự quyết định

đợc hạnh phúc của mình mà hoàn toàn phụ thuộc vào sự may rủi của ngời phụ nữ trong XHPK

- Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào thống nhất ý chí

và hành động để chiến đấu chống thực dân Pháp, bảo vệ

Trang 19

+ Kêu gọi mọi ngời đứng lên đánh thực dân Pháp bằng mọi vũ khí có thể (câu 6- câu 11).

+ Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân quân-lực lợng chủ chốt của cuộc kháng chiến (câu 12- câu 14)

+ Khẳng định niềm tin vào thắng lợi tất yếu của dân tộc (câu 15- câu 17)

Kết cấu 3 phần:- Mở đầu: câu 1- câu 3

- Thân bài: câu 4- câu 14

- Kết bài: câu 15- câu 17

d Dấu hiệu hình thức:

- Mở đầu: Tiêu đề

- Kết thúc: Dấu câu(!)

e Mục đích giao tiếp:

+ Văn bản 1: Truyền đạt một kinh nghiệm sống.

+ Văn bản 2: Lời than thân nêu lên một hiện tợng bất

công trong đời sống XHPK để mọi ngời thấu hiểu, cảm thông

+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ đồng bào toàn quốc quyết

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, kết cấu mạch lạc

- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung

Trang 20

Yêu cầu hs trả lời các

câu hỏi trong sgk:

- Văn bản 1: Một kinh nghiệm sống Thuộc lĩnh vực quan

hệ giữa con ngời- hoàn cảnh xã hội

- Văn bản 2: Thân phận bất hạnh của ngời phụ nữ trong

+ Văn bản sgk: Giao tiếp khoa học.

+ Đơn từ, giấy khai sinh: Giao tiếp hành chính.

* Mục đích giao tiếp:

- Văn bản 2: Bộc lộ cảm xúc than thân.

- Văn bản 3: Kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Văn bản sgk: Truyền thụ kiến thức khoa học.

- Đơn từ, giấy khai sinh: Trình bày ý kiến nguyện vọng;

ghi nhận sự việc, hiện tợng trong đời sống

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận

Trang 21

phân theo lĩnh vực và

mục đích giao tiếp?

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Học bài, làm bài tập tr.37-38

- Chuẩn bị viết bài làm văn số 1(tại lớp)

Giúp hs: - Củng cố kiến thức về văn biểu cảm

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản có đủ bố cục 3 phần, có đủ liên kết về hình thức và nội dung

- Từ việc thấy đợc năng lực, trình độ của hs, gv xác định đợc các u- nhợc

điểm của hs để định hớng đào tạo, bồi dỡng phù hợp

B Tiến trình kiểm tra:

- Giới thiệu sơ lợc xúc cảm về mái trờng, thầy cô và bạn bè mới (1đ)

- Niềm vui trong ngày tựu trờng, khai giảng.(3đ)

- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bài học sâu sắc.(3đ)KB: (1đ)

Trang 22

Thâu tóm đợc tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời lu lại những cảm xúc và suy nghĩ nơi ngời đọc.

Thang điểm: 9đ bài viết + 1đ trình bày

+ 9-10: Bài viết triển khai sinh động các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng.+ 7-8: Bài viết đảm bảo đủ các ý trên, có cảm xúc, văn phong trong sáng

+ 5-6: Bài viết còn sơ lợc, còn mắc một số lỗi về văn phong, trình bày

+ <5: Bài viết còn sơ sài, mắc nhiều lỗi về văn phong, trình bày

Ngày soạn: 29/8/09

Tiết: 8

Đọc văn:

chiến thắng mtao mxây

(Trích Đăm Săn- Sử thi Tây Nguyên)

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của sử thi, đặc biệt là sử thi anh hùng

- Nắm đợc nội dung sử thi Đăm Săn.

- Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc quyết chiến với Mtao Mxây

- Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh hùng

- Giáo dục ý thức cộng đồng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

* Giới thiệu bài mới: Nếu ngời Kinh tự hào vì có nguồn ca dao, tục ngữ phong phú;

ngời Thái có truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu làm say đắm lòng ngời; ngời Mờng trong những dịp lễ hội hay đám tang ma lại thả hồn mình theo những lới hát mo Đẻ đất đẻ nớc; thì đồng bào Tây Nguyên cũng có những đêm ko ngủ, thao thức nghe các già

Trang 23

làng kể khan sử thi Đăm Săn bên ngọn lửa thiêng nơi nhà Rông Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về sử thi này qua đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxây.

thi (bài khái quát VH

dân gian), em hãy cho

biết sử thi có những

đặc điểm gì?

- Có mấy loại sử thi?

- Đặc điểm nổi bật của

- Hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng

- Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống cộng đồng thời cổ đại

b Phân loại:

Hai loại:- Sử thi thần thoại  Kể về sự hình thành thế giới và

muôn loài, con ngời và bộ tộc thời cổ đại

VD: Đẻ đất đẻ nớc (Mờng), ẩm ệt luông (Thái),

- Đăm Săn chặt cây Sơ-múc (cây thần vật tổ nhà vợ) khiến hai vợ chết lên trời xin thuốc cứu hai nàng

- Đăm Săn đi cầu hôn nữ thần Mặt Trời  bị từ chối Trên ờng về, Đăm Săn bị chết ngập trong rừng sáp Đen Hồn chàng biến thành con ruồi bay vào miệng chị gái Hơ Âng Hơ Âng có thai, sinh ra Đăm Săn cháu Nó lớn lên, tiếp tục

đ-sự nghiệp anh hùng của chàng

b Giá trị nội dung:

+ Chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng

đồng

+ Khát vọng chinh phục tự nhiên

+ Cuộc đấu tranh giữa chế độ xã hội mẫu quyền với phụ quyền

Trang 24

trong trận quyết chiến

với Mtao Mxây?

- Ai là ngời múa khiên

trớc? Tại sao tác giả

+ Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc

+ Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng

+ Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh cộng đồng

- T thế: chủ động, tự tin, đờng hoàng

chủ động, tự tin

- Khiêu khích, đe dọa quyết liệt (lần 2), coi khinh Mtao Mxây, tự tin, đờng hoàng

- Mtao Mxây bị

động, sợ hãi nhng vẫn trêu tức Đăm Săn

- Do dự, sợ hãi  vẻ ngoài hung tợn

Chặng 2:

 Hiệp 1:

- Khích Mtao múa khiên trớc - Bị khích giả đò khiêm tốn  thực

Trang 25

sử thi lại miêu tả nh

vậy?

Hs thảo luận trả lời

Gv chốt ý: Mtao là

ng-ời múa khiên trớc Việc

miêu tả tài của đối thủ

trớc tài của ngời anh

hùng lối so sánh,

miêu tả đòn bẩy đề

cao hơn tài năng của

ngời anh hùng

- Tìm các chi tiết miêu

tả tài múa gơm của

- ý nghĩa của miếng

trầu Hơ Nhị quăng cho

- Nhận đợc miếng trầu của Hơ Nhị

sức khỏe tăng gấp bội

- Hoảng hốt, trốn chạy, chém trợtthế thua,hèn kém

- Cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếng trầu ko đợc

- Miếng trầu là biểu tợng cho sự ủng hộ, tiếp thêm sức mạnh cho ngời anh hùng của cộng đồng

 Hiệp 3:

- Múa khiên càng nhanh, càng mạnh

và đẹp, hào hùng

- Tấn công đối thủ:

đâm Mtao nhng ko thủng áo giáp sắt của y

- Hoàn toàn ở thế thua,

bị động

- Bị đâm

Trang 26

càng nhanh, mạnh,

hào hùng: Múa trên

cao- nh gió b o; Múa ã

dới thấp - nh gió lốc,

chòi lẫm đổ lăn lóc, ba

quả núi rạn nứt, ba đồi

tranh bật bay tung.

chiến thắng của ngời

anh hùng ko? Vì sao?

Hs thảo luận, trả lời

rợn ko? Mục đích của

nó? Sau khi giết Mtao

Mxây, Đăm Săn có tàn

sát tôi tớ, đốt phá nhà

cửa, giày xéo đất đai

của kẻ bại trận ko?

 Hiệp 4:

- Thấm mệt  cầu cứu thần linh

- Đợc kế của ông Trời  lấy cái chày mòn ném vào vành tai kẻ thù

- Giả dối cầu xin tha mạng

- Bị giết

- Chi tiết ông Trời mách kế cho Đăm Săn thể hiện:

+ Sự gần gũi giữa con ngời và thần linh dấu vết t duy của thần thoại cổ sơ và thời kì xã hội cha có sự phân hóa giai cấp rạch ròi

+ Thần linh đóng vai trò cố vấn, gợi ý Ngời anh hùng mới quyết định kết quả của cuộc chiến Sử thi đề cao vai trò của ngời anh hùng

Nhận xét:

- Cuộc quyết đấu ko gây cảm giác ghê rợn mà ngời đọc,

ng-ời nghe vui say với chiến thắng oai hùng, yêu mến, cảm phục Đăm Săn

- Mục đích của cuộc quyết đấu: Đòi lại vợ

 Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ tộc

 Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn làng

 Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi uy danh của cộng đồng

- Không nói đến chết chóc, ko có cảnh tàn sát, đốt phá,

mà phần tiếp lại là cảnh nô lệ của Mtao Mxây nô nức theo

Đăm Săn về và họ cùng mở tiệc mừng chiến thắng

Trang 27

E Cñng cè, dÆn dß:

Yªu cÇu hs:- Häc bµi

- TiÕp tôc t×m hiÓu vÒ nh©n vËt §¨m S¨n

Ngµy so¹n: 29/8/09 TiÕt:9

§äc v¨n:

chiÕn th¾ng mtao mx©y (tiÕp)

(TrÝch §¨m S¨n- Sö thi T©y Nguyªn)

A Môc tiªu bµi häc:

Trang 28

Giúp hs:- Nhận thức đợc vẻ đẹp hình tợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại, thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây và trong tiệc mừng chiến thắng.

- Nhận thấy rằng lẽ sống và niềm vui của ngời anh hùng trong sử thi chỉ có

đợc trong cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vợng cho cộng đồng

- Rèn kĩ năng đọc văn bản sử thi, phân tích một văn bản sử thi anh hùng

- Giáo dục ý thức cộng đồng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

2 Kiểm tra bài cũ.

Câu hỏi: Tóm tắt sử thi Đăm Săn? Vẻ đẹp của hình tợng Dăm Săn trong cuộc quyết

đấu với Mtao Mxây?

(nô lệ) của Mtao Mxây

diễn ra qua mấy nhịp

- Trong những lời nói

b Hình tuợng Đăm Săn trong cuộc đối thoại, thuyết phục tôi tớ của Mtao Mxây:

- Gồm 3 nhịp hỏi- đáp

- Mục đích: Đăm Săn kêu gọi mọi ngời theo mình cùng xây dựng thành một thị tộc hùng mạnh

- Đăm Săn để dân làng tự quyết định số phận của mình lòng khoan dung, đức nhân hậu của chàng

- Đăm Săn có uy tín lớn với cộng đồng

Những điều đó đã khiến tôi tớ của Mtao Mxây hoàn toàn

bị thuyết phục và tự nguyện đi theo chàng

* ý nghĩa của cảnh mọi ngời nô nức theo Đăm Săn về:

- Lòng yêu mến, sự tuân phục của tập thể cộng đồng đối với cá nhân ngời anh hùng

- Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng của cá nhân ngời anh hùng và của cộng đồng

Trang 29

(kêu gọi, ra lệnh nổi

nhiều cồng chiêng lớn,

mở tiệc to mời tất cả

mọi ngời ăn uống vui

c Hình t ợng Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng:

- Đăm Săn tự bộc lộ qua lời nói với tôi tớ của mình:

+ Niềm vui chiến thắng

+ Tự hào, tự tin vào sức mạnh và sự giàu có của thị tộc mình

- Sức mạnh và vẻ đẹp dũng m nh của Đăm Săn: ã

+ Tóc: dài hứng tóc là một cái nong hoa.

+ Uống: ko biết say; Ăn: ko biết no; Chuyện trò: ko biết chán.

+ Đầu đội khăn nhiễu, vai mang nải hoa,

+ Bắp đùi: to bằng cây xà ngang, to bằng ống bễ.

+ Nằm sấp thì g y rầm sàn, nằm ngửa thì g y xà dọc ã ã

 Vẻ đẹp hình thể: có phần cổ sơ, hoang dã, mộc mạc và hài hoà với thiên nhiên Tây Nguyên

 Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh, oai hùng, “vốn đã ngang tàng từ trong bụng mẹ”.

- Những tình cảm cao cả nhất thôi thúc Đăm Săn chiến đấu

và chiến thắng kẻ thù: trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình, thiết tha với cuộc sống bình yên và hạnh phúc của thị tộc

- Sự thống nhất về lợi ích, vẻ đẹp của ngời anh hùng và cộng đồng

Yêu cầu hs:- Học bài

- Tiếp tục hoàn thiện các bài luyện tập về văn bản

Trang 30

Gv yêu cầu 3 hs lên bảng làm các bài tập 1, 3, 4 Các em khác tự hoàn thiện vào

vở bài tập của mình, nhận xét, bổ sung bài làm của các bạn làm trên bảng Gv định hớng hoàn chỉnh Riêng bài tập 2, gv cho hs trao đổi thảo luận, vấn đáp đàm thoại trả lời

D Tiến trình dạy- học:

1 ổn định tổ chức lớp.

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu các chặng của cuộc quyết chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây? Qua cuộc chiến đó, em nhận thấy những vẻ đẹp gì của hình tợng Đăm Săn?

a Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chốt (câu chủ

đề) đứng đầu đoạn văn, đợc làm rõ ở các câu tiếp

+ Môi trờng có ảnh hởng tới mọi đặc tính của cơ thể

+ So sánh các lá mọc trong các môi trờng khác nhau

- Bốn luận chứng (dẫn chứng):

+ Lá cây đậu Hà Lan tua cuốn

Trang 31

c Đặt nhan đề cho

đoạn văn?

Hs đọc yêu cầu của

đề, thảo luận trả lời

sung hoàn thiện

Gv yêu cầu hs đặt tiêu

đề cho đoạn văn của

mình

Gv yêu cầu 1 hs trả lời

các câu hỏi trong sgk

- Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng

- ảnh hởng qua lại giữa cơ thể và môi trờng

+ Các sông suối ngày càng bị ô nhiễm

+ Rác thải, chất thải công nghiệp và sinh hoạt cha đợc xử lí.+ Các loại thuốc trừ sâu sử dụng ko theo quy định đảm bảo

an toàn cho môi trờng

- Tiểu kết: Thực trạng trên làm cho nạn ô nhiễm môi trờng sống đang ở mức báo động

- Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học

Trang 32

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học.

- Địa điểm, thời gian viết đơn

- Kí tên

- Xác nhận của phụ huynh hs

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs:- Hoàn thiện các bài tập

- Soạn bài: An Dơng Vơng và Mị Châu- Trọng Thủy.

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc các đặc trng cơ bản, giá trị, ý nghĩa, môi trờng sinh thành, biến

đổi và diễn xớng của truyền thuyết

- Những chiến công của An Dơng Vơng

- Rèn kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

* Giới thiệu bài mới: Nhà thơ Tố Hữu, trong bài thơ Tâm sự đã viết:

“Tôi kể ngày xa chuyện Mị Châu,

Trái tim lầm chỗ để trên đầu.

Nỏ thần vô ý trao tay giặc,

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.”

Đó là cách đánh giá của ông về một nhân vật trong truyền thuyết đặc sắc: Truyện

An Dơng Vơng và Mị Châu – Trọng Thủy Trải qua hàng nghìn năm đến nay, câu

chuyện ấy vẫn đem lại cho chúng ta những bài học sâu sắc Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu chuyện đó

Trang 33

-ởng hóa, gửi gắm vào đó tâm

tình thiết tha của mình cùng

- Theo em, qmôi trờng sinh

thành, biến đổi và diễn xớng

của truyền thuyết là gì?

- Em biết truyền thuyết An

- Thể hiện nhận thức, quan điểm đánh giá, tình cảm của nhân dân lao động đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử ấy Yếu tố lịch sử và yếu tố tởng tợng thần kì hòa quyện

b Môi tr ờng sinh thành, biến đổi và diễn x ớng:

Lễ hội và các di tích lịch sử có liên quan

2 Truyền thuyết An D ơng V ơng và Mị Châu- Trọng Thủy:

+ Thục kỉ An Dơng Vơng- trong Thiên Nam ngữ lục + Mị châu- Trọng Thủy- truyền thuyết ở vùng Cổ Loa.

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Đọc.

2.Bố cục: 4 phần

+ (1) An Dơng Vơng xây thành, chế nỏ và chiến thắng Triệu Đà

+ (2) Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần

+ (3) Triệu Đà lại phát binh xâm lợc, An Dơng Vơng thất bại, chém Mị Châu, theo Rùa Vàng xuống biển.+ (4) Kết cục bi thảm của Trọng Thủy, hình ảnh ngọc trai- nớc giếng

Trang 34

nào? Quá trình xây thành

của An Dơng Vơng đợc miêu

tả ntn?

- ý nghĩa của các chi tiết thần

kì: An Dơng Vơng đợc một cụ

già mách bảo, sứ Thanh

Giang giúp xây thành?

- Xây thành xong, khi Rùa

- ý nghĩa của các chi tiết thần kì:

+ Lí tởng hóa việc xây thành

+ Nét đẹp của truyền thống Việt Nam: cha ông luôn ngầm giúp đỡ con cháu đời sau trong công cuộc dựng nớc và giữ nớc

- Khi Rùa Vàng từ biệt, An Dơng Vơng:

+ Cảm tạ Rùa Vàng

+ Băn khoăn“Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống?”

 ý thức trách nhiệm cao với đất nớc và tinh thần cảnh giác

- An Dơng Vơng chiến thắng quân xâm lợc do:

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Nắm đợc những sai lầm và thất bại của An Dơng Vơng

- Sai lầm, tội lỗi và sự đáng thơng, đáng cảm thông của Mị Châu

- Tính chất mâu thuẫn của nhân vật Trọng Thuỷ

- Nắm đợc bài học về tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng- chung, giữa gia đình- đất nớc, giữa cá nhân- cộng đồng

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Hs soạn bài theo các câu hỏi của sgk

- Gv soạn thiết kế dạy- học

C Cách thức tiến hành:

Trang 35

Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phơng pháp: trao đổi- thảo luận, trả lời các câu hỏi.

D Tiến trình dạy- học:

1 ổn định tổ chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới.

Châu, nhà vua tự tay

chém đầu con gái

- Nguyên nhân thất bại:

+ Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, ko nhận ra dã tâm nham hiểm của kẻ thù

+ Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng:

 Nhận lời cầu hoà của Triệu Đà

 Nhận lời cầu hôn cho Trọng Thuỷ ở rể mà ko giám sát, đề phòng

 Lơ là việc phòng thủ đất nớc, ham hởng lạc

 Chủ quan khinh địch

Nhận xét:

Các sai lầm nghiêm trọng, liên tiếp của An Dơng Vơng chứng tỏ ông đã tự đánh mất chính mình Ông ko còn là một vị vua anh minh, oai hùng nh thuở trớc nữa Ông đã quá chủ quan, tự mãn, mất cảnh giác cao độ, ko hiểu đợc

kẻ thù, ko lo phòng bị nên đã tự chuốc lấy bại vong

- Bài học từ sự thất bại: Tinh thần cảnh giác với kẻ thù

 An Dơng Vơng chỉ nhận ra khi nghe tiếng thét của Rùa Vàng

- ý nghĩa của những h cấu nghệ thuật:

+ Thể hiện lòng kính trọng của nhân dân đối với thái độ dũng cảm, kiên quyết đặt nghĩa nớc (cái chung) lên trên tình nhà (cái riêng) của An Dơng Vơng

+ Là lời giải thích cho lí do mất nớc nhằm xoa dịu nỗi đau mất nớc của một dân tộc yêu nớc nồng nàn nay lần đầu tiên bị mất nớc (Nhân dân ta khẳng định dứt khoát rằng

An Dơng Vơng và dân tộc Việt mất nớc ko do kém cỏi về tài năng mà bởi kẻ thù quá nham hiểm, dùng thủ đoạn hèn hạ (lợi dụng một ngời con gái ngây thơ, cả tin) và vô nhân đạo (lợi dụng tình yêu nam nữ)

+ Rùa Vàng- hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông

- An Dơng Vơng cầm sừng tê bảy tấc theo Rùa Vàng xuống biển Sự bất tử của An Dơng Vơng

 Lòng kính trọng, biết ơn những công lao to

Trang 36

nghĩa của chi tiết An

D-ơng VD-ơng theo Rùa

Vàng xuống thủy phủ?

So sánh với hình ảnh

Thánh Gióng bay về

trời, em thấy thế nào?

Hs thảo luận, trả lời

theo nghĩa thứ nhất

- Tìm những chi tiết biểu

với Mị Châu qua những

chi tiết h cấu tởng tợng:

lớn của An Dơng Vơng của nhân dân ta

 So với hình ảnh Thánh Gióng bay về trời, hình ảnh An Dơng Vơng rẽ nớc xuống biển khơi ko rực rỡ, hào hùng bằng Bởi ông đã để mất nớc Một ngời, ta phải ngớc nhìn ngỡng vọng Một ngời, ta phải cúi xuống thăm thẳm mới thấy  Thái độ công bằng của nhân dân ta

+ Tình yêu, tình cảm vợ chồng (trái tim) ko thể đặt lầm chỗ lên trên lí trí, nghĩa vụ với đất nớc (đầu) Nớc mất dẫn

đến nhà tan nên ko thể đặt lợi ích cá nhân (cái riêng) lên lợi ích cộng đồng (cái chung) Nàng đã gián tiếp tiếp tay cho kẻ thù nên đã bị kết tội, bị trừng phạt nghiêm khắc

- Mị Châu cả tin, ngây thơ đến mức khờ khạo:

+ Tự ý cho Trọng Thủy biết bí mật quốc gia, xem nỏ thần Tự tiện sử dụng bí mật quốc gia cho tình riêng, khiến bảo vật giữ nớc bị đánh tráo mà hoàn toàn ko biết.+ Mất cảnh giác trớc những lời chia tay đầy ẩn ý của Trọng Thủy Ko hiểu đợc những ẩn ý trong lời từ biệt của Trọng Thủy: chiến tranh sẽ xảy ra

+ Đánh dấu đờng cho Trọng Thủy lần theo chỉ nghĩ đến hạnh phúc cá nhân, mù quáng vì yêu

- Có phần đáng thơng, đáng cảm thông: Những sai lầm, tội lỗi đều xuất phát từ sự vô tình, tính ngây thơ, nhẹ dạ, cả tin đến mức mù quáng, đặt tình cảm lên trên lí trí, thực

sự bị “ngời lừa dối”.

- Các chi tiết h cấu:+ máu Mị Châu ngọc trai

3 Nhân vật Trọng Thủy:

- Cuộc hôn nhân giữa Trọng Thủy- Mị Châu là một cuộc hôn nhân mang mục đích chính trị: Triệu Đà giả cầu hoà,

Trang 37

ời con bất hiếu, một

ng-ời chồng lừa dối, một

ngời con rể phản bội- kẻ

chung thủy của Trọng

Thủy hay ko? Vì sao?

cầu thân để điều tra bí mật quân sự, đánh cắp lẫy nỏ thần

 Trọng Thủy đóng vai trò của một tên gián điệp

- Thời kì đầu  Trọng Thủy đơn thuần đóng vai trò của một tên gián điệp theo lệnh vua cha sang làm rể An Dơng Vơng để điều tra bí mật quân sự, tìm cơ hội đánh tráo lẫy

nỏ thần

- Thời gian ở Loa Thành y ko quên nhiệm vụ gián điệp

 lợi dụng, lừa gạt đợc Mị Châu, thực hiện đợc mục đích

- Có thể trong thời gian chung sống, Trọng Thủy đã nảy sinh tình cảm thực sự với Mị Châu  để lộ những sơ hở trong lời tiễn biệt  ngầm báo trớc một cuộc chiến tranh khó tránh khỏi và bộc lộ tình cảm có phần chân thành với

Mị Châu Nhng y vẫn trở về, hoàn thành bổn phận với Triệu Đà

- Khi đuổi kịp cha con An Dơng Vơng, Mị Châu đã chết  Trọng Thủy ôm xác vợ khóc lóc, thơng nhớ rồi tự tử

- Cái chết của y cho thấy sự bế tắc, ân hận muộn màng

- Chi tiết ngọc trai- giếng nớc:

+ Ko khẳng định tình yêu chung thủy của Trọng Thủy- Mị Châu

+ Minh oan, chiêu tuyết cho Mị Châu

+ Chứng nhận cho mong muốn hóa giải tội lỗi của Trọng Thủy, có thể y đã tìm đợc sự hóa giải trong tình cảm của

Mị Châu nơi thế giới bên kia

+ Cho thấy lòng nhân hậu, bao dung của nhân dân ta

III Tổng kết bài học:

1 Giá trị nội dung:

- Truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị Châu là một cách giải thích nguyên nhân việc mất nớc Âu Lạc

- Nó còn đem lại những bài học quý: bài học về tinh thần cảnh giác với kẻ thù; cách xử lí đứng đắn mối quan hệ giữa cái riêng- cái chung, giữa nhà- nớc, giữa cá nhân- cộng đồng, giữa tình cảm- lí trí

2.Giá trị nghệ thuật:

+ Có sự hoà quyện giữa yếu tố lịch sử- yếu tố thần kì

+ Kết hợp bi- hùng, xây dựng đợc những hình ảnh giàu chất t tởng- thẩm mĩ, có sống lâu bền

Trang 38

+ Thời gian nghệ thuật: quá khứ- xác định.

+ Kết cấu: trực tuyến- theo trật tự thời gian

+ Gắn với các di tích vật chất, di tích lịch sử, lễ hội

E Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu hs: - Làm các bài tập trong phần luyện tập

- Đọc trớc bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự

Ngày soạn:5/9/08

Tiết:13

Làm văn:

lập dàn ý bài văn tự sự

A Mục tiêu bài học:

Giúp hs:- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm đợc kết cấu và biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự

- Rèn thói quen lập dàn ý trớc khi viết bài văn tự sự nói riêng và các bài văn khác nói chung

B Sự chuẩn bị của thầy và trò:

- Sgk, sgv

Trang 39

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em đánh giá nh thế nào về nhân vật Mị Châu và Trọng Thủy?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Qua những câu tục ngữ “Ăn có nhai, nói có nghĩ”, “Uốn lỡi bảy

lần trớc khi nói”, cha ông ta đã răn dạy chúng ta phải cân nhắc kĩ lỡng mọi điều trớc

khi nói Quá trình làm một bài văn cũng vậy Muốn viết đợc một bài văn hay, chúng

ta cần phải có dàn ý, có sự sắp xếp các ý, các sự kiện hoàn chỉnh, lôgíc Để hiểu rõ hơn về vai trò, cách lập dàn ý, chúng ta cùng tìm hiểu bài: Lập dàn ý cho bài văn tự

Nội dung văn bản: Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình

suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu.

+ Bắt đầu hình thành ý tởng từ một sự việc có thật, một nguyên mẫu có thật: cuộc khởi nghĩa của anh Đề

+ Đặt tên nhân vật cho có không khí của rừng núi Tây“ ”Nguyên: Tnú

+ Dự kiến cốt truyện:- Bắt đầu

- Kết thúc

+ H cấu các nhân vật: Dít, Mai, Cụ Mết, bé Heng

+ Xây dựng tình huống đặc biệt, điển hình: mỗi nhân vật phải

có một nỗi riêng bức bách dữ dội

+ Xây dựng chi tiết điển hình: Đứa con bị đánh chết tàn bạo, Mai gục xuống ngay trớc mắt Tnú

Trang 40

Gv hớng dẫn hs chia

tổ thảo luận, hình

thành các dàn ý

- Yêu cầu hs đặt nhan

đề cho mỗi câu

- Dự kiến nội dung cho

câu chuyện: chị Dậu-

+ Vợ chồng chị Dậu gặp nhau mừng mừng tủi tủi

+ Anh thỉnh thoảng lại ghé thăm gia đình chị Dậu, mang tin mới về cách mạng, khuyến khích chị hoạt động

+ Chị Dậu đã vận động đợc nhiều bà con giác ngộ cách mạng

+ Chị dẫn đầu đoàn nông dân lên cớp chính quyền huyện, phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo, giải quyết nạn đói

+ Chị đào hầm bí mật che chở cho họ

+Chị đem những hiểu biết về cách mạng đã học đợc dần dần vận động bà con xung quanh

Ngày đăng: 26/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tợng   nhân   vật - Giáo án dạy bù văn 10
nh tợng nhân vật (Trang 113)
Bảng hệ thống. - Giáo án dạy bù văn 10
Bảng h ệ thống (Trang 185)
Hình thức kết cấu chủ - Giáo án dạy bù văn 10
Hình th ức kết cấu chủ (Trang 192)
Hình   ảnh   chinh   phu - Giáo án dạy bù văn 10
nh ảnh chinh phu (Trang 278)
Hình tợng chủ thể trữ - Giáo án dạy bù văn 10
Hình t ợng chủ thể trữ (Trang 286)
4. Hình thức - Giáo án dạy bù văn 10
4. Hình thức (Trang 337)
Hình thức của VBVH? - Giáo án dạy bù văn 10
Hình th ức của VBVH? (Trang 347)
Sơ đồ các loại văn bản: - Giáo án dạy bù văn 10
Sơ đồ c ác loại văn bản: (Trang 352)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w