1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bổ trợ NV 8

37 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 457 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ được lưu truyền trong dân gian.Bài 2: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về một câu ca dao tục ngữ mà em yêu thích.. 4.Bài về nhà: Qua thực tế hoặc q

Trang 1

Ngày soạn: 16/9/2013

BUỔI 1 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I Từ.

1 Khái niệm: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

2 Phân biệt từ và tiếng.

TỪ

- Đơn vị để tạo câu

- Từ có thể hai hay nhiều tiếng

+ Từ ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

+ Từ láy: các tiếng có quan hệ với nhau bằng hình thức láy âm

II Tìm hiểu về từ ghép và từ láy.

1 Từ ghép.

* Từ ghép tổng hợp (TG đẳng lập, TG hợp nghĩa, TG song song):

+ Các tiếng có qh ngang hàng và bình đẳng với nhau Thường đổi trật tự được cho nhau

VD: ếch nhái, buồn vui, đi đứng…

+ Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau phải cùng một phạm trù ngữ nghĩa, hoặc đồng nghĩahoặc cùng trái nghĩa với nhau

=> TGTH có nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo nên chúng

VD: áo + quần -> áo quần, đợi + chờ -> đợi chờ

* Từ ghép phân loại (TG chính phụ, TG phân nghĩa)

+ Là những TG mà trong đó có một tiếng giữ vai trò chính, còn các tiếng khác giữ vai trò bổsung cho ý nghĩa chính

VD: vui -> vui lòng, rau -> rau cải

+ Đặc điểm: Các tiếng kết hợp với nhau theo kiểu: danh từ - tính từ, DT - ĐT, DT - DT Cáctiếng rất cố định, không thể đổi vị trí cho nhau được

VD: hoa + hồng, xe + đạp

=> TGPL có nghĩa cụ thể hơn nghĩa của một từ chính đã cho

2 Từ láy.

a Các kiểu từ láy.* Láy hoàn toàn:

- Láy lại nguyên tiếng gốc, giữ nguyên thanh điệu

VD: đăm đăm, chằm chằm

- Láy lại nguyên tiếng gốc, biến đổi thanh điệu

VD: dìu dịu, hây hẩy, cỏn con

- Láy toàn bộ biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu

VD: đèm đẹp, ang ác, anh ách, nhờn nhợt

* Láy bộ phận

- Láy phụ âm đầu

VD: mênh mông, mong manh, đủng đỉnh, rì rào

- Láy vần

VD: lác đác, lao xao, lấm tấm, linh tinh

b Nghĩa của từ láy: - Nghĩa của từ láy so với tiếng gốc.

VD1: đỏ -> đo đỏ, nhỏ -> nho nhỏ

Trang 2

VD: bao bọc, cằn cỗi, chùa chiền, đền đài, đi đứng

- Nếu như hai tiếng có qh ngữ âm, ngữ nghĩa nhưng một tiếng đã mất nghĩa hoặc mờ nghĩa ->

Từ láy

VD: khách khứa, lơ mơ, đẹp đẽ

III Luyện tập.

Bài 1: Cho các từ sau, hãy xác định từ láy.

Non nước, chiều chuộng, vuông vắn, ruộng rẫy, cây cỏ, cười cợt, ôm ấp, líu lo, trong trắng,cây cối

Bài 2: Phân loại từ ở đoạn thơ sau:

Quê hương/ tôi/ có/ con sông/ xanh biếc

Nước/ gương/ trong/ soi/ tóc/ những/ hàng tre

Tâm hồn/ tôi/ là/ một/ buổi/ trưa hè

Tỏa/ nắng/ xuống/ lòng sông/ lấp loáng.

Bài 3: Cho các từ: mượt, hồng, vàng, trắng.

BUỔI 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN

I Những nét chung về văn học dân gian.

1 Định nghĩa.

VHDG là những sáng tác NT ra đời từ thời xa xưa của nhân dân lao động, được lưu truyềnbằng phương thức truyền miệng

2 Đặc tính của VHDG.

a Tính tập thể: Một người sáng tạo nhưng không coi sản phẩm đó là sản phẩm cá nhân mà

là của cả tập thể Vì khi ra đời nó được bổ sung sự lưu truyền và sử dụng

Trang 3

b Tính truyền miệng: VHDG ra đời khi chưa có chữ viết Nhân dân thưởng thức VHDG

không chỉ qua văn bản sưu tầm mà còn thông qua hình thức diễn xướng: kết hợp lời kể vớiđiệu bộ, nét mặt,

c Tính dị bản: Cùng một tác phẩm nhưng có sự thay đổi một số chi tiết cho phù hợp với

từng địa phương

VD: Hôm qua tát nước đầu đình

Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen /sim

3 Các thể loại VHDG.

- Có 3 thể loại:

+ Truyện cổ dân gian: thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn

+ Thơ ca dân gian: vè, tục ngữ, ca dao

+ Sân khấu dân gian: tuồng, chèo, cải lương

4 Giá trị của VHDG.

* Là kho báu về trí tuệ, đạo làm người của nhân dân ta

- Kinh nghiệm trong sản xuất và đời sống

VD:

+ Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa

+ Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa.

- Phẩm chất đạo đức

VD:

+ Tốt danh hơn lành áo.

+ Giấy rách giữ lấy lề.

* Là pho sách giáo huấn bề thế và cao đẹp về tâm hồn, tình cảm

- Tình đoàn kết

VD:

+ Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

- Cách ăn ở, xã giao

VD:

+ Có đi có lại, mới toại lòng nhau.

+ Gửi lời thì nói, gửi gói thì mở.

+ Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

- Kết cấu: gọn, đơn giản

=> VHDG là cơ sở ngọn nguồn của VH dân tộc

Trang 4

Bài 1: Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ được lưu truyền trong dân gian.

Bài 2: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về một câu ca dao (tục ngữ) mà em yêu thích.

=======================

Ngày soạn: 29/9/.2013

BUỔI 3 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

1 Những yếu tố cơ bản trong văn bản tự sự Đặc điểm, vai trò của mỗi yếu tố đó.

a, Chủ đề: là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản.

b, Nhân vật: biểu hiện ở lai lịch, tên gọi, chân dung Nhân vật là kẻ thực hiện các sự việc;

hành động, tính chất của nhân vật bộc lộ chủ đề của tác phẩm Có nhân vật chính diện và nhânvật phản diện

c, Sự việc: sự việc do nhân vật gây ra, xảy ra cụ thể trong thời gian, địa điểm, có nguyên

nhân, diễn biến, kết quả Sự việc được sắp xếp theo trình tự nhất định Sự việc bộc lộ tính chất,phẩm chất của nhân vật nhằm thể hiện tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt

d, Cốt truyện: là chuỗi các sự việc nối tiếp nhau trong không gian, thời gian Cốt truyện được

tạo bởi hệ thống các tình tiết, mang một nghĩa nhất định

e, Miêu tả: miêu tả làm nổi bật hành động, tâm trạng của nhân vật góp phần làm nổi bật chân

g, Viết bài văn, đoạn văn

+ Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu họ, tên, lai lịch, quan hệ, đặc điểm hình dáng,tính tình của nhân vật (Kết hợp miêu tả để làm nổi bật chân dung nhân vật.)

+ Lời văn kể sự việc: thì kể các hành động, việc làm, kết quả, sự thay đổi do hànhđộng ấy đem lại

+ Đoạn văn: cốt truyện được thể hiện qua một chuỗi các tình tiết Mỗi tình tiết thườngđược kể bằng một đoạn văn Mỗi đoạn văn có một câu chốt (câu chủ đề) nói lên ý chính của cảđoạn, các câu còn lại bổ sung, minh hoạ cho câu chủ đề (Trong văn tự sự câu chủ đề thường

là câu văn giới thiệu một sự việc nào đó)

3.Bài tập:

Trang 5

Em hãy vận dụng các thao tác kỹ năng cơ bản để làm bài văn tự sự theo đề bài dưới đây.

Đề bài: Đất nước ta có nhiều loài cây quý, gắn bó với đời sống con người Hãy chọn

một loài cây quen thuộc và dùng cách nhân hoá để loài cây đó tự kể về đời sống của nó

+ Gợi ý:

- Chủ đề: Lợi ích của cây xanh đối với con người

- Nhân vật: Tre (cọ, dừa, lúa…)

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất (tôi)

- Thứ tự kể: Thứ tự tự nhiên (trước - sau)

- Cốt truyện - sự việc: Xây dựng cốt truyện và sự việc phù hợp với loài cây mà mình lựachọn

- Lâp dàn ý: Sắp xếp các sự việc đã xây dựng theo trình tự duới đây:

+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về tên gọi, lai lịch, họ hàng

+ Thân bài:

- Kể về đặc điểm sống, đặc điểm hình dáng ( theo đặc điểm đặc trưng của loài cây

đã lựa chọn)

- Kể về công dụng, ích lợi và sự gắn bó của loài cây đó đối với đời sống con người

- Kể những suy nghĩ của loài cây đó về sự khai thác và bảo vệ của con người

+ Kết bài: Mong muốn về sự phát triển và được bảo tồn trong tương lai

4.Bài về nhà:

Qua thực tế hoặc qua sách báo, em được biết câu chuyện về cuộc đời của những bà mẹđược nhà nước phong tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Em hãy kể lại câu chuyện

về một trong các bà mẹ đó

- GV gợi ý cho HS một số điểm sau:

+ Xác định yêu cầu của đề:

- Kể được câu chuyện về cuộc đời của một bà mẹ mà qua cuộc đời ấy người nghe,người đọc thấy hiên lên sinh động hình ảnh một bà mẹ anh hùng, xứng đáng với danh hiệu nhànước phong tặng

- Biết chọn những tình tiết tiêu biểu, cảm động để làm rõ cuộc đời anh hùng của bàmẹ

+ Lưu ý:

- Cần hiểu rõ “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” là bà mẹ như thế nào ?

+ Đó là những bà mẹ có chồng và con hoặc có hai người con trở lên, hoặc một người conđộc nhất đã hy sinh anh dũng trong hai cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc

+ Kể chuyện xoay quanh cuộc đời của bà mẹ, mẹ đã động viên chồng con ra đi chiếnđấu, mẹ đã chịu đựng gian khổ, đau thương mất mát khi chồng con hy sinh để tiếp tục sống vàlao động xây dựng Tổ quốc

Trang 6

- Kể tóm tắt về hoàn cảnh gia đình mẹ trước đây (mình được nghe kể lại) mẹ có mấyngười con? cuộc sống của gia đình mẹ lúc đó như thế nào?

+ Chọn kể một vài chi tiết, biến cố trong cuộc đời của mẹ (mà mình đã được nghe kể)

- Kể về những lần mẹ tiễn chồng, con ra trận (hoàn cảnh lịch sử của đất nước, thái độtình cảm của mẹ, cuộc sống của mẹ sau khi người thân đã đi chiến đấu bảo vệ tổ quốc)

- Kể chi tiết những lần mẹ nghe tin chồng con hy sinh (kể rõ mẹ đã chịu đựng và vượtlên đau thương mất mát như thế nào ? Sự quan tâm chia sẻ mọi người ra sao?

+ Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay:

- Kể tóm tắt buổi lễ trao danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”cho mẹ

- Kể về cuộc sống của mẹ hiện nay, sự đãi ngộ của nhà nước, sự quan tâm của các cơquan đoàn thể đối với mẹ

- Kể chuyện đời thường

- Kể chuyện tưởng tượng

II Tìm hiểu cụ thể về các kiểu bài tự sự.

1 Kể lại một câu chuyện đã học.

* Yêu cầu:

- Nắm vững cốt truyện

- Kể chi tiết nội dung vốn có của câu chuyện

- Giữ nguyên nhân vật, bố cục của câu chuyện

- Phải có cảm xúc đối với nhân vật

* Các hình thức ra đề:

a Kể theo nguyên bản

- Dạng đề:

(1) Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại truyện Thánh Gióng

(2) Em hãy kể lại một câu chuyện mà em cho là lí thú nhất

- Hướng giải quyết vấn đề: Dựa vào tác phẩm để kể lại nhưng không phải là sao chép (Tìm vànhớ ý chính, sau đó diễn đạt bằng lời của mình)

b Kể sáng tạo

+ Chuyển thể văn vần sang văn xuôi

VD: Từ nội dung bài thơ "Sa bẫy", em hãy kể lại câu chuyện

+ Rút gọn

- Cách kể: Nắm ý chính, lướt qua ý phụ Chuyển lời đối đáp của nhân vật (trực tiếp) thành lờigián tiếp

VD: Kể tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

+ Kể chuyện thay ngôi kể

- Thông thường trong truyện: ngôi 3 (gọi tên nhân vật, sự việc)

- Thay ngôi (đóng vai): ngôi 1 (tôi, ta)

- Tưởng tượng mình là một nhân vật trong truyện để kể lại Cần chọn nhân vật chính hoặcnhân vật có khả năng bao quát toàn bộ câu chuyện

VD: Đóng vai thanh gươm thần để kể lại truyện Sự tích Hồ Gươm

Trang 7

2 Kể chuyện đời thường.

- Kể về những nhân vật, sự việc trong cuộc sống thực tế xung quanh, gần gũi với các em, biết

do được chứng kiến hoặc nghe kể

- Yêu cầu:

+ Người kể phải tôn trọng người thực, việc thực nhưng cần lựa chọn những sự việc, diễn biếntiêu biểu để làm nổi bật tính cách, tâm hồn, tình cảm con người (nhân vật)

+ Tránh lối kể dàn trải, nhạt nhẽo, ít ý nghĩa

+ Kể về người: phải làm nổi bật được nét riêng biệt của từng người (hình dáng, phẩm chất,tính cách, tấm lòng)

+ Kể việc: nguyên nhân, diễn biến, kết quả -> ý nghĩa

+ Ngôi kể: xác định ngôi 1 hay ngôi 3

VD:

+ Kể về một người thân của em

+ Kể một tiết học mà em thích

3 Kể chuyện tưởng tượng.

- Kể những câu chuyện do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình, không có sẵntrong sách vở hay trong thực tế -> có một ý nghĩa nào đó

- Yêu cầu:

+ Không biạ đặt tùy tiện

+ Tưởng tượng trên cơ sở hiện thực làm cho sự tưởng tượng có lí, thể hiện được một ý nghĩanào đó trong cuộc sống

- Giới thiệu bác nông dân

- Em gặp bác cày ruộng ở đâu, lúc nào?

- Hoạt động:

+ Tay cầm cày, tay cầm roi để điều khiển trâu

+ Bước chân choãi ra chắc nịch

+ miệng huýt sáo

=> Hiện ra những luống cày thẳng tắp nằm phơi mình dưới nắng

Trang 8

- Kể qua chú trâu: to tướng nhưng rất ngoan ngoãn, nghe lời.

- Thỉnh thoảng bác lại lau mồ hôi trên khuôn mặt sạm nắng

- Nhìn they bác làm việc vừa thương (lam lũ, cực nhọc, vất vả) vừa khâm phục (làm việc cầnmẫn để tạo ra hạt thóc, hạt gạo mà không quản nắng mưa)

c Kết bài: Tình cảm, suy nghĩ của em về bác nông dân

Bài về nhà: Đôi mắt sáng của một cậu học trò ham chơi và lười học tự kể chuyện về mình để

+ Gợi ý phương hướng làm bài :

- Xác định chủ đề: Phê phán sự ham chơi , lười học

- Nhân vật: “Đôi Mắt”

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất, xưng “Tôi”

- Dàn ý tham khảo:

a Mở bài: “Đôi Mắt” giới thiệu về mình và chủ nhân của mình (tên, địa chỉ,đặc điểm chung)

VD: Tôi là “Đôi Mắt” đẹp của cậu học trò có tên là…

Cậu chủ của tôi vốn là con trong một gia đình khá giả

b Thân bài:

+ Đôi mắt tự kể tóm tắt về đặc điểm vốn có của mình: Đẹp, trong sáng, tinh nhanh, thôngminh; việc làm: học bài, làm bài, đọc sách, xem báo, hàng ngày được cậu chủ chăm sóc cẩnthận, cuối tuần được cùng cậu chủ đi thăm quan, ngắm cảnh đẹp, xem phim thiếu nhi, xemxiếc thật lành mạnh, bổ ích, đôi mắt luôn nhanh nhẹn, hoạt bát, luôn bắt gặp những ánh nhìntrìu mến, âu yếm, thiện cảm

+ Đôi mắt kể về sự thay đổi của cậu chủ làm ảnh hưởng đến mình: Lên cấp hai cậu chủbiếng học ham chơi theo bạn bè, đôi mắt chứng kiến những cuộc chơi vô bổ, cãi vã, đánh lộn;cậu chủ ham đánh điện tử đôi mắt phải làm việc căng thẳng, mệt lử, mờ đi không còn tinhnhanh như trước nữa

+ Đôi măt bị bệnh (loạn thị, cận thị) việc học tập của cậu chủ bị giảm sút (không ghi kịpbài, mệt mỏi)

+ Bố mẹ cậu chủ biết chuyện, cho cậu chủ đi chữa mắt,đôi mắt vui mừng khi được bìnhphục,cậu chủ sửa chữa lỗi lầm, bỏ các tính xấu

c Kết bài: Mong muốn của đôi mắt về tinh thần, ý thức học tập của cậu chủ và mong muốn

Trang 9

+ Viết giữa các tiếng của từ có dấu gạch nối.

- Sử dụng các từ mượn có từ thuần Việt tương đương cần chú ý để tránh sai về sắc thái biểucảm Các từ HV thường có sắc thái trang trọng, trang nhã hơn các từ TV

VD: phu nhân - vợ, phụ nữ - đàn bà,

- Vay mượn từ cần được cân nhắc, không tùy tiện

2 Giải nghĩa của từ.

- Từ gồm hai mặt: hình thức và nội dung

+ Hình thức của từ: mặt âm thanh mà ta nghe được hoặc ghi lại ở dạng chữ viết

+ Nội dung (sự vật, hiện tượng, hoạt động, tính chất, quan hệ ) mà từ biểu thị là nghĩa củatừ

-> Gắn bó chặt chẽ với nhau

- Có hai cách chính giải nghĩa của từ:

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải nghĩa

- Khi giải nghĩa từ, cần chú ý sao cho lời giải nghĩa có thể thay thế cho từ trong lời nói

VD: chứng giám: soi xét và làm chứng

Năm nay, nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên vương chứng giám = Năm nay, nhân lễ Tiên vương, ai làm vừa ý ta, ta sẽ truyền ngôi cho, có Tiên vương soi xét và làm chứng.

- Nếu giải nghĩa bằng các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa phải chú ý về sắc thái, phạm vi sửdụng

VD: tâu (động từ): thưa trình (dùng khi quan, dân nói với vua chúa, thần linh)

* Lưu ý: Vận dụng kĩ năng giải nghĩa từ để phân tích giá trị biểu cảm của đoạn văn, đoạn thơ.

3 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- Từ có thể có một nghĩa, nhưng phần lớn các từ trong ngôn ngữ là những từ có nhiều nghĩa

- Chuyển nghĩa là hiện tượng tăng thêm nghĩa cho từ nhằm tạo ra các từ nhiều nghĩa

VD: Từ chân có các nghĩa:

(1) Bộ phận dưới cùng của người hay động vật, ding để nâng đỡ và di chuyển thân thể Chân

trái, chân bước đi

(2) Chân con người biểu trưng cho cương vị, tư thế trong tập thể, tổ chức Có chân trong Ban

quản trị.

(3) Một phần tư con vật bốn chân khi làm thịt chia ra Đụng một chân lợn.

(4) Phần cuối cùng của một số vật dùng để đỡ hoặc bám chắc trên mặt nền Chân kiềng.

Các nghĩa trên của từ chân có được là do chuyển nghĩa theo những mối quan hệ khác

nhau Sự chuyển nghĩa từ chân người thành chân bàn, chân núi là dựa vào mối quan hệ tương đồng (giống nhau về vị trí, chức năng) hoặc thành nghĩa chỉ “người” trong có chân trong Ban

quản trị là dựa vào quan hệ tiệm cận (“người” và “chân” luôn đi đôi với nhau).

- Các nghĩa trong từ nhiều nghĩa được chia thành:

+ Nghĩa gốc (nghĩa chính, nghĩa đen): là nghĩa làm cơ sở để chuyển nghĩa, hình thành cácnghĩa khác

+ Nghĩa chuyển (nghĩa phụ, nghĩa bóng): là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc

Lưu ý: Trong nghĩa của từ còn có các nghĩa bị hạn chế về phạm vi sử dụng, như nghĩa văn

chương, nghĩa thuật ngữ, nghĩa địa phương Ví dụ, nghĩa “đẹp” của từ hoa là nghĩa văn chương, nghĩa “tốt” của từ ngon là nghĩa địa phương.

-> Khi đọc văn bản hoặc tạo văn bản cần chú ý

Trang 10

- Các từ nhiều nghĩa trong những tình huống sử dụng bình thường được dùng với một nghĩa.Tuy nhiên có những trường hợp từ được dùng với nhiều nghĩa để tạo cách hiểu bất ngờ, đặcbiệt trong thơ văn trào phúng, châm biếm, đả kích

- Để hiểu đúng nghĩa của từ nhiều nghĩa, phải đặt từ trong ngữ cảnh, trong mối quan hệ vớinhững từ khác, câu khác trong văn bản

- Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm

4 Chữa lỗi dùng từ.

a Lỗi lặp từ.

- Phân biệt lỗi lặp từ với biện pháp tu từ điệp ngữ hoặc phép lặp để liên kết câu

+ Lỗi lặp từ: do vốn từ nghèo nàn, hoặc do dùng từ thiếu lựa chọn, cân nhắc -> câu văn rối,nhàm chán, nặng nề

+ Điệp từ, ngữ: có tác dụng nhấn mạnh, tạo nhịp điệu hay tạo cảm xúc mới

VD:

"Cùng trông lại mà cùng chẳng they Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?"

-> Tạo âm hưởng nhịp nhàng và kéo dài man mác

b Lẫn lộn các từ gần âm.

- Nguyên nhân:

+ Không hiểu nghĩa

+ Hiểu sai nghĩa

+ Không nhớ đúng mặt âm thanh

VD: yếu điểm: điểm quan trọng

điểm yếu: điểm chưa tốt, dưới mức trung bình, cần khắc phục

c Dùng từ không đúng nghĩa

Bài tập:

1 Tìm từ Hán Việt trong bài thơ sau Giải nghĩa các từ tìm được Theo em các từ HV đã tạo

cho bài thơ một không khí như thế nào?

CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ

(Bà huyện Thanh Quan)

Chiều trời bảng lảng bóng hoàng hônTiếng ốc xa đưa lẫn trống dồnGác mái ngư ông về viễn phố

Gõ sừng mục tử lại cô thônNgàn mai gió cuốn chim bay mỏiDặm liễu sương sa khách bước dồn

Kẻ chốn Chương Đài, người lữ thứLấy ai mà kể nỗi hàn ôn?

* Gợi ý:

- hoàng hôn: thời gian mặt trời sắp lặn

- ngư ông: ông đánh cá

- viễn phố: phố xa

- mục tử: đứa trẻ chăn trâu

- cô thôn: làng vắng vẻ (lẻ loi)

Trang 11

- lữ thứ: chỉ người đi xa và đang ở trên đường.

- hàn ôn: nỗi niềm tâm sự vui buồn

-> Những từ HV có trong bài thơ tạo sắc thái cổ kính, trang nghiêm Không khí bài thơ trầmlắng, u hoài, man mác làm cho nỗi nhớ, nỗi buồn tăng lên

2 Giải nghĩa của từ và đặt câu.

- lấp lửng: mập mờ không rõ ràng

- lơ đãng: không tập trung đến một vấn đề nào đó

- mềm mại: nhẹ nhàng, êm đềm, dễ chịu

- quê cha đất tổ: nơi tổ tiên, ông cha ta sinh sống và lập nghiệp

- chôn nhau cắt rốn: nơi mình sinh ra và lớn lên

- ăn nên đọi, nói nên lời: học tập cách ăn nói, diễn đạt mạch lạc và rõ ràng

3 Chọn các từ sau: đỏ gay, đỏ ngầu, đỏ rực để điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây:

a Trong khói và bụi vẫn lóe lên những tia lửa

- yêu cầu: đòi, muốn người khác làm điều gì đó

- yêu sách: đòi cho được, đòi phải giải quyết, phải được đáp ứng

5 Hãy cho biết từ chín trong các câu sau được dùng với nghĩa nào?

a Vườn cam chín đỏ

b Tôi ngượng chín cả mặt

c Trước khi quyết định phải suy nghĩ cho chín

d Cơm sắp chín, có thể dọn cơm được rồi

a Hùng là một người cao ráo (cao lớn, cao to )

b Bài toán này hắc búa thật (hóc búa)

c Nó rất ngang tàn (ngang ngạnh )

2 Giải nghĩa:

Trang 12

- Bộ phận của cơ quan hô hấp: mũi sọc dừa

- Bộ phận nhọn của vũ khí: mũi đao, mũi song

- Phần trước của tàu thuyền: mũi tàu

- Phần đất nhô ra ngoài biển: mũi Cà Mau, mũi đất

- Đơn vị quân đội: mũi quân bên trái

- Năng lực cảm giác về mũi: mũi thính

3 Phân tích: HS trình bày, nhận xét GV đánh giá.

II Bài mới:

1.Truyện truyền thuyết

a.Khái niệm: - Truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến

lịch sử thời qúa khứ

- Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật LS

b.ND-NT các truyền thuyết đã học:

*Thánh Gióng:

1.Nd:- Gióng là hình ảnh cao đẹp của người anh hùng đánh giặc

- Gióng là biểu tượng của ý thức và sức mạnh tự cường của dân tộc

2.Nt: Xây dựng người anh hùng cứu nước trong truyện mang màu sắc thần kì với những chitiết NT kì ảo,phi thường-hình tượng biểu cho ý chí,sức mạnh của cọng đồng người Viẹt trướchoạ xâm lăng

-Cách thức xâu chuỗi những sự kiện LS trong quá khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất nước:TT Thánh Gióng còn lí giải về ao hồ, núi sóc,tre đằng ngà

*Sơn Tinh,Thủy Tinh:

1.Nội dung:

- Giải thích hiện tượng mưa gió, bão lụt;

- Phản ánh ước mơ chế ngự thiên tai,bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

- Ca ngợi công lao trị thuỷ, dựng nước của cha ông ta

a.Khái niệm: - Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật

quen thuộc: nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật

- Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với

sự bất công

b So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích:

- Giống nhau:

+ Đều có yếu tố tưởng tượng, kì ảo;

+ Có nhiều chi tiết( mô típ) giống nhau: sự ra đời thần kì, nhân vật có những tài năng phi thường…

- Khác nhau:

Trang 13

+ Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá của nhân dân… còn cổ tích kể về cuộc đời của một số loại nhân vật nhất định và thể hiện quan niệm, ước mơ của nhân dân.

+ Truyền thuyết được cả người kể lẫn người nghe tin là những câu chuyện có thật; còn truyện

cổ tích

Cả người kể lẫn người nghe coi là những câu chuyện không có thật

c Những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện cổ tích Việt Nam và nước ngoài:

*Thạch Sanh:

Nghệ thuật:

- Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì độc đáo và giàu ý nghĩa

- Kết cấu, cốt truyện mạch lạc, sắp xếp tình tiết khéo léo, hoàn chỉnh

Nội dung ý nghĩa:

- Ngợi ca những chiến công rực rỡ và phẩm chất cao đẹp của người anh hùng- dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng Thạch Sanh

- Thể hiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta

* Em bé thông minh:

Nghệ thuật:

- Hình thức câu đố hay, bát ngờ, lí thú

- Tạo tình huống bất ngờ và xâu chuỗi sự kiện

Nội dung ý nghĩa:

- Truyện đề cao sự thông minh và trí khôn dân gian

- Tạo nên tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên

d Cảm nhận một số nhân vật cổ tích:

Thạch Sanh:

- Kiểu nhân vật dũng sĩ có tài năng kì lạ

- Ra đời và lớn lên rất kì lạ

- Trải qua nhiều thử thách, khó khăn:

+ Sự hung bạo của thiên nhiên

+ Sự thâm độc của kẻ xấu

+ Sự xâm lược của kẻ thù

- Có nhiều phẩm chất quí báu:

+ Thật thà, chất phác

+ Vô tư, hết lòng giúp đỡ người khác

+ Dũng cảm, tài năng, có sức khỏe phi thường

+ Yêu chuộng hòa bình, công lí

- Là chàng dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng, đại diện cho cái thiện

- Là nhân vật lí tưởng mà nhân dân ước ao và ngưỡng mộ

Em bé thông minh:

- Kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi

- Con người thợ cày nhưng thông minh, mưu trí

- Giải đố hay, độc đáo, bất ngờ

- Nhanh nhẹn, cứng cỏi

- Đứa trẻ đầy bản lĩnh, ứng xử nhanh, khéo léo, hồn nhiên và ngây thơ

Trang 14

Bài tập: Phân tích chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì trong truyện “Thạch Sanh”.

-Khái niệm: - Là truyện kể bằng văn vần hoặc văn xuôi.

- Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo truyệncon người

- Khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học nào đó trong cuộc sống

Ếch ngồi đáy giếng:

a.Nghệ thuật

-Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống

-Cách nói bằng ngụ ngôn ,cách giáo huấn tự nhiên ,đặc sắc

-Cách kể bất ngờ,hài hước,kín đáo

b.Ý nghĩa

- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp nhưng huyênh hoang

- Khuyên nhủ người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo

Thầy bói xem voi:

a.Nghệ thuật

Cách nói bằng ngụ ngon,cách giáo huấn tự nhiên ,sâu sắc:

-Dựng đối thoại,tạo nên tiếng cười hài hước kín đáo

Khái niệm: - Kể về hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.

- Tạo ra tiếng cười mua vui hay phê phán những thói hư tật xấu trong XH

Bài về nhà: Bằng một số truyện đã học, em hãy làm sáng rõ đặc điểm của truyện cổ tích.

Trang 15

Ngày soạn:21/11/2013

BUỔI 7 LUYỆN TẬP VỀ TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT VÀ CỤM TỪ

I Danh từ.

1 Khái niệm:

- Danh từ là những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niệm

Danh từ được phân loại theo sơ đồ sau :

DT chung DT riêng DT chỉ đơn vị DT chỉ đơn vị

tự nhiên qui ước

- Có khi số từ chỉ số lượng đứng trước danh từ:

VD: hai mâm sáu

- Cần phân biệt số từ với danh từ mang ý nghĩa vhỉ số lượng

VD: đôi, cặp, chục, tá

III Lượng từ: là những từ chỉ số lượng ít hay nhiều của sự vật.

+ Lượng từ chia làm hai nhóm:

- Lượng từ chỉ toàn thể: Tất cả, tất thảy, toàn bộ, cả

Trang 16

- Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: Các, mỗi, từng

+ Lượng từ làm phụ trước cho cụm danh từ

IV Chỉ từ: là những từ trỏ vào sự vật trong không gian và thời gian.

VD : này, nọ, kia, ấy, đây, đó

+ Chỉ từ làm phụ sau cho cụm danh từ

V Cụm danh từ: là tổ hợp từ do danh từ và các từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

+ Cấu tạo của cụm danh từ gồm ba phần:

- Phần trước: Bổ sung ý nghĩa về số lượng; thường do số từ,lượng từ đảm nhiệm

- Phần trung tâm : Nêu sự vật, hiện tượng; do danh từ đảm nhiệm

- Phần sau: Bổ sung ý nghĩa về đặc điểm, xác định vị trí của sự vật trong khônggian, thời gian; Thường do tính từ, chỉ từ đảm nhiệm

Luyện tập :

Bài tập 1: Tìm danh từ và cụm danh từ trong câu sau đây:

“Làng tôi vốn làm nghề chài lướiNước bao vây cách biển nửa ngày sông”

(Quê hương - Tế Hanh)

Trả lời:

- Các danh từ có trong câu thơ là: làng, nghề, chài lưới, nước, biển, ngày, sông

- Các cụm danh từ là : - làng tôi

- nghề chài lưới

- nửa ngày sông

Bài tập 2: Tìm và phân loại danh từ, số từ trong đoạn thơ sau :

- Danh từ riêng: Bạch Đằng, Lam Sơn, Lê Lợi

- Danh từ chung: sông, giặc, núi, ngàn, ông, lần

+ Số từ :

- Số từ chỉ số lượng: ba

- Số từ chỉ thứ tự: nhất

Bài về nhà:

1 Cho đoạn thơ sau:

“Hỡi những chàng trai, những cô gái yêuTrên những đèo mây, những tầng núi đá Hai bàn tay ta làm nên tất cả

Xuân đã đến rồi, hối hả tương lai

Khói những nhà máy mới ban mai.”

(Bài ca xuân 61 – Tố Hữu”

a Chỉ ra các cụm danh từ trong đoạn thơ?

b Tìm lượng từ và cho biết giá trị biểu đạt của những lượng từ ấy?

2 Viết đoạn văn ngắn có chứa số từ và lượng từ.

Trang 17

- Những chàng trai; - Những cô gái yêu;

- Những đèo mây; - Những tầng núi đá;

- Hai bàn tay; - Những nhà máy mới;

- Khói những nhà máy mới ;

- Cô ấy/ rất xinh đẹp (tính từ làm vị ngữ)

- Nó / chạy nhanh quá (tính từ làm phụ sau của cụm động từ)

- Cánh đồng rộng mênh mông,bát ngát (TT làm phụ sau của cụm tính từ )

3 Phó từ.

+ Phó từ là những từ đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ tính từ + Có các nhóm phó từ như:

- Phó từ chỉ thời gian: đã, đang, sẽ, vừa, mới, đương, sắp

- Phó từ chỉ mức độ: rất, hơi, quá, lắm, cực kì, vô cùng

- Phó từ chỉ sự phủ định: không, chưa, chẳng

- Phó từ chỉ sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ (đứng trước động từ)

Trang 18

đi, nào (đứng sau động từ)

- Phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự: cũng, lại, vẫn, còn, cứ

- Phó từ chỉ sự hoàn thành: xong, rồi

- Phó từ chỉ kết quả, khả năng: được, phải

- Phó từ chỉ hướng: lên, xuống, ra, vào (khi đứng sau động từ)

+ Phó từ làm thành tố phụ cho cụmm động từ, cụm tính từ

4 Cụm động từ.

+ Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ và các từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành

+ Cấu tạo của cụm động từ gồm ba thành tố:

- Phần trước: Bổ sung ý nghĩa về thời gian, thể thức, ý khẳng định, phủ định

- Phần trung tâm: Nêu hoạt động, trạng thái

- Phần sau: Nêu đối tượng, đặc điểm, tính chất, kết quả, hướng, mức độ

VD : - đang ăn cơm

+ Không phải tính từ nào cũng kết hợp được với các từ ngữ khác để tạo thành cụm tính từ

- Các tính từ chỉ đặc điểm tương đối thường kết hợp với các phụ ngữ để tạo thànhcụm tính từ

- Các tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối không kết hợp với từ ngữ phụ thuộc để tạo thànhcụm tính từ VD: đực, cái, trống, mái, công, tư

+ Cấu tạo của cụm tính từ gồm ba thành tố :

- Phần trước: bổ sung ý nghĩa về thời gian, sự tiếp diễn tương tự, mức độ

- Phần trung tâm: nêu đặc điểm, tính chất

- Phần sau: nói rõ chủ thể của đặc điểm, nêu mức độ hoặc chỉ ý so sánh

Bài tập 1: Tìm động từ, phó từ, cụm động từ trong các ví dụ sau:

a “Hỡi cô tát nước bên đàng

Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi”

(Ca dao)

b “ Đã bấy lâu nay bác tới nhà

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa

Ao sâu, nước cả, khôn chài cáVườn rộng, rào thưa, khó đuổi gàCải chửa ra cây, cà mới nụBầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa”

(Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến)

c “Con ơi nhớ lấy câu này

Ngày đăng: 16/02/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w