1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Bo tro Ngu van 7_Ca nam

107 1,3K 24
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bổ trợ ngữ văn 7
Trường học THCS Cổ Loa
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bổ trợ
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 468 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngắm nhìn con ngủ say, lòng ngời mẹ bồi hồi xúc động; nhớ lại những hành động của con ban này, nhớ về thuở nhỏ với những kỉ niệm sâu sắc trong ngày khai giảng đầu tiên, …Lo cho tơng lai

Trang 1

II Giới thiệu một số bài tóm tắt.

- Bài 1: “Cổng trờng mở ra“

“Đêm trớc ngày đa con đến trờng, ngời mẹ không ngủ Ngắm nhìn con ngủ say, lòng ngời mẹ bồi hồi xúc động; nhớ lại những hành động của con ban này, nhớ về thuở nhỏ với những kỉ niệm sâu sắc trong ngày khai giảng đầu tiên, …Lo cho tơng lai của con, ngời mẹ liên tởng đến ngày khai trờng ở Nhật … một ngày lễ thực sự của toàn xã hội … nơi mà ai cũng thể hiện sự quan tâm sâu sắc đến thế hệ tơng lai Đó cũng là tình cảm, niềm tin và khát vọng của ngời mẹ đối với tơng lai của đứa con….

Trang 2

ri-cô trớc cách xử sự tế nhị nhng không kém phần quyết liệt, gay gắt của bố, En-ri-cô vô cùnghối hận.

III Bài tập:

Đọc và tóm tắt văn bản: “Cuộc chia tay của những con búp bê”

• Tóm tắt: “Vì bố mẹ chia tay nhau, hai anh em Thành và Thuỷ cũng phải mỗi ngời

một ngả: Thuỷ về quê với mẹ còn Thành ở lại với bố Hau anh em nhờng đồ chơicho nhau, Thuỷ đau dớn chia tay thầy cô, khi chia tay còn quyến luyến anh khôngmuốn rời Ba cuộc chia tay gợi lên ở bạn đọc những xúc cảm mạnh mẽ cũng nỗixót thơng cho cảnh ngộ mà lẽ ra những ngời bạn nhỏ không phải gánh chịu

Ngày tháng năm

Trang 3

Tiết 2

Củng cố văn bản:

Cổng trờng mở ra - mẹ tôi

A Mục đích, yêu cầu

- Giúp học sinh hệ thống hoá lại kiến thức

- Giải các bài tập trong vở bài tạp ngữ văn

Bớc 2: Đọc ,nắm vững các giá trị nội dung

Bớc 3: Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng để làm rõ nội dung

Bớc 4: Chỉ rõ mối liên hệ giữa nội dung ,nghệ thuật trong văn bản thể hiện trongbài viết cụ thể

II Văn bản: Cổng trờng mở ra - Mẹ tôi

* Nội dung:

- Ca ngợi tình cảm yêu thơng chăm sóc mà cha mẹ dànhcho con cái trong gia đình

- Thể hiện niềm tin tởng của cha mẹ vào con cái, thế hệ trẻ tơng lai

- Khẳng định vai trò tầm quan trọng của nhà trờng đối với xã hội

* Nghệ thuật

- Tự sự kết hợp biểu cảm

- Miêu tả diễn biên tâm lý nhân vật

Trang 4

+ Em đợc dự ngày khai trờng nào?

+ Cảm giác lúc bớc qua cánh cổngnhìn thấy thầy giáo bạn bè

o Khi mẹ dắt tay qua cổng và đa em vào lớp rồi quay về thì em đã khóc nức nở

o Lúc ấy, cô giáo thân yêu đã đến bên em, dỗ dành, dẫn em tới chỗ các bạn

đang vui chơi khiến cho em cảm thấy mình đợc quan tâm thật sự và em đã mạnh dạn hơn

Bài tập bổ sung:

Bài số 1

Hãy nêu những cảm nhận của em về thái độ tình cảm của ngời mẹ qua câu văn: " Cái ấntợng khắc sâu mãi mãi trong lòng một con ngời về cái ngày " Hôm nay tôi đi học" ấy, mẹmuốn nhẹ nhàng, cẩn thận và tự nhiên ghi vào lòng con."

Giáo viên gợi ý, hớng dẫn, học sinh viết ,trình bày,nhận xét

+ Câu văn thể hiện thái độ trân trọng , trìu mến của mẹ đối với con

+ Thể hiện ý thức của ngời mẹ về tầm quan trọng của ngày khai trờng đầu tiên đối vớicuộc đời con

+Làm toàn bộ bài tập đã cho

+ Chuẩn bị bài sau

Trang 5

- Học sinh thảo luận, chọn cách điền từ thích hợp vào ô trống

- Giáo viên lần lợt gọi các em trình bày

- Bà ơi cháu thờng về đây đứng dới gốc na, gốc ổi mong tìm lại hình bong của bà , vànhớ lại ngày nào: Bà trồng cây, cháu chạy lon ton bên bà Bà bảo khi nào, cây có quả , bà sẽdành quả to nhất, ngon nhất cho cháu, nhng cháu lại bảo quả to nhất, ngon nhất phải để phần

bà Thế là bà ôm cháu vào lòng, hôn cháu một cái thật kêu

Bài số 2(BT4SGK)

Trang 6

tiếp theo " Mẹ sẽ đa con đến trờng, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay

mà nói…" lại đề cập đến cả hai mẹ con…

Bài số 3(BT5SGK): Học sinh tự do phát biểu theo ý hiểu của mình

- Giáo viên chốt lại ý kiến mà các em đã nêu, đi đến thống nhất ch

Bài số 4

Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản " Mẹ tôi", chỉ rõ phơng tiện liên kết đã sử dụng

+ Giáo viên gợi ý, định hớng cho các em viết

- Đoạn văn phải nêu đợc nhận thức của em về nội dung mà văn bản muốn truyền tải tới ngời đọc, ngời học

- Phải nêu đợc tình cảm của em với ngời mẹ kính yêu của mình

Bài số 5

Thay lời En-ri- cô viết một lá th xin lỗi ngời mẹ kính yêu sau khi đọc lá th của bố

Đoạn văn nêu rõ

+ Tình cảm bao la mà mẹ đã dành cho con

+ Nhận thức đợc sai lầm của mình trong cách c xử đối với mẹ

+ Mong mẹ tha th và hứa sửa chữa sai sót

H

ớng dẫn về nhà

+ Ôn lại lý thuyết đã học

+ Làm bài tập đã cho

Trang 7

+ LuyÖn gi¶i c¸c bµi tËp trong SGK vµ bµi tËp bæ sung

B TiÕn tr×nh bµi d¹y

Trang 8

+ Có thể nói: Một cuốn sách, một cuốn vở, vì sách vở là danh từ chỉ sự vật, tồn tại dớidạng cá thể, số ít

+ Sách vở là từ ghép mang nghĩa tổng hợp chỉ số nhiều : do đó không thể dùng một chỉ

Đây là bài tập khó ,giáo viên hớng dẫn các em làm từng ý

a Mát : nhiệt độ vừa phải

Làm toàn bộ các bài tập đã cho

Xem lại lý thuyết

Trang 9

Ngày tháng năm

Tiết 5 Củng cố: Cuộc chia tay của những con búp bê

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Khắc sâu kiến thức về văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”cả về nội dung và nghệ thuật.

đừng vì bất kì một lí do nào đó mà làm tan vỡ những tình cảm cao đẹp ấy”.

Bài 1 Tại sao tác giả không đặt tên truyện là “Cuộc chia tay của hai anh em Thành

và Thuỷ” mà lại đặt là “Cuộc chia tay của hai con búp bê” ?

Bài 2 Thời gian đợc kể trong truyện là buổi sáng hôm chia tay của hai anh em.

Trang 10

Gợi ý:

Bài 1 Cách đặt tên truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” gợi ra thế giới

của trẻ em trong sáng, hồn nhiên, ngộ nghĩnh Gợi lên tình huống truyện đau lòng, khiến ngời đọc chú ý theo dõi.

Bài 2 Việc lựa chọn khoảng thời gian ngắn để trần thuật đã cho phép tác giả dồn

nén đợc nội dung, tập trung vào một số sự kiện, đặc biệt là tình huống chia hai con búp bê trong đống đồ chơi chung Chọn thời gian là buổi sáng là ngày cuối cùng hai anh em đợc ở bên nhau, truyện không chỉ làm nổi rõ đợc tình yêu thơng gắn bó

mà còn khắc sâu đợc tình cảm đau xót, vô lí buộc phải chia lìa của chúng.

Bài 3 Đây là một chi tiết giàu tính nghệ thuật Tác giả tạo nên sự đối lập: tâm

trạng của hai anh em thì đau xót, u ám nhng cảnh vật bên ngoài thì vẫn bình thờng, nắng vẫn vàng, ngời vẫn đi lại nh không có gì xảy ra Sự tơng phản này càng làm cho nỗi đau nổi rõ, tăng thêm cảm giác bơ vơ, thất vọng của hai anh em Chẳng có

ai thấu hiểu chia sẻ với chúng nỗi đau quá lớn này.

Bài 4 Truyện có nhiều chi tiết bất ngờ nhng chi tiết bất ngờ nhất là:

- Cô giáo tặng Thuỷ quyển sổ và cây bút nhng em không dám nhận vì Thuỷ phải về quê không đợc đi học nữa gợi sự đau xót.

- Thuỷ tụt xuống xe và chạy về chiếc giờng, dặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ

Sĩ làm thắt lòng ngời đọc Dù phải chia tay nhng tình cảm của Thành và Thuỷ thì không thể chia cắt, mãi mãi bên nhau.

Bài 5 HS dựa vào phần củng cố về nội dung.

C Củng cố: Sau khi học văn bản này em có suy nghĩ gì?

D Dặn dò: Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ.

Trang 11

Ngày tháng năm

Tiết 6 Luyện tập : Bố cục trong văn bản

A Mục tiêu: Giúp HS:

- Thấy rõ muốn tạo lập đợc văn bản thì cần phải hiểu rõ vai trò của tính liên kết và

Bài 2 Sắp xếp các câu văn dới đây theo một trìmh tự hợp lí để toạ thành một

đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ:

Trang 12

g Bàn tay tài hoa của tạo hoá khéo tạo cho các khối thạch nhũ không chỉ đẹp về ờng nét mà còn rất huyền ảo về sắc màu, một sắc màu lóng lánh nh kim cơng không bút nào lột tả hết.

( Đ.A: b- d - e - c - g - a )

Bài 3 Để tham gia cuộc thi …Chi đội trởng giỏi…, bạn Minh chuẩn bị tự giới thiệu trong cuộc thi với các ý nh sau:

- Giới thiệu tên, tuổi, lớp.

- Chức vụ: Chi đội trởng.

- Thành tích: + Giải nhất quận môn văn.

+ Hai năm liền làm chi đội trởng.

- Dự định: + Học thêm tiếng Anh cho giỏi.

+ Tổ chức một số hoạt động của chi đội nh giúp đỡ bạn vợt khó, thăm Bà mẹ Việt Nam Anh hùng…

Em hãy giúp bạn lựa chọn những ý cần thiết để lời giới thiệu của bạn đạt hiệu quả cao.

Gợi ý: Các ý cần tập trung giới thiệu là khả năng, thành tích, kế hoạch của một chi

đội trởng Những ý chỉ liên quan đến bản thân thì không nên trình bày

Trang 13

Ngày tháng năm

Tiết7 : Củng cố: ca dao, dân ca

A-Mục tiêu:-Giúp HS :

- Nắm vững kiến về ca dao, dân ca Phân biệt ca dao với dân ca.

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của ca dao nói về tình cảm gia đình

- Nắm đợc một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu trong những câu ca dao về tình

2-Nội dung, ý nghĩa của ca dao nói về tình cảm gia đình:

Tình cảm gia đình là tình cảm thiêng liêng, đáng quí, đáng trân trọng của con

ng-ời Ơ bốn bài ca dao trong SGK, tình cảm đó đã đợc thể hiện qua một số khía cạnh nổi bật sau:

- Tình cảm yêu thơng, công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái và lời nhắc nhở tình cảm, ơn nghĩa của con cái đối với cha mẹ.

- Lòng thơng nhớ sâu nặng của ngời con gái xa quê, xa nhà đối với ngời mẹ của mình.

- Tình cảm biết ơn sâu nặng của con cháu đối với ông bà và những thế hệ đ trớc.

- Tình cảm anh em ruột thịt gắn bó, nhờng nhịn thuận hoà trong một gia đình.

3 Nghệ thuật tiêu biểu là so sánh Đối tợng so sánh có thể rộng lớn, cao sâu có

thể bình dị gần gũi với sinh hoạt gia đình.

II Luyện tập.

Trang 14

Gợi ý: Ngoài ra còn có mảng ca dao về tình cảm vợ chồng Tình cảm đó khi thì

thắm thiết, sôi nổi; khi thì trầm lắng, sâu sắc:

- Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu.

- Chồng ta áo rách ta thơng

Chồng ngời áo gấm xông hơng mặc ngời.

3 Hãy su tầm thêm một số bài ca dao cùng chủ đề Nêu cảm nghĩ của em về một bài ca dao em thích.

Trang 15

Ngày tháng năm

Tiết 8 Luyện tập : Từ láy

A Mục tiêu Giúp HS:

- Củng cố, khắc sâu kiến thức về từ láy: đặc điểm, các loại từ láy, phân biệt đợc từ láy với từ ghép.

- Có ý thức sử dụng từ láy trong quá trình giao tiếp và tạo lập văn bản.

B Nội dung.

I Củng cố.

1 Đặc điểm của từ láy:

- Do hai, ba, bốn tiếng tạo thành.

- Các tiếng trong từ láy có quan hệ về âm thanh.

2 Các loại từ láy:

- Từ láy toàn bộ.

- Từ láy bộ phận.

3 Phân biệt từ ghép và từ láy.

- Giống nhau: đều là từ phức (do hai, ba, bốn tiếng tạo thành).

- Khác nhau: Từ láy do các tiếng có quan hệ về âm thanh tạo thành Từ ghép do các tiếng có quan hệ về nghĩa tạo thành.

II Luyện tập.

1 Lập danh mục các loại từ láy và phân loại từ láy ở trong văn bản …Mẹ tôi…

và …Cuộc chia tay của những con búp bê….

Gợi ý.

a Từ láy toàn bộ: - Các tiếng lặp nhau hoàn toàn: đăm đăm…

- Tiếng láy có biến đổi thanh điệu: thăm thẳm…

- Tiếng láy có biến đổi phụ âm cuối: bần bật…

b Từ láy bộ phận:

- Các tiếng có phụ âm đầu lặp lại: hổn hển…

Trang 16

- Năm gian nhà cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

Lng giậu phất phơ màu khói nhạt

Trang 17

Ngày tháng năm

Tiết 9 Củng cố:

Những câu hát than thân, những câu hát châm biếm

A Mục tiêu Giúp HS:

- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của những câu hát than thân, những câu hát châm

biếm.

- Nắm đợc một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu trong những câu ca dao này Cung

cấp thêm một số câu ca dao cùng chủ đề( nội dung).

B Nội dung.

I Kiến thức cần nắm.

1 Những câu hát than thân.

a Nội dung và ý nghĩa:

- Thể hiện ý thức của ngời lao động về số phận nhỏ bé của họ, về những bất công trong xã hội.

- Đó là nỗi đắng cay, bế tắc, trăn trở về cảnh sống vất vả, cực nhọc Là thái độ oán thán, phản kháng trớc những cảnh trái ngợc bất công trong xã hội Là ý thức về nhân phẩm, tinh thần của ngời lao động.

a Nội dung và ý nghĩa:

- Đợc bộc lộ qua sự phơi bày mâu thuẫn đáng cời giữa nội dung và hình thức, bản chất và hiện tợng

Trang 18

(HS liệt kê các con vật và chỉ ra đặc điểm chung: bé nhỏ, yếu ớt nh con tằm, con kiến, con cò, con quốc; chịu cảnh sống bế tắc không lối thoát nh con hạc Những hình ảnh ấy thể hiện những nỗi đau khổ khác nhau, nhiều bề của thân phận ngời lao động xa )

2 Trong các bài ca than thân, ngời lao động than vì những nỗi khổ nào của mình và những ngời cùng cảnh ngộ nh mình?

Gợi ý

- Nỗi vất vả, cay đắng, lận đận kiếm sống.(Bài 1)

- Nỗi khổ vì lao động nặng nhọc mà bị kẻ khác bòn rút, bóc lột(con tằm), nỗi khổ của những số phận nhỏ bé tất tả ngợc xuôi suốt đời lo kiếm ăn mà chẳng

đủ ăn (con kiến), nỗi khổ vì suốt đời phiêu bạt không ìm đợc lối thoát (con hạc), nỗi đau khổ bất lực của những ngời thấp cổ bé họng (con cuốc).

3 Những bài ca dao châm biếm có gì giống và khác với những bài ca về gia

đình, về tình yêu quê hơng đất nớc và chủ đề than thân?

Gợi ý:

- Chủ đề: cùng thể hiên thế giới nội tâm, tình cảm, thái độ đối với gia đình và xã hội.

- Nhân vật trữ tình và đối tợng trữ tình: nhân vật trữ tình đều là ngời lao động.

Họ tự hát về mình, về quê hơng đất nớc, than thân hay bày tỏ tháI đọ mỉa mai châm biếm

- Nghệ thuật nổi bật: so sánh, ẩn dụ, phóng đại

*Nét nổi bật nhất khiến ca dao châm biếm khác các loại ca dao khác chính là

yếu tố gây cời có ý nghĩa châm biếm.

4 Qua các bài ca dao châm biếm đợc học và đọc thêm, em hãy cho biết đối tợng nào thờng bị đa ra châm biếm?

( Đó là những kẻ lời biếng, mê tín, tin vào bói toán, những hủ tục ma chay cới xin nặng nề của xã hội cũ, những kẻ hống hách, nịnh trên nạt dới, những kẻ giả nhân giả nghĩa, những kẻ đớn hèn văn dốt võ nát hình thức bên ngoài không giống với bản chất bên trong )

5.Su tầm thêm một số bài ca dao than thân và châm biếm (Làm theo nhóm).

6 Nêu suy nghĩ của em về một bài ca dao than thân hoặc châm biếm mà em thích.

Dặn dò: Hoàn thành các bài tập còn lại

Trang 19

Ngày tháng năm

Tiết 10 Luyện tập: Đại từ

A Mục tiêu Giúp HS:

- Củng cố, khắc sâu kiến thức về đặc điểm, các loại đại từ đã học.

- Có ý thức sử dụng đại từ trong quá trình giao tiếp và tạo lập văn bản.

B Nội dung.

I Kiến thức cần nắm:

1 Đặc điểm của đại từ:

- Dùng để trỏ hoặc để hỏi về ngời sự vật, hoạt động, tính chất, sự việc đợc nói đến trong một hoàn cảnh nhất định.

- Đại từ đợc dùng làm CN, VN trong câu hoặc làm phụ ngữ cho DT, ĐT,TT

2 Các loại đại từ:

- Đại từ để trỏ

- Đại từ để hỏi

II Luyện tập.

1 Xác định đại từ trong các câu sau:

a Mình về với Bác đờng xuôi

Tha giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Ngời.

b Sao không về hả chó

Nghe bom thằng Mỹ nổ

Mày bỏ chạy đi đâu?

Tao chờ mày đã lâu

Cơm phần mày để cửa

Sao không về hả chó?

Tao nhớ mày lắm đó

Vàng ơi là Vàng ơi!

Trang 20

2 Nêu nhận xét về cách dùng từ xng hô trong giao tiếp của Tiếng Việt.

- Những chuẩn mực trên trong quan hệ giao tiếp làm cho số lợng từ xng hô trong

TV tăng nhiều và việc sử dụng trong từng hoàn cảnh giao tiếp thể hiện rõ sắc thái của ngời nói: lịch sự, tôn trọng, thân mật

3 Su tầm những câu thơ, ca dao, tục ngữ có dùng đại từ

4 Viết một đoạn văn hoặc đoạn hội thoại có sử dụng ít nhất 3 đại từ Gạch chân dới các đại từ đã dùng.

Dặn dò: Hoàn thành đoạn văn ở BT4

Trang 21

Ngày tháng năm

Tiết 11:

Củng cố: Sông núi nớc Nam-Phò giá về kinh

A-Mục tiêu:

lao của dân tộc trong hai bài thơ Sông núi nớc Nam và Phò giá về kinh

- Nắm đợc những yếu tố nghệ thuật đặc sắc trong hai bài thơ đó

A- Nội dung:

I -Củng cố:

1-Bài Sông núi n ớc Nam:

- Với hình thức ngắn gọn của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt viết bằng chữ Hán, bài thơ

đợc xem là bản “ tuyên ngôn độc lập ”đầu tiên của nớc t, khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nớc và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền, đánh bại mọi kẻ thù xâm lợc.

- Bài thơ biểu lộ tình cảm yêu nớc và lòng tự hào dân tộc chân chính.

2- Bài Phò giá về kinh

Bằng hình thức cô đúc, chặt chẽ của thể ngũ ngôn tứ tuyệt, bài thơ thể hiện khí thế hào hùng, chiến công lẫy lừng của quân dân nhà Trần trong cuộc chiến đấu chống quân giặc Mông-Nguyên xâm lợc lần thứ hai, đồng thời thể hiện niềm tin và khát vọng về nền thái bình thịnh trị lâu bền của đất nớc.

II - Luyện tập:

Bài 1: Bài Sông núi nớc Nam còn đợc gọi là bài thơ “thần” và cũng có sách coi là của Lí Thờng Kiệt, hãy giải thích vì sao lại có cách gọi trên? Theo em, việc gắn bài thơ này với sự kiện về cuộc chiến đấu chống quân Tống trên sông Nh Nguyệt của quân và dân ta đã đem lại cho bài thơ thêm ý nghĩa gì?

Trang 22

Bài 4: Qua hai bài thơ trên,em hãy nêu những đặc điểm về hình thức của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt

Gợi ý

Bài 1:Xem lại chú thích SGKTr 63-64

ý nghĩa:Làm cho bài thơ thêm huyền thoại hoá, mang ý nghĩa thiêng liêng bởi nó không phải là sáng tác của cá nhân mà là lời của các vị thần

Bài2:Xem chú thích tr 64 Cũng cần hiểu rằng trong ý thức t tởng của thời trung đại thì vua là ngời đại diện tối cao cho nớcc Vì vậy nói đế c ” là sự khẳng định mạnh

mẽ chủ quyền về lãnh thổ của đất nớc.

Bài 3: Hai câu thơ đầu kể về hai chiến thắng quan trọng mà tác giả đã góp phần mình vào đó Cách kể rất ngắn gọn , cô đọng nhng đầy sức mạnh và gây ấn tợng sâu đậm , vì tác giả đã chọn cách diễn tả mỗi chiến thắng bằng một sự kiện.

Từ sự khẳng định ca ngợi chiến công ở hai câu đầu, ý thơ chuyển nhanh sang thể hiện khát vọng hoà bình và niềm tin vào sự vững bền của đất nớc ở hai câu thơ sau Nội dung của hai câu thơ sau có mối quan hệ gắn bó với nội dung của hai câu đầu: nền hoà bình là kết quả của cuộc chến đấu thắng lợi cũng là mục đích của cuộc chiến đấu ấy

Bài 4: xem chú thỉch rồi đối chiếu về hình thức của hai thể thơ này về số câu trong bài, số chữ trong mỗi câu , cách hiệp vần , ngắt nhịp.

C- Dặn dò: Học thuộc lòng hai bài thơ Tập phân tích

Trang 23

+ Từ ghép chính phụ: phụ- chính VD quốc kì, gia chủ

+ Trật tự sắp xếp: Chính- phụ VD tham chiến, bổ huyết

2-Văn biểu cảm:

- Khi giao tiếp, ngoài việc truyền đạt thông tin ngời ta còn bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ đối với thế giới xung quanh và khơi gợi lòng đồng cảm-> Biểu cảm

- Văn biểu cảm thuộc thể loại trữ tình

- Biểu cảm- PBCN là trình bày cảm xúc, suy nghĩ về một đối tợng nào đó trong cuộc sống Đó là những cảm nghĩ riêng của từng ngời đợc bộc lộ một cách tự nhiên chân thựcthấm nhuần t tởng nhân văn

a Nhân dân ta đã đạt đợc nhiều trong công cuộc xây dựng CNXH

b Nhà trờng đã khen thởng các em học sinh có học tập tốt

c Nhân dân Việt Nam cơng quyết bảo vệ của cách mạng

d Có chăm chỉ học tập thì mới cao

Trang 24

Bài 1- Tham: ham thích quá đáng, quá lớn VD tham lam, tham vọng

-Tham: dự phần, góp phần Vd tham dự, tham quan, tham chiến

Bài 2- Thứ tự điền nh sau: thành tích, thành quả, kết quả, nguyện vọng, hy vọng

Bài 3- Câu ca dao là lời than thân của ngời phụ nữ Việt Nam xa kia Bày tỏ cảm xúc buồn tủi , cay đắng, lo sợ cho số phận đau khổ của mình

ậcâu ca dao này diễn tả cảm xúc gián tiếp bởi trong câu ca dao không hề thấy xuất hiện từ ngữ nào là buồn tủi, đắng cay, lo sợ Nhng tất cả những cảm xúc ấy lại bộc lộ qua những hình ảnh

so sánh: “hạt ma sa, đài các ruộng cầy”

Bài 4- HS có thể trình bày theo cách diễn dịch hoặc quy nạp

Cảm xúc : Có thể trình bày trực tiếp hoặc gián tiếp

Trang 25

Ngày tháng năm

Tiết 13: Củng cố:Côn Sơn ca

A Mục tiêu:

-Cảm nhận đợc sự hoà nhập nên thơ, thanh cao của nghệ thuật với cảnh trí Côn Sơn qua

đoạn thơ trong bài “Côn Sơn Ca”

- Tìm hiểu nghệ thuật đặc sắc của bài thơ này

B Nội dung:

I Kiến thức cần nhớ

-Tác giả:Nguyễn Trãilà nhà thơ,nhà văn lớn, danh nhân văn hoá của dân tộc

-Đoạn thơ trichs từ phần đầu bài thơ BàiCa Côn Sơn , vẽ nên cảnh trí thiên nhiên tuyệt đẹp, nênthơ của Côn Sơnvà thể hiện sự giao hoà trọn vẹn giữa con ngời với thiên nhiên, bắt nguồn từ nhân cách thanh cao, tâm hồn thi sĩ của Nguyễn Trãi

-Doạn thơ sử dụng nhiều điệp từ “ ta và Côn Sơn”, đan xen nhịp nhịp nhàng những hình ảnh thiên nhiên và con ngời trong mỗi cặp thơ lục bánhow

II-Luyện tập:

Bài 1:Đoạn thơ gồm 8 câu, tức là 4 cặp lục bát Em hãy ghi lại hình ảnh thiên nhiên và t thế hoạt động của con ngời đợc miêu tả trong từng cặp câu lục bát.Từ đó nhận xét về mối quan

hệ giữa nhân vật “ ta” với cảnh trí thiên nhiên

Bài 2: Qua những ứng xử của nhân vật “ ta” với cảnh vật thiên nhiên, em cảm nhận NTN về tâm hồn, nhân cách của tác giả?

Gợi ý

Bài 1:HS có thể chia đôi vở và lần lợt ghi theo từng cặp câu thơ lục bát , cột bên trái là hình

ảnh thiên nhiên,Cốn Sơn, cột bên phải là t thế hoạt động của con ngời trong cảnh thiên nhiên ấy.Từ đó rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa nhân vật ta và cảnh trí thiên nhiên: đó là

sự hoà hợp , gắn bó cao độ Thiên nhiên không chỉ là môi trờng không gian mà còn nh ngời bạn tri âm, đón nhận và đồng cảm với tâm hồn , cốt cách của tác giả

Trang 26

Ngày tháng năm

Tiết 14: Củng cố: văn biểu cảm-Hớng dẫn bài viết số 2

A- MT:

-Giúp HSkhắc sâu kiến thức về đặc điểm và cách làm văn biểu cảm

-Luyện tập thực hành làm bài văn biểu cảm

-Hớng dẫn làm bài viết số 2

B-Nội dung:

I Kiến thức cần nhớ

1- Đặc điểm văn biểu cảm:

-Bài văn tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu

-Dùng hình ảnh ẩn dụ, tợng trng để gửi gắm t tởng, tình cảm hoặc thổ lộ trc tiếp những nỗi niềm cảm xúc trong lòng

-Bài văn biểu cảm thờng có bố cục 3 phần

-Tình cảm trong bài văn phải rõ ràng, trong sáng,chân thực

e) Bài ca Côn Sơnf) Động Phong Nha

Bài 2Trong các đề văn sau đây đề nào là đề văn biểu cảm? đề văn biểu cảm có gì khác đề văn miêu tả?

a)Kể chuyện Sọ Dừa bằng lời văn của em

Trang 27

Hãy tạo lập 2 văn bản trên qua các bớc đã học.

Trang 28

a Tìm hiểu và tìm ý: (đối tợng biểu cảm là gì? Cần biểu hiện những tình cảm nào?

b Lập dàn bài: Sắp xếp các ý theo bố cục ba phần;

+ Mở bài: (Em lựa chọn đối tợng nào để biểu cảm, nêu cảm xúc của em về đối tợng biểucảm )

- Dẫn dắt

- Giới thiệu về dòng sông và nêu cảm nghĩ chung

+ Thân bài (Nêu các biểu hiện tình cảm yêu mến hình ảnh quê hơng quen thuộc, thân

th-ơng, gắn liền với kỉ niệm tuổi thơ, nỗi nhớ da diết khi xa, biểu tợng của quê hơng )

- Cảnh vật đôi bờ đê, bãi

- Cảnh vật sau bờ đê: nhà, cửa, ruộng

Dòng sông gắn bó với quê em

+ Kết bài (Tình yêu quê hơng và cảnh vật của quê hơng)

- Cảm nghĩ về dòng sông

c Viết phần Mở bài và Kết bài cho đề bài trên:

+ Mở bài: Cảnh vật của quê hơng em nhiều lắm Nhng em yêu quí nhất dòng sông nớcxanh một màu ở quê em

Trang 29

+ Kết bài: Dòng sông quê em rất đẹp phải không Dù mai sau em có đi đâu xa thì em vẫnmãi nhớ đến nó.

2 Học sinh đọc bài viết- nhận xét

* Dặn dò: Về nhà viết bài hoàn chỉnh cho đề văn trên

Trang 30

Ngày tháng năm

Tiết 16 Củng cố : Bánh trôi nớc

Sau phút chia li

A Mục tiêu:

- HS đợc củng cố kiến thức của 2 văn bản đã học: Sau phút chia ly, Bánh trôi nớc

- Luyện tập làm một số bài cảm thụ về 2 tác phẩm

- Rèn kỹ năng viết

B Nội dung

I Một số kiến thức cần chú ý

- Kết hợp kiểm tra phần đã học của học sinh

- Giáo viên bổ sung một số điểm cần chú ý

1 Bài thơ "Sau phút chia ly" (Chinh phụ ngâm).

- Mang hình thức một lời độc thoại nội tâm, mà vai chính cũng là vai duy nhất là ngời vợ

có chồng tham gia cuộc chiến tranh

- Nghệ thuật: Bút pháp tợng trung, ớc lệ đợc nâng lên mức cao, tiết tấu nhịp điệu biếnhoá sinh động, ngôn ngữ trong sáng hiện đại: gieo vần, ngắt nhịp, phối thanh khéo léo cả khúcngâm gieo vào lòng ngời âm điệu xao xuyến

2 Bài thơ "Bánh trôi nớc"

- Bài thơ không bộc lộ trực tiếp cảm xúc thái độ của nhà thơ, nghe bình dị, mềm mỏngnhng lại đầy gai góc, kiên định

II Bài tập luyện tập

Bài số 1: (tr 93) Phân tích các màu xanh trong đoạn thơ

a) Các từ chỉ màu xanh:

- Mây biếc: xanh lam đậm và tơi ánh lên

- Núi xanh: là màu của lá cây, núi biếc

- Xanh xanh: màu nhạt thiếu ấn tợng

- Xanh ngát: xanh thuần một màu trên diện rộng

b) Các màu dùng để diễn tả tâm trạng của ngời Chinh phụ

Trang 31

- Màu xanh biếc "mây biếc" đang tơi ánh lên dới ánh nắng đã chuyển thành màu xanhtrung tính Cố định là "núi xanh" nh vậy sự cách ngăn đã có khoảng cách rõ ràng Sự chộn rộnchia tay giờ đã trở thành sự câm nín lặng lẽ trong đau buồn.

- Từ xanh trong cái nhìn thờ thẫn đã trầm trọng hơn qua cái nhìn "xanh ngắt" mỗi lúcmột lạnh lẽo, một rợn ngộp hút tầm mắt Nỗi đau buồn chuyển thành nỗi sầu đau nhức nhối.Bài 2: Hãy viết đoạn văn triển khai câu chủ đề sau: Nỗi sầu thơng da diết của ngời Chính phụtrong buổi chia ly đã nhuốm cả vào mây, trời, núi non, cảnh vật

- Bài này HS tìm ý

- GV hớng dẫn viết

- HS làm việc độc lập - chấm chữa

* Yêu cầu

- Vị trí câu chủ đề đặt đầu đoạn

- Nội dung toát lên ý nghĩa của câu chủ đề

- Khi phân tích bám vào hình ảnh, từ ngữ chỉ cảnh vật trong đoạn thơ để phân tích mốiquan hệ giữa cảnh và tâm trạng của nhân vật trữ tình

Bài 3 : Viết đoạn văn phân tích hai câu cuối bài "Bánh trôi nớc"

- GV hớng dẫn ý cơ bản

- HS làm bài

- Hai câu thơ là một câu cú pháp

- Cặp quan hệ từ "mặc dù … mà" và hai hình ảnh tơng phản "tay kẻ nặn" "tấm lòng son"

đã khẳng định dõng dạc phẩm chất tâm hôn kiên trinh trong sáng giữa chốn xã hội rối ren, đầybất công => khẳng định vẻ đẹp phẩm chất của ngời phụ nữ trong cảnh sống chìm nổi phụthuộc

* Dặn dò Về nhà: Ôn lại các tác phẩm

Trang 32

Ngày tháng năm

Tiết 17 Củng cố: qua đèo ngang

A Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, hiểu thêm nội dung, nghệ thuật của bài thơ

B Nội dung

1.Hãy chép lại theo trí nhớ bài thơ 'Qua ĐèoNgang" và giới thiệu ngắn gọn về bà Huyện Thanh Quan.

Qua Đèo Ngang

Bớc tới Đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Lom khom dới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông cợ mấy nhà

Nhớ nớc đau lòng, con quốc quốc

Thơng nhà mỏi miệng, cái gia gia

Dừng chân đứng lại trời non nớc

4 Có ý kiến cho rằng tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan đợc bộc lộ ở câu kết của bài thơ: "Một mảnh tình riềng ta với ta"

Trang 33

Theo em có đúng không?

( tâm trạng của bà huyện Thanh Quan đợc bộc lộ qua từng lời thơ của bà.)

Viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về câu thơ cuối trong bài thơ "Qua Đèo Ngang"

Bài thơ kết thúc bằng ba chữ "ta với ta" cho ta thấy tác giả ở giữa không gian hiu quạnh

mà không có ai chia sẻ Chính tác giả phải đối diện với chính mình

Trang 34

( Yêu cầu: Đọc lu loát, diễn cảm, đúng nhịp.)

- Nêu nội dung, nghệ thuật của bài thơ?

2 Đánh giá về ý nghĩa 4 câu thực –luận trong bài thơ, có nhiều ý kiến khác nhau:

a Cho rằng: Nhà thơ đang kể lể cảnh nghèo khổ , thiếu thốn

b Cho rằng: Nhà thơ đang giãi bày hoàn cảnh trớ trêu khi đón bạn

c Cho rằng: Nhà thơ ngầm giới thiệu với bạn về thú điền viên Theo em ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai?

( Ngoài việc trình bày hoàn cảnh trớ trêu ra, biết đâu Nguyễn Khuyến lại đang kín đáo khoevới khách về cái thú điền viên của mình Đấy bác xem trong vờn tôi thứ gì cũng sẵn cả.)

3.So sánh cụm từ ta với ta trong 2 bài thơ Bạn đến chơi nhà và Qua Đèo Ngang?

( - Giống :Hình thức, sử dụng đại từ ta

- Khác: ý nghĩa )

4 Qua bài thơ "Bạn đến chơi nhà" em có suy nghĩ nh thế nào về tình bạn? Hãy thử làm một bàithơ ngắn về tình bạn (Em có thể nhớ lại cách làm thơ 5 chữ đã học ở lớp 6 hoặc cố gắng họctheo cách làm thơ của tác giả Nguyễn Khuyến)

(Tình bạn là một thứ tình cảm đẹp đẽ)

Trang 35

Ngày tháng năm

Tiết 19 Củng cố : chữa lỗi quan hệ từ

I Mục đích yêu cầu

- HS ôn lại kiến thức đã học

- Luyện tập rèn kỹ năng sử dụng quan hệ từ

II Nội dung:

1 ổn định

2 Kiểm tra: sách vở, bài tập

3 Bài mới

I Kiến thức cần nhớ

- Phần này GV cho học sinh phát biểu

- Các lỗi thờng gặp về quan hệ từ

- Cho ví dụ từng loại

* Các lỗi thờng gặp về quan hệ từ

Trang 36

b Càng yêu lao động bao nhiêu tuy nhiên chúng em càng chăm chỉ học tập bấy nhiêu.

c Dới ngòi bút của mình Đỗ Phủ đã viết nên bài thơ rất xúc động

d Em đến trờng với con đờng đầy bóng mát

Bài 2: Thêm quan hệ từ thích hợp để hoàn chỉnh các câu sau:

a Tuy miệng nói nh vậy bụng ông cũng rối bời lên

b Ngời nông dân ngày xa phải làm cây chìa vôi, ngày nay đã có máy móc thay thế

c Chúng ta phải cố gắng học tập tiến bộ không ngừng

d Hôm nay mẹ đi mua thức ăn cá rất ngon

e Đằng xa vẳng lại tiếng cời các em học sinh đi học về

- HS làm việc theo nhóm, các em trình bày trớc lớp

Trang 37

2 Xếp các từ sau đây vào nhóm từ đồng nghĩa:

Dũng cảm, chén, thành tích, nghĩa vụ, cho, chăm chỉ, trách nhiệm, tặng, bổn phận, thành quả, mời, cần cù, kiên cờng, nhiệm vụ, biếu, tặng, siêng năng, thành tựu, xơi, chịu khó, gan dạ, ăn

3.Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ gạch chân trong câu:

-Chiếc ô tô bị chết máy

a mất b đi c hỏng d qua đời

Trang 38

Ngày … tháng … năm 200…

Tiết 21

Củng cố: Tĩnh dạ tứ – Hồi hơng ngẫu th

I- MT: giúp học sinh:

- Củng cố lại kiến thức cơ bản của 2 bài thơ: về thể loại, về nội dung - nghệ thuật

- Khắc sâu tình cảm biểu hiện ở cả 2 bài thơ đó là lòng yêu quê

- Hiểu thêm tình yêu quê hơng đất nớc của 2 tác giả và cách biểu hiện

II- Nội dung:

A- Củng cố:

1- Bài …Tĩnh dạ tứ…: Là một bài thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cổ thể (xuất hiện trớc đời Đờng) Bài

thơ khai thác một đề tài rất quen thuộc trong thơ ca đó là “Vọng nguyệt hoài h ơng” Nhng nhờ

tài năng, nhất là bằng tình cảm, cảm xúc tinh tế, sâu sắc của Lí Bạch mà bài thơ đã thể hiệnmột cách thấm thía, chân thành, tự nhiên, tình cảm quê hơng thờng trực và sâu nặng của mộtngời sống ở nơi xa quê

2- Bài …Hồi hơng ngẫu th… : Là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt của Hạ Tri Chơng Bài thơ kể về sự

kiện lúc tác giả mới đặt chân trở về quê hơng sau rất nhiều năm đi xa, bằng sự việc tình cờ gặp

lũ trẻ chúng cời hỏi “khách… đến” tác giả đã thể hiện tình cảm đối với quê hơng thật thắmthiết, chân thành với một nỗi niềm bùi ngùi xót xa

B- Luyện tập

Bài 1

Có thể nói tình quê hơng đã thấm sâu

Có thể nói trong bài thơ …Tĩnh dạ tứ… tình quê hơng của tác giả đã thấm sâu trong toàn bài.

Em hãy làm rõ nhận xét ấy

Gợi ý:

Tình cảm quê hơng đã đợc thấm đợm vào trong từng câu và trong toàn bài thơ Việc thứcgiấc giữa canh khuya để rồi chợt thấy ánh trăng sáng rọi trớc giờng mà ngỡ nh sơng phủ Cũng

Trang 39

lòng lại không thể bình yên vì nỗi niềm cố hơng thức dậy Câu thơ thứ 3 tởng nh chỉ nói vềviệc nhìn trăng, nhng phải chăng là tác giả đang hoài vọng về những hình ảnh trong sáng, đẹp

đẽ của quê hơng đã trở thành kỉ niệm nh vậy không phải chỉ đến lúc cúi đầu mới có nỗi niềmnhớ cố hơng Thực ra câu cuối là đỉnh điểm, là sự thể hiện tập trung nhất của tình yêu quê…

Bài 2

Trong bài …Hồi hơng ngẫu th…: 2 câu đầu và 2 câu cuối đều có sự thay đổi nhng vẫn

thống nhất về giọng điệu Em hãy chỉ ra điều đó

Gợi ý và trả lời:

Bài thơ có giọng điệu khá đa dạng và có sự biến đổi từ 2 câu đầu 2 câu cuối Sự đa dạngcủa giọng thơ còn ở chỗ có sự phân biệt giữa giọng bên ngoài của lời thơ và giọng hàm ẩn bêntrong

ở 2 câu đầu, bề ngoài là giọng bình thản, có vẻ khách quan kể về mình Nhng bên trong làgiọng trầm lắng, ngẵm ngợi về hình ảnh của mình, đồng thời có cả sự bộc lộ kín đáo tình cảmtha thiết sâu sắc với quê hơng

Còn ở 2 câu sau: bên ngoài là giọng kể có vẻ hóm hỉnh, đùa vui, hồn nhiên, nhng bên tronglại là giọng xót xa bùi ngùi trớc những đổi thay của quê hơng và của chính nhà thơ Tiếng cời ở

đây là tiếng cời có vị chua xót Tuy giọng điệu có biến đổi 2 câu đầu 2 câu cuối nhng vẫn

có sự thống nhất đó là sự thống nhất của cùng một tâm trạng và cùng một cách thể hiện giántiếp (tình yêu quê hơng sâu nặng thờng trực trong lòng)

Bài 3

Cả 2 bài thơ trên đều viết về tình quê hơng Hãy nêu sắc thái riêng và cách biểu hiện tìnhcảm ở mỗi bài

Trang 40

cña t¸c gi¶ nh c©u cuèi ë bµi “C¶m nghÜ …” mµ chØ qua ph¬ng diÖn miªu t¶ - t©m sù víi mét

t×nh huèng trí trªu l¹i gîi më nhiÒu nçi niÒm cña t¸c gi¶

C- DÆn dß: Häc thuéc lßng 2 bµi th¬: Ph©n tÝch vµ so s¸nh b»ng miÖng.

Ngày đăng: 08/09/2013, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w