y êu cầu: - Nắm vững kiến thức về “ Từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt” - Học sinh biết cách chuẩn bị một bài Tiếng Việt cụ thể trong SGK Ngữ văn Đọc, giải các bài tập tìm hiểu bài.. y êu
Trang 1- Mỗi sự việc viết thành 1 -> 2 câu văn.
2 Đọc, trả lời các câu hỏi ở phần đọc hiểu văn bản
3 Hớng dẫn soạn “ Thánh Gióng”
Tiết 2: luyện tập tiếng việt
A y êu cầu:
- Nắm vững kiến thức về “ Từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt”
- Học sinh biết cách chuẩn bị một bài Tiếng Việt cụ thể trong SGK Ngữ văn ( Đọc, giải các bài tập tìm hiểu bài)
- Học sinh nắm chắc khái niệm về từ, tiếng và cấu tạo của từ Phân biệt đợc từ đơn,
từ phức ( từ ghép, từ láy )
B Thực hành:
1 Luyện tập về “ Từ và cấu tạo từ của Tiếng Việt”
Gợi ý:
- Nhớ lại kiến thức về tiếng và từ đã học ở Tiểu học
- Nhớ lại kiến thức về từ đơn, từ phức ( Từ ghép, từ láy ) đã học ở Tiểu học để tìm hiểu các bài tập mục I, II ( SGK )
- BT củng cố ( Phụ lục 1 )
2 Chuẩn bị “ Giao tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt”
Trang 2Đọc, trả lời các câu hỏi ở phần tìm hiểu bài mục I ( 1, 2 trang 15, 16, 17 – SGK )
Tiết 3: chữa lỗi trong bài khảo sát đầu năm
A. êu cầu: y
- Học sinh biết nhận ra lỗi, nguyên nhân mắc lỗi và cách sửa
- Biết sửa lỗi sai trong bài
B. Thực hành:
Chữa bài khảo sát đầu năm
Chữa các lỗi sai trong bài ( về chính tả, về câu, cách dùng từ )
Tuần 2
Tiết 1: luyện văn học
A y êu cầu:
- Học sinh biết tìm các chi tiết tởng tợng, kì ảo trong các truyện truyền thuyết
đã học và nêu đợc ý nghĩa của mỗi chi tiết
- Biết kể diễn cảm truyện
- Biết soạn một bài văn học cụ thể
B Thực hành:
1 Chi tiết tởng tợng kì ảo và ý nghĩa chi tiết đó trong truyện:
• Con Rồng cháu Tiên:
- Lạc Long Quân ( vị thần nớc, con trai thần Long Nữ, sức khoẻ vô địch) kết duyên với Âu Cơ ( vị thần thuộc dòng họ Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần ) :
nguồn gốc cao quý.
- “ Cái bọc trăm trứng”: Ngời Việt Nam đều là anh em một nhà, đều có
nguồn gốc cao quý.
- “ 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi, khi cần thì giúp đỡ
nhau”: ý nguyện đoàn kết thống nhất của ngời dân trên mọi miền đất nớc.
Trang 3Sử dụng tuỳ theo hoàn cảnh nói năng.
VD: - nói với thầy cô trong giờ học không đợc dùng từ “phôn”
- Khi nói với bạn bè có thể dùng từ “phôn”
3 BT 5: GV đọc chính tả, hs nghe và chép “ Tráng sĩ mặc áo giáp Lập đền…thờ ngay ở quê hơng” Hs soát lỗi hộ nhau
Tiết 3: Luyện tập tlv
A y êu cầu:
- Nắm vững khái niệm “ Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt”
- Nhận biết đợc các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của nó
- Năm đợc khái niệm về văn tự sự
B Thực hành:
I Cho câu ca dao sau:
Gió mùa thu mẹ ru con ngủ Năm canh chầy mẹ thức đủ năm canh.
1 Tại sao lại nói câu ca dao sau là một văn bản?
A Có hình thức câu chữ rõ ràng
B Có nội dung thông báo đầy đủ
C Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh
2 Câu ca dao trên đợc trình bày theo phơng thức biểu đạt nào?
A Tự sự
B Miêu tả
Trang 4b) Tìm ý, trả lời cho các câu hỏi tìm hiểu văn bản.
2 Hớng dẫn trả lời các câu hỏi của văn bản “ Sự tích Hồ Gơm”
Tiết 2: luyện tập về nghĩa của từ
Gợi ý BT 4: Giải thích 3 từ theo một trong 2 cách đã biết
Gợi ý BT 5: Giải nghĩa từ “ mất” trong câu chuyện “ Mất” nghĩa là không còn
đ-ợc sở hữu một vật nào đó ( có thể vẫn nhìn thấy, vẫn biết nó ở đâu) Vậy việc giải nghĩa nh nhân vật Nụ là không đúng
Trang 5* Tìm một nhân vật và sự việc phù hợp với chủ đề “ Một lần vâng lời”.
VD: Không vâng lời mà gây hậu quả xấu nh trèo cây bị ngã, đi tắm sông một mình suýt chết đuối, quay cóp bài bị thầy cô phê bình
- Nhân vật: Em
- Sự việc:
+ Sự việc khởi đầu là gì?
+ Sự việc diến biến là gì?
+ Sự việc cao trào là gì?
+ Sự việc kết thúc là gì?
* Liệt kê các sự việc chính trong truyện “ Sơn Tinh – Thuỷ Tinh”
Các nhân vật trong truyện đã đợc giới thiệu nh thế nào?
Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy chống giặc Minh
Đức Long Quân quyết định cho nghĩa quân mợn gơm thần
Lê Thận bắt đợc gơm lạ
Trang 6 Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm nạm ngọc.
Lê Thận dâng gơm lê Lê Lợi và thề một lòng với minh quân
Gơm thần mở đờng cho nghĩa quân đánh thắng giặc Minh
Long quân cho Rùa vàng đòi lại gơm thần
3 Hớng dẫn trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản “ Sọ Dừa”
Tiết 2: luyện tập tìm sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1 Xác định nhân vật chính – phụ trong các truyện truyền thuyết đã học
- Con Rồng, cháu Tiên ( Lạc Long Quân và Âu Cơ )
- Bánh chng, bánh giầy ( Lang Liêu )
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh ( Sơn Tinh và Thuỷ Tinh )
- Thánh Gióng ( Thánh Gióng )
- Sự tích hồ Gơm ( Lê Lợi )
2 Tìm các sự việc chính của mỗi truyện:
VD, truyện “ Thánh Gióng” có các sự việc chính sau:
- Sự ra đời của Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa ra trận
- Thánh Gióng đánh tan quân giặc
- Thanh Gióng lên núi cởi áo giáp sắt và bay về trời
- Vua lập đền thờ và phong danh hiệu
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
-Tiết 3: luyện văn tự sự
( Tìm hiểu đề, lập dàn ý trong bài văn tự sự )
Trang 7- Nội dung: ( VD kể câu truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”)
- Giới hạn: truyền thuyết đã học, em thích
- Hình thức: lời văn của em ( không đợc sao chép )
B- Lập ý:
1 MB: Giới thiệu tình huống của câu chuện và nhân vật
2 TB: Kể diễn biến câu chuyện với các sự việc:
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn, thi tài
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể
- Sơn Tinh đến trớc, đợc vợ
- Thuỷ Tinh đến sau, tức giận, dâng nớc đánh Sơn Tinh
- Hai bên giao chiến quyết liệt và Thuỷ Tinh phải thua
3 KB: Hàng năm Thuỷ Tinh lại dâng nớc lên đánh Sơn Tinh nhng đều thua
Trang 82 Trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu văn bản “ Thạch Sanh”
Tiết 2: luyện văn học
A y êu cầu:
- Học sinh biết tóm tắt các truyện dân gian đã học -> viết thành một đoạn văn
- Tìm các chi tiết tởng tợng, kì ảo trong truyện và nêu ý nghĩa
- Tìm đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật trong truyện cổ tích đã học
B.Thực hành:
1 Kể tóm tắt cốt truyện đã học -> viết thành đoạn văn
* Nêu các sự việc chính trong mỗi truyện Mỗi sự việc chính viết thành 1 - 2 câu văn có thêm từ ngữ liên kết để câu chuyện tóm tắt có sự liên kết chặt chẽ
VD: Tóm tắt truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”
Hùng vơng thứ 18 có một ngời con gái tên là Mị Nơng vừa đẹp, vừa hiền dịu nên nhà vua muốn kén cho con một nguời chồng thật xứng đáng Thế rồi một hôm,
có 2 vị thần là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn Cả hai đều tài giỏi, vua Hùng băn khoăn không biết chọn ai nên nhà vua đã phải đa ra điều kiện ai sắm
đủ lễ vật theo yêu cầu và mang đến đến trớc sẽ lấy đợc Mị Nơng…
2 Tìm các chi tiết tởng tợng, kì ảo ở mỗi truyện, nêu ý nghĩa:
VD: Chi tiết “ Nớc sông dâng cao bao nhiêu, đồi núi dâng cao bấy nhiêu” trong truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” -> thể hiện sức mạnh và ớc mơ chế ngự bão lụt của ngời Việt cổ, suy tôn ca ngợi công lao dựng nớc của các vua Hùng và chiến công dựng nớc của ngời Việt cổ trong thời đại các vua Hùng
* Lu ý: Chi tiết tởng tợng, kì ảo phải có ý nghĩa về nội dung hay về nghệ thuật, phải gọi tên ngắn gọn đợc hình ảnh đó và trình bày đợc lí do vì sao
3 Tìm đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhânvật trong truyện cổ tích:
VD: Nhân vật Sọ Dừa -> kiểu nhân vật: ngời mang lốt xấu xí nhng lại có đặc
điểm, phẩm chất và tài năng đặc biệt
Trang 9- HiÖn tîng chuyÓn nghÜa cña tõ.
- C¸c líp nghÜa trong tõ nhiÒu nghÜa
2 Gi¶i c¸c bµi tËp 3, 4, 5/ 57 – SGK ; bµi 5/ 23 – SBT
Trang 10- Học sinh biết tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, dựng đoạn trong một bài văn hoàn chỉnh về văn tự sự.
VD: Viết đoạn văn phần thân bài:
Viết đoạn văn k/c Thánh Gióng cỡi ngựa sắt xông ra trận, ngựa phun lửa giết giặc
Ân và đoạn k/c Thánh Gióng khi roi sắt gãy, đã nhổ tre đằng ngà tiếp tục đánh đuổi giặc
Tuần 7
Tiết 1&2: ôn luyện văn học
A y êu cầu:
- Học sinh nắm đợc từng cốt truyện, biết kể lại ngắn gọn bằng một đoạn văn
- Nắm đợc ý nghĩa của từng truyện
- Tìm các chi tiết tởng tợng, kì ảo ở mỗi truyện, ý nghĩa của từng chi tiết
- Xác định đặc điểm của từng kiểu nhân vật trong các truyện cổ tích đã học
- Roi sắt gãy, Thánh Gióng nhổ những bụi tre đằng ngà quật vào đầu giặc,
- Bà mẹ Sọ Dừa uống nớc trong cái sọ Dừa về nhà mang thai sinh ra Sọ Dừa
Trang 11- Niêu cơm thần, tiếng đàn thần.
* ý nghĩa của từng chi tiết:
6 Đặc điểm của kiểu nhân vật trong truyện cổ tích:
- Nhân vật “Sọ Dừa” thuộc kiểu nhân vật có hình hài dị dạng, mang lốt vật, bị mọi ngời xem thờng, coi là “ vô tích sự” nhng chứa đựng bên trong lại là phẩm chất, tài năng đặc biệt
- Nhân vật “ Em bé thông minh” thuộc kiểu nhân vật thông minh, trí thông minh đợc bộc lộ qua thử thách trong đời sống
Tiết 3: chữa lỗi dùng từ
- Cách chữa: giải nghĩa từ sai
giải nghĩa từ đúng sẽ thay trong câu
Trang 12A y êu cầu:
- Biết tóm tắt truyện “ Cây bút thần” và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Hớng dẫn soạn bài “ Ông lão đánh cá và con cá vàng”
- Chuẩn bị bài luyện nói kể chuyện
B Thực hành:
1 Tìm những sự việc chính trong truyện “ Cây bút thần” sắp xếp theo diễn biến của truyện
- Tìm ý trả lời các câu hỏi
2 Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu “ Ông lão đánh cá và con cá vàng”
Tiết 2: luyện văn tự
( Chủ đề và đoạn văn trong bài tự sự )
C êu cầu: y
- Học sinh phải xác định đợc chủ đề trong câu chuyện kể
- Biết dựng các đoạn văn trong bài tự sự
D Thực hành:
1 Kể lại câu truyện dân gian đã học
VD: Truyện “Thánh Gióng” kể về chủ đề sẵn sàng đánh giặc và tinh thần quyết chiến quyết thắng của Thánh Gióng
Vậy để làm nỏi bật chủ đề trên thì khi kể phải bắt đầu từ “ Đức bé nghe sứ giả rao tìm ngời tài đánh giặc” và kết thúc ở “vua Hùng nhớ công ơn phong là Phù
Đổng Thiên Vơng, lập đền thờ ở quê nhà”
-> Khi kể phải biết đi sâu vào sự việc nào và kể lớt sự việc nào, tránh kể dàn trải
nh nhau giữa các sự việc
2 Kể chuyện về bố mẹ hay một ngơiù bạn tốt của em
Chủ đề: Lòng say sa với công việc, đối xử với mọi ngời …
Khi kể phải chọn những sự việc làm nổi bật chủ đề
3 Tập dựng đoạn văn cho các câu truyện trên
- Đoạn văn phần MB, KB
- Các đoạn văn phần TB
Tiết 3: luyện văn học
A y êu cầu:
Trang 13- Học sinh biết cảm thụ cái hay, cái đẹp của chi tiết tởng tợng, kì ảo trong một
số truyện cổ tích đã học
B.Thực hành:
1 Tìm các chi tiết tởng tợng, kì ảo ở truyện cổ tích, nêu ý nghĩa:
VD:
Truyện “ Thạch Sanh” có 2 chi tiết đặc sắc:
- Niêu cơm thần kì của Thạch Sanh có các ý nghĩa sau:
+ Có khả năng phi thờng, cứ ăn hết lại đầy làm quân 18 nớc ch hầu lúc đầu coi thờng, chế giễu nhng sau đó phải ngạc nhiên, khâm phục
+ Niêu cơm thần kì với lời thách đố của Thạch Sanh và sự thua cuộc của quân
sĩ 18 nớc ch hầu chứng tỏ thêm tính chất kì lạ của niêu cơm với sự tài giỏi của Thạch Sanh
+ Nó tợng trng cho tấm lòng nhân đạo, t tởng yêu hoà bình của nhân dân ta
- Cây đàn thần của Thạch Sanh:
Lu ý: - Nhớ lại kiến thức về Danh từ đã học ở bậc Tiểu học để giải bài tập
- Nhớ lại kiến thức về câu đơn 2 thành phần đã học ở tiểu học để đặt câu, phân tích câu -> chức vụ ngữ pháp của Danh từ trong câu
2 Đọc đoạn văn 1, 2/ 88- SGK và trả lời các câu hỏi
Tiết 2&3 : luyện văn tự
( Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự ; Thứ tự kể trong văn tự sự )
Trang 14- Nắm đợc thứ tự kể chuyện trong văn tự sự để khi kể không lộn xộn và tuỳ theo từng y/c của đề mà lựa chọn thứ tự cho thích hợp.
- BT 4: Trong các truyện truyền thuyết, cổ tích nguời ta hay kể theo ngôi thứ
ba vì có thể kể linh hoạt những gì xảy ra với nhân vật
- Tìm những sự việc chính trong câu truyện, sắp xếp theo diễn biến của truyện
- Tìm những bài học đợc rút ra sau khi tìm hiểu truyện -> liên hệ bản thân
- Soạn VB ngụ ngôn “ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
Tiết 2: luyện tập về danh từ
A êu cầu: y
- Học sinh nhận biết đợc danh từ trong văn bản
- Lấy đợc VD về danh từ
Trang 15- Nhận biết danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.
B Thực hành:
1 Làm BT 1, 2, 3/ 87
Gợi ý:
- BT 1: Liệt kê danh từ chỉ sự vật Đặt câu với danh từ ấy
- BT 2: Liệt kê các danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
- Học sinh nắm chắc dàn ý của bài kể chuyện
- Lập dàn bài miệng với dàn bài cụ thể
B.Thực hành:
Đề bài: Kể về một chuyến về quê
Gợi ý: Dựa vào dàn bài tham khảo, tìm các ý để lập thành một dàn ý chi tiết
1 MB:
- Nhân ngày Chủ nhật …
- Tôi đợc bố cho về quê thăm ông bà nội
2 TB:
- Cảm xúc và hình dung của bản thân trớc chuyến về quê lần này
- Cảnh vật trên quãng đờng về quê ( đồng lúa trải rộng tít tắp, rặng tre xanh, con đê ngoằn nghèo, bãi ngô tơi tốt )…
- Về đến cổng làng -> lỗi rẽ vào nhà ông bà
- Mọi ngời vui mừng ra đón
- Thăm gia đình, họ hàng
- Dới mái nhà của ông bà nội
3 KB: Chia tay, cảm xúc sau chuyến đi
Tuần 11
Trang 16Tiết 1: hớng dẫn soạn bài
A y êu cầu:
- Biết tóm tắt một số truyện ngụ ngôn “ ếch ngồi đáy giếng ; Thầy bói xem voi ; Đeo nhạc cho mèo”
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Giải BT phần tìm hiểu bài của bài dạy về “ Cụm danh từ”
B Thực hành:
1 Tìm những sự việc chính trong từng câu truyện, kể tóm tắt theo trình tự diễn biến của truyện
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
2 Làm các BT tìm hiểu về cụm DT (I)
- Các từ “ Chim, Mây, Nớc, Hoa” đã đợc cá thể hoá để chỉ những nhânvật cụ thể
- Các từ” út, Cháy” vốn không phải là danh từ riêng nhng trong các VD b, c chúng đợc dùng để chỉ một ngời, một làng cụ thể
* Gợi ý BT 4/39- SBT
- Chia các cụm từ đã cho thành các bộ phận
- Sau đó viết hoa chữ cái đầu tiên của các bộ phận
VD: Trờng / Trung học cơ sở/ Trần Hng Đạo
2 Chép chính tả: bài “ ếch ngồi đáy giếng” cả bài
GV đọc, hs chép - Đọc, soát lỗi
Tiết 3: luyện văn học và chữa lỗi bài kiểm tra văn
Trang 171 Lỗi mắc:
- Tóm tắt truyện dân gian cha đạt yêu cầu ( còn thiếu chi tiết chính)
- Nêu ý nghĩa của chi tiết tởng tợng, kì lạ cha đầy đủ
- Viết sai chính tả, dùng dấu câu cha đúng nội dung
- Biết tóm tắt truyện ngụ ngôn “ Chân tay, tai, mắt, miệng””
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Làm BT bài “ Kể chuyện đời thờng”
- Nắm chắc khái niệm về danh từ
- Nắm chắc cấu tạo một cụm danh từ
- Vận dụng thực hành
Trang 18A Yêu cầu:
- Nắm đợc nét nghệ thuật đặc sắc của truyện ngụ ngôn
- Nắm đợc nghĩa bóng của mỗi truyện
B Thực hành:
1 Đọc cho học sinh nghe các câu chuyện trong phần đọc thêm – SGV/
161, 162
Chú ý các thành ngữ: Coi trời bằng vung
Thầy bói xem voi
Đeo nhạc cho mèo
2 Tìm nét nghệ thuật đặc sắc của mỗi truyện và bài học:
* Truyện “ ếch ngồi đáy giếng”:
Cách nhìn thế giới bên ngoài của chú ếch chỉ qua miệng giếng nhỏ hẹp => phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang ; khuyên ngời ta phảI mở rộng hiểu biết, không nên chủ quan, kiêu ngạo
* Truyện “ Thầy bói xem voi”:
Từ câu chuyện chế giễu cách xem voi của năm ông thầy bói mù => khuyên con ngời muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện
* Truyện “ Đeo nhạc cho mèo”:
Xây dựng từ một cuộc họp của hội đồng làng chuột => phê phán việc làng ở nông thôn Việt Nam thời phong kiến, phê phán những đại diện chóp bu của XH
cũ, những kẻ đạo đức giả, đùng đẩy, bắt ép những việc nguy hiểm, khó khăn cho
Trang 19kẻ dới Việc tả các loại chuột rất sinh động ( về mặt sinh học và bản chất) kết hợp với câu ví dân gian và lối chơi chữ.
Chung: các truyện hầu hết đều sử dụng phép nhân hoá loài vật ( Trừ truyện “ Thầy bói xem voi”)
Tuần 13
Tiết 1: hớng dẫn soạn bài
A y êu cầu:
- Biết tóm tắt một số truyện cời “ Treo biển ; Lợn cới - áo mới”
- Trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu SGK
- Chuẩn bị BT phần tìm hiểu bài tiết “ Luyện tập XD bài tự sự – Kể chuyện
đời thờng”
B Thực hành:
1 Tìm các sự việc chính trong câu chuyện” Treo biển ; Lợn cới - áo mới”
- Trả lời các câu hỏi trong SGK/ 125, 127
2 Lập dàn ý cho đề/ 119, 120
Đề 1: Kể chuyện về bố( mẹ) của em
Đề 2: Kể chuyện về ông ( bà ) của em
Tiết 2: luyện văn tự sự ( Kể chuyện đời thờng )