Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH, kinh tế của huyện đã đạt được những thành tựu rất đáng tự hào, khẳng định vị thế của mình trong sự phát triển chung của tỉnh.. tỉn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo TS Đỗ Thuý Mùi
Người thầy đã tận tình động viên, giúp đỡ và hướng dẫn cho tác giả trong suốt quá trình học tập, tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Tác giả trân trọng cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô trong Khoa Địa Lí trường Đại học Sư phạm Hà Nội, các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy Những người thầy giáo, cô giáo đã không quản ngại sự xa cách về mặt địa lí, truyền đạt cho tác giả những tri thức chuyên ngành rất quý báu và hữu ích Đồng thời, luôn giúp đỡ tác giả rất nhiệt tình trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cơ quan, ban ngành huyện Thái Thuỵ: Phòng Văn hoá và Thông tin, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Công Thương, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính và
Kế hoạch, Phòng Thống Kê, đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp thông tin, tư liệu
có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và lớp Cao học Địa
lý K24 trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã cổ vũ, động viên nhiệt tình và tạo điều kiện giúp đỡ mọi mặt để tác giả hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu đề tài khoa học này
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Quang Thi
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn đề tài 4
4 Quan điểm nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Đóng góp của luận văn 7
7 Cấu trúc luận văn 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 9
1.1 Cơ sở lí luận 9
1.1.1 Các khái niệm 9
1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế 12
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế cho cấp huyện 17
1.1.4 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế 20
1.2 Cơ sở thực tiễn 23
1.2.1 Vài nét về phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng 23
1.2.2 Khái quát tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thái Bình 29
Tiểu kết chương 1 41
Chương 2: NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN THÁI THUỴ 42
2.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 42
2.1.1 Vị trí địa lí 42
2.1.2 Phạm vi lãnh thổ 43
2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 43
2.2.1 Địa hình, địa mạo 43
2.2.2 Khí hậu 43
2.2.3 Tài nguyên đất 46
2.2.4 Tài nguyên nước 48
Trang 32.2.5 Tài nguyên rừng 49
2.2.6 Tài nguyên biển 49
2.3 Các điều kiện kinh tế - xã hội 49
2.3.1 Dân cư và nguồn lao động 49
2.3.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật 53
2.3.3 Thị trường 57
2.3.4 Vốn đầu tư 58
2.3.5 Chính sách phát triển kinh tế - xã hội 58
2.4 Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn 59
2.4.1 Những thuận lợi 59
2.4.2 Những khó khăn 60
Tiểu kết chương 2 61
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN THÁI THUỴ 62
3.1 Khái quát chung về sự phát triển kinh tế 62
3.1.1 Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 62
3.1.2 Cơ cấu giá trị sản xuất và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế 64
3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 65
3.2.1 Nông - lâm - thuỷ sản 65
3.2.2 Công nghiệp 88
3.2.3 Dịch vụ 94
3.2.4 Sự phân hóa lãnh thổ kinh tế huyện Thái Thuỵ 99
3.3 Đánh giá chung 101
3.3.1 Những thành tựu 101
3.3.2 Những hạn chế 102
Tiểu kết chương 3 103
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN THÁI THUỴ 104
4.1 Định hướng phát triển kinh tế 104
Trang 44.1.2 Định hướng 106
4.2 Một số giải pháp cơ bản 118
4.2.1 Giải pháp về nguồn nhân lực 118
4.2.2 Giải pháp về hệ thống chính sách quản lí và sử dụng tài nguyên 120
4.2.3 Phát triển khoa học và công nghệ 120
4.2.4 Cải thiện cơ sở hạ tầng 121
4.2.5 Thu hút vốn đầu tư và huy động vốn 122
4.2.6 Thị trường 123
4.2.7 Tăng cường liên kết, hợp tác 124
4.3 Khuyến nghị 125
Tiểu kết chương 4 126
KẾT LUẬN 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSVCKT : Cơ sở vật chất kỹ thuật
CN – XD : Công nghiệp – xây dựng
CN – TTCN : Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành giai đoạn 2005 - 2015 38
Bảng 2.1 Diện tích và cơ cấu các loại đất huyện Thái Thuỵ năm 2015 46
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất huyện Thái Thuỵ năm 2005 và 2015 47
Bảng 2.3 Dân số trung bình và gia tăng dân số tự nhiên huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 - 2015 50
Bảng 2.4 Cơ cấu dân số theo độ tuổi của huyện Thái Thuỵ năm 2015 51
Bảng 2.5 Số dân thành thị của huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 – 2015 51
Bảng 2.6 Nguồn lao động của huyện Thái Thuỵ qua một số năm 52
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất và giá trị sản xuất bình quân/người của huyện Thái Thuỵ qua một số năm 62
Bảng 3.2 Cơ cấu GTSX nhóm ngành nông – lâm – thủy sản giai đoạn 2005 – 2015 66
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 - 2015 67
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất các nhóm cây trồng Giai đoạn 2005 - 2015 69
Bảng 3.5 Diện tích, năng suất, sản lượng lương thực giai đoạn 2005 - 2015 70
Bảng 3.6 Diện tích, sản lượng lúa các loại giai đoạn 2005 - 2015 72
Bảng 3.7 Diện tích, năng suất và sản lượng khoai lang của huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 - 2015 76
Bảng 3.8 Diện tích gieo trồng rau – thực phẩm huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 - 2015 77
Bảng 3.9 Diện tích, sản lượng, năng suất của một số cây công nghiệp hàng năm chính của huyện Thái Thuỵ 78
Bảng 3.10 Tình hình chăn nuôi của huyện Thái Thuỵ từ 2005 - 2015 80
Bảng 3.11 Sản lượng thuỷ sản của huyện, giai đoạn 2005 – 2015 84
Bảng 3.12 Giá trị sản xuất công nghiệp và tốc độ tăng trưởng công nghiệp một số năm 88
Bảng 3.13 Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành công nghiệp một số năm 89
Trang 7Bảng 3.14 Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu của huyện Thái Thuỵ giai đoạn
2005 - 2015 91 Bảng 3.15 Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hóa huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 – 2015 98 Bảng 4.1 Các chỉ tiêu chính về phát triển kinh tế huyện Thái Thuỵ đến năm 2025 107 Bảng 4.2 Diện tích và sản lượng một số cây lương thực và cây công nghiệp chủ yếu huyện Thái Thuỵ năm 2025 109 Bảng 4.3 Dự kiến một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu huyện Thái Thuỵ năm 2025 113
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cơ cấu kinh tế theo ngành tỉnh Thái Bình giai đoạn 2005 - 2015 35
Hình 2.1 Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa huyện Thái Thuỵ 44
Hình 3.1 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 - 2015 63
Hình 3.2 Cơ cấu GTSX theo ngành huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 - 2015 64
Hình 3.3 Giá trị sản xuấ ngành nông - lâm - thuỷ sản huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 - 2015 65
Hình 3.4 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Thái Thuỵ theo giá hiện hành năm 2005 và 2015 68
Hình 3.5 Cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 - 2015 70
Hình 3.6 Diện tích và sản lượng ngô của huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 – 201575 Hình 3.7 Giá trị sản xuất thuỷ sản của huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 – 2015 83
Hình 3.8 Giá trị sản xuất ngành dịch vụ huyện Thái Thuỵ giai đoạn 2005 – 2015 95
Trang 9DANH MỤC BẢN ĐỒ
1 Bản đồ hành chính huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
2 Bản đồ nguồn lực phát triển kinh tế huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
3 Bản đồ hiện trạng phát triển kinh tế huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Trang 10Thái Bình nằm ở phía đông nam vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), là tỉnh không có địa hình đồi núi, nhưng lại giáp biển, nên có những lợi thế riêng: Địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh Các điều kiện về kinh tế – xã hội (KT – XH) cũng rất thuận lợi: dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, cần cù, khéo tay và có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao Đó là những lợi thế để kinh tế Thái Bình phát triển khởi sắc trong những năm gần đây
Cùng với nhịp độ phát triển kinh tế của tỉnh, huyện Thái Thụy cũng đã có những chiến lược, những định hướng riêng nên kinh tế cũng đã có nhiều khởi sắc Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH), kinh tế của huyện đã đạt được những thành tựu rất đáng tự hào, khẳng định vị thế của mình trong sự phát triển chung của tỉnh Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đó, kinh tế Thái Thụy phát triển chưa tương xứng với tiềm năng Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo, sản phẩm chủ yếu mang tính chất tự cung, tự cấp Công nghiệp còn chậm phát triển, các ngành dịch vụ chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao Một trong những nguyên nhân đó là do huyện chưa có những đánh giá đầy đủ về tiềm năng, thực trạng để có những định hướng cụ thể phát triển kinh tế Để kinh tế của huyện phát triển mạnh mẽ hơn cần đánh giá những tiềm năng chưa được huy động vào phát triển kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, nhằm tránh lãng phí, hạn
chế suy giảm nguồn tài nguyên Luận văn: “Phát triển kinh tế huyện Thái Thụy,
Trang 11tỉnh Thái Bình” sẽ nghiên cứu, đánh giá các nguồn lực, phân tích thực trạng và đề
xuất giải pháp để phát triển kinh tế của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu phát triển KT - XH là một nội dung rất quan trọng của Địa lí học
và Kinh tế học Trên thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu
về vấn đề phát triển kinh tế Có những công trình nghiên cứu lý luận về phát triển, tăng trưởng kinh tế, có những công trình nghiên cứu về các nguồn lực phát triển kinh tế, có công trình nghiên cứu về thực trạng và những định hướng phát triển kinh
tế Cũng có những công trình nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ kinh tế của các tỉnh thành Nhìn chung, các công trình nghiên cứu chủ yếu theo các hướng: cơ sở lý luận chung về phát triển kinh tế, tiềm năng, thực trạng phát triển kinh tế, tổ chức lãnh thổ nền kinh tế… Các tác giả nghiên cứu tiêu biểu như: GS.TS Lê Thông, GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, GS.TS Đỗ Thị Minh Đức, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, GS.TS
Vũ Thị Ngọc Phùng… Ngoài ra, còn có nhiều nghiên cứu sinh, học viên cao học
cũng nghiên cứu phát triển kinh tế của các tỉnh, các huyện, thị…
GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng trong Giáo trình kinh tế phát triển đã tổng kết
những vấn đề lí luận chung về tăng trưởng và phát triển kinh tế; các nguồn lực của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế; các chính sách phát triển kinh tế của Việt
Nam GS.TS Lê Thông trong Địa lý kinh tế- xã hội Việt Nam cũng đã đánh giá về
tiềm năng, thực trạng phát triển KT- XH, định hướng phát triển KT - XH của Việt Nam, của các vùng kinh tế tổng hợp và các vùng kinh tế trọng điểm ở Việt Nam
GS.TS Nguyễn Viết Thịnh, GS.TS Đỗ Thị Minh Đức trong giáo trình Địa lý kinh tế
xã hội Việt Nam cũng phân tích nguồn lực phát triển kinh tế và sự phát triển kinh tế
theo ngành và theo lãnh thổ của nước ta PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ có công trình nghiên cứu về các vùng kinh tế của Việt Nam PGS cũng phân tích, đánh giá về những tiềm năng, thực trạng phát triển của các vùng kinh tế Ngoài ra, còn nhiều giáo trình khác cũng có những nghiên cứu đánh giá sắc sảo về các vùng kinh tế GS.TS Lê Thông cũng
có những nghiên cứu về sự phát triển kinh tế của các tỉnh thành trong cả nước Nội dung
Trang 12của nước ta với các vấn đề: vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, tự nhiên, dân cư, sự phát triển kinh tế
Về phát triển kinh tế của các tỉnh, thành có nhiều học viên, nghiên cứu sinh
nghiên cứu Một số công trình tiêu biểu như: Phát triển kinh tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2000 - 2010 và tầm nhìn 2020 của Phan Văn Quý, Luận văn thạc sỹ Địa lý,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2012 Luận văn này nghiên cứu đánh giá về tiềm năng, thực trạng và đề xuất định hướng phát triển kinh tế tỉnh Hưng Yên Tác giả Nguyễn Thị Phượng cũng nghiên cứu về sự phát triển kinh tế huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La, tác giả đã đánh giá về những thuận lợi, khó khăn, thực trạng phát triển kinh
tế và đề xuất những giải pháp để phát triển kinh tế của huyện
Ở tỉnh Thái Bình cũng có một số công trình nghiên cứu như: “Cơ cấu kinh tế
và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH tỉnh Thái Bình” của Trần
Ngọc Điệp, Luận văn thạc sỹ Địa lý, Đại học Sư phạm Hà Nội Tác giả đã nghiên cứu lí luận và thực tiễn cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH ở tỉnh Thái Bình
GS TS Lê Thông trong “Địa lí các tỉnh, thành phố Việt Nam”, tập 1 các tỉnh
về đồng bằng sông Hồng đã nghiên cứu về địa lí các tỉnh, thành phố Việt Nam trong
đó có tỉnh Thái Bình GS đã nghiên cứu về nguồn lực phát triển kinh tế, thực trạng phát triển kinh tế và các định hướng phát triển kinh tế của tỉnh
Về huyện Thái Thụy đã có một số báo cáo và các chương trình đánh giá tình hình phát triển kinh tế của huyện Những thông tin về tình hình phát triển
kinh tế huyện Thái Thụy có thể tham khảo trong một số tài liệu đáng tin cậy sau
như: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thái Thụy đến năm 2020 Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình, huyện Thái Thụy; Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH hàng năm và các mục tiêu, giải pháp và các kế hoạch năm sau
Các nguồn tài liệu trên giúp cho tác giả có cách nhìn nhận, đánh giá một cách đầy đủ về phát triển kinh tế, đó cũng là những tư liệu hữu ích của tác giả khi nghiên cứu về phát triển kinh tế huyện Thái Thụy
Trang 133 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn đề tài
3.1 Mục tiêu
Vận dụng cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế, luận văn tập trung phân tích, đánh giá các nguồn lực, thực trạng phát triển kinh tế huyện Thái Thụy Từ đó, đề xuất những giải pháp phát triển kinh tế phù hợp với tiến trình CNH, HĐH của tỉnh
3.2 Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu trên, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổng quan cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế, áp dụng vào địa bàn nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá nguồn lực phát triển kinh tế huyện Thái Thụy
- Phân tích thực trạng phát triển kinh tế huyện Thái Thụy giai đoạn 2005 - 2015
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển kinh tế huyện Thái Thụy theo hướng CNH, HĐH
3.3 Giới hạn của đề tài
- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu các nguồn lực, thực trạng phát triển
kinh tế huyện Thái Thụy, cơ cấu kinh tế theo ngành (nông - lâm - thuỷ sản (N – L – TS) (trong đó tập trung đi sâu vào nghiên cứu sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản), công nghiệp và dịch vụ) và đề cập khái quát cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế ở huyện Thái Thụy đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030
- Về không gian: lãnh thổ nghiên cứu là địa bàn toàn bộ huyện Thái Thụy với
sự phân hóa lãnh thổ đến cấp xã, thị trấn, đặt trong mối quan hệ với cấp tỉnh
- Về thời gian: luận văn sử dụng nguồn số liệu trong giai đoạn 2005 – 2015
và đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
4 Quan điểm nghiên cứu
4.1 Quan điểm tổng hợp
Các sự vật hiện tượng của thế giới khách quan luôn có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau Do đó, quan điểm tổng hợp thực chất là việc vận dụng
Trang 14phải xem xét các sự vật hiện tượng trong mối quan hệ giữa chúng, không tách rời hoặc xem xét một mặt, hoặc xem xét riêng biệt
Theo quan điểm tổng hợp, nghiên cứu kinh tế huyện Thái Thụy cần phải đặt trong mối quan hệ ảnh hưởng lẫn nhau từ điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội của địa phương trong huyện, giữa các huyện trong địa bàn tỉnh và vùng ĐBSH
4.2 Quan điểm lãnh thổ
Quan điểm lãnh thổ còn được gọi là quan điểm “vùng” và là quan điểm đặc thù của ngành Địa lí Trong thực tế, các sự vật hiện tượng địa lí luôn phân hóa đa dạng theo từng lãnh thổ, tạo nên những đặc trưng cho mỗi lãnh thổ, đó được gọi là
“sự sai biệt lãnh thổ”
Vận dụng quan điểm lãnh thổ khi nghiên cứu kinh tế huyện Thái Thụy, người nghiên cứu cần phải tìm ra những nét đặc trưng của huyện để có thể so sánh với các địa bàn khác trong tỉnh Đồng thời khi nghiên cứu người nghiên cứu cũng phải đặt huyện Thái Thụy trong mối quan hệ tổng thể với tỉnh Thái Bình và các tỉnh
kề cận trong vùng ĐBSH
4.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mỗi hiện tượng địa lí kinh tế trong một lãnh thổ nào cũng có một quá trình phát triển theo nhiều giai đoạn và không bao giờ bất biến Do đó, đòi hỏi người nghiên cứu cần phải chú ý đến sự hình thành và phát triển của các sự vật hiện tượng nghiên cứu
Vận dụng quan điểm này vào nghiên cứu kinh tế huyện Thái Thụy là tìm đến nguồn gốc của các sự vật hiện tượng, để lí giải được nguyên nhân và phần nào dự báo được xu hướng phát triển
4.4 Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững đang là yêu cầu và xu thế tất yếu của xã hội loài người Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ và hài hòa giữa 3 mặt, gồm: phát triển kinh tế (nền tảng là tăng trưởng kinh tế), phát triển xã hội (mục tiêu là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo
Trang 15vệ môi trường (mục tiêu là xử lí, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường, phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)
Đối với nghiên cứu phát triển kinh tế huyện Thái Thụy cũng phải đặt trong mối quan hệ giữa ba bộ phận cấu thành phát triển bền vững, về kinh tế, về xã hội và môi trường
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thống kê
Phương pháp thu thập tài liệu và xử lí số liệu là phương pháp phổ biến và không thể thiếu được trong nghiên cứu địa lí Đề tài nghiên cứu, đánh giá về thực trạng phát triển kinh tế ở huyện Thái Thụy nên có khá nhiều nguồn số liệu về sự phát triển kinh tế của các ngành, các xã Các số liệu thu thập được, tác giả phải phân tích, chọn lọc để phục vụ cho mục đích nghiên cứu Những tài liệu, số liệu luôn được cập nhật, đảm bảo cơ sở cho việc xử lý, phân tích, đánh giá các vấn đề cho nội dung nghiên cứu của đề tài Tác giả đã thống kê các nguồn số liệu từ niên giám thống kê tỉnh Thái Bình, các văn kiện, nghị quyết của tỉnh Thái Bình, của huyện Thái Thụy Trên cơ sở các nguồn đó, tác giả có phân tích, đối chiếu so sánh với nguồn thống kê của Việt Nam Nhìn chung, việc thống kê các nguồn số liệu đã giúp cho tác giả có số liệu đáng tin cậy, cập nhật để phân tích rút ra kết luận
5.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Phương pháp này thực hiện nhằm nghiên cứu, xử lí các tài liệu trong phòng dựa trên cơ sở các số liệu, tư liệu, tài liệu từ các nguồn khác nhau và từ thực tế Tổng quan tài liệu có được cho phép kế thừa các nghiên cứu có trước, sử dụng các thông tin đã được kiểm nghiệm, cập nhật những vấn đề trong và ngoài nước Vì thế, đây là phương pháp thường được sử dụng trước tiên và khá phổ biến, đóng vai trò
cơ sở, điều kiện cần thiết để phục vụ trong các đề tài nghiên cứu khoa học
Dựa trên nguồn tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp nhằm khái quát được cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế; đánh giá
Trang 16Bình Các tài liệu, số liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, cần được phân tích, tổng hợp và xử lí phù hợp với vấn đề nghiên cứu Đồng thời, cần so sánh, đối chiếu giữa các tài liệu, đặc biệt số liệu giữa các mốc thời gian và giữa các đơn vị lãnh thổ
5.3 Phương pháp thực địa
Đây là phương pháp đặc trưng khi nghiên cứu thực tế Phương pháp này đòi hỏi người nghiên cứu cần đi khảo sát, tìm hiểu trực tiếp các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đồng thời, tham khảo ý kiến các nhà quản lí, nhà lãnh đạo, người dân địa phương về thực trạng nơi họ đang sống và sản xuất sẽ góp phần làm sáng tỏ nhận định về vấn đề cần nghiên cứu Từ những chuyến đi thực địa đó cũng giúp cho tác giả có những phân tích, đánh giá đúng đắn Những giải pháp đề ra để phát triển kinh
tế có những kết quả từ chuyến đi thực địa Vì thế những giải pháp sẽ không xa rời thực tiễn
5.4 Phương pháp bản đồ, biểu đồ, GIS
Bản đồ nguồn tri thức rất quan của Địa lí học, được ví như là cuốn sách giáo khoa thứ hai Vận dụng phương pháp bản đồ trong nghiên cứu vừa có ý nghĩa như một nguồn tư liệu vừa có ý nghĩa như phản ánh kết quả nghiên cứu Các bản đồ được thành lập với sự hỗ trợ của công nghệ GIS với nhiều phần mềm khác nhau, nhằm xây dựng các bản đồ chuyên đề phù hợp với nội dung của đề tài Trong luận văn tác giả sẽ biên tập một số bản đồ chính sau: Bản đồ hành chính huyện Thái Thụy; bản đồ các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế huyện Thái Thụy; bản đồ hiện trạng phát triển kinh tế huyện Thái Thụy Ngoài ra, các số liệu trong luận văn được tác giả thể hiện một cách trực quan hoá, sinh động bằng các biểu đồ nhằm thể hiện sự phát triển của các đối tượng địa lí
6 Đóng góp của luận văn
Luận văn hoàn thành có một số đóng góp cơ bản sau đây:
- Tổng quan và làm sáng tỏ được những vấn đề lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế, xác định các tiêu chí đánh giá, vận dụng vào nghiên cứu trên địa bàn huyện Thái Thuỵ
Trang 17- Phân tích, chỉ ra được những thế mạnh và hạn chế trong nguồn lực phát triển KT – XH của huyện Thái Thụy
- Phân tích được hiện trạng kinh tế huyện Thái Thụy, làm rõ được những thành tựu và những hạn chế trong phát triển kinh tế của huyện
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục những hạn chế, đẩy mạnh phát triển kinh tế huyện đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế;
Chương 2: Nguồn lực phát triển kinh tế huyện Thái Thuỵ;
Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế huyện Thái Thụy;
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế huyện Thái Thụy
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là một thuật ngữ không thể thiếu khi nghiên cứu về vấn
đề phát triển kinh tế Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm tăng trưởng kinh
tế Theo quan điểm của kinh tế chính trị, tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả động thái biến đổi về mặt lượng của nền kinh tế của một quốc gia
Theo quan điểm phổ biến hiện nay, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về thu nhập của nền kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm) Sự tăng trưởng đó được thể hiện ở cả qui mô và tốc độ Qui mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn qui mô tăng nhanh hay chậm hơn so với thời điểm gốc sẽ phản ánh tốc độ tăng trưởng Thu nhập của nền kinh tế biểu hiện dưới 2 dạng vật chất hoặc giá trị, thu nhập bằng giá trị biểu thị qua các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP viết tắt của Gross Domestic Product), tổng sản phẩm quốc dân (GNI viết tắt của Gross National Income), hoặc GDP, GNI bình quân đầu người
Tăng trưởng kinh tế có vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia Nó không những là điều kiện cần thiết để mở rộng qui mô nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà còn là điều kiện rất cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết các vấn đề xã hội cho một quốc gia dân số đông hơn 90 triệu người
Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế quá cao hoặc quá thấp đều có ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế Nếu tăng trưởng kinh tế quá cao, lạm phát sẽ gia tăng làm cho nền kinh tế thiếu bền vững Ngược lại, nếu tăng trưởng quá thấp thì qui mô nền kinh tế chậm mở rộng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm, các điều kiện về mặt xã hội sẽ chậm được cải thiện
Vì vậy, việc xác định được mức tăng trưởng hợp lí phù hợp với khả năng của quốc gia trong mỗi thời kì là một vấn đề hết sức quan trọng
Trang 191.1.1.2 Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế được xem như là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế Là quá trình biến đổi cả về lượng và chất; nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ của hai vấn đề kinh tế và xã hội [7]
Phát triển kinh tế được hiểu là một quá trình lớn lên về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, gồm cả sự tăng lên về qui mô sản lượng và
sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về cả lượng
và chất của nền kinh tế và chính là tiền đề để thực hiện tiến bộ xã hội
Do vậy, phát triển kinh tế là một quá trình lâu dài và nội lực chính là yếu
tố quyết định Nội dung của phát triển kinh tế được khái quát qua 3 tiêu thức.[6]:
Một là, sự gia tăng tổng thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập
bình quân đầu người Đây là tiêu thức phản ánh quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế
Hai là, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ Tiêu thức này thể hiện
sự biến đổi về chất của nền kinh tế của một quốc gia
Ba là, phát triển kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội Bởi mục tiêu cuối
cùng của sự phát triển đó chính là đời sống vật chất và tinh thần của con người
1.1.1.3 Cơ cấu kinh tế
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về cơ cấu kinh tế: “cơ cấu kinh tế
là thuộc tính có ý nghĩa quyết định của nền kinh tế, nó phản ánh tính chất và trình
độ phát triển của nền kinh tế, phản ánh số lượng, chất lượng các phần tử hợp thành trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau để tạo nên hệ thống kinh tế vận động và phát triển không ngừng’’[4]
“Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành” [16]
Cơ cấu kinh tế là sự hợp thành của: cơ cấu kinh tế theo ngành, cơ cấu kinh tế theo thành phần và cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ, trong đó cơ cấu kinh tế theo ngành đóng vai trò quyết định nhất
Trang 20Cơ cấu kinh tế theo ngành: là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng Cơ cấu kinh tế theo ngành là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh trình độ phân công lao động và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Hiện nay có hai cách phân chia phổ biến Thứ nhất, chia nền kinh tế thành 3 khu vực: khu vực I (gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản), khu vực II (gồm công nghiệp và xây dựng), khu vực III (dịch vụ) Thứ hai, các ngành kinh tế được chia làm hai khu vực sản xuất chính: khu vực sản xuất vật chất (gồm các ngành, lĩnh vực trong hoạt động nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng); Khu vực phi vật chất (gồm các ngành hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ )
1.1.1.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất là sự điều chỉnh cơ cấu kinh tế trên ba mặt (theo ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế) biểu hiện của cơ cấu kinh tế nhằm hướng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu KT - XH đã xác định cho từng thời kì phát triển
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi về số lượng các nhóm ngành và ngành hoặc sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa chúng, giữa các vùng và theo các thành phần Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu thành một cơ cấu kinh tế phù hợp hơn Trong quá trình phát triển kinh tế, tỷ trọng của khu vực công nghiệp – xây dựng (KVII) và dịch vụ (KVIII) trong GDP và trong tổng nguồn lao động đang làm việc tăng lên, trong khi tỷ trọng của nông – lâm – thuỷ sản (KVI) giảm; đồng thời tỷ trọng dân cư đô thị tăng lên trong khi tỷ trọng dân cư nông thôn giảm Sự thay đổi cơ cấu kinh tế phản ánh mức độ thay đổi của phương thức sản xuất theo hướng ngày càng hiện đại, những khu vực có năng suất lao động cao, giá trị gia tăng lớn, có tốc độ phát triển cao hơn và thay thế dần những khu vực sản xuất, kinh doanh có năng suất lao động và giá trị gia tăng thấp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giúp cho nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, vững chắc và có khả năng hội nhập với khu vực, thế giới
Trang 21Theo Lê Du Phong “Nguồn lực là tổng hợp các yếu tố vật thể và phi vật thể tạo nên nền kinh tế của một đất nước và thúc đẩy nó phát triển” [6]
Như vậy nguồn lực có những đặc điểm sau:
- Nguồn lực là một dạng vật chất và phi vật chất được sử dụng để phát triển kinh tế
- Nguồn lực phụ thuộc vào nhận thức và quan niệm của con người và nó thay đổi vị trí, vai trò theo thời gian cũng như trình độ của người sử dụng
- Nguồn lực phụ thuộc vào trình độ phát triển của loài người, đặc biệt là trình
xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, vị trí địa lí là nguồn lực góp phần định hướng có lợi nhất trong phân công lao động quốc tế
Đối với quy mô lãnh thổ như cấp tỉnh, yếu tố địa lí cũng tạo ra mối liên kết, hợp tác cùng phát triển giữa các địa phương trong tỉnh, thành phố với các tỉnh lân cận và thực hiện sự phân công lao động hợp lí giữa các tỉnh
Trang 22vụ cho sự phát triển
Tài nguyên khoáng sản được coi như “bánh mì” trong công nghiệp Số lượng, quy mô và chất lượng của khoáng sản ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu phương thức khai thác công nghiệp
Tài nguyên đất, nước, khí hậu và sinh vật ảnh hưởng chủ yếu đến hoạt động sản xuất N – L – TS Sự phong phú đa dạng và phân hóa góp phần tạo dựng một nền nông nghiệp đa dạng về sản phẩm
Nguồn tài nguyên còn là nguồn hàng xuất khẩu (XK) trực tiếp có giá trị kinh tế cao, là nguồn lực quan trọng trong việc tạo ra các mặt hàng XK Mặt khác tài nguyên còn là cơ sở để thu hút đầu tư nước ngoài về vốn, khoa học, công nghệ tiên tiến …
Tuy nhiên tài nguyên thiên nhiên chỉ thực sự trở thành sức mạnh kinh tế khi được khai thác một cách có hiệu quả và bền vững
1.1.2.3 Nguồn lực kinh tế - xã hội
Nguồn lực kinh tế xã hội rất đa dạng, bao gồm: dân cư và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học kĩ thuật và công nghệ, chính sách, xu thế phát triển
a Dân cư và nguồn lao động
- Dân cư và nguồn lao động được coi là nguồn lực quan trọng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác trong quá trình phát triển kinh tế
- Dân cư và nguồn lao động của một nước ảnh hưởng đến sự phát triển KT -
XH của nước đó thông qua hai khía cạnh: Thứ nhất, đó là nơi cung cấp nguồn lao động và là lực lượng sản xuất chính để tạo ra của cải vật chất cho xã hội Thứ hai,
đó chính là thị trường tiêu thụ hàng hóa do chính con người tạo ra và là cơ sở thúc đẩy cho sản xuất phát triển
Trang 23Bên cạnh đó, dân cư và nguồn lao động còn là một lợi thế trong việc thu hút vốn đầu tư, khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của nước ngoài, lợi thế trong quan hệ hợp tác kinh tế với các quốc gia và khu vực trên thế giới từ đó ảnh hưởng lớn đến sự phát triển KT - XH của mỗi một quốc gia Tuy nhiên, ngoài những mặt tích cực đối với phát triển kinh tế, dân cư và nguồn lao động cũng có những mặt hạn chế như: dân số quá đông, dân số già, trẻ, sự phân bố dân cư không đồng đều, trình
độ dân trí còn thấp,… tất cả những yếu tố trên sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của môt quốc gia Hiện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều không ngừng thực hiện các biện phát để xây dựng cơ cấu dân số hợp lí, nâng cao trình độ dân trí, nâng cao chất lượng dân cư, phát triển nguồn nhân lực góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế
b Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng bao gồm: Giao thông vận tải (GTVT), thông tin liên lạc, hệ thống cung cấp điện và nước Cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) là phương tiện vật chất để sản xuất như đối với công nghiệp là nhà xưởng, máy móc thiết bị sản xuất, đối với nông nghiệp là cơ sở cung ứng vật tư cho sản xuất như các trạm thủy lợi, thú
y, cơ sở cung cấp giống
Cơ sở hạ tầng và CSVCKT có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế, là điều kiện thuận lợi hoặc gây cản trở cho sự phát triển các ngành kinh tế
Hiểu một cách khái quát, kết cấu hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộng được diễn ra bình thường, liên tục Kết cấu hạ tầng cũng được định nghĩa là tổng thể các CSVCKT, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động KT - XH được diễn ra một cách bình thường
Hiểu một cách đơn giản, kết cấu hạ tầng bao gồm toàn bộ hệ thống đường giao thông, mạng lưới điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông,… Một kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ sẽ đảm bảo vận chuyển và cung ứng vật liệu, tiêu thụ sản
Trang 24sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Kết cấu hạ tầng góp phần giảm chi phí vận chuyển, chi phối sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển KT - XH của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Ngược lại, một hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển là một trở ngại lớn đối với sự phát triển kinh tế
c Khoa học và công nghệ
Khoa học là tập hợp những hiểu biết và tư duy nhằm khám phá những thuộc tính tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên và xã hội Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kĩ năng, bí quyết, công cụ và phương tiện để biến đổi các nguồn lực thành các sản phẩm hay dịch vụ phục vụ cho đời sống xã hội
Khoa học công nghệ bao gồm hệ thống tri thức về các sự vật, hiện tượng, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy Còn công nghệ là tổng thể các phương pháp, quy trình, kỹ năng, công cụ, phương tiện nhằm mục đích biến các nguồn lực thành các sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu xã hội Khoa học công nghệ mang lại nhiều lợi ích đối với sự phát triển quốc gia, giúp đẩy nhanh CNH, HĐH thay thế công nghệ cũ bằng công nghệ mới hiện đại, nâng cao năng suất lao động, hàng hóa, của cải vật chất tăng lên, đất nước ngày càng phát triển và có vị thế về kinh tế trong quá trình hội nhập…
Vai trò của khoa học và công nghệ có vai trò to lớn để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, khoa học công nghệ góp phần mở rộng khả năng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Dưới tác động của khoa học công nghệ, các nguồn lực sản xuất được mở rộng; tạo điều kiện chuyển từ phát triển kinh tế theo chiều rộng sang phát triển kinh tế theo chiều sâu, thúc đẩy quá trình hình thành
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá, thúc đẩy phát triển kinh tế thị trường
d Nguồn vốn
Trang 25Nguồn vốn có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển KT - XH của mỗi quốc gia Vốn là điều kiện hàng đầu của sự tăng trưởng và phát triển Nguồn vốn được phân chia thành nhiều loại: Theo mục đích sử dụng, có vốn trực tiếp phục
vụ sản xuất và vốn gián tiếp dưới dạng cơ cấu hạ tầng và công trình khác Theo hình thức tồn tại: có vốn dưới dạng vật thể (máy móc, thiết bị, nguyên liệu…) và vốn phi vật thể (không tồn tại dưới dạng vật thể như các phát minh, sáng chế) Theo phạm
vi lãnh thổ, có vốn trong nước và vốn ngoài nước
Nguồn vốn trong nước có vai trò quan trọng trong việc xây dựng các cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng và đảm bảo cho sự vận hành của nền kinh tế, đồng thời thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng của nền kinh tế Sự phong phú và dồi dào của nguồn vốn trong nước sẽ là điều kiện để đầu tư, xây dựng, và hình thành các ngành kinh tế, tiến hành nhập kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của nước ngoài phục vụ sản xuất các hàng hóa có chất lượng, mẫu mã, có sức cạnh tranh cao Nguồn vốn nước ngoài có nhiều dạng như viện trợ phát triển chính thức ODA (Official Development Assistance), nhưng quan trọng nhất là đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI (Foreign Direct Investment)
Đầu tư trực tiếp (FDI) là nguồn vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận Đây là nguồn vốn lớn, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển
Đầu tư FDI tồn tại dưới nhiều hình thức: hợp đồng kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Nguồn vốn là điều kiện quyết định để mở rộng và tăng cường đầu tư cho các ngành kinh tế, nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ theo yêu cầu của sự phát triển
Trang 26Thị trường tiêu thụ hàng hóa rất quan trọng, thị trường là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, là đầu vào, đầu ra của sản phẩm Các nước trên thế giới trong quá trình phát triển của mình bên cạnh mở rộng phạm vi ảnh hưởng về chính trị, quân
sự thì việc mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và cung cấp nguyên liệu, vật tư luôn được chú trọng
Trên thực tế, những quốc gia có quan hệ kinh tế rộng, hàng hóa phong phú
và được tiêu thụ ở nhiều nước thì quy mô sản xuất có điều kiện để mở rộng, tạo nhiều việc làm cho người lao động, tăng thêm giá trị lợi nhuận và qua đó các giá trị văn hóa, tinh thần của quốc gia cũng có điều kiện phổ biến ra thế giới Quốc gia nào
có quy mô thị trường lớn, nhu cầu hàng hóa nhiều là một lợi thế trong việc mở rộng hợp tác, thu hút đầu tư vốn, khoa học công nghệ từ nước ngoài
g Chính sách phát triển kinh tế - xã hội
Nhóm nguồn lực này bao gồm: thể chế chính trị, cơ chế, chính sách Đây là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Đường lối chính sách là yếu tố mang tính quyết định đến sự thành công hay không của chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của các nước trên thế giới Bởi nó có khả năng cân đối ngân sách, kiểm chế lạm phát và có tích lũy nội bộ kinh tế Trên thế giới ở mỗi quốc gia, mỗi thời điểm đều có đường lối chính sách phát triển KT - XH riêng, không giống nhau do hoàn cảnh lịch sử, KT - XH khác nhau
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế cho cấp huyện
1.1.3.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất
- Tổng giá trị sản xuất (GO – Gross Output): là tổng giá trị sản phẩm vật chất
và dịch vụ được tạo ra trên phạm vi lãnh thổ cấp huyện trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm) GO được tính bằng giá trị tăng thêm cộng với chi phí trung gian
+ Giá trị sản xuất (GTSX) công nghiệp: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp tạo ra dưới dạng sản phẩm vật chất và dịch vụ trong thời gian nhất định Là cơ sở để đánh giá thực trạng và động thái phát triển công nghiệp của địa phương; phục vụ việc đề ra các
Trang 27chiến lược, qui hoạch kế hoạch phát triển công nghiệp cho từng thời kỳ GTSX công nghiệp bao gồm giá trị nguyên vật liệu, năng lượng, phụ tùng thay thế, chi phí dịch vụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động, thuế sản xuất và giá trị thặng dư tạo ra trong cấu thành giá trị sản phẩm công nghiệp
+ GTSX N – L – TS: là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả lao động trực tiếp, hữu ích của ngành nông, lâm, thuỷ sản trong một thời kì nhất định (thường là quý, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm) và được thể hiện bằng giá trị của sản phẩm vật chất và dịch vụ sản xuất ra trong thời kì đó của 3 ngành N – L – TS
GTSX của ngành nông nghiệp: là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn
bộ kết quả sản xuất kinh doanh mà ngành nông nghiệp đã tạo ra trong một thời gian nhất định (thường là quý, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm) GTSX ngành nông nghiệp bao gồm giá trị sản xuất của bốn nhóm hoạt động sau: GTSX của hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, giá trị dịch vụ phục vụ trồng trọt và chăn nuôi, GTSX hoạt động săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan
GTSX ngành thủy sản: là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh mà ngành thủy sản đã tạo ra trong một thời gian nhất định (thường là quý, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm) GTSX ngành thủy sản bao gồm: Giá trị sản phẩm khai thác dưới biển và nội địa, nuôi trồng ở biển và nuôi trồng nội địa, giá trị doanh thu các hoạt động ươm giống thủy sản nước mặn, lợ, ngọt; chênh lệch giá trị cuối kì và đầu kì về chi phí dở dang cho sản xuất sản phẩm thủy sản (chi phí vật
tư, lao động,…)
GTSX ngành lâm nghiệp: là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh mà ngành lâm nghiệp đã tạo ra trong một thời gian nhất định (thường là quý, 6 tháng, 9 tháng, 1 năm) Nó bao gồm: giá trị trồng mới, nuôi dưỡng, chăm sóc, tu bổ, khoanh nuôi, cải tạo rừng, giá trị lâm sản khác, giá trị cây
và hạt giống, giá trị các hoạt động bảo vệ rừng và các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp khác thực hiện trong kì, giá trị những sản phẩm dở dang trong nuôi trồng rừng
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: là giá trị đo lường, thể hiện ở mặt định
Trang 28tiêu tốc độ tăng trưởng GTSX được tính theo giá so sánh một năm cố định gọi là năm mốc (ở nước ta là năm 1994 và năm 2010)
1.1.3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất
Để đánh giá trình độ phát triển kinh tế một huyện người ta sử dụng chỉ tiêu
cơ cấu GTSX Cơ cấu GTSX bao gồm cơ cấu GTSX theo ngành, cơ cấu GTSX theo lãnh thổ và cơ cấu GTSX theo thành phần kinh tế
- Cơ cấu GTSX theo ngành kinh tế thể hiện số lượng, tỉ trọng của từng ngành (nhóm ngành) tạo nên nền kinh tế Cũng có nghĩa cơ cấu GTSX theo các ngành kinh tế là một trong các tiêu chí để đánh giá trình độ phát triển của một nền kinh tế cấp huyện Có rất nhiều ngành tạo nên nền kinh tế, về đại thể bao gồm giá trị của ba nhóm ngành: N – L – TS, CN – XD và dịch vụ Bên cạnh đó, trong nội bộ từng ngành cũng có thể hiện tương quan theo tỉ trọng của các tiểu ngành, như: trong ngành nông nghiệp là tương quan theo tỉ trọng giữa trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp Trong trồng trọt có tương quan giữa các nhóm cây trồng: lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả,…
- Cơ cấu GTSX theo lãnh thổ (tiểu vùng) biểu thị tương quan tỷ lệ giữa các vùng, tiểu vùng trong huyện, thị Chỉ tiêu này cho phép đánh giá, so sánh sự phát triển kinh tế giữa các tiểu vùng, từ đó xác định được các sản phẩm đặc trưng, hướng chuyên môn hóa của từng khu vực Mặt khác, cơ cấu lãnh thổ theo từng ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp còn cho phép khai thác tối đa những lợi thế so sánh của các nguồn lực trong lãnh thổ
- Cơ cấu GTSX theo thành phần kinh tế: là tương quan theo tỉ lệ giữa các thành phần kinh tế tham gia vào các ngành, lĩnh vực hay các bộ phận hợp thành nền kinh tế
Là dạng cơ cấu phản ánh tính chất xã hội hóa về tư liệu sản xuất và tài sản của nền kinh
tế Ở Việt Nam hiện nay tồn tại 3 thành phần kinh tế: kinh tế nhà nước; kinh tế ngoài nhà nước (bao gồm: kinh tế tập thể; cá thể, tiểu chủ; tư bản tư nhân, ); kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Trong đó, kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.1.3.3 Giá trị sản xuất bình quân theo đầu người và năng suất lao động
Trang 29- Giá trị sản xuất bình quân theo đầu người: GTSX/người được tính
bằng GTSX chia cho tổng số dân của địa phương trong cùng một thời gian (thường là 1 năm) Chỉ số này phản ánh sự phát triển kinh tế và việc nâng cao mức sống của người dân GTSX bình quân còn là công cụ để so sánh mức sống giữa các địa phương với nhau
- Năng suất lao động: Để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, chủ yếu phải
nâng cao năng suất lao động
+ Tiêu chí năng suất lao động tính bằng giá trị: Tiêu chí này quy tất cả sản lượng về tiền của tất cả các loại sản phẩm thuộc doanh nghiệp hoặc ngành sản xuất
ra, để biểu thị mức năng suất lao động
Công thức:
Trong đó, W: Năng suất lao động
Q: Tổng GTSX của toàn huyện
T: Tổng số lao động làm việc trong nền kinh tế huyện
Năng suất lao động thể hiện kết quả hoạt động sản xuất có ích của con người trong một đơn vị thời gian nhất định Năng suất lao động phản ánh hiệu quả sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất và được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất trong một thời gian lao động hoặc bằng lượng thời gian hao phí để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm Quan niệm truyền thống về năng suất chủ yếu là hướng vào đầu vào, tập trung hướng vào các yếu tố đầu vào như lao động, vốn, trong đó lao động là yếu tố trung tâm Vì vậy, ở nhiều nước, nhiều khi người ta đồng nhất năng suất sản xuất với năng suất lao động Năng suất được hiểu rộng hơn, như là một tiêu chí tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh tế Tăng năng suất lao động là sự thay đổi trong cách thức lao động, làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa, sao cho số lượng lao động ít hơn mà lại có được sức sản xuất
ra nhiều giá trị sử dụng hơn
Trang 30* Hộ gia đình
Hộ gia đình là một tế bào của xã hội với sự thống nhất của các thành viên có cùng huyết tộc, mà mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm làm tăng thu nhập, đảm bảo sự tồn tại Hộ còn là một đơn vị sản xuất và tiêu dùng
* Các đặc điểm cơ bản của hộ gia đình:
- Về đất đai, quy mô canh tác nhỏ bé, biểu hiện rõ tính chất tiểu nông
- Về vốn, đại bộ phận rất ít, quy mô thu nhập nhỏ, khả năng tích lũy thấp làm hạn chế khả năng đầu tư tái sản xuất Vật tư được mua phục vụ cho sản xuất từ tiền bán nông phẩm
- Về lao động, chủ yếu sử dụng lao động gia đình Sức lao động của nông hộ không phải hàng hóa, mà là tự phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của gia đình
- Kỹ thuật canh tác và công cụ sản xuất ít biến đổi, mang nặng tính truyền thống
- Quy mô sản xuất (đất đai, vốn, lao động) rất nhỏ bé
Đối với các nước đang phát triển, hộ gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn xã hội, phát triển kinh tế nông thôn, là cơ sở đảm bảo cho kinh tế tập thể tồn tại và thúc đẩy nông thôn quá độ tiến lên một trình độ cao hơn: nông thôn sản xuất hàng hóa
* Trang trại
Trang trại có nguồn gốc từ hộ gia đình được phát triển dần dần trong quá trình chuyển dịch của nền kinh tế tiểu nông tự cấp tự túc sang nền kinh tế hàng hóa Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cao hơn hộ gia đình, là sự phát triển tất yếu của nền nông nghiệp trong quá trình công nghiệp hóa
Hoạt động của kinh tế trang trại chịu sự chi phối của nền kinh tế thị trường
và tuân theo quy luật cung cầu, chấp nhận cạnh tranh
* Các đặc điểm nổi bật của trang trại:
- Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất nông phẩm hàng hóa theo nhu cầu của thị trường Đây là bước tiến bộ từ kinh tế hộ tự cấp tự túc lên các hộ nông nghiệp hàng hóa
Trang 31- Tư liệu sản xuất (đất đai) thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của một người chủ độc lập
- Quy mô đất đai tương đối lớn, tuy có sự khác nhau giữa các nước, ở Việt Nam là 6,3 ha
- Cách thức tổ chức sản xuất tiến bộ, đẩy mạnh chuyên môn hóa, tập trung vào những nông sản có lợi thế so sánh và khả năng sinh lợi cao hơn và vào việc thâm canh (đầu tư tương đối lớn về vốn, công nghệ, lao động… trên một đơn vị diện tích)
1.1.4.2 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
a Điểm công nghiệp
Điểm công nghiệp thường chỉ là một hoặc hai xí nghiệp phân bố đơn lẻ, có kết cấu hạ tầng riêng Nó được phân bố ở gần nguồn nguyên liệu với chức năng khai thác và sơ chế nguyên liệu hoặc ở những điểm dân cư nằm trong một vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản nào đó
b Khu công nghiệp
Khu công nghiệp (KCN): là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất và khu công nghệ cao KCN có một số đặc điểm sau:
Có ranh giới rõ ràng với qui mô đất đai đủ lớn, với vị trí địa lí thuận lợi (gần sân bay, bến cảng, đường sắt, đường ô tô, ); Tập trung tương đối nhiều xí nghiệp công nghiệp cùng sử dụng chung cơ sở hạ tầng sản xuất xã hội, được hưởng quy chế ưu đãi riêng khác với xí nghiệp phân bố ngoài KCN tập trung (như giá thuê đất, thuế quan, chuyển đổi ngoại tệ…), không có dân cư sinh sống; Có ban quản lí thống nhất để thực hiện qui chế quản lí; Có sự phân cấp rõ ràng về quản lí và tổ chức sản xuất
c Cụm công nghiệp
Trang 32Cụm công nghiệp (CCN) là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp (CN – TTCN), cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất CN – TTCN; có ranh giới địa lí xác định, được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm
di dời, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất kinh doanh
Nhìn chung, hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế chung ở huyện cũng chưa hình thành rõ nét ví dụ như: các khu kinh tế, trung tâm kinh tế,… mà chủ yếu được xét sự phân hoá lãnh thổ theo các tiểu vùng
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Vài nét về phát triển kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng
Vùng ĐBSH nằm hạ lưu của sông Hồng và sông Thái Bình Vùng có 2 thành phố (TP) trực thuộc trung ương là TP Hà Nội và TP Hải Phòng và 8 tỉnh là Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hà Nam, Bắc Ninh và Vĩnh Phúc Vùng có diện tích có diện tích nhỏ nhất trong 7 vùng kinh tế ở nước ta, với 14.957,7 km2 (chiếm 4,5% diện tích cả nước) nhưng lại có số dân đông nhất cả nước với 19.714,2 nghìn người năm 2015 (chiếm 20,2% dân số cả nước)
Vùng ĐBSH có vị trí địa lí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế cũng như thúc đẩy sự phát triển của các vùng kinh tế liền kề Phía bắc và tây giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; phía nam và tây nam giáp vùng Bắc Trung Bộ; phía đông và đông nam giáp vịnh Bắc Bộ Vị trí này, tạo điều kiện thuận lợi cho vùng giao lưu, trao đổi sản xuất hàng hoá và thúc đẩy phát triển kinh tế các với vùng trên qua hệ thống các tuyến đường quốc lộ (QL) Đồng thời, phát triển mạnh các ngành kinh tế biển
ĐBSH được hình thành trên vùng sụt võng, được phù sa của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp, nên nét nổi về địa hình của vùng đó là thấp và khá bằng phẳng, với bề mặt địa hình hơi nghiêng về phía biển Đây là điều kiện rất thuận lợi cho hoạt động cư trú và tổ chức sản xuất Đặc biệt thuận lợi cho việc cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp và hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn theo hướng sản xuất hàng hoá
Trang 33Vùng ĐBSH có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, với 1 mùa đông lạnh Điều kiện khí hậu rất thuận lợi cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất có thể diễn ra quanh năm Mùa đông lạnh có thể trồng thêm các loài cây trồng của xứ cận nhiệt và
ôn đới, góp phần làm đa dạng hoá cơ cấu cây trồng của vùng Tuy nhiên, khí hậu của vùng cũng mang lại không ít khó khăn như sự hoạt động của bão, lũ, sương muối, rét đậm, rét hại,
ĐBSH có tài nguyên đất khá đa dạng, gồm 5 nhóm đất chính: đất phù sa cổ, đất cát, đất mặn, đất phèn và đặc biệt là đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất ở đồng bằng Nguồn nước mặt phong phú của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình, là điều kiện thuận lợi cho vùng đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp với nhiều giống cây trồng, đặc biệt là cây lúa nước
Tài nguyên biển và vùng ven biển ĐBSH có nhiều tiềm năng cho phát triển các ngành kinh tế Biển của vùng giàu cá, tôm với nhiều loài có giá trị kinh tế cao, tổng trữ lượng thuỷ sản bình quân hàng năm khoảng 157 nghìn tấn, thuận lợi cho vùng đẩy mạnh ngành đánh bắt thuỷ hải sản Ven biển thích hợp phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản nhờ diện tích bãi triều lớn (gần 100 nghìn ha) Vùng có 350 km đường bờ biển, có nhiều cửa sông lớn đổ ra, thuận lợi xây dựng các cảng để phục vụ vận tải, phát triển thuỷ sản và các ngành kinh tế biển như các cảng Hải Phòng, Diêm Điền, Hải Thịnh, Ninh Cơ
Tài nguyên khoáng sản của vùng nhìn chung không đa dạng, phần lớn các loại khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ Đáng kể nhất đó là thân nâu có trữ lượng ước tính hàng chục tỉ tấn và đứng đầu cả nước; khí đốt với trữ lượng khoảng 1,2 tỉ m3; đá vôi có trữ lượng lớn, chiếm 25% trữ lượng của cả nước Ngoài ra, trong vùng còn có một số loại khoáng sản khác như đất sét, cao lanh, amiăng, barit, pyrit Đây là những nguồn nguyên liệu quan trọng cung cấp cho các ngành công nghiệp trong vùng
ĐBSH là vùng có dân số đông, mật độ dân số (MĐDS) cao, người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp và đặc biệt trong thâm canh lúa nước Nguồn lao động trong vùng dồi dào (số người trong độ tuổi lao động chiếm
Trang 34trường Đây là một lợi thế cho vùng trong quá trình phát triển kinh tế, nhất là thu hút các nhà đầu tư vào trong vùng Tuy nhiên, tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn trong vùng còn cao hơn mức trung bình của cả nước Đây là vấn đề lớn cần giải quyết, đòi hỏi nhiều giải pháp cần đưa ra trong quá trình phát triển của vùng
Cơ sở hạ tầng của vùng phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế nhìn chung hoàn thiện nhất cả nước, thị trường tiêu thụ rộng lớn, Điều này, giúp cho vùng có nhiều lợi thế so sánh, tiềm năng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung của vùng cũng như của cả nước
Về quy mô GDP, vùng ĐBSH đứng thứ 2 sau Đông Nam Bộ Năm 2012, quy mô GDP toàn vùng đạt 742.479,2 tỷ đồng (chiếm 21,9% GDP cả nước), đồng thời GDP/người vùng ĐBSH cao hơn mức trung bình của cả nước: 39,9 triệu đồng/người (cả nước là 36,6 triệu đồng/người) [17]
Cơ cấu GDP của vùng ĐBSH có sự chuyển biến tích cực trong những năm qua Khu vực N – L – TS chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướng giảm xuống Khu vực
CN – XD và dịch vụ chiếm tỉ trọng cao, có xu hướng tăng lên Tính đến năm 2012,
tỉ trọng khu vực N – L – TS chỉ chiếm 11,5%, CN – XD chiếm 45,3% và dịch vụ là 43,2% trong cơ cấu GDP của vùng [17]
- Về N – L – TS: là ngành chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP nhưng lại có
vai trò hết sức quan trọng trong việc bảo đảm an ninh lương thực, tạo việc làm cho người lao động, nhất là lao động nông thôn, thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ
+ Nông nghiệp: là ngành kinh tế quan trọng nhất trong khu vực I Trong cơ cấu GTSX, ngành trồng trọt vẫn chiếm ưu thế so với ngành chăn nuôi Nhờ lợi thế
về các điều kiện tự nhiên, vùng đẩy mạnh sản xuất nhiều loại cây trồng, trong đó ưu thế vẫn là cây lương thực mà chủ đạo là cây lúa
Cây lúa luôn chiếm trên 90% diện tích và khoảng 95% sản lượng lương thực
có hạt ở vùng ĐBSH Năm 2014, diện tích cây lương thực có hạt của vùng đạt 1.161,8 nghìn ha (chiếm 12,9% so với cả nước), trong đó diện tích trồng lúa cả năm
Trang 35đạt 1079,6 nghìn ha (chiếm 13,8% so với cả nước) Nhìn chung, diện tích cây lương thực có hạt nói chung và cây lúa nói riêng có xu hướng ngày càng giảm, chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, song sản lượng lúa vẫn tăng ổn định qua các năm Năm 2014, sản lượng lúa toàn vùng đạt 6.548,5 nghìn tấn (chiếm 14,5% so với cả nước) Sản lượng lúa tăng và giữ được ở mức ổn định là do nâng cao năng suất cây trồng Năm 2014, năng suất lúa toàn vùng đạt 60,5 tạ/ha, dẫn đầu cả nước Các tỉnh
có năng suất lúa cao trong vùng và cả nước như Thái Bình (65,6 tạ/ha), Hải Phòng (62,9 tạ/ha), Hưng Yên (62,1 tạ/ha)
Năng suất lúa tăng nhanh là do đẩy mạnh thâm canh tăng vụ, đưa các giống mới có năng suất cao vào sản xuất và áp dụng nhiều các tiến bộ khoa học - kĩ thuật (KH - KT) vào trong sản xuất như cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá,
Lúa là cây trồng phổ biến trong vùng ĐBSH, song tập trung ở một số tỉnh thành như Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương và Hà Nội
Ngoài cây lúa, vùng còn phát triển một số cây thực phẩm như rau, đậu các loại, ; cây công nghiệp như đậu tương, lạc, đay, cói, thuốc lào, ; cây ăn quả, cây cảnh và trồng hoa
Ngành chăn nuôi của vùng đang phát triển khá nhanh, trong tương lai sẽ vươn lên thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp Hiện nay, vùng đang đẩy mạnh nuôi các loài vật nuôi mà vùng có ưu thế như chăn nuôi lợn, gia cầm và chăn nuôi trâu bò
Lợn được nuôi nhiều ở vùng ĐBSH do ưu thế về nguồn thức ăn dồi dào, nhu cầu thị trường lớn nên đây là vùng có đàn lợn lớn nhất cả nước Năm 2014, đàn lợn toàn vùng đạt 6.484,1 nghìn con (chiếm 24,2% đàn lợn cả nước) Lợn được nuôi nhiều ở các huyện ngoại thành Hà Nội và các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên
Chăn nuôi gia cầm của vùng ĐBSH cũng đứng đầu cả nước Năm 2014, tổng lượng đàn gia cầm toàn vùng đạt 86.350 nghìn con (chiếm 26,4% đàn gia cầm cả nước) Chăn nuôi gia cầm trong vùng đang chuyển từ chăn nuôi quảng canh sang chăn nuôi công nghiệp với hướng siêu thịt, siêu trứng Ngành chăn nuôi gia cầm hiện nay đang phát triển mạnh ở Hà Nội, Thái Bình, Hải Dương và Hưng Yên
Trang 36Trâu bò cũng là vật nuôi phổ biến trong vùng Tuy nhiên, sự phát triển của từng loại có sự khác nhau Số lượng đàn trâu có xu hướng ngày càng giảm xuống,
số lượng đàn bò không ngừng tăng lên Năm 2014, số lượng đàn trâu trong vùng là 88,9 nghìn con, trong khi đó đàn bò là 475,2 nghìn con Đàn bò tăng nhanh do nhu cầu ngày càng lớn về thịt và sữa Trong vùng đã hình thành được một số vùng chăn
bò sữa ở các huyện ngoại thành Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hưng Yên
+ Thuỷ sản: là ngành đang được phát triển mạnh trong những năm gần đây
và đang dần trở thành bộ phận quan trọng của khu vực I Trong cơ cấu sản lượng thuỷ sản, ngành nuôi trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn ngành đánh bắt
Thuỷ sản được nuôi trên cả 3 loại hình nước mặn, nước lợ và nước ngọt Với các loài có giá trị kinh tế cao như tôm (tôm sú, tôm he, tôm càng xanh), cua, nhuyễn thể 2 vỏ, cá lồng bè (cá mú, cá hồng, cá tráp, cá bớp, ) Nghề nuôi trồng thuỷ sản tập trung chủ yếu ở các địa phương như Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình
Hoạt động đánh bắt thuỷ sản diễn ra chủ yếu ở các tỉnh ven biển như Hải Phòng, Thái Bình và Nam Định Sản lượng đánh bắt liên tục tăng qua các năm, mang lại nguồn thu nhập cho dân cư ven biển
+ Lâm nghiệp: vùng không có thể mạnh để phát triển ngành này do gần như toàn bộ diện tích là đồng bằng, được con người khai thác từ rất sớm nên các hoạt động kinh tế lâm nghiệp chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp Diện tích rừng của vùng thấp, GTSX lâm nghiệp mang lại không đáng kể và có xu hướng giảm dần
- Về công nghiệp: là ngành kinh tế quan trọng nhất của vùng ĐBSH, góp
phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng cũng như góp phần đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH đất nước Ngành có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của vùng Năm 2012, ngành công nghiệp (cả xây dựng) đóng góp 45,3% vào trong GDP của vùng GTSX công nghiệp tăng nhanh từ 193.143,4 tỷ đồng (năm 2005) lên 1.144.803,6 tỷ đồng (năm 2012), chiếm 24,7% GTSX công nghiệp của cả nước và đứng thứ 2 cả nước sau vùng Đông Nam Bộ (46,2% năm 2012) [17]
Về cơ cấu thành phần kinh tế, thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng lớn nhất trong vùng với gần 50%, tiếp đến là thành phần kinh tế
Trang 37ngoài nhà nước và cuối cùng là thành phần kinh tế nhà nước Tuy chiếm tỉ trọng thấp nhưng thành phần kinh tế này vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
Về cơ cấu ngành, tỉ trọng của ngành công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong ngành công nghiệp, luôn chiếm trên 95% GTSX công nghiệp toàn vùng Các ngành công nghiệp chế biến; sản xuất và phân phối điện, ga, nước chiếm tỉ trọng nhỏ và có
xu hướng giảm
Các ngành công nghiệp chủ yếu ở vùng ĐBSH bao gồm: công nghiệp cơ khí chế tạo được phân bố ở các trung tâm công nghiệp Hà Nội, Hải Phòng, Phúc Yên, Hải Dương, ; công nghiệp dệt – may, da – giày được phân bố chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, ; công nghiệp điện tử - tin học tập trung chủ yếu ở Hà Nội và Bắc Ninh; công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống được phát triển ở tất cả các địa phương trung vùng; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD) tập trung chủ yếu tại Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hải Dương, Ninh Bình, ; công nghiệp điện lực được phân bố chủ yếu tại Hải Dương và Ninh Bình
- Về dịch vụ: là ngành có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của vùng
ĐBSH, với tỉ trọng chiếm 43,2% trong cơ cấu GDP (năm 2012) [17] Trong cơ cấu ngành, bên cạnh các ngành dịch vụ truyền thống như GTVT, thương mại, du lịch, còn xuất hiện nhiều ngành dịch vụ hiện đại như tài chính – ngân hàng, bảo hiểm, viễn thông,
+ Giao thông vận tải: vùng phát triển được đầy đủ các loại hình: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường biển và đường hàng không Vùng có mạng lưới giao thông dày đặc, có nhiều trục và các hướng khác nhau có ý nghĩa quan trọng về kinh
tế và quốc phòng
Khối lượng vận chuyển, luân chuyển hành khách và hàng hoá của vùng tăng nhanh Trong cơ cấu các loại hình vận tải, GTVT đường bộ chiếm ưu thế cả về khối lượng vận chuyển hàng hoá và số lượt vận chuyển hành khách
+ Thương mại: nội thương diễn ra nhộn nhịp trong các trung tâm thương mại, siêu thị, các chợ và các cửa hàng từ thành thị cho đến vùng nông thôn Ngành
Trang 38hiện nay có bước phát triển nhanh, thể hiện ở tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
Hoạt động ngoại thương của vùng phát triển khá nhanh Các mặt hành XK chủ yếu của vùng là sản phẩm công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp như các sản phẩm của ngành dệt – may, da – giày, chế biến nông sản, hàng thủ công mĩ nghệ, Các mặt hàng NK chính như máy móc thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu sản xuất, gia công, các mặt hành phục vụ nông nghiệp, hàng hoá tiêu dùng,
+ Du lịch: vùng giàu tài nguyên du lịch, bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên
và tài nguyên du lịch nhân văn Các sản phẩm du lịch rất đa dạng, dẫn đến vùng có
số lượng khách đến tham quan, nghỉ dưỡng đông và tăng nhanh Doanh thu dịch vụ nhờ đó mà tăng lên rõ rệt Vùng có nhiều điểm du lịch nổi tiếng như thủ đô Hà Nội, chùa Hương, di tích Hoàng thành Thăng Long, phố Hiến, Đồng thời hình thành nên nhiều các tuyến du lịch kết nối trong vùng và liên vùng như tuyến Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, tuyến Hà Nội – Sơn Tây – Ba Vì, tuyến Hà Nội – Hà Nam – Ninh Bình, tuyến Hà Nội – chùa Hương,
1.2.2 Khái quát tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thái Bình
1.2.2.1 Nguồn lực phát triển kinh tế
Thái Bình là tỉnh đồng bằng ven biển, nằm ở phía đông nam vùng ĐBSH Tỉnh có hệ toạ độ địa lí từ 20017’ đến 20044’ vĩ độ Bắc và từ 106006’ đến 106039’ kinh độ Đông Thái Bình tiếp giáp với nhiều tỉnh thành trong vùng ĐBSH: phía bắc giáp Hải Dương, phía đông bắc giáp TP Hải Phòng, phía tây bắc giáp Hưng Yên, phía tây giáp Hà Nam, phía nam và tây nam giáp Nam Định, phía đông giáp vịnh Bắc Bộ
Thái Bình nằm trong phạm vi ảnh hưởng của vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) phía Bắc, có đường bờ biển dài và hệ thống sông ngòi rất thuận lợi cho giao lưu kinh tế Tỉnh có trung tâm tỉnh lỵ là TP Thái Bình, cách thủ đô Hà Nội 100
km về phía tây bắc; cách TP Hải Phòng 70 km về phía đông bắc Đây là những thị trường tiêu thụ rộng lớn, là trung tâm hỗ trợ đầu tư, kinh nghiệm quản lí, chuyển giao khoa học kĩ thuật – công nghệ cho Thái Bình Với vị trí như trên tạo điều kiện
Trang 39thuận lợi cho Thái Bình phát triển sản xuất hàng hoá và mở rộng giao lưu KT - XH với các tỉnh thành trong cả nước và quốc tế
Thái Bình có tổng diện tích đất tự nhiên là 1586,3 km2, chiếm gần 0,5% diện tích đất tự nhiên của cả nước và 10,5% diện tích đất tự nhiên của vùng ĐBSH Về mặt tổ chức hành chính, tỉnh gồm 1 TP (TP Thái Bình) và 7 huyện (Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Tiền Hải, Thái Thuỵ, Vũ Thư)
Thái Bình là tỉnh điển hình của địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng Địa hình nhìn chung bằng phẳng, thấp dần từ bắc xuống nam, với độ cao phổ biến toàn tỉnh từ 1 đến 2 mét so với mực nước biển Địa hình gồm 3 kiểu chính: đồng bằng tích tụ cao, đồng bằng tích tự thấp, đồng bằng duyên hải
Khí hậu Thái Bình về cơ bản giống với tính chất của khí hậu nước ta đó là nhiệt đới gió mùa ẩm Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23 – 240C, tổng nhiệt
độ trong năm đạt từ 8000 – 90000C, số giờ nắng dao động từ 1600 – 1800 giờ/năm Tổng lượng mưa trung bình năm từ 1400 – 1800 mm, độ ẩm không khí cao từ 85 – 90% Chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió: mùa gió đông bắc mang lại cho Thái Bình 1 mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều với sự hoạt động của gió mùa đông nam Nhìn chung, khí hậu tỉnh thuận lợi cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất được diễn ra liên tục Mùa đông lạnh thích hợp cho phát triển vụ đông, góp phần đa dạng hoá cơ cấu cây trồng Tuy nhiên, khí hậu cũng mang lại không ít những khó khăn như các hiện tượng thời tiết cực đoan (sương muối, sương giá, rét đậm, rét hại, dông, lốc, áp thấp nhiệt đới, bão, ), sâu bệnh phát triển
Nằm ở hạ lưu của đồng bằng châu thổ, trên nền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với lượng mưa trong năm lớn và chịu sự tác động của con người nên Thái Bình có mật độ sông ngòi dày đặc, trung bình từ 5 – 6 km/km2 Hiện nay, tỉnh có 4 con sông lớn chảy qua như sông Trà Lý, sông Hồng, sông Luộc, sông Hoá Các con sông này được nối với nhau qua hệ thống sông đào, kênh rạch làm cho tỉnh có nguồn nước mặt rất phong phú, góp phần cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, đồng thời bồi đắp phù sa để mở rộng diện tích, cũng là tuyến giao thông đường thuỷ
Trang 40Ngoài hệ thống sông ngòi, Thái Bình còn có nguồn nước ngầm phong phú, nằm khá nông Đặc biệt là nguồn nước khoáng thiên nhiên ở độ sâu 450 m với trữ lượng lớn nằm ở huyện Tiền Hải Đây là nguồn nước có giá trị về nhiều mặt như nghỉ dưỡng, chữa bệnh, phát triển du lịch,
Mặc dù là tỉnh nằm ở vùng ĐBSH, song Thái Bình có tài nguyên đất khá đa dạng, gồm 5 nhóm đất chính: đất mặn, đất phèn, đất cát ven biển, đất bạc màu – đất xói mòn và đất phù sa Các nhóm đất này có ý nghĩa lớn đối với việc đa dạng hoá
cơ cấu cây trồng của tỉnh
Thái Bình có 50 km đường bờ biển với 4 của sông đổ ra thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển Đặc biệt tỉnh có cảng quốc gia Diêm Điền nằm ở huyện Thái Thuỵ và một số cảng nhỏ khác Biển Thái Bình rộng, giàu tôm cá và các loại hải sản, cho phép khai thác bình quân trên 100.000 tấn/năm thuận lợi cho hoạt động đánh bắt thuỷ hải sản Bên cạnh đó, tỉnh còn có diện tích rất lớn các bãi triều, khoảng 1 vạn ha mặt nước (ngọt, lợ và mặn) cùng dải rừng ngập mặn ven biển rất thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản Ven biển Thái Bình có một số bãi cát phẳng, cồn đảo với khí hậu trong lành, có tiềm năng lớn để phát triển du lịch biển như bãi biển Đồng Châu, Cồn Vành (Tiền Hải), Cồn Đen (Thái Thuỵ) Ngoài ra, tỉnh còn đẩy mạnh phát triển nghề làm muối, mắm,
Về khoáng sản, Thái Bình là tỉnh nghèo nguồn tài nguyên này, đáng kể nhất
đó là khí tự nhiên được phát hiện ở Tiền Hải, Thái Thuỵ, Kiến Xương, Vũ Thư Trong đó, mỏ khí ở Tiền Hải có trữ lượng khoảng 1,26 tỷ m3 khí, phân bố trên diện tích vùng mỏ rộng 5 km2 Ngoài ra, trong tỉnh còn có một số ít với trữ lượng nhỏ các mỏ khoáng sản như sét và cát Đây là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất VLXD, sản xuất xi măng trắng, sứ cách nhiệt, sứ thuỷ tinh,
Là tỉnh đồng bằng, nằm hạ lưu châu thổ các con sông nên Thái Bình không
có rừng tự nhiên, rừng ở đây chủ yếu là rừng ngập mặn phân bố ven biển 2 huyện Thái Thuỵ và Tiền Hải Hiện nay, tổng diện tích rừng ngập mặn toàn tỉnh đạt 5.706
ha với các loại cây như sú, vẹt, đưng, Dải rừng này có vai trò rất lớn đối với việc chắn gió, chắn sóng biển vào và là nơi sinh sống của nhiều loài sinh vật