Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu liên quan ñến thuế ñối với phát triển kinh tế - xã hội và những vấn ñề cần ñược tiếp tục Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA TH
Trang 1TẠ VĂN NAM
THUế đối VớI PHáT TRIểN KINH Tế - Xã HộI
ở TỉNH VĩNH PHúC TRONG HộI NHậP QUốC Tế
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYấN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mó số: 62 31 01 02
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lấ QUỐC Lí
HÀ NỘI - 2016
Trang 2Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng và ñược trích dẫn ñầy ñủ theo quy ñịnh
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Tạ Văn Nam
Trang 3M ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN
THUẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG
1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan ñến thuế ñối với
1.2 Những công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan ñến thuế ñối
1.3 Đánh giá kết quả các công trình nghiên cứu liên quan ñến thuế ñối
với phát triển kinh tế - xã hội và những vấn ñề cần ñược tiếp tục
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA THUẾ
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG HỘI
NHẬP QUỐC TẾ Ở CẤP TỈNH 22 2.1 Thuế và ñặc ñiểm của thuế trong hội nhập quốc tế 22 2.2 Vai trò và ñiều kiện phát huy vai trò của thuế ñối với phát triển kinh
2.3 Kinh nghiệm của một số tỉnh về phát huy vai trò của thuế ñối với
Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA THUẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TỈNH VĨNH PHÚC TRONG HỘI
NHẬP QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2010-2014 65
3.2 Thực trạng biểu hiện vai trò của thuế ñối với phát triển kinh tế - xã
3.3 Đánh giá chung về vai trò của thuế ñối với phát triển kinh tế - xã hội
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TIẾP TỤC
PHÁT HUY VAI TRÒ CỦATHUẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TỈNH VĨNH PHÚC TRONG HỘI
4.1 Dự báo triển vọng và quan ñiểm cơ bản về phát huy vai trò của thuế
ñối với phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc trong hội nhập
4.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của thuế ñối với
phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc tế 118
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 149
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 150
PHỤ LỤC
Trang 4AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á
CCKT : Cơ cấu kinh tế
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐND : Hội ñồng nhân dân
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
TPP : Hiệp ñịnh ñối tác xuyên Thái Bình Dương TTĐB : Tiêu thụ ñặc biệt
UBND : Ủy ban nhân dân
WTO : Tổ chức Thương mại thế giới
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 5Bảng 2.1: Chi tiết tỷ lệ ñiều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách 31 Bảng 3.1: Tỷ lệ thu do ngành thuế quản lý trong tổng thu ngân sách
nhà trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, giai ñoạn 2010-2014 71 Bảng 3.2: Tỷ lệ thu ngân sách ñịa phương ñược hưởng trong tổng
thu ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc, giai ñoạn 2010-2014 73 Bảng 3.3: Quy mô và tăng trưởng kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc, giai ñoạn
Bảng 3.8: Lao ñộng từ 15 tuổi trở lên ñang làm việc tại thời ñiểm
1/7 hằng năm phân theo loại hình kinh tế tại tỉnh Vĩnh
Bảng 3.9: Tổng hợp số thuế truy thu do kết quả thanh tra, kiểm tra
thuế trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai ñoạn 2010-2014 98
Biểu ñồ 3.1: So sánh cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước của Vĩnh
Biểu ñồ 3.2: So sánh tốc ñộ chi ngân sách với tăng trưởng kinh tế ở
tỉnh Vĩnh Phúc giai ñoạn 2010 - 2014 75 Biểu ñồ 3.3: Tổng kim ngạch xuất khẩu của Vĩnh Phúc từ năm 2010-2014 89 Biểu ñồ 3.4: Nhận xét của doanh nghiệp về hệ thống thuế hiện hành
Biểu ñồ 3.5: Những vấn ñề vướng mắc liên quan ñến thuế mà doanh
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Lịch sử phát triển của xã hội loài người ñã chứng minh rằng: Thuế ra ñời là một sự cần thiết khách quan gắn liền với sự ra ñời, tồn tại và phát triển của nhà nước Thuế ñóng vai trò quan trọng trong thúc ñẩy tăng trưởng, phát triển kinh
tế, ổn ñịnh tình hình chính trị, xã hội… Vì vậy, bất cứ một nhà nước nào, dù là phát triển hay ñang phát triển ñều phải xây dựng, thực thi chính sách thuế một cách hợp lý và hiệu quả
Ngày nay, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ñã, ñang trở thành xu thế khách quan, lôi cuốn tất cả các quốc gia trên thế giới tham gia vào tiến trình phát triển Thực tế ñã chứng minh, trong tiến trình hội nhập quốc tế, nếu một quốc gia có chính sách thuế hợp lý, hiệu quả sẽ là nền tảng và là ñộng lực vững chắc thúc ñẩy nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD)… Thông qua ñó, nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) ñược ñảm bảo tăng lên không ngừng; tạo lập và hình thành tiềm lực hay sức mạnh của nền kinh tế Đồng thời, thuế cũng chính là một công cụ hết sức quan trọng ñảm bảo cho nền kinh tế phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường; ổn ñịnh kinh tế
vĩ mô, góp phần thực hiện bình ñẳng, công bằng xã hội…
Là một quốc gia ñang phát triển, Việt Nam không thể tách rời xu thế vận ñộng và phát triển của nền kinh tế thế giới Thực tế, những năm qua, Việt Nam
ñã “Mở rộng hoạt ñộng ñối ngoại, chủ ñộng và tích cực hội nhập quốc tế Thực hiện nhất quán ñường lối ñối ngoại ñộc lập, tự chủ, ña phương hóa, ña dạng hóa quan hệ… Tiếp tục ñưa các quan hệ quốc tế của ñất nước ñi vào chiều sâu” [37, tr.46] Quá trình mở cửa, hội nhập quốc tế ñem ñến thời cơ, thuận lợi cho Việt Nam trong xây dựng, ñổi mới và hoàn thiện chính sách thuế Vì vậy, hệ thống thuế nói chung, chính sách thuế và các sắc thuế nói riêng ñã, ñang bước vào giai ñoạn tích cực và chủ ñộng hội nhập quốc tế Kết quả là, nguồn thu NSNN từ thuế ngày càng tăng; tiềm lực, sức mạnh kinh tế của ñất nước ngày càng ñược
Trang 7khẳng ñịnh, vị thế của ñất nước trên trường quốc tế ñược nâng cao… Tuy nhiên, bên cạnh kết quả ñạt ñược, trong tiến trình hội nhập, Việt Nam ñã và ñang phải ñối mặt với nhiều khó khăn và thách thức từ chính những bất cập của hệ thống thuế cũng như chính sách thuế hiện hành dẫn ñến: Thu ngân sách nhà nước thiếu tính bền vững, còn phụ thuộc nhiều vào các khoản thu không ổn ñịnh Lộ trình hội nhập ñầy ñủ, hoàn toàn với Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ñã và ñang tới gần Với những cam kết hội nhập ñã và ñang làm cho hàng rào thuế quan ngày một thu hẹp, do vậy khả năng thu từ hoạt ñộng xuất, nhập khẩu (XNK) sẽ giảm mạnh trong những năm tới Những sức ép về việc giảm thâm hụt ngân sách và tập trung nhiều hơn các các biện pháp kích cầu buộc Chính phủ Việt Nam phải nhìn nhận và quan tâm nhiều hơn ñến vấn ñề thu ngân sách, chủ yếu thông qua nguồn thu từ thuế Trên thực tế, trong những năm qua, nguồn thu cho ngân sách từ thuế ngày càng lớn, góp phần quan trọng ñể Đảng và Nhà nước duy trì hoạt ñộng của bộ máy các cấp, ñầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, thực hiện các chương trình giảm nghèo, ñảm bảo an sinh xã hội Thông qua công cụ thuế, Chính phủ ñã từng bước tạo lập môi trường kinh doanh ngày càng lành mạnh, thúc ñẩy những ngành, lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế, nâng cao năng lực,
cơ hội và ñiều kiện cho những vùng khó khăn, khu vực nông thôn, miền núi, hải ñảo… Trong bối cảnh kinh tế thế giới ñứng trước nguy cơ khủng hoảng, kinh tế Việt Nam tiềm ẩn những dấu hiệu của suy thoái, công cụ thuế ñược sử dụng như một lựa chọn hữu hiệu và việc miễn, giảm thuế là giải pháp ưu tiên trong việc giúp ñỡ các doanh nghiệp phục hồi và nâng cao năng lực SXKD, góp phần ổn ñịnh nguồn thu cho NSNN
Với phạm vi là một ñịa phương cấp tỉnh, thuế vừa là nguồn thu chủ yếu của ngân sách, vừa là công cụ ñể chính quyền ñịa phương thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) ñề ra Vĩnh Phúc thuộc vùng ñồng bằng Sông Hồng và nằm trong vành ñai của tam giác tăng trưởng kinh tế: Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh Đây là một Tỉnh ñang trên ñà phát triển và là ñiểm sáng phát triển kinh tế gắn với hội nhập quốc tế, trong ñó có sự ñóng góp của chính
Trang 8sách thuế theo hướng mở cửa và chủ ñộng hội nhập Vĩnh Phúc ñã luôn coi trọng công tác cải thiện môi trường ñầu tư, tạo ñiều kiện thuận lợi nhất, ñồng thời luôn sát cánh, cùng tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp (DN) ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh Chính vì thế, trong nhiều năm qua Vĩnh Phúc ñã trở thành ñiểm ñến hấp dẫn của các nhà ñầu tư trong và ngoài nước góp phần ñóng góp thu ngân sách của tỉnh ñạt ñược kết quả cao
Những tác ñộng và ảnh hưởng của chính sách thuế ñối với kinh tế - xã hội của Vĩnh Phúc luôn trực tiếp và rất rõ ràng Mặc dù, ñã và ñang ñược ñổi mới căn bản từ việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật, ñến ñổi mới quy trình, thủ tục, tổ chức bộ máy và quản lý thu thuế trên ñịa bàn Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñạt ñược vẫn còn nhiều bất cập, ñặc biệt là chưa xác ñịnh rõ vị trí, vai trò ñộng lực của thuế cũng như những vai trò ngược lại của tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn ñịnh chính trị - xã hội, thực hiện an sinh xã hội… ñến hệ thống thuế và chính sách thuế Chính vì vậy, ý nghĩa của thuế với vai trò là “ñòn bẩy” kinh tế bị giảm sút Những bất cập trên ñây nếu không sớm ñược giải quyết sẽ gây ra nhiều khó khăn, thách thức ñối với ngành thuế nói riêng và ñối với sự phát triển KT-XH của Vĩnh Phúc nói chung Xuất phát từ lý do ñó nên ñề tài:
“Thuế ñối với phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Vĩnh Phúc trong hội nhập
quốc tế” ñược chọn ñể nghiên cứu làm luận án
2 M c ñích và nhi m v nghiên cứu
2 Mục ñích nghiên c u
Trên cơ sở phân tích và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của thuế với phát triển KT-XH, luận án phân tích, ñánh giá thực trạng vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc và ñề xuất quan ñiểm, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc tế
2 2 Nhiệm vụ nghiên cứ u
- Tổng quan kết quả nghiên cứu của các công trình ñã công bố có liên quan ñến ñề tài luận án ñể có thể kế thừa và phát triển các kết quả ñó trong
Trang 9quá trình viết luận án Đồng thời xác ñịnh những khoảng trống luận án cần tiếp tục nghiên cứu
- Hệ thống hóa, hoàn thiện và bổ sung cơ sở lý luận về thuế ñối với phát triển KT-XH trong hội nhập quốc tế trên ñịa bàn một tỉnh
- Tìm hiểu kinh nghiệm của một số ñịa phương trong việc xác ñịnh và phát huy vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH trong hội nhập quốc tế và rút ra bài học ñối với tỉnh Vĩnh Phúc
- Phân tích, ñánh giá thực trạng vai trò tích cực của thuế ñối với phát triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc tế
- Dựa trên cơ sở phân tích bối cảnh của Việt Nam có ảnh hưởng ñến phát triển KT-XH của ñịa phương, ñề xuất quan ñiểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh phúc trong hội nhập quốc tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn ñề lý luận và thực tiễn dưới góc ñộ Kinh tế chính trị về vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc tế
.2 Phạm vi nghiên cứu
- V không gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu về thuế với phát triển
KT-XH trong hội nhập quốc tế trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Về th i gian: Nghiên cứu vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH ở tỉnh
Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc tế, giai ñoạn từ 2010 - 2014 Đề xuất giải pháp trước mắt ñến năm 2020 và tầm nhìn ñến năm 2030
- Về n i dung: Luận án tập trung nghiên cứu vai trò của thuế ñối với phát
triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc tế
Tuy nhiên, nghiên cứu sinh chủ yếu ñề cập và phân tích vai trò tích cực của thuế ñối với phát triển KT-XH, còn những tác ñộng tiêu cực làm ảnh hưởng ñến vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc
Trang 10tế luôn biến ñộng nên ñể có ñược số liệu và các tiêu thức ñánh giá, phân tích các tác ñộng này rất phức tạp và mất nhiều thời gian Do vậy, nghiên cứu sinh chưa thể ñưa vào nghiên cứu một cách ñầy ñủ, chi tiết và cụ thể trong phạm vi nghiên cứu của luận án
4 C sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4 ơ sở lý luận
Cơ sở lý luận của ñề tài dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, kết hợp các quan ñiểm ñường lối của Đảng và Nhà nước ta
về vấn ñề thuế
4 2 Phương pháp nghiên cứu
Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích so sánh Trong ñó, tiếp cận phương pháp ñặc thù của kinh tế chính trị là trừu tượng hóa khoa học
Đồng thời luận án còn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, mô hình hóa nhằm làm rõ nội dung nghiên cứu
Cụ thể:
- Nghiên cứu lý thuyết: Luận án sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp
về lý thuyết ñể làm rõ những vấn ñề lý luận cơ bản về thuế và bản chất của thuế cũng như vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc tế
- Phương pháp thống kê - so sánh: Sử dụng các số liệu thống kê với sự trợ
giúp của các công cụ toán học ñể phân tích và so sánh nhằm ñưa ra kết luận khách quan, khoa học về vấn ñề thuế trong phát triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc
- Phương pháp ñiều tra xã hội học, chuyên gia, phỏng vấn sâu: Tiến hành
ñiều tra xã hội học và phỏng vấn sâu một số cán bộ lãnh ñạo, quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc và một số nhà nghiên cứu, chủ DN
- Phương pháp dự báo: Kết hợp cả phương pháp dự báo ñịnh tính và dự
báo ñịnh lượng nhằm dự báo xu hướng vận ñộng của thuế ở tầm nhìn 2030
Trang 115 Ý ngh a kh học và thực tiễn
- Luận án hệ thống hóa, phân tích và bổ sung các vấn ñề lý luận chung về thuế và vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH ở một ñịa phương cấp tỉnh trong hội nhập quốc tế
- Trên cơ sở phân tích và ñánh giá thực trạng về vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2010 ñến năm 2014 (là tỉnh trong nhiều năm liền có số thu ngân sách từ thuế ñứng trong tốp ñầu cả nước: Năm
2013, ñứng thứ hai miền Bắc và ñứng thứ 5 toàn quốc, năm 2014 ñứng thứ 2 miền Bắc và ñứng thứ bảy toàn quốc Góp phần chủ ñộng và ñáp ứng các khoản chi chủ yếu phục vụ cho phát triển KT-XH của ñịa phương), luận án chỉ rõ những mặt tích cực và những tồn tại, hạn chế làm ảnh hưởng ñến vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH của Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc tế, cũng như nguyên nhân của những kết quả ñó
- Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án ñề xuất quan ñiểm và giải pháp trước mắt và lâu dài, nhằm phát huy vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH ở Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc tế
6 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án gồm có 4 chương, 11 tiết
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Trong thực tế, thuế là một công cụ ñược sử dụng trong tạo ñộng lực cho phát triển KT-XH, nhưng ñồng thời, thuế cũng là một nội dung khoa học ñược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Dưới nhiều góc ñộ khác nhau, qua nghiên cứu, tìm hiểu có thể nêu một số công trình ñiển hình sau:
1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Các công trình nghiên cứu của các học giả nước ngoài ñã ñề cập tới một số vấn ñề mang tính lý thuyết chung hoặc ñề cập ñến từng mặt, từng khía cạnh của quản lý thuế dưới các góc ñộ nghiên cứu của các ngành khoa học khác nhau, trong phạm vi các quốc gia khác nhau với những kết quả thu ñược nhằm làm rõ hơn bản chất và vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH Các nghiên cứu ñược sắp xếp theo thứ tự thời gian như sau:
- “Thuế ở các nước ñang phát triển” của R.M Bird và O.Oldman [4] ñã ñề
cập ñến vấn ñề thuế ñối với bất ñộng sản khi cho rằng: Ở các nước ñang phát triển, thường người ta không hiểu thấu ñáo những ưu và nhược ñiểm của thuế bất ñộng sản về mặt nguyên tắc Do vậy, Chính phủ cố gắng sử dụng loại thuế này với những mục tiêu chính sách không thực tế Đồng thời, họ cũng bỏ lỡ nhiều cơ hội hứa hẹn tốt ñể khai thác thuế bất ñộng sản một cách có hiệu quả Mặc dù, Chính phủ các nước không tối ưu hóa ñược tiềm năng tài chính của thuế bất ñộng sản nhưng họ cố gắng sửa chữa nhiều căn bệnh kinh tế, chính trị và xã hội bằng cách cải cách sắc thuế này Người ta thường nghĩ rằng thuế bất ñộng sản là một nhân tố quan trọng trong các quyết ñịnh ñầu tư và tiêu dùng, nhưng thực ra thuế bất ñộng sản có ảnh hưởng không ñáng kể và họ không coi nó như là một phương tiện hiệu quả ñể tài trợ cho việc cung cấp hàng hóa công
Trang 13- “Improving tax compliance” (Cải thiện tuân thủ thuế) của Carlos A.silvani
[93] ñã ñề cập ñến sự tuân thủ thuế của các ñối tượng và người nộp thuế trong công tác quản lý thuế Đi sâu xem xét những yếu tố về vai trò ñến sự tuân thủ của người nộp thuế bằng cách tiếp cận kinh tế; cách tiếp cận hành vi qua yếu tố văn hóa và yếu tố tâm lý…
- “ new approach to tax compliance” (Một cách tiếp cận mới ñể tuân thủ
thuế) của V.Braithwaite [95] ñã ñưa ra một cách tiếp cận mới ñể tuân thủ thuế và xây dựng một mối quan hệ với cộng ñồng Trong ñó, cơ quan thuế phải là chuyên nghiệp, ñáp ứng ñược sự công bằng, cởi mở và có trách nhiệm trong việc giúp ñỡ người nộp thuế thực hiện theo với nghĩa vụ thuế; xử lý nghiêm những người cố tình trốn tránh trách nhiệm của họ với nhà nước Thông qua việc áp dụng thực hành như vậy, mục ñích là cơ quan thuế dành ñược sự tin tưởng, hỗ trợ và tôn trọng của cộng ñồng Bên cạnh ñó, tác giả còn nghiên cứu sự phù hợp
và sự thích nghi của quản lý thuế ñối với sự thay ñổi của người nộp thuế Trong
ñó, làm rõ tại sao và làm thế nào ñể người nộp thuế tuân thủ luật thuế? Tại sao người nộp thuế lại trốn thuế và xác ñịnh những yếu tố tạo ra sự trốn thuế
Theo ñó, các nguyên tắc cơ bản trong cải tổ thuế bất ñộng sản tại các nước ñang phát triển ñó là hiệu quả phân bổ và quản lý, công bằng theo chiều dọc hoặc chiều ngang và tính bền vững của hệ thống Điều này sẽ bảo ñảm tạo ra ñược nguồn thu một cách bền vững về mặt tài chính, không làm méo mó kinh tế, công bằng chính trị xã hội, và bền vững theo thời gian Những người thực hiện cải cách có thể giảm thiểu các chi phí và tối ña hóa ñộ bền của cải cách bằng cách: Tăng phạm vi thu thuế với việc xây dựng và duy trì cơ sở thuế; chú trọng tính ñơn giản thông qua việc thúc ñẩy sự minh bạch trong chính sách và rõ ràng
về hành chính; và nâng cao ñộ nổi thông qua việc chỉ số hóa và ñịnh kỳ tiến hành ñịnh giá mới
Để ñưa các nguyên tắc này vào trong thực tiễn tác nghiệp, quá trình cải tổ thuế bất ñộng sản tại các nước ñang phát triển phải nhấn mạnh ñến việc sử dụng các biện pháp khuyến khích dành cho cá nhân và tổ chức, tuyên truyền thông tin
Trang 14cho cơng chúng, thể hiện được tầm nhìn tổng thể và áp dụng một cách cĩ chọn lọc Điều này sẽ tạo thuận lợi cho những thay đổi về chính sách thuế, cơ chế hành chính và hành vi con người Để giảm thiểu sự chống đối từ phía cơng chúng, chính phủ và giới chính trị thì những người thực hiện cải cách cĩ thể thực hiện những việc sau: Cải thiện dịch vụ; áp dụng các biện pháp trừng phạt; thúc đẩy chế độ đánh giá theo thành quả; tiến hành các chiến dịch tuyên truyền trên nhiều phương tiện truyền thơng; liên kết giữa chính sách với thực tiễn cũng như tất cả các hệ thống vận hành tại chỗ; thực hiện theo từng giai đoạn; và nâng cấp các cơ chế hiện hành
- "Managing small and medium-size taxpayers in developing economies”
(Quản lý người nộp thuế nhỏ và vừa trong phát triển nền kinh tế) của S.Terkper [94] đã cho rằng: Sự tuân thủ cần phải được xem xét đầu tiên theo cách tiếp cận kinh tế với các cơng cụ (phần thưởng, khuyến khích lợi ích cĩ được nếu khơng tuân thủ sự miễn giảm thuế, gia hạn thuế) và chi phí tuân thủ (chi phí tiếp cận thơng tin, chi phí do vi phạm luật thuế, chi phí ngầm do hối lộ tham nhũng) Bên cạnh yếu tố kinh tế, tác giả nhận định rằng: Cần phải hiểu sự tuân thủ của đối tượng bằng cách tiếp cận hành vi là cách tiếp cận rộng hơn qua yếu tố văn hĩa và tâm lý Tuy nhiên, sự tuân thủ thuế cịn phụ thuộc vào sự hiểu biết của người nộp thuế về luật, nghĩa vụ và quy trình tuân thủ thuế
- Nghiên cứu về vai trị của chính sách thuế đến hiệu lực quản lý thu thuế
và vai trị của cơng tác quản lý thu thuế như: " iagnostic Framework for Revenue dministration" (Chuẩn đốn khung quản lý doanh thu) của World
Bank [96] đã cung cấp một khuơn khổ chẩn đốn tồn diện cho quản lý doanh thu một cách thống nhất Trong khi ngân hàng từ lâu đã được tham gia vào hỗ trợ việc hiện đại hĩa thuế và cơ quan hải quan, chủ yếu là giải quyết vấn đề cải cách thuế, và tinh giản quy trình kỹ thuật cơ bản, tuy nhiên nĩ đã ít quan tâm đến các yếu tố quan trọng của hệ thống quản lý doanh thu, cụ thể là các mảng của các yếu tố mơi trường đến vai trị của Cục Quản lý Doanh thu hiện tại và hoạt động trong tương lai; đến chiến lược tổ chức và chức năng quản lý
Trang 15- “Nh p môn luật thuế ñại cương và học thuyết thuế” của Michel Bouvier
[9] ñã cho rằng: Cho ñến nay, dù ñã trải qua diễn trình lịch sử khá lâu dài nhưng vấn ñề bản chất của thuế vẫn còn là ñề tài gây nhiều tranh luận Điều này ñã và ñang có ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình thiết kế, xây dựng và thực thi các luật thuế ở hầu hết các quốc gia, ñặc biệt là ở những quốc gia ñang phát triển như Việt Nam Theo quan niệm cổ ñiển về thuế, các học giả cho rằng bản chất của thuế ñược thể hiện rõ nhất ở bốn ñiểm sau: (1) Thuế là khoản trích nộp bằng tiền của tổ chức, cá nhân cho nhà nước; (2) Thuế là khoản ñóng góp bắt buộc dựa trên quyền lực nhà nước; (3) Thuế là khoản thu không có hoàn trả và (4) Thuế là khoản thu không có ñối khoản trực tiếp Đây chính là bốn ñặc trưng cơ bản của thuế theo quan niệm cổ ñiển và các ñặc ñiểm này vẫn tiếp tục ñược thừa nhận trong xã hội ngày nay, dù rằng quan niệm này hiện tại ñã có nhiều thay ñổi Có thể nhận thấy ñiểm hạn chế lớn nhất của quan niệm cổ ñiển về thuế chính là ở chỗ nó ñã tuyệt ñối hoá vai trò của quyền lực nhà nước trong việc xác lập và thực thu thuế, trên cơ sở nhấn mạnh tính cưỡng chế và bắt buộc, tính không hoàn trả của thuế Ngược lại, quan ñiểm này coi nhẹ vai trò và ñịa vị kinh tế, thành phần xã hội của người nộp thuế trong quan hệ nộp thuế với nhà nước Trường phái lí luận về thuế ra ñời sớm nhất trong lịch sử học thuyết thuế, có lẽ là học thuyết không tưởng về thuế Học thuyết này ñược xây dựng dựa trên ý tưởng cho rằng sự phức tạp hoá chính sách thuế với nhiều loại thuế khác nhau là không cần thiết và cần hướng tới xây dựng một loại thuế ñơn nhất hay duy nhất, vừa có khả năng ñảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, vừa có thể thỏa mãn nhu cầu, ñòi hỏi của hầu hết dân chúng là người ñóng thuế Các học giả theo quan ñiểm này cố gắng tìm cách xây dựng học thuyết thật sự thuyết phục về thuế, tuy nhiên vẫn không tránh khỏi có nhiều quan ñiểm khác nhau về các loại thuế ñơn nhất
- “Đổi mới hệ thống thuế phù hợp với kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” của Sẻnsắc Sulysắc [67] ñã tổng hợp
lý luận về hệ thống thuế gắn với các vấn ñề về cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, chỉ ra những bất cập của hệ thống thuế ở nước Cộng hòa dân chủ
Trang 16nhân dân Lào hiện hành với những minh chứng rõ ràng, có ñộ tin cậy Từ ñó, ñề xuất các giải pháp thích ứng với yêu cầu ñổi mới hệ thống thuế của Lào trong thời gian tới
Trong luận án của mình, tác giả ñã ñi sâu nghiên cứu phương pháp và cách thức ñổi mới hệ thống thuế trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế và cho rằng: Trong ñiều kiện phát triển mạnh mẽ cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng, thuế không chỉ là công cụ ñộng viên nguồn thu cho ngân sách, mà còn là công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế, công cụ kết nối các nền kinh tế thế giới Với tầm quan trọng ñó, việc cải cách, ñổi mới hệ thống thuế của mỗi quốc gia sao cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế là một tất yếu khách quan
1.2 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1 Các c ng trình nghiên cứu là luận án tiến sĩ và sách chuyên khả
2 ác công trình nghiên cứu là luận án ti n sĩ
- “Nh ng v n ñề pháp lý về việc áp dụng thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam” của Nguyễn Thị Thương Huyền [50] ñã tập trung giải quyết các nội dung liên
quan ñến sắc thuế giá trị gia tăng, ñặc biệt chỉ ra những khó khăn, bất cập nảy sinh trong quá trình thực tiễn áp dụng, nguyên nhân của thực trạng ñó và những giải pháp ñể hoàn thiện pháp Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Trong công trình khoa học này, mặc dù tác giả có ñề cập ñến nội dung pháp luật quản lý thuế nhưng phạm vi chỉ gắn với việc quản lý thuế GTGT trong ñiều kiện nhà nước ta chưa áp dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế và trong hệ thống pháp luật thuế chưa
có tách biệt giữa pháp luật về nội dung các sắc thuế và pháp luật về quản lý thuế
- “Những vấn ñề lý luận và thực tiễn của việc tiếp tục hoàn thiện pháp luật thuế ở Việt Nam” của Trần Trung Nhân [59] ñã tập trung vào việc xác ñịnh các
tiêu chí ñể ñánh giá mức ñộ hoàn thiện của hệ thống pháp luật thuế; ñánh giá thực trạng pháp luật thuế dựa trên các tiêu chí mà tác giả ñã xây dựng trong ñó chủ yếu hướng ñến việc hoàn thiện pháp luật về nội dung các sắc thuế, còn bộ
Trang 17phận pháp luật quản lý thuế, công trình khoa học này chỉ dành khoảng hơn 10 trang ở chương 2 ñể ñánh giá khái quát các quy ñịnh của pháp luật quản lý thuế
và dành hơn 10 trang ở chương 3 ñể ñưa ra một số giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý thuế trong ñó chủ yếu hướng ñến việc cần thiết phải ban hành Luật quản
lý thuế ñể thống nhất công tác quản lý thuế ở nước ta
- “Đổi mới quản lý thuế trong ñiều kiện hội nhập kinh tế ở Việt Nam” của
Lê Duy Thành [70] ñã hệ thống, quản lý thuế không chỉ ñơn thuần là hướng ñến ñầu ra, là số thu về thuế mà phải hướng ñến những kết quả, những tác ñộng tạo
ra nhằm làm thay ñổi môi trường KT-XH, ñáp ứng mong muốn cải thiện môi trường của các công dân và DN Mục ñích của tác giả là: Hệ thống hóa lý luận
về quản lý thuế, ñặt quản lý thuế trong ñiều kiện hội nhập ñể xem xét tìm ra những yêu cầu ñối với quản lý thuế Phân tích thực trạng quản lý thuế ở Việt Nam hiện nay dưới nhiều góc ñộ: Tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý và các quy trình hành thu, xem xét các quy trình, tổ chức thực hiện quản lý thuế trong một môi trường quản lý cụ thể Trên cơ sở những phân tích về thực trạng và những kinh nghiệm quốc tế về quản lý thuế, luận án ñóng góp những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế trong thời gian trước mắt cũng như trong tương lai lâu dài
Tác giả ñã ñánh giá một cách sâu sắc thực trạng công tác quản lý thuế và chỉ ra những vấn ñề ñặt ra cho quản lý thuế trong ñiều kiện nền kinh tế hội nhập
Từ ñó ñề xuất một hệ thống các giải pháp nhằm ñổi mới công tác quản lý thuế phù hợp với ñiều kiện của Việt Nam trong hội nhập quốc tế Đồng thời, tác giả
ñã phân tích thực trạng quản lý thuế trên hai khía cạnh: Những thành tựu ñạt ñược trong quản lý thuế và những vấn ñề cần khắc phục, thay ñổi thông qua việc tập trung trình bày những hoạt ñộng cải cách trong quản lý thuế của Việt Nam trong giai ñoạn 1999 -2007 ñể phân tích những kết quả ñạt ñược và những hạn chế trong quá trình cải cách thuế ở Việt Nam Đặc biệt, tác giả ñã chỉ ra những thách thức, những vấn ñề trong quản lý thuế mà Việt Nam phải ñối mặt trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Từ ñó làm cơ sở ñể ñưa ra hệ
Trang 18thống các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý thuế trong ñiều kiện hội nhập quốc tế của Việt Nam theo các nội dung quản lý thuế ñã ñề cập từ hệ thống các qui ñịnh về quản lý, cơ chế quản lý, tổ chức bộ máy và ñặc biệt là các quy trình hành thu cụ thể Các giải pháp ñược trình bày ngắn gọn, cô ñọng trên các khía cạnh: Cơ sở lý luận và thực tiễn, nội dung và ñiều kiện áp dụng cũng như hiệu quả dự báo của giải pháp
- “ óp ph n nâng cao vai trò của thuế ở Việt Nam trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của Lê Phú Hào [38] ñã cho rằng: Với xu thế toàn cầu hóa,
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới thì những vấn ñề về bảo hộ sản xuất, cắt giảm thuế theo lộ trình, ñiều chỉnh các mức thuế cho phù hợp… sẽ trở nên gay gắt hơn Từ những nhận ñịnh và ñánh giá của mình, tác giả trên cơ sở tập trung phân tích cơ sở lý luận và thông qua phân tích, ñánh giá thực tiễn phát huy vai trò của thuế tại nước ta trong giai ñoạn từ năm 1998 ñến năm
2005, từ ñó ñã ñưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế và một số luật thuế quan trọng góp phần nâng cao vai trò của thuế ở nước ta trong hội nhập quốc tế
2 2 ác công trình nghiên cứu là sách chuyên khảo
- Tài chính công và phân tích chính sách thuế” của Sử Đình Thành [71] ñã
tập trung khám phá các vấn ñề kinh tế học hiện ñại ñược vận dụng vào lĩnh vực tài chính công, chẳng hạn, hiệu ứng của chính sách tài chính công và thuế tác ñộng ñến tiết kiệm và ñầu tư, hành vi người tiêu dùng, cung lao ñộng, sự giàu có, tài sản và thương mại góp phần vào nâng cao nhận thức về kinh tế khu vực công và vai trò của nó trong quản trị công, chính sách công và ra quyết ñịnh chính sách
- Chính sách thuế và chi tiêu công cho bảo vệ môi trường” của Hoàng
Yến, Vương Đức Hoàng Quân [91] ñã nêu khái quát cơ sở kinh tế học của chính sách thuế và chi tiêu công cho bảo vệ môi trường Đồng thời, tác giả tổng hợp phân tích các kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới về chính sách thuế và chi tiêu công cho bảo vệ môi trường Từ ñó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt
Trang 19Nam; phân tích thực trạng và các bất cập, ñồng thời ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thuế và chi tiêu công cho bảo vệ môi trường tại Việt Nam Ngoài ra, cuốn sách còn có phần Phụ lục bao gồm một số văn bản hiện hành về chính sách thuế và chi tiêu công cho bảo vệ môi trường tại Việt Nam Đây là tài liệu giúp nắm bắt ñược các vấn ñề liên quan tới chính sách thuế và chi tiêu công cho bảo vệ môi trường ở Việt Nam cũng như ở một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam về các lĩnh vực này
- “ áp ứng rào cản phi thuế quan ñể ñẩy mạnh xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản Việt Nam” của Đỗ Đức Bình, Bùi Huy Nhượng [5] ñã ñề cập ñến
một vấn ñề không mới nhưng có ý nghĩa sống còn ñối với các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng thủy sản Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế - vấn
ñề ñáp ứng rào cản phi thuế quan ñẩy mạnh xuất khẩu bền vững
Các tác giả ñã ñi sâu nghiên cứu về các rào cản phi thuế quan trong thương mại quốc tế, giới thiệu kinh nghiệm vượt rào của mộ số quốc gia như: EU, Thái Lan và Trung Quốc; Phân tích tác ñộng rào cản phi thuế quan của một số nước ñối với hàng xuất khẩu của nước ta và thực trạng vượt rào cản phi thuế quan trong xuất khẩu hàng thủy sản Việt Nam thời gian qua; Dự báo các rào cản mới, ñồng thời ñề ra những giải pháp chiến lược vượt rào hữu hiệu nhằm thúc ñẩy xuất khẩu bền vững mặt hàng thủy sản của Việt Nam và xây dựng rào cản ñối với hàng thủy sản nhập khẩu vào nước ta trong thời gian tới Đây là tài liệu khảo cứu bổ ích và thiết thực cho các nhà nghiên cứu, các doanh nghiệp
- “Vai trò của nhà nước ñối với hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam”
của Mai Lan Hương [53] ñã chỉ rõ vai trò của nhà nước ñối với kinh tế không chỉ xuất phát từ yêu cầu phổ biến của quá trình phát triển kinh tế thị trường, mà còn xuất phát từ tính ñặc thù của nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Trong ñiều kiện hiện nay, khi toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế khách quan, Việt Nam ngày càng phải hội nhập sâu với kinh tế thế giới và khu vực Để làm ñược ñiều ñó, trách nhiệm trước hết thuộc về Nhà nước Cuốn sách Vai trò của nhà nước ñối với hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam của TS
Trang 20Mai Lan Hương góp phần giúp bạn ñọc nghiên cứu, tìm hiểu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về vai trò của nhà nước ñối với hội nhập kinh tế quốc tế
Nội dung cuốn sách tập trung trình bày: Nghiên cứu một số vấn ñề lý luận
về hội nhập kinh tế quốc tế và sự tiến triển của vai trò của nhà nước trong lý thuyết và thực tiễn, làm rõ nội dung vai trò của nhà nước ñối với hội nhập kinh
tế quốc tế; Nghiên cứu một cách khái quát kinh nghiệm của một số nước Đông Á
và Đông Nam Á sau khi gia nhập WTO, từ ñó rút ra bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể tham khảo; Phân tích, ñánh giá thực trạng vai trò của nhà nước ñối với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế từ khi nước ta tiến hành công cuộc ñổi mới ñến nay; Đề xuất những quan ñiểm và giải pháp chủ yếu có tính khả thi nhằm nâng cao vai trò của nhà nước ñối với hội nhập kinh tế quốc tế khi Việt Nam ñã gia nhập WTO, hội nhập sâu và ñầy ñủ hơn với kinh tế thế giới và khu vực
- u thuế nhập khẩu ưu ñãi ñặc biệt S N giai ñoạn 2012-2014" của
Bộ Tài chính [8] ñã tổng hợp thuế suất của các dòng thuế mà Việt Nam phải cắt giảm theo lộ trình cam kết khi tham gia thực hiện Hiệp ñịnh Thương mại hàng hóa ASEAN giai ñoạn 2012-2014 ñã ñược Bộ Tài chính ban hành theo Thông tư
cơ bản về quản lý thuế và phân tích thực trạng quản lý thuế ở Việt Nam Đồng thời,
ñề tài ñã ñưa ra các giải pháp mang tính ñột phá, tình hình thực tiễn ở Việt Nam Tuy nhiên nghiên cứu của ñề tài chỉ dừng lại mốc thời gian năm 2003
Trang 21- “Ti p t c hoàn thi n h th ng pháp luật về thuế” của Cao Ngọc Xuyên
[92] ñã thành công trong việc khái quát về hệ thống thuế của Việt Nam; phân tích, ñánh giá thực trạng, làm rõ những ưu ñiểm cũng như những hạn chế, bất cập trong hệ thống pháp luật về thuế; trên cơ sở ñó ñề xuất một số kiến nghị, giải pháp hoàn thiện hệ thống thuế
Đề tài ñánh giá trên hai phương diện, kết quả ñạt ñược và mặt tồn tại, hạn chế của hệ thống pháp luật thuế ở Việt Nam Nhìn tổng thể, cơ cấu chính sách thuế của Việt Nam hiện nay ñã tương tự các nước có nền kinh tế thị trường ở Châu Á Những mặt ñược của hệ thống pháp luật về thuế của Việt Nam thể hiện
ở trên các phương diện cơ bản sau: (1) Hệ thống chính sách thuế ñã bao quát ñầy
ñủ các nguồn thu, phát huy vai trò là nguồn thu chủ yếu của NSNN, bảo ñảm nguồn thu cần thiết ñể thực hiện các nghĩa vụ chi phục vụ các mục tiêu phát triển KT-XH; (2) Hệ thống pháp luật về thuế ñã góp phần tạo môi trường kinh doanh bình ñẳng, thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế, góp phần thúc ñẩy phát triển KT-XH và hội nhập kinh tế quốc tế; (3) Phân phối lại thu nhập, góp phần thực hiện chính sách công bằng xã hội và (4) Công tác quản lý thuế ngày càng ñược ñổi mới góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, bảo ñảm thu ñúng, thu ñủ và kịp thời các khoản thu vào NSNN Bên cạnh những
ưu ñiểm của hệ thống chính sách, pháp luật về thuế và trước những yêu cầu ñổi mới của ñất nước, ñề tài ñã chỉ ra rằng hệ thống chính sách, pháp luật về thuế hiện hành còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế nhất ñịnh, thể hiện qua 03 phương diện: Chính sách thuế chưa bao quát hết các ñối tượng chịu thuế; cơ cấu nguồn thu thuế trong hệ thống pháp luật thuế hiện nay mất cân ñối theo loại thuế và sắc thuế và tính công bằng, hiệu quả của pháp luật về thuế hiện hành còn chưa cao Qua quá trình nghiên cứu, ñề tài ñã ñưa ra một số ñề xuất nhằm hoàn thiện
hệ thống chính sách, pháp luật về thuế ở Việt Nam trong thời gian tới, cụ thể là tập trung vào việc nghiên cứu, hoàn thiện 03 vấn ñề cốt yếu: Mở rộng cơ sở tính thuế; giảm mức thu thuế ñối với các ñối tượng nộp thuế và ñơn giản hoá và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế
Trang 222 2 2 ác bài nghiên cứu trên tạp chí chuyên ngành
- “Luật Quản lý thuế và những vấn ñề cần bàn thêm” của Nguyễn Thị
Thương Huyền [51] ñã ñưa ra một số ñánh giá về Luật Quản lý thuế hiện hành, ñặc biệt có chỉ ra một số nhược ñiểm của Luật Quản lý thuế Xét về mặt lý thuyết, pháp luật thuế bao gồm: pháp luật vật chất hay còn gọi pháp luật nội dung và pháp luật thủ tục hay còn gọi pháp luật hình thức; trong ñó pháp luật vật chất ghi nhận, phản ánh chính sách thuế, còn pháp luật thủ tục quy ñịnh các vấn
ñề về quản lý thuế
Tác giả cho rằng: Xét về mặt lý thuyết, pháp luật thuế bao gồm: pháp luật vật chất hay còn gọi pháp luật nội dung và pháp luật thủ tục hay còn gọi pháp luật hình thức; trong ñó pháp luật vật chất ghi nhận, phản ánh chính sách thuế, còn pháp luật thủ tục quy ñịnh các vấn ñề về quản lý thuế Ranh giới giữa luật quản lý thuế và các luật về chính sách thuế cũng không hoàn toàn quá rạch ròi trong cách thể hiện, bởi ñiều này còn phụ thuộc vào kỹ thuật, trình ñộ lập pháp
và sự lựa chọn của các nhà làm luật, chẳng hạn: các quy ñịnh quản lý có tính chất ñặc thù của từng sắc thuế có thể sẽ ñược ñưa vào các luật về chính sách thuế, còn các quy ñịnh quản lý mang tính chất chung sẽ ñược ñưa vào luật quản
lý thuế Điều này không hoàn toàn phá vỡ nguyên tắc chung mà ñạt ñược hiệu quả cao trong việc xây dựng và thực thi các chính sách thuế
- “Quản lý và ñiều hành công tác thuế trong bối cảnh suy giảm kinh tế trong nước và suy thoái kinh tế toàn cầu” của Đặng Hạnh Thu [73] ñã ñặt ra
những vấn ñề cần phải quan tâm trong công tác quản lý và ñiều hành công tác thuế trong bối cảnh suy thoái kinh tế toàn cầu ñã có những ảnh hưởng trực tiếp ñến Việt Nam khi chúng ta tham gia vào WTO Các tác giả ñã tập trung nghiên cứu thực trạng các quy trình trong công tác quản lý thuế và ñề ra các nhóm giải pháp nhằm thực hiện tốt các quy trình quản lý thuế trong từng lĩnh vực và ñịa bàn cụ thể
- “Vai trò của thuế trong việc ñiều tiết nền kinh tế” của Dao Kế Toán [78]
ñã ñặt ra câu hỏi: Thuế có vai trò như thế nào? Tại sao các DN lại có quyền và
Trang 23nghĩa vụ về thuế? Qua phân tích, ñánh giá tác giả ñã khẳng ñịnh ñược rằng: Thuế
là công cụ phân bổ trực tiếp, gián tiếp các nguồn tài chính trong xã hội ñể ñịnh hướng sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế
và trên phương diện xã hội, thuế ñảm bảo công bằng xã hội, góp phần giải quyết chính sách tệ nạn xã hội Vậy nên, bất kỳ nền kinh tế nào cũng tham gia quyền
và nghĩa vụ về thuế, do vậy chúng ta cần hiểu rõ hơn về vai trò của thuế trong ñều tiết nền kinh tế ñể có những lựa chọn và ñầu tư tối ưu nhất cho DN
- “Qu n lý thuế trong hội nhập kinh tế” của Nguyễn Thị Ánh Tuyết [82] ñã
cho rằng: Thời gian qua, hệ thống chính sách thuế và quản lý thuế từng bước ñược hoàn thiện và phù hợp với yêu cầu của hội nhập, ñã có những chuyển biến tích cực theo hướng rõ ràng, công khai, dân chủ và minh bạch hơn; tạo ñiều kiện giảm chi phí hành chính thuế cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế; sự chênh lệch về nghĩa vụ thuế giữa các thành phần kinh tế, giữa DN trong nước với DN
có vốn ñầu tư nước ngoài ñã ñược xóa bỏ; hiện ñại hóa quản lý thuế cũng ghi nhận sự chuyển biến mạnh về chất Tuy nhiên, công tác quản lý thuế vẫn còn những hạn chế: Những vướng mắc phát sinh trong quan hệ giữa cơ quan thuế với người nộp thuế, việc tư vấn hỗ trợ, việc trả lời văn bản chính sách thuế còn chưa thực sự khách quan và chưa thể bảo vệ quyền lợi chính ñáng và hợp pháp cho DN khi có những vấn ñề bất ñồng quan ñiểm xảy ra; thủ tục hành chính thuế rườm rà phức tạp Do ñó, hoàn thiện các luật thuế hiện có là một trong những giải pháp quan trọng ñể nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế trong hội nhập kinh tế quốc tế Theo ñó, tác giả cho rằng: Bên cạnh nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy ngành thuế cần phải bãi bỏ, bổ sung, hoàn thiện các nội dung của Luật Quản lý thuế cũng như các luật Thuế GTGT, Thuế TNDN cho phù hợp với tình hình thực tế trong nước và ñáp ứng ñược yêu cầu của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới trong hội nhập quốc tế ngày một sâu sắc
- “Sửa ñổi bổ sung Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp: Xin ñừng bỏ một mâm” của Vũ Xuân Tiền [76] ñã nêu và phân tích các vấn ñề như: Không nên
Trang 24biến thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thành thuế buôn chuyến, không nên giới hạn về chi phí quảng cáo, tiếp thị và chưa nên phân biệt ñối xử về thuế suất
và ñã ñưa ra một vấn ñề ñó là cần thay ñổi cơ chế miễn thuế TNDN với ñầu tư
mở rông Tác giả cho rằng: Trong hoạch ñịnh các chính sách kinh tế nói chung, xây dựng các văn bản luật nói riêng, không thể chỉ hướng tới những mục tiêu ngắn hạn, trước mắt, thiếu tầm nhìn xa trong cuộc sống
- “Hướng tới thực thi hiệu quả Luật thuế Thu nhập cá nhân” của Thu
Huyền [52] ñã ñề cập tới vấn ñề nuôi dưỡng nguồn thu dài hạn và dẫn lời Ông Đinh Văn Nhã - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội cho rằng: Dưới góc ñộ Tài chính - ngân sách luật thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) sửa
ñổi, bổ sung ñã thể hiện tinh thần “Khoan sức dân” giảm nghĩa vụ ñóng góp,
nghĩa vụ nộp thuế của người lao ñộng trong ngắn hạn, tập trung nuôi dưỡng nguồn thu trong dài hạn
- "Việt Nam ñang bớt thuế nhà giàu tận thu nhà nghèo” của Mai Tân [69]
ñã dẫn lời của Bà Phạm Chi Lan, nguyên Phó chủ tịch Phòng Thương mại Công nghiệp Việt Nam trong buổi hội thảo “Kinh tế Việt Nam tới 2025: Cơ hội và thách thức” chiều ngày 10-10 tại Hà Nội: Thuế ở nước ta sẵn sàng miễn thuế cho doanh nghiệp nước ngoài cả nghìn tỷ trong khi lại tận thu những doanh nghiệp trong nước Như thế làm nhiều doanh nghiệp khổ sở Qua ñó, cho rằng: Dù luật pháp hay chính sách không thể hiện nhưng trên thực tế, DN tư nhân bị phân biệt ñối xử là ñiều rất rõ Tuy vai trò của DN tư nhân ñược thừa nhận nhưng thực chất các doanh nghiệp nhà nước với tư cách là trong khu vực kinh tế chủ ñạo vẫn ñược mọi thứ ưu tiên
- Bên cạnh ñó, một số các công trình nghiên cứu ñã ñề cập ñến quá trình hội nhập của Việt nam, ñặc biệt là sự tham gia của Việt nam vào các tổ chức như WTO, Liên minh kinh tế Á -Âu (FTA), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Diễn ñàn hợp tác Châu Á - Thái Bình Dương (APEC)… từ ñó cho thấy ñược thời cơ và thách thức khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức này
Trang 251.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN THUẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN ĐƯỢC TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.3.1 Kết quả nghiên cứu liên quan ñến ñề tài luận án
Các công trình nghiên cứu khoa học nêu trên, ñã ñề cập tới một số vấn ñề mang tính lý thuyết chung hoặc ñề cập ñến từng mặt, từng khía cạnh của quản lý thuế dưới các góc ñộ nghiên cứu của các ngành khoa học khác nhau như:
- Nghiên cứu vai trò của chính sách thuế ñến hiệu lực quản lý thu thuế và sự tác ñộng qua lại của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài môi trường quản lý thuế
- Một số công trình nghiên cứu tập trung vào hướng mới là nghiên cứu sự phù hợp và sự thích nghi của quản lý thuế ñối với sự thay ñổi của người nộp thuế Trong ñó, làm rõ tại sao và làm thế nào ñể người nộp thuế tuân thủ luật thuế? Tại sao người nộp thuế lại trốn thuế và xác ñịnh những yếu tố tạo ra hành
vi trốn thuế của người nộp thuế?
- Nghiên cứu ñi sâu xem xét những yếu tố ảnh hưởng ñến sự tuân thủ của người nộp thuế bằng cách tiếp cận kinh tế; tiếp cận hành vi qua yếu tố văn hóa
và yếu tố tâm lý…Trong ñó ñặc biệt nhấn mạnh ñến nhận thức và ý thức tuân thủ của người nộp thuế trong thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước
- Đánh giá thực trạng của quản lý thuế và quy trình quản lý một số các luật thuế cơ bản, cũng như tập trung nghiên cứu việc xây dựng và ban hành luật thuế;
tổ chức bộ máy quản lý thuế và ñưa ra giải pháp nghiên cứu hoàn thiện hệ thống luật pháp về thuế cũng như một số các mặt tồn tại, hạn chế của thuế trong hội nhập quốc tế
Nhìn lại các công trình nghiên cứu trong lĩnh vực thuế thời gian qua có thể khẳng ñịnh, cho ñến nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu ở cấp ñộ luận án tiến sĩ nghiên cứu chuyên sâu về vai trò của thuế với phát triển KT-XH, ñặc biệt
là ñối với các ñịa phương cấp tỉnh như Vĩnh Phúc dưới góc ñộ kinh tế chính trị Bởi vậy, có nhiều vấn ñề lý luận về thuế ñang còn bỏ ngỏ hoặc cần ñược nghiên cứu, luận giải một cách sâu sắc và toàn diện nhằm nâng cao vai trò, vai trò của
Trang 26thuế với phát triển KT-XH trong hội nhập quốc tế ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng
1.3.2 Những vấn ñề cần ñược tiếp tục nghiên cứu
M t l kế thừa cơ sở lý luận của các công trình nghiên cứu ñã có, nghiên
cứu sinh sẽ tiếp tục nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về thuế với phát triển KT-XH ở cấp tỉnh:
- Khái niệm, bản chất và ñặc ñiểm của thuế trong hội nhập quốc tế
- Vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH
- Điều kiện ñảm bảo phát huy vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH
trong hội nhập quốc tế
Hai l tổng kết kinh nghiệm của các ñịa phương khác có ñiểm tương ñồng
với Vĩnh Phúc về ñiều kiện và lợi thế phát triển KT-XH và từ ñó rút ra bài học cho Vĩnh Phúc trong việc phát huy vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH trong ñiều kiện hội nhập quốc tế hiện nay
Ba l từ những vấn ñề lý luận ñã nghiên cứu trên, luận án tiến hành
nghiên cứu, phân tích và ñánh giá thực trạng vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH ở Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc tế, giai ñoạn 2010-2014:
- Những kết quả ñạt ñược trong việc phát huy vai trò tích cực của thuế ñối với phát triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc tế
- Những tồn tại, hạn chế làm ảnh hưởng ñến vai trò của thuế ñối với phát triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc trong hội nhập quốc tế
- Nhận diện và chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ñó
B n l trên cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của thuế ñối với phát triển
KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc trong bối cảnh mới hiện nay, luận án ñề xuất các quan ñiểm và giải pháp nhằm phát huy vai trò tích cực của thuế và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của thuế ñối với phát triển KT-XH ở tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian trước mắt ñến năm 2020 và lâu dài ñến năm 2030
Trang 27Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA THUẾ
ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG HỘI NHẬP
QUỐC TẾ Ở CẤP TỈNH
2.1 THUẾ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
2.1.1 Khái niệm và bản chât của thuế
2 Khái niệm về thu
Thuế ra ñời cùng với sự ra ñời, tồn tại của nhà nước và là công cụ quan trọng mà bất kỳ nhà nước nào cũng sử dụng ñể thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình Nghiên cứu về lịch sử tồn tại và phát triển của nhà nước qua các thời kỳ, các nhà nghiên cứu ñã chỉ ra rằng: Để ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình, nhà nước chỉ có thể và cần phải dùng quyền lực ñể bắt buộc các thành viên trong xã hội có nghĩa vụ ñóng góp một phần sản phẩm, một phần thu nhập cho nhà nước - Hình thức ñóng góp ấy chính là thuế
Ngay từ khi nhà nước ra ñời thì thuế cũng xuất hiện, thuế là "sản phẩm" tất yếu từ sự xuất hiện hệ thống bộ máy nhà nước Ngược lại, thuế là công cụ ñảm bảo cung cấp phương tiện vật chất cần thiết cho sự tồn tại và hoạt ñộng của hệ thống bộ máy nhà nước
Trong lịch sử tồn tại và phát triển của nhà nước, ñã có rất nhiều các khái niệm khác nhau về thuế, có thể ñiểm lược một số khái niệm như sau:
- Theo quan ñiểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện ñối với nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật do nhà nước ban hành, không mang tính chất ñối giá và không hoàn trả trực tiếp cho ñối tượng nộp thuế và thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người ñịnh ra và nó gắn liền với phạm trù nhà nước và pháp luật:
Trong tác phẩm "Phê phán cương lĩnh Gôta", khi bàn về mối quan hệ giữa thuế và nhà nước, C.Mác viết: "Thuế là cơ sở của bộ máy nhà nước, là thủ ñoạn
Trang 28giản tiện cho kho bạc thu ñược bằng tiền hay sản vật mà người dân phải ñóng
góp ñể dùng vào mọi việc chi tiêu của nhà nước" [11, tr.110] Ph.Ăngghen cũng
ñã viết: “ñể duy trì quyền lực công cộng, cần có sự ñóng góp của nhân dân cho
nhà nước, ñó là thuế má” [1] Do lúc này, nhà nước chỉ thu thuế ñể phục vụ nhu
cầu của nhà nước và là phương pháp hữu hiệu nhất ñể tác ñộng tới ñời sống kinh
tế - xã hội mà chưa có sự quan tâm tới việc thực hiện ñời sống nhân dân Do ñó,
cả C.Mác và Ph Ăngghen ñều chỉ ñề cập tới vai trò ñóng thuế của nhân dân như một sự bóc lột và coi ñó là “thủ ñoạn ñơn giản” của nhà nước
V.I.Lênin cho rằng: “Thuế là cái mà nhà nước thu của dân nhưng không bù lại” và “thuế cấu thành nên nguồn thu của chính phủ, nó ñược lấy ra từ sản phẩm của ñất ñai và lao ñộng trong nước, xét cho cùng thì thuế ñược lấy ra từ tư bản hay thu nhập của người chịu thuế" [89, tr.133]
- Theo quan ñiểm của các nhà kinh tế học hiện ñại:
Cùng quan ñiểm với C.Mác và Ph.Ăngghen, Philip E.Taylor cho rằng: "Thuế
là sự ñóng góp cưỡng bách của mỗi người cho chính phủ ñể trang trải các chi phí vì
quyền lợi chung mà ít căn cứ vào các quyền lợi riêng ñược hưởng" [68, tr.101]
Trong cuốn “Tài chính công”, Gaston Jeze ñã ñưa ra khái niệm: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác ñịnh, không hoàn trả trực tiếp do các công dân ñóng góp cho nhà nước thông qua con ñường quyền lực nhằm bù
ñắp những chi tiêu của nhà nước” [80, tr.23]
Theo thời gian, khái niệm này ñến nay ñã ñược bổ sung, chỉnh sửa và hoàn thiện như sau: Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác ñịnh, không hoàn trả trực tiếp do các công dân ñóng góp cho nhà nước thông qua con ñường quyền lực nhằm bù ñắp những chi tiêu của nhà nước trong việc thực hiện các chức năng KT-XH của nhà nước
- Quan ñiểm của các nhà nghiên cứu ở Việt Nam:
Theo Từ ñiển Tiếng Việt-Trung tâm từ ñiển học (1998) thì thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy ñịnh
Trang 29Theo giáo sư Nghiêm Đằng: “Thuế là sự cung cấp tiền tài trực tiếp, ñòi hỏi
ở các công dân bằng biện pháp quyền lực, ñể tài trợ các gánh nặng công cộng -
sự cung cấp này có tính chất chung cục và không có ñối giá" [81, tr.101]
Trong cuốn Giáo trình thuế của Học viện Tài chính, thuế ñược ñịnh nghĩa như sau: “Thuế là một khoản ñóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức ñộ và thời hạn ñược pháp luật qui ñịnh nhằm sử dụng cho mục ñích công cộng” [42, tr.5]
Bên cạnh ñó, ñứng trên các góc ñộ nghiên cứu cũng có những quan ñiểm khác nhau và ở ñây thuế ñược hiểu là khoản nộp mà người dân có nghĩa vụ bắt buộc phải nộp cho nhà nước:
Trên góc ñộ phân phối thu nhập: Thuế là hình thức phân phối và phân phối
lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước (quỹ ngân sách nhà nước) ñể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Trên góc ñộ người nộp thuế: Thuế là khoản ñóng góp bắt buộc mà mỗi tổ
chức, cá nhân phải có nghĩa vụ ñóng góp cho nhà nước theo Luật ñịnh ñể ñáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước; người ñóng thuế ñược hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại
Trên góc ñộ kinh tế học: Thuế là biện pháp ñặc biệt, theo ñó nhà nước sử
dụng quyền lực của mình ñể chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng KT-XH của nhà nước
Như vậy, có thể thấy rằng: Các quan ñiểm và khái niệm trên ñây, tuy cách diễn ñạt khác nhau song ñều thống nhất những nội dung chính của thuế là:
- Thuế là biện pháp ñộng viên của nhà nước mang tính chất bắt buộc ñối với các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, gắn liền với quyền lực chính trị của nhà nước
- Thuế là khoản ñóng góp nghĩa vụ, bắt buộc mọi tổ chức và thành viên trong xã hội phải nộp vào NSNN
Trang 30- Thuế là một bộ phận của cải từ khu vực tư chuyển vào khu vực công nhằm trang trải những chi phí nuôi sống bộ máy nhà nước và trang trải các chi phí công cộng mang lại lợi ích chung cho cộng ñồng
- Thuế là một hình thức phân phối thu nhập ñược nhà nước sử dụng ñể ñộng viên một phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào NSNN
Từ các nội dung trên, luận án ñưa ra khái niệm tổng quát về thuế như sau:
Thuế là một khoản thu bắt buộc bởi hình thái giá trị mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước mà các tổ chứ cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước khi có ñủ những ñiều kiện nhất ñịnh Các khoản thu này không mang tính ñối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế
2 2 n ch t c a thuế
Xét về mặt bản chất, thuế là một công cụ tài chính quan trọng mà nhà nước
sử dụng ñể phân phối lại thu nhập quốc dân Bản chất của thuế gắn bó và chịu sự chi phối bởi bản chất của nhà nước và của nền kinh tế:
- Bản chất giai cấp của thuế: Sự ra ñời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành giai cấp và sự xuất hiện của nhà nước - Thuế mang bản chất giai cấp rõ nét
Theo quan ñiểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, nhằm ñảm bảo cho nhà nước tồn tại, duy trì quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình, ñòi hỏi cần phải có của cải vật chất chi cho các hoạt ñộng thường xuyên của bộ máy nhà nước Ðể có ñược lượng của cải cần thiết, nhà nước ñã sử dụng quyền lực của mình ban hành pháp luật, ấn ñịnh bắt buộc các thể nhân và pháp nhân phải ñóng góp cho nhà nước một phần của cải mà họ làm ra, hình thành quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước Ðồng thời với việc ấn ñịnh nghĩa vụ thu nộp của cải vật chất ñối với dân cư, nhà nước ñảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ ñó bằng bộ máy cưỡng chế của nhà nước
Sự xuất hiện sản phẩm thặng dư trong xã hội là cơ sở chủ yếu ñể thuế tồn tại và phát triển Như vậy, thuế là phạm trù có tính lịch sử và là một tất yếu khách quan, thuế ra ñời xuất phát từ nhu cầu ñáp ứng chức năng của nhà nước
Trang 31Sự tồn tại của thuế không tách rời quyền lực nhà nước, thuế phản ánh bản chất nhà nước
Sự tồn tại và phát triển của nhà nước trong từng giai ñoạn lịch sử, ñặc ñiểm của phương thức sản xuất, kết cấu giai cấp là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến vai trò, nội dung, ñặc ñiểm của thuế Do ñó, cơ cấu và nội dung của cả hệ thống pháp luật thuế và từng luật thuế phải ñược nghiên cứu, sửa ñổi bổ sung, cải tiến và ñổi mới kịp thời nhằm thích hợp với tình hình, nhiệm vụ của từng giai ñoạn Ðồng thời, phải tổ chức bộ máy phù hợp, ñủ sức ñảm bảo thực hiện các quy ñịnh pháp luật về thuế ñã ñược nhà nước ban hành trong từng thời kỳ
Thuế luôn gắn chặt với sự ra ñời và phát triển của nhà nước.Có Nhà nước mới có thuế, nên thuế mang bản chất giai cấp rõ rệt Do ñó, bản chất của nhà nước quy ñịnh bản chất giai cấp của thuế Bản chất giai cấp của thuế thể hiện rõ nhất ở mục ñích, ý nghĩa của việc thu nộp thuế:
- Trong chế ñộ phong kiến, hệ thống thuế huy ñộng sự ñóng góp tiền bạc của dân chúng nhằm ñể nuôi dưỡng quân ñội, tổ chức bộ máy công quyền, quan lại ñể cai trị và phục vụ cho lối sống xa hoa của mình Trong khi ñó, người dân ñược hưởng rất ít các phúc lợi công cộng từ phía nhà nước
- Dưới chủ nghĩa tư bản, thuế nhằm mục ñích nuôi dưỡng bộ máy quyền lực, các công cụ bảo vệ cho nhà nước thống trị và làm giàu cho giai cấp tư sản
Để cung cấp lương bổng cho bộ máy của nhà nước tư sản, nhà cầm quyền ñã ñặt
ra một hệ thống thuế nhằm huy ñộng sự góp tiền bạc của dân chúng với mức ñóng góp ngày một nặng nề
- Dưới chế ñộ xã hội chủ nghĩa (XHCN), thuế ñược sử dụng nhằm ñảm bảo tốt nhất cho yêu cầu phát triển ñất nước, thoả mãn ñầy ñủ nhất các nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng cao cho mọi tầng lớp nhân dân
Như vậy, cùng với sự mở rộng các chức năng nhiệm vụ của nhà nước và sự phát triển các quan hệ hàng hoá tiền tệ, các hình thức thuế ngày càng phong phú hơn, công tác quản lý thuế ngày càng hoàn thiện hơn và thuế ñã trở thành một công cụ quan trọng, có hiệu quả của nhà nước ñể tác ñộng ñến ñời sống KT-XH
Trang 32của ñất nước Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay thì các sắc thuế của các quốc gia cũng như của Việt Nam sẽ ngày càng ñi ñến ñiểm chung với một trình cam kết cụ thể và toàn diện nhằm tạo ra một thị trường chung ñầy ñủ, công bằng cho các nước thành viên Vì vậy, mỗi quốc gia trong quá trình thực hiện các cam kết một cách ñầy ñủ theo lộ trình cần phải có ñược các giải pháp ứng phó nhằm duy trì ổn ñịnh phát triển kinh tế, tạo lập các môi trường pháp lý nhằm tạo ñiều kiện cho DN có ñược sức cạnh tranh trên thị trường
- B n ch t kinh tế: Qua công cụ thuế, một phần thu nhập quốc dân ñược
tập trung vào NSNN, số tiền thuế ñó sẽ ñược phục vụ nhu cầu chi tiêu của nhà nước thông qua kênh chi NSNN Thu nhập quốc dân là kết quả của các hoạt ñộng kinh tế của SXKD Do vậy, kinh tế là cơ sở của thuế, kinh tế càng phát triển thì nguồn thu thuế càng ổn ñịnh, vững chắc Ngược lại, kinh tế yếu kém sẽ làm cho NSNN bị thiếu thốn và thu hẹp Để tạo nguồn thu thuế ngày càng tăng,
số tiền thuê thu ñược ngày càng lớn thì nhà nước phải sử dụng thuế như một công cụ, tạo ñộng lực góp phần thúc ñẩy nền kinh tế và làm tăng cơ sở kinh tế vững chắc của thuế
Bên cạnh ñó, thuê có tác dụng kiểm soát ñiều hòa thu nhập, ñiều tiết kinh
tế Thuế ảnh hưởng sâu sắc ñến tích lũy và tiêu dùng, tiết kiệm và ñầu tư Mọi thay ñổi về chính sách thuế sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ ñến thái ñộ của người dân với các hoạt ñộng kinh tế Nếu mức ñộng viên quá cao thì dễ có nguy cơ thất bại, gây ảnh hưởng không tốt ñến cả kinh tế và chính trị Ngược lại, nếu mức ñộng viên quá ít, nhà nước sẽ thiếu phương tiện vật ñể thực hiện các chức năng của nhà nước Vì vậy, phải có mức ñộng viên thuế hợp lý ñể vừa ñảm bảo số thu cho ngân sách, vừa kích thích nền kinh tế phát triển
- Bản chất xã hội của thuế: Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thức giá trị giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội
Tác ñộng của thuế bao trùm mọi hoạt ñộng KT-XH của quốc gia, nên thuế
là công cụ quản lý vĩ mô toàn xã hội rất nhạy bén của nhà nước Thông qua thuế,
Trang 33nhà nước ñiều chỉnh các quan hệ phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân nhằm giảm bớt sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp xã hội, từng bước thực hiện công bằng xã hội Nhà nước có thể thay ñổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu
xã hội bằng nhiều công cụ, trong ñó thuế là công cụ rất hữu hiệu, bởi vì thuế thu vào toàn dân, ảnh hưởng ñến toàn dân
Nhà nước thu thuế làm phát sinh quan hệ phân phối giữa nhà nước với các thể nhân và pháp nhân trong xã hội Ðối tượng của quan hệ phân phối này là của cải vật chất ñược biểu hiện dưới hình thức giá trị
Sự tồn tại và phát triển của nhà nước trong từng giai ñoạn lịch sử và ñặc ñiểm của các phương thức sản xuất, kết cấu giai cấp là những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến bản chất, nội dung, ñặc ñiểm của thuế Do ñó, cơ cấu và nội dung của cả hệ thống pháp luật thuế và từng luật thuế phải ñược nghiên cứu, sửa ñổi bổ sung, cải tiến và ñổi mới kịp thời nhằm thích hợp với tình hình, nhiệm vụ của từng giai ñoạn Ðồng thời phải tổ chức bộ máy phù hợp,
ñủ sức ñảm bảo thực hiện các quy ñịnh pháp luật về thuế ñã ñược nhà nước ban hành trong từng thời kỳ
Đồng thời, thông qua các chính sách thuế nhà nước ñã xây dựng và ñiều chỉnh các chính sách an sinh xã hội và các quỹ phúc lợi xã hội nhằm ñem lại các lợi ích một cách tốt nhất cho người dân
2.1.2 Đặc ñiểm của thuế và tác ñộng của hội nhập quốc tế ñến thuế
- Thuế là khoản thu bắt buộc nộp NSNN Trong ñó, ñối tượng nộp thuế không chỉ là người trong nước mà còn là người nước ngoài làm việc và ñầu tư tại Việt Nam
- Thuế là yếu tố quyền lực do cơ quan lập pháp ban hành Nhưng nó lại là phương tiện vật chất chủ yếu ñể duy trì quyền lực nhà nước và là phương tiện ñể thúc ñẩy hay kìm hãm hội nhập quốc tế của mỗi quốc gia
- Thuế không chỉ là công cụ huy ñộng nguồn lực cho NSNN mà còn là công cụ giúp nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế và là công cụ tạo môi trường thúc ñẩy hội nhập quốc tế
Trang 34- Do có phạm vi áp dụng rộng nên thuế tác ñộng lên tất cả các chủ thể (tổ chức, cá nhân ) có ñủ những ñiều kiện nhất ñịnh, không kể là người trong nước hay nước ngoài
- Thuế dựa vào thực trạng nền kinh tế của mỗi quốc gia như: GDP, chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản xuất, thu nhập, lãi xuất ngân hàng ñể ñiểu chỉnh biên ñộ thuế suất ñối với các chủ thể tham gia SXKD trong xã hội
- Thuế ñược thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả là chủ yếu
- Tính cạnh tranh của thuế trong hội nhập quốc tế ñược thúc ñẩy ngày càng mạnh mẽ hơn Thuế ñược sử dụng như một công cụ ñể cạnh tranh thu hút ñầu tư và thúc ñẩy nền kinh tế nội ñịa Thông qua các ưu ñãi về thuế: Giảm, giãn, miễn, hoãn thuế tạm thời và giảm thiểu những chi phí về thủ tục hành chính thuế cũng là cách cạnh tranh thuế tích cực nhất
- Hội nhập quốc tế làm thay ñổi chính sách thuế và quản lý thuế Giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình làm nảy sinh xu hướng sử dụng hàng của các nước ñược giảm thuế và như vậy làm ảnh hưởng khối lượng hàng hóa tiêu dùng từ các thị trường khác Đồng thời, giảm thuế nhập khẩu cũng như rỡ bỏ hàng rào thuế quan sẽ giảm cả một số sắc thuế có liên quan Khi hội nhập quốc tế, các nước còn phải thực hiện các cam kết, các nguyên tắc, các quy ñịnh cơ bản của các tổ chức này theo một lịnh trình nhất ñịnh Bên cạnh ñó, việc ñánh thuế trùng giữa các quốc gia là tất yếu xảy ra cũng như dẫn ñến việc không chỉ phức tạp trong việc xác ñịnh ñối tượng nộp thuế, mà các căn cứ tính thuế, cơ sở tính thuế cũng thay ñổi
Hội nhập quốc tế vừa tạo ra thời cơ vừa tạo ra những thách thức ñối với
hệ thống thuế nói chung, chính sách thuế nói riêng Khi tham gia hội nhập thì
những cơ hội ñem lại sẽ có ñã tác ñộng rất lớn ñến nền kinh tế với sự xuất hiện hàng loạt các nhà ñầu tư mới, các nhà kinh doanh mới, các hình thức kinh doanh khác nhau, những quan hệ kinh tế ña dạng, phức tạp Những vấn ñề ñó ñặt ra cho
hệ thống thuế và công tác quản lý thuế những vấn ñề rất lớn kể cả phương pháp quản lý, cách thức quản lý, yêu cầu và nội dung quản lý Bước ñầu xây dựng ñược một hệ thống quy ñịnh pháp luật về thuế quy chuẩn, tạo khuôn khổ pháp lý
Trang 35vững chắc cho các hoạt ñộng của nền kinh tế và tài khóa quốc gia; Tạo lập ñược
sự phù hợp của hệ thống thuế với thông lệ quốc tế, ñảm bảo ñược tính tương thích với các nền kinh tế thị trường trong khu vực, hướng tới giai ñoạn hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới Bên cạnh ñó, hội nhập ñem lại cơ hội trong quá trình trao ñổi và chuyển giao công nghệ cũng như sự lưu thông, ñiều tiết các dòng vốn giữa các nước Ngoài ra, hội nhập quốc tế còn có thể tăng cường khả năng ñầu tư,
sử dụng công nghệ tiên tiến và hạn chế những thiệt hại ñối với xã hội do chính sách bảo hộ gây ra, ñem lại những lợi ích trực tiếp của trao ñổi thương mại Vì vậy, chính sách thuế và chính sách quản lý thuế phải chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện; vấn ñề về văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ, về chuẩn mực kế toán, kiểm toán…ngoài việc phải phù hợp với thực tiễn của mỗi quốc gia còn ñòi hỏi phù hợp thông lệ quốc
tế Từ ñó nó có những tác ñộng nhất ñịnh ñến công tác quản lý thuế
2.1.3 Thuế quốc gia và thuế ñịa phương
Do chính quyền gồm có chính quyền trung ương và chính quyền ñịa phương, các cấp chính quyền ñều có ngân sách riêng và ñược phân quyền thực hiện các nhiệm vụ chi riêng, nên có thuế quốc gia (nộp vào ngân sách trung ương)
và thuế ñịa phương (nộp vào ngân sách chính quyền ñịa phương) ñược phân cấp theo Luật Ngân sách năm 2002 Các sắc thuế ñều cần thỏa mãn ba nguyên tắc chung sau ñây: (1) Nguyên tác trung lập: Thuế không ñược bóp méo các hoạt ñộng SXKD, dẫn tới phúc lợi xã hội của nền kinh tế bị giảm ñi (2) Nguyên tắc ñơn giản: việc thiết kế sắc thuế và tiến hành trưng thu thuế phải không phức tạp và không tốn kém và (3) Phải ñảm bảo tính công bằng: sắc thuế phải ñánh cùng một tỷ lệ vào các công dân có ñiều kiện như nhau Giữa các công dân có ñiều kiện khác nhau, thì thuế suất cũng cần khác nhau (vì thông thường người có ñiều kiện tốt hơn có xu hướng tiêu dùng hàng hóa công cộng nhiều hơn) Trong ñó, ngân sách ñịa phương ñược hưởng ñược quy ñịnh rõ trong Mục 2, ñiều 30 Luật Ngân sách nhà nước năm 2002: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu; Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh
Trang 36nghiệp của các ñơn vị hạch toán toàn ngành; Thuế thu nhập ñối với người có thu nhập cao; Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí; Thuế tiêu thụ ñặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước và Phí xăng, dầu [43]
Bảng 2.1: Chi tiết tỷ lệ ñiều tiết các k ản thu ch các cấp ngân sách
G n v9 tính: %
Ngân sách Trung ương
Ngân sách cấp tỉnh
Ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp xã
1 Thuế GTGT khu vực DNNN, ĐTNN 40 60
2 Thuế TNDN khu vực DNNN, ĐTNN 40 60
3 Thuế TTĐB khu vực DNNN, ĐTNN 40 60
4 Thuế môn bài khu vực DNNN, ĐTNN, ngoài QD 30 70
5 Thuế tài nguyên khu vực DNNN, ĐTNN, ngoài QD 10 20 70
6 Thu khác từ các doanh nghiệp, cá nhân, hộ SXKD kinh
doanh (trừ thu khác từ các DN ñầu tư nước ngoài)
10 Thuế chuyển quyền SD ñất (thu tồn ñọng) 10 20 70
11 Thuế sử dụng ñất nông nghiệp (kể cả thu tồn ñọng) 100
- Thu tiền sử dụng ñất từ quỹ ñất ñấu giá tạo vốn xây
dựng hạ tầng; ñấu giá ñất dịch vụ của các Dự án do
cấp huyện làm chủ ñầu tư
- Thu tiền sử dụng ñất từ quỹ ñất ñấu giá tạo vốn xây
dựng hạ tầng; ñấu giá ñất dịch vụ của các Dự án do
- Lệ phí trước bạ không phải nhà ñất 20 80
15 Thuế GTGT, thuế TNDN; thuế TTĐB từ các DN
Trang 37Căn cứ vào kết quả thực hiện quản lý thu thuế, phí và lệ phí trên ñịa bàn,
từ ñó xác ñịnh tỷ lệ phần trăm theo luật ngân sách quy ñịnh tạo lập thành ngân sách của ñịa phương, nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH mà tỉnh ñã
ñề ra ñáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế
2.2 VAI TRÒ VÀ ĐIỀU KIỆN PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA THUẾ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ
2.2.1 Vai tr tích cực của thuế ñối với phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh
Thuế là do Quốc hội và Nhà nước ban hành, hướng dẫn thực hiện Mỗi ñịa phương ñều chịu tác ñộng trực tiếp của hệ thống chính sách thuế ñó ñến phát triển KT-XH Nếu vận dụng một cách phù hợp và linh hoạt thì thuế sẽ là một ñộng lực rất lớn ñối với phát triển KT-XH của mỗi ñịa phương Điều ñó ñược thể hiện như sau:
2 2 Thuế là ngu n thu ch yếu c a ngân sách nhà nướ tạo ñiều kiện ñảm bảo vật ch t ñể nhà nước thực hiện các chức năng kinh t xã hội
Mỗi một loại thuế mà nhà nước ban hành ñều nhằm vào mục ñích là tạo nguồn thu cho NSNN và ñây là vai trò cơ bản của thuế Nhà nước ban hành pháp luật thuế
và ấn ñịnh các loại thuế áp dụng ñối với các pháp nhân và thể nhân trong xã hội Việc các chủ thể nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy ñịnh của pháp luật thuế ñã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu NSNN Hiện NSNN phụ thuộc vào 3 khoản thu chủ yếu gồm: Số thu từ thuế, lệ phí (chủ yếu
từ thu nội ñịa), vay nợ và hỗ trợ nước ngoài Hiện nay, khoản thu nội ñịa cũng ñang ngày một giảm do chính sách thuế liên tục ñược thay ñổi ñể thực hiện cam kết theo lộ trình ñã ký với các tổ chức quốc tế
Vai trò tạo nguồn thu của thuế xuất phát từ yêu cầu và quyền lực của nhà nước ñối với xã hội Nhà nước với quyền lực chính trị có thể ban hành các loại thuế với các mức thuế suất tùy ý Tuy nhiên, khi xét về mục ñích lâu dài thì khi xây dựng các loại thuế, thuế suất, ñối tượng chịu thuế chính phủ không chỉ ñơn thuần thỏa mãn nhu cầu tăng thu của NSNN, mà phải thỏa mãn ñồng thời yêu cầu tăng trưởng kinh tế và ñiều chỉnh thu nhập Việc ñáp ứng cả ba yêu cầu ñó
Trang 38ñòi hỏi Chính phủ phải tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng khi ban hành các loại thuế,
bởi vì nguồn thu của thuế bắt nguồn từ thu nhập quốc dân Khả năng ñộng viên
của thuế phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển và hiệu quả của quá trình SXKD
Nguồn huy ñộng tập trung thông qua thuế là một bộ phận chủ yếu của tổng
sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong nước tạo ra Nhờ ñó, một bộ phận ñáng
kể thu nhập của xã hội ñược tập trung vào trong tay nhà nước ñể ñảm bảo nhu cầu chi
tiêu, giúp nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình Đảm bảo nguồn
thu từ thuế là mục tiêu quan trọng hàng ñầu của công tác quản lý thuế Tuy nhiên,
ñiều ñó không có nghĩa là nhà nước cần phải tăng thu thuế bằng mọi giá Một tỷ lệ
thu thuế hợp lý và ổn ñịnh sẽ vừa kích thích nền kinh tế phát triển, hiệu quả, vừa ñảm
bảo nguồn lực tài chính ñáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước
Nghiên cứu về vấn ñề này, nhà kinh tế người Mỹ T.Laffer ñã cho thấy mối
quan hệ giữa tổng số thuế nhà nước thu ñược với thuế suất Qua ñó, theo
T.Laffer: Nếu với thuế suất 0% hoặc 100% thì nhà nước thu ñược số thuế là
bằng 0 vì không thu ñược, nhưng nếu áp dụng mức thuế suất quá cao thì số thuế
thu ñược cũng rất thấp do người chịu thuế tìm mọi cách ñể trốn lậu thuế và chi
phí mà nhà nước bỏ ra ñể thu thuế sẽ rất cao Tuy nhiên, ñiều ñáng lo ngại nhất
ñó chính là sẽ làm mất ñi ñộng lực phát triển và có thể dẫn ñến những nguy cơ
suy thoái kinh tế và ảnh hưởng không tốt ñến chính trị và trật tự xã hội [81]
Trang 39Như vậy có thể thấy, không phải cứ tăng thuế sẽ làm tăng ngân sách cho nhà nước, mà với một mức thuế giới hạn khoảng từ 0% ñến 100% cùng một mức ñộng viên hợp lý sẽ thu ñược số thuế tối ưu cho ngân sách và có tác dụng kích thích kinh tế phát triển
Khi nhấn mạnh vai trò thuế là công cụ tạo nguồn thu chủ yếu cho NSNN, cần phải chú trọng quan ñiểm thu thuế trên cơ sở không ngừng bồi dưỡng và nâng cao nguồn thu Mọi số tiền thu thuế của nhà nước, nói cho cùng chính là một phần thu nhập xã hội ñược trích vào tay nhà nước bằng pháp luật, khi thu nhập xã hội tăng lên là cơ sở vững chắc nhất ñể ổn ñịnh và tăng cường cho nguồn thu của nhà nước từ thuế Nói cách khác, thông qua thuế, một phần của tổng sản phẩm xã hội ñược phân phối và tái phân phối vào ngân sách ñể nhà nước chi tiêu Phần này nhiều hay ít, tỷ lệ trích cao hay thấp có tác ñộng ảnh hưởng ñến thái ñộ làm việc của người dân Tác ñộng này có thể tích cực hoặc tiêu cực: Nếu việc tái phân phối thu nhập quốc dân của nhà nước thông qua thuế hợp lý sẽ tạo ñộng lực tăng cường cơ sở thu thuế, qua ñó tiền thuế thu ñược sẽ tăng và bền vững; ngược lại, nếu nhà nước thu quá mức về phần mình thì tác ñộng thuế sẽ kìm hãm ham muốn tạo thu nhập của người dân Đồng thời, thuế bất hợp lý càng thôi thúc họ trốn thuế và hệ quả của nó là phần thuế thu ñược sẽ
bị giảm sút Vì vậy, ñể thuế thực hiện tốt vai trò này, cần chú ý ñến khả năng chịu thuế của người nộp thuế, có nghĩa là thuế không ñược vượt quá phần giá trị mới ñược sáng tạo ra trong quá trình sản xuất Vấn ñề huy ñộng nguồn thu ngân sách từ thuế phải ñược ñặt trong mối quan hệ chặt chẽ giữa cải cách thủ tục hành chính và tinh giản ñội ngũ cán bộ công chức với ñảm bảo hệ thống chi tiêu hợp
lý Bởi vì, với bộ máy hành chính cồng kềnh và chi tiêu kém hiệu quả thì kết quả
thu ngân sách cũng chỉ như “gió vào nhà trống”,khó mà ñáp ứng ñược nhu cầu chi tiêu của nhà nước cũng như góp phần giảm bội chi, kìm chế lạm phát và ổn
ñịnh giá cả, như Các Mác ñã nhận ñịnh: Thuế khoá nặng nề và bộ máy hành chính cồng kềnh m hiệu quả là hai khái niệm ñồng nghĩa
Tuy nhiên, ñể phát huy tốt vai trò này cần phải ñặt thuế trong mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội Bởi vì chính sự tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội là cơ sở tồn tại và phát triển của thuế
Trang 402 2 2 Thuế kích thích tăng trưởng kinh t và góp phần ñiều ti t vĩ mô nền kinh t
Điều 52, Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013 chỉ rõ:
“Nhà nước xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, ñiều tiết nền kinh tế trên cơ
sở tôn trọng các quy luật thị trường; thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước; thúc ñẩy liên kết kinh tế vùng, bảo ñảm tính thống nhất
của nền kinh tế quốc dân” [66] Là một bộ phận của hệ thống pháp luật Việt Nam,
pháp luật thuế ñóng vai trò là công cụ ñiều tiết vĩ mô của Nhà nước Thông qua việc ban hành và thực hiện pháp luật thuế, Nhà nước thể chế hoá và thực hiện chính sách ñiều tiết ñối với nền kinh tế, ñiều tiết thu nhập và tiêu dùng xã hội
Trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế thì mục tiêu tăng trưởng kinh tế của mỗi ñịa phương là rất quan trọng, nhất là khi chúng ta ñang hướng ñến mục tiêu xây dựng và thực hiện nền kinh tế thị trường ñầy ñủ theo ñịnh hướng XHCN vào năm 2018 Khi ñó, thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh thì sự can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế vĩ mô mới càng có hiệu quả
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi ñịa phương có thể sử dụng công cụ thuế
ñể ñiều tiết sản xuất và thị trường nhằm xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý; khi nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái: Đầu tư ngừng trệ, sản xuất và tiêu dùng giảm thì nhà nước dùng thuế ñể kích thích ñầu tư và khuyến khích tiêu dùng, thông qua việc: (1) Giảm thuế ñánh vào sản xuất hàng hóa ñể khuyến khích tạo lợi nhuận, kích thích việc ñầu tư vào sản xuất; (2) Giảm thuế ñánh vào tiêu dùng nhằm kích cầu tiêu dùng và ñẩy mạnh sản xuất sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng xã hội; (3) Tăng thuế ñối với các hoạt ñộng tiền gửi tiết kiệm và thu nhập
về tài sản dự trữ, nhằm huy ñộng ñược nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội ñầu tư vào SXKD Bên cạnh ñó, có những ngành kinh tế tác ñộng ñến sự tăng trưởng kinh tế nhưng lại không ñược các nhà ñầu tư thuộc các thành phần kinh tế quan tâm vì lợi nhuận không cao (kinh tế công cộng), do ñó cần có sự ñầu tư của nhà nước Điều này, ñòi hỏi phải huy ñộng nguồn thu từ thuế với một tỷ lệ tương ñối