1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHÁT TRIỂN KINH tế HUYỆN THANH sơn TỈNH PHÚ THỌ GIAI đoạn 2002 – 2012

129 603 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 581,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vốn có, phát huy lợi thế so sánh trong từng ngành, từng vùng, chủ động, hạnchế tối đa những tác động tiêu cực do những khó khăn của tình hình trongnước và thế giới, đảm bảo phát triển ki

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

HOÀNG MINH HIỀN

PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2002 – 2012

Chuyên ngành: Địa lí học

Mã số: 60 31 05 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ĐỖ THỊ MINH ĐỨC

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất tới

GS TS Đỗ Thị Minh Đức – Người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.

Tác giả trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu trường Đại học sư phạm Hà Nội, ban Chủ nhiệm khoa Địa Lí, các thầy cô giáo bộ môn đã tham gia giảng dạy, truyền đạt kiến thức, hướng dẫn khoa học, đóng góp ý kiến quý báu và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tại trường cũng như quá trình thực hiện luận văn.

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Thanh Sơn, các phòng ban chuyên môn của huyện ủy đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp cho tác giả nhưng tư liệu cần thiết cho quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và thực hiện đề tài.

Cuối cùng tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ, động viên nhiệt tình và tạo điều kiện giúp đỡ mọi mặt để tác giả hoàn thành tốt chương trình học tập và nghiên cứu đề tài khoa học này.

Hà Nội, tháng 09 năm 2015

Tác giả

Hoàng Minh Hiền

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 3

3 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài 5

4 Những đóng góp của đề tài 6

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 7

6 Cấu trúc của luận văn 10

NỘI DUNG 11

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 11

1.1.Cơ sở lí luận 11

1.1.1.Các khái niệm 11

1.1.2.Các nguồn lực phát triển nền kinh tế 15

1.1.3.Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế 20

1.2.Cơ sở thực tiễn 21

1.2.1.Tổng quan phát triển kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ 21

1.2.2.Tổng quan kinh tế tỉnh Phú Thọ 24

Tiểu kết chương 1 30

Chương 2: CÁC NGUỒN LỰC VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2002 – 2012 31

2.1 Các nguồn lực phát triển kinh tế 31

2.1.1.Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 31

2.1.2 Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 32

2.1.3 Các nguồn lực phát triển kinh tế 39

2.1.4 Đánh giá chung 51

Trang 4

2.2 Thực trạng phát triển kinh tế huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

giai đoạn 2002 - 2012 54

2.2.1 Khái quát chung 54

2.2.2 Phát triển kinh tế theo ngành 58

2.2.3 Sự phân hóa lãnh thổ huyện Thanh Sơn 93

2.2.4 Đánh giá chung 94

Tiểu kết chương 2 96

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN THANH SƠN ĐẾN NĂM 2020 97

3.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển 97

3.1.1 Quan điểm phát triển 97

3.1.2 Mục tiêu phát triển KT – XH đến năm 2020 98

3.1.3 Định hướng phát triển 99

3.2 Những giải pháp cơ bản 106

3.2.1 Giải pháp về huy động vốn đầu tư phát triển 106

3.2.2 Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 106

3.2.3 Về khoa học công nghệ và môi trường 107

3.2.4 Giải pháp về thị trường 107

3.2.5 Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất đai 108

3.2.6 Giải pháp về tăng cường cơ sở hạ tầng 108

Tiểu kết chương 3 109

KẾT LUẬN 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CN –TTCN : Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

CN – XD : Công nghiệp – xây dựng

N – L – TS : Nông lâm, thủy sản

TTCN : Trung tâm công nghiệp

KT – XH : Kinh tế xã hội

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Giá trị sản xuất công nghiệp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

giai đoạn 2005 – 2012 theo giá thực tế 23Bảng 1.2 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) phân theo khu vực

kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 – 2012 (giá thực tế) 26Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Sơn năm 2002, 2015 36Bảng 2.2 Dân số và gia tăng dân số huyện Thanh Sơn giai đoan

2002 - 2012 40Bảng 2.3 Gia tăng cơ học huyện Thanh Sơn giai đoạn 2002 – 2012 41Bảng 2.4 Nguồn lao động huyện Thanh Sơn giai đoạn 2002 – 2012 41Bảng 2.5 Cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn huyện

Thanh Sơn 42Bảng 2.6 Lao động và cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế huyện

Thanh Sơn giai đoạn 2002 - 2012 42Bảng 2.7 Một số tuyến đường của huyện Thanh Sơn 45Bảng 2.8 Giá trị sản xuất và giá trị sản xuất bình quân/người của huyện

Thanh Sơn qua một số năm (giá hiện hành) 55Bảng 2.9 GTSX và cơ cấu GTSX huyện Thanh Sơn giai đoạn 2002 –

2012 (giá thực tế) 56Bảng 2.10 GTSX và cơ cấu GTSX N – L – TS huyện Thanh Sơn giai

đoạn 2002 – 2012 (giá thực tế) 59Bảng 2.11 Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp huyện

Thanh Sơn giai đoạn 2002 – 2012 (giá thực tế) 60Bảng 2.12 Sản xuất lương thực huyện Thanh Sơn giai đoạn 2002 – 2012

62

Trang 7

Bảng 2.13 Diện tích, sản lượng, năng suất lúa huyện Thanh Sơn giai

đoạn 2002 – 2012 63Bảng 2.14 Diện tích, năng suất, sản lượng cây màu lương thực huyện

Thanh Sơn năm 2002, 2012 64Bảng 2.15 Diện tích, năng suất, sản lượng cây công nghiệp hàng năm

huyện Thanh Sơn giai đoạn 2002 – 2012 67Bảng 2.16 Diện tích cây chè và sản lượng chè búp tươi huyện Thanh

Sơn giai đoạn 2002 – 2012 69Bảng 2.17 Tình hình chăn nuôi của huyện Thanh Sơn từ năm 2002 – 2012

72Bảng 2.18 GTSX và cơ cấu GTSX công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

và xây dựng giai đoạn 2002 – 2012 (giá thực tế) 80Bảng 2.19 GTSX và cơ cấu GTSX CN – TTCN và các tiểu ngành công

nghiệp huyện Thanh Sơn giai đoạn 2002 – 2012 (giá thực tế) 81Bảng 2.20 Một số sản phẩm CN – TTCN chủ yếu trên địa bàn huyện

Thanh Sơn giai đoạn 2002 – 2012 85Bảng 2.21 Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển hàng hóa

của huyện Thanh Sơn giai đoạn 2002 – 2012 91

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 9

DANH MỤC BẢN ĐỒ

Bản đồ 1: Bản đồ hành chính huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

Bản đồ 2: Bản đồ nguồn lực phát triển kinh tế huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú ThọBản đồ 3: Bản đồ hiện trạng phát triển kinh tế huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thực hiện công cuộc đổi mới, Đảng ta xác định phát triển kinh tế lànhiệm vụ trung tâm, đồng thời định hướng phát triển kinh tế theo hướngCNH, HĐH, mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển bền vững Để pháttriển kinh tế đất nước thì từng địa phương được phân cấp quản lý nhằm pháttriển kinh tế trên địa bàn lãnh thổ theo định hướng của ngành và cơ quan quản

lý nhà nước cấp trên Trong đó, phát triển kinh tế cấp huyện hiện nay vẫnđang đặt ra nhiều vấn đề cần nghiên cứu để làm sáng tỏ về mặt lôgíc và hoànthiện quản lý trong thực tiễn

Cùng với công cuộc đổi mới, quá trình phát triển KT – XH của tỉnhPhú Thọ nói chung và huyện Thanh Sơn nói riêng đã có những bước tiến bộquan trọng, phù hợp với xu thế mới và tiến trình CNH – HĐH của đất nước

Thanh Sơn là một huyện miền núi nằm phía Tây Nam, địa bàn tiếp giápvới Hòa Bình, là cửa ngõ nối vùng Tây Bắc với thủ đô Hà Nội, có đườngquốc lộ 32A chạy qua, với vị trí địa chính trị, kinh tế quan trọng, huyệnThanh Sơn có rất nhiều tiềm năng cho việc phát triển KT – XH Trong thực tếhuyện đã có rất nhiều đóng góp có ý nghĩa đối với việc phát triển KT– XHcủa tỉnh Phú Thọ Trong những năm qua, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tếkhá ổn định, cơ cấu kinh tế đã có nhiều bước chuyển dịch tích cực theo hướngcông nghiệp hóa, thể hiện rõ rệt trong cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấuthành phần kinh tế, cơ cấu lao động của huyện Sự chuyển dịch này đã làmthay đổi bộ mặt của kinh tế huyện, theo hướng tích cực hơn

Tuy nhiên, so với yêu cầu đặt ra, tốc độ tăng trưởng kinh tế của toànhuyện còn chậm, chất lượng vẫn chưa cao, chưa bền vững, đặc biệt có sựphân hóa rõ nét giữa các địa phương trong huyện Mặc dù đã có thành tựutrong phát triển KT – XH và hội nhập, song về cơ bản, Thanh Sơn vẫn là một

Trang 11

huyện nông nghiệp, điều này được thể hiện qua tỉ trọng nông nghiệp còn caotrong cơ cấu GDP của huyện.

Dân số tập trung ở nông thôn nhiều, tuy nhiên diện tích đất nôngnghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích sử dụng, sản xuất nôngnghiệp vẫn mang tính chất manh mún, phân tán, việc tiếp cận thị trường vẫngặp nhiều khó khăn… Công nghiệp tuy có tốc độ tăng trưởng cao hơn nôngnghiệp, tuy nhiên trình độ công nghệ còn thấp, chủ yếu là công nghiệp chếbiến, gia công, chưa có các ngành công nghệ cao Tỷ trọng các ngành dịch vụnhư tài chính – tín dụng, khoa học, công nghệ còn thấp… Nhưng vấn đề đặt

ra là yêu cầu cần giải quyết tình trạng lãng phí đất nông nghiệp, các vấn đề vềmôi trường, cũng như các vấn đề chính trị, xã hội khác Với một huyện có dân

số đông, dân cư phân bố không đồng đều, việc phát triển KT – XH với cơ cấukinh tế cũ khó có thể đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dântrong tình hình mới

Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, trước yêu cầu về sự pháttriển của huyện, trước những khó khăn của nền kinh tế huyện do chịu tácđộng từ những khó khăn kinh tế trong nước và thế giới, thì đẩy mạnh pháttriển KT – XH một cách toàn diện không chỉ là xu hướng tích cực mà còn làvấn đề tất yếu, mang tính quyết định đến sự phát triển bền vững của huyệnThanh Sơn trong thời gian tới

Với mục đích phân tích, đánh giá quá trình phát triển kinh tế của huyệnThanh Sơn theo hướng CNH – HĐH trong thời gian 10 năm (2002 – 2012),nhận thức được xu hướng, mô hình phát triển KT – XH trong thời gian tới, cónhững kiến nghị kịp thời cho các nhà hoạch định chính sách, cho chính quyềnhuyện Thanh Sơn nói riêng và tỉnh Phú Thọ nói chung trong quản lý vĩ mô,xây dựng và lựa chọn mô hình phát triển kinh tế hợp lý cũng như xác địnhbước chuyển dịch kinh tế tích cực Qua đó, khai thác tối ưu những thế mạnh

Trang 12

vốn có, phát huy lợi thế so sánh trong từng ngành, từng vùng, chủ động, hạnchế tối đa những tác động tiêu cực do những khó khăn của tình hình trongnước và thế giới, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững của huyện, gắn liền vớiviệc nâng cao đời sống nhân dân cũng như giải quyết các vấn đề chính trị, vănhóa, xã hội khác.

Từ những lí do trên mà tác giả chọn vấn đề “Phát triển kinh tế huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 - 2012” làm đề tài nghiên cứu cho

luận văn tốt nghiệp của mình

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Đây là đề tài nghiên cứu khoa học không mới song lại có ý nghĩa quantrọng đối với quá trình phát triển KT – XH của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ.Trên phương diện lí luận và thực tiễn tiêu biểu có một số công trình như sau:

- Các công trình về cơ sở lí luận chung về phát triển kinh tế như:

Giáo trình Kinh tế phát triển, TS.Đinh Văn Hải, chủ biên, TS.Lương

Thu Thủy, đồng chủ biên, NXB Tài Chính, 2014 Đây là một giáo trình đềcập đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, các chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng

và phát triển kinh tế, các nguồn lực, nhân tố ảnh hưởng, chuyển dịch cơ cấukinh tế, dự báo tình hình phát triển kinh tế của Việt Nam và một số nướctrong khu vực và trên thế giới

Giáo trình Kinh tế phát triển, PGS.TS Phạm Ngọc Linh và TS.

Nguyễn Thị Kim Dung (chủ biên), NXB Đại học kinh tế quốc dân, 2013.Nghiên cứu các nguyên lý phát triển kinh tế, khái quát sự vận động của nềnkinh tế trong mối quan hệ tác động qua lại giữa kinh tế và xã hội Phân tíchtình hình cụ thể của các nước đang phát triển và quá trình chuyển một nềnkinh tế từ tình trạng trì trệ, tăng trưởng thấp, tỷ lệ nghèo đói lớn và tình trạngmất công bằng xã hội cao, sang một nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanhvới các chỉ tiêu xã hội ngày càng được hoàn thiện hơn

Trang 13

Trong các báo cáo “Cập nhật tình hình phát triển kinh tế Việt Nam” của

worldbank - Ngân hàng Thế giới, đã phân tích và cập nhật những số liệu vànhững xu hướng phát triển của kinh tế Việt Nam ở các thời điểm khác nhau

Một số định hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010, TS Nguyễn Xuân Dũng, NXB khoa học xã hội,

2002 Công trình đã đánh giá tình hình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đạihóa từ năm 1986 đến nay ở Việt Nam, phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế,nêu nên xu thế phát triển kinh tế chủ yếu của thế giới, quan điểm cơ bản vềlựa chọn và thực thi chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam…

Đánh giá tổng thể tình hình KT – XH Việt Nam sau 5 năm gia nhập tổ chức thương mại thế giới của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương,

NXB Tài chính, 2013 Công trình đã đánh giá chung về tình hình kinh tế xãhội Việt Nam, về các mặt lao động, giáo dục, xã hội, môi trường, kinh tế củaViệt Nam, trong thời kì 2002 đến 2011

Giáo trình địa lí KT – XH Việt Nam phần 1, 2 của GS.TS Đỗ Thị Minh

Đức, NXB Giáo dục, 2001 Giáo trình này đề cập đến các nguồn lực phát

triển và hiện trạng KT – XH của Việt Nam, của các vùng kinh tế.

Giáo trình địa lí KT – XH Việt Nam của GS.TS Lê Thông (chủ biên),

NXB Giáo dục, 2001 Giáo trình này có đề cập đến các điều kiện phát triểncũng như thực trạng và xu hướng phát triển KT – XH của Việt Nam

Giáo trình phát triển kinh tế của GS TS Vũ Thị Ngọc Phùng (chủ

biên), NXB LĐ – XH, 2005 Đây được đánh giá là một trong những côngtrình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa lớn Giáo trình đã tổng kết những vấn

đề khái quát nhất về phát triển kinh tế tiêu biểu như: Lí luận về tăng trưởng vàphát triển kinh tế, các nguồn lực của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế,các chính sách phát triển kinh tế…

Giáo trình địa lí KT – XH đại cương của GS.TS Nguyễn Minh Tuệ

(chủ biên), NXB ĐHSP Hà Nội, 2007: Giáo trình đã tổng hợp các khái niệm

Trang 14

cơ bản về phát triển kinh tế của một lãnh thổ như cơ cấu kinh tế, nguồn lựcphát triển kinh tế, sự phân hóa lãnh thổ…

Về nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế địa phương cấp huyện đã cókhông ít tác giả lựa chọn như:

Các báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT – XH củahuyện đã nêu bật được những thành tựu và nhìn nhận những tồn tại trong phát

triển kinh tế của địa phương qua từng năm Công trình “Điều chỉnh quy

hoạch và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2012” đã trình bày một cách tóm tắt

về điều kiện tự nhiên, KT – XH cũng như hiện trạng sử dụng đất của huyệnThanh Sơn tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2010

Các đề tài như: Luận văn Phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Phú Thọ của Bùi Thị Huyền, Trường Đại học Kinh tế Luận văn: “KT – XH huyện Yên

Khánh – Ninh Bình” của Bùi Thị Tin, đề tài ”Bước đầu tìm hiểu phát triển kinh tế huyện Cẩm Giàng – tỉnh Hải Dương” của tác giả Vũ Thị Yến, đề tài

“Kinh tế huyện Văn Lâm trong thời kỳ CNH – HĐH” của tác giả Phạm Thị

Thu Huyền,… Các đề tài nghiên cứu về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

huyện như: đề tài “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh

Hóa 1998 - 2004” của Mã Thị Tới,… Nhìn chung, các đề tài đã cung cấp

những vấn đề về phương pháp luận cho đề tài nghiên cứu của cá nhân Các đềtài đã nêu và phân tích được các nguồn lực tự nhiên và KT – XH của mỗi địaphương trong quá trình phát triển, phân tích và đánh giá được hiện trạng pháttriển kinh tế địa phương trong thời kỳ CNH - HĐH Từ đó, nhìn nhận, so sánhvới xu hướng chung cũng như tìm ra được nét nổi bật của địa phương trongphát triển kinh tế

3 Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn của đề tài

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở tổng quan các vấn đề lí luận, phương pháp luận và phươngpháp nghiên cứu về phát triển KT tìm hiểu và vận dụng vào địa bàn huyện

Trang 15

Thanh Sơn, nhằm làm rõ các điều kiện phát triển, thực trạng phát triển KT củahuyện, đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất các giải pháp để phát triểnkinh tế nhanh và bền vững trong thời gian tới.

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nắm vững cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế để vận dụngvào địa bàn huyện Thanh Sơn

- Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triểnkinh tế huyện Thanh Sơn

- Phân tích thực trạng phát triển nền kinh tế của huyện giai đoạn 2002 –

2012 dưới góc độ địa lí kinh tế và rút ra được những đặc điểm nổi bật về pháttriển kinh tế của huyện Thanh Sơn

- Đề xuất một số giải pháp góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng vàhiệu quả của nền kinh tế huyện

3.3 Giới hạn của đề tài

- Về nội dung:

+ Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tếhuyện Thanh Sơn

+ Phân tích thực trạng phát triển kinh tế huyện về tốc độ tăng trưởng,

cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, thành phần và lãnh thổ giaiđoạn 2002 - 2012

- Về phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong phạm vi địa giới hành

chính lãnh thổ huyện Thanh Sơn, có phân tới cấp xã, có so sánh với các huyệntrong các tỉnh, so sánh với thời gian trước khi tách huyện mới

- Về thời gian nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu giai đoạn 2002 - 2012.

4 Những đóng góp của đề tài

- Tổng hợp các cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế, các tiêu

chí đánh giá phát triển kinh tế

Trang 16

- Nêu bật những hạn chế và thế mạnh của huyện trong quá trình pháttriển kinh tế.

Phân tích thực trạng và đánh giá quá trình phát triển kinh tế của toànhuyện trong giai đoạn 2002 – 2012

- Đề xuất định hướng phát triển về hệ thống các giải pháp nhằm đẩymạnh tốc độ phát triển kinh tế từ năm nay đến 2020

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm nghiên cứu

5.1.1 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Mọi sự vật hiện tượng địa lí đều tồn tại và phát triển trong một khônggian nhất định Các hoạt động KT - XH trong vùng lãnh thổ là tổ hợp củanhiều điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phù hợp với hoàn cảnh KT -

XH của từng địa phương, từng dân tộc Vì vậy đề tài đã dựa trên quan điểmlãnh thổ để tiến hành nghiên cứu các vấn đề tự nhiên, KT - XH tác động đến

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Thanh Sơn, đặt vị trí củahuyện trong bối cảnh của toàn tỉnh và các tỉnh trong vùng MBTDPB

5.1.2 Quan điểm tiếp cận hệ thống

Đây là một trong những quan điểm quan trọng trong quá trình nhiêncứu đề tài này Nó trở thành quan điểm quan trọng làm cơ sở để xem xét đốitượng một cách toàn diện, nhiều mối quan hệ khác nhau, trong trạng thái vàphát triển với việc phân tích những điều kiện nhất định để tìm ra bản chất vàquy luật vận động của đối tượng

Bản chất của “hệ thống” là tổng thể các thành phần nằm trong tác động

tương hỗ trợ lẫn nhau nên mọi đối tượng và hiện tượng địa lí đều có mối quan

hệ biện chứng tạo thành một chỉnh thể gọi là một hệ thống Hệ thống đó baogồm nhiều phân hệ, có mối liên hệ qua lại mật thiết, chuyển hóa lẫn nhau.Trong luận văn, huyện Thanh Sơn được xem như một hệ thống lãnh thổ KT-

Trang 17

XH Trong đó, quá trình chuyển dịch kinh tế chịu ảnh hưởng tác động tổnghợp nhiều yếu tố, từ các nhân tố tự nhiên đến các nhân tố KT- XH.

5.1.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh

Dựa vào quan điểm này để thể hiện sự chuyển dịch toàn bộ các ngànhkinh tế của huyện Thanh Sơn, thấy được sự thay đổi của các ngành kinh tếtrên phương diện cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, và thành phần kinh tế.Nghiên cứu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã có từ những năm 90, đề tài chọnlọc và xử lí nguồn dữ liệu và phương pháp tính được áp dụng phổ biến rộngrãi của Niên giám thống kê tỉnh, cả nước cho đề tài Quan điểm này cho phép

đề tài đánh giá đúng sự vật hiện tượng theo một quá trình phát triển

5.1.4 Quan điểm phát triển bền vững

Khi nghiên cứu bất cứ yếu tố KT - XH nào cũng phải xem xét đến mốiquan hệ phát triển bền vững của các yếu tố xã hội Đây là quan điểm quantrọng nhất đối với xu thế hiện nay Khi nghiên cứu một sự vật hiện tượng nàocũng phải nhằm mục tiêu bền vững, vừa phát triển vừa đi đôi với bảo vệ thìmới đem lại hiệu quả lâu bền

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp thu nhập, phân tích tài liệu

Đây là phương pháp quan trọng, xuyên suốt cả quá trình nghiên cứu đềtài, được sử dụng để hệ thống các tri thức, tìm ra các nội dung mới về lý luận

để vận dụng vào nghiên cứu đề tài Các tiêu chí đánh giá của huyện ThanhSơn có mối quan hệ với nhau và luôn chịu tác động của nhiều yếu tố như tựnhiên, kinh tế, dân số….Vì vậy các vấn đề đưa ra được tìm hiểu nghiên cứudựa trên nhiều góc độ khác nhau, tổng hợp từ số liệu thống kê, từ các tài liệuliên quan…Từ đó đưa ra nhận xét, so sánh, kết luận về vấn đề nghiên cứu

Thu thập các báo cáo khoa học và tài liệu hội thảo, các báo cáo tình hìnhphát triển KT - XH của huyện, xã, các tài liệu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, số

Trang 18

liệu thống kê của các ban ngành cơ quan, sách báo, tạp chí, các tác phẩn đã xuấtbản….có liên quan đến nội dung luận văn Nguồn tài liệu được sử dụng trongquá trình nghiên cứu đề tài được thu thập từ nhiều nguồn gốc khác nhau Từ các

cơ quan thống kê, cơ quan chuyên ngành, các báo cáo của các tổ chức Đảng vànhà nước, của phòng sở, thống kê…Tại huyện Thanh Sơn, tác giả thu thập cáctài liệu liên quan đến các số liệu đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế các cơquan chuyên môn địa phương từ phòng thống kê huyện Thanh Sơn, niên giámthống kê các năm từ 2002 đến 2012, các báo cáo về phát triển KT – XH củahuyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ các kế hoạch phát triển của huyện….Những sốliệu cập nhật từ các nguồn tài liệu thu thập đảm bảo tính chính xác và có cậpnhập mới về những chuyển dịch của toàn bộ nền kinh tế huyện Tất cả số liệu, tưliệu, tài liệu trên được tác giả chọn lọc điều tra và xử lý

5.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

Để có số liệu bổ sung và cơ sở đánh giá thực chất về quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Sơn, tác giả tiến hành khảo sát thực tiễn tạiđịa bàn, thu nhập các số liệu thực tế và rút ra những đánh giá tổng hợp về vấn

đề nghiên cứu

5.2.3 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp

Những tài liệu liên quan đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế củahuyện Thanh Sơn là những số liệu mang tính định lượng Từ các nguồn tàiliệu, các số liệu được phân tích, xử lý, so sánh để rút ra kết luận, đánh giátoàn bộ quá trình phát triển kinh tế huyện

5.2.4 Phương pháp bản đồ, biểu đồ và hệ thống tin Địa lí (GIS)

Bản đồ được sử dụng làm tài liệu tham khảo đó là các hệ thống bản đồhành chính, giao thông vận tải,… luận văn đã sử dụng hệ thống thông tin địa

lí GIS và phần mền Mapinfo để xây dựng hệ thống các bản đồ liên quan đếnvấn đề nghiên cứu nhằm làm rõ sự phân hóa và tính địa lí của đối tượng

Trang 19

nghiên cứu như: Bản đồ hành chính huyện Thanh Sơn, bản đồ kinh tế huyệnThanh Sơn…

6 Cấu trúc của luận văn

Đề tài “Phát triển kinh tế huyện Thanh Sơn, Phú Thọ giai đoạn 2002 – 2012” ngoài phần mở rộng và kết luận, nội dung gồm 3 chương chính:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn và sự phát triển kinh tế.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển kinh tế

huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 - 2012

Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế của

huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

Trang 20

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả động thái biến đổi

về mặt lượng của nền kinh tế một quốc gia Có rất nhiều cách định nghĩa khácnhau về tăng trưởng kinh tế Theo quan niệm của PGS TS Bùi Tất Thắng có

thể hiểu:“Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội, tổng

thu nhập quốc gia hoặc mức tăng của tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc gia tính theo đầu người” [10] Theo quan điểm của PGS.TS Ngô

Thắng Lợi – trường đại học Kinh tế quốc dân – Hà Nội tăng trưởng kinh tế

được hiểu :”là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế, xét trong một khoảng thời

gian nhất định (thường là một năm) Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc

độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kì [9].

Động lực của tăng trưởng kinh tế gồm bốn nhân tố là nguồn nhânlực, nguồn tài nguyên, tư bản và công nghệ Bốn nhân tố này khác nhau ởmỗi quốc gia và cách phối hợp giữa chúng khác nhau cũng đưa đến kết quảtương ứng

Tăng trưởng kinh tế có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi quốcgia Đây là điều kiện để có thể mở rộng quy mô nền kinh tế, có mối quan hệchặt chẽ trong việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống củangười dân Những con số thể hiện sự tăng trưởng không phản ánh sự vận

Trang 21

động đi lên của xã hội, không cho phép biết được tình hình phân phối thunhập quốc dân, cơ cấu xã hội, tính năng động công nghiệp và tình hình phúclợi của nhân dân, chênh lệch giàu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội….hay nóicách khác khái niệm tăng trưởng kinh tế thuần thúy chỉ là chú trọng đến sốlượng Vì vậy, để bàn đến sự phát triển kinh tế mang tính tổng hợp hơn, toàndiện hơn, người ta đưa ra khái niệm phát triển kinh tế.

1.1.1.2 Phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế cũng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.Theo quan điểm của PGS.TS Ngô Thắng Lợi – trường đại học Kinh tế quốc

dân – Hà Nội :”Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến, toàn diện về mọi mặt

kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia” [9]

Phát triển kinh tế phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Một là, lực lượng sản xuất: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

càng cao, tức công nghệ càng hiện đại và trình độ con người ngày càng caothì càng thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh

Hai là, quan hệ sản xuất: quan hệ sản xuất mà phù hợp với tính chất và

trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thì thúc đẩy phát triển kinh tếnhanh, bền vững và ngược lại thì kìm hãm sự phát triển kinh tế

Ba là, kiến trúc thượng tầng: Tuy quan hệ phát sinh, nhưng kiến trúc

thượng tầng có tác động trở lại đối với phát triển kinh tế, hoặc thúc đẩy sựphát triển kinh tế hoặc kìm hãm sự phát triển kinh tế Trong kiến trúc thượngtầng ảnh hưởng sâu sắc nhất là chính trị

Như vậy tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế có mối quan hệ chặtchẽ với nhau Tăng trưởng là khái niệm được hiểu theo nghĩa sự thay đổi vềlượng còn phát triển bao gồm cả ý nghĩa thay đổi về lượng và chất của nềnkinh tế Phát triển là quá trình kết hợp chặt chẽ cả hai yếu tố kinh tế và xã hội

Trang 22

1.1.1.3 Cơ cấu kinh tế

“Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị

trí, tỉ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành” [16]

Theo Các Mác:”Cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ

sản xuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của lực lượng sản xuất vật chất Cơ cấu là sự phân chia về chất và một tỉ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội”.

Ở mỗi một giai đoạn, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất nhất định sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế tương ứng Nếu sự phát triểntrong thực tiễn tiến sát đến cơ cấu hợp lí thì nền kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh.Trong trường hợp ngược lại, nền kinh tế sẽ gặp khó khăn Vì vậy, việc xácđịnh đúng cơ cấu kinh tế của từng giai đoạn cả hiện tại cũng như tương lai có

ý nghĩa quan trọng đối với mỗi quốc gia

Cơ cấu kinh tế là sự hợp thành của: cơ cấu kinh tế theo ngành, cơ cấukinh tế theo thành phần và cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ, trong đó cơ cấu kinh

tế theo ngành đóng vai trò quyết định nhất

Cơ cấu kinh tế theo ngành: là tập hợp tất cả các ngành hình thành nênnền kinh tế và các mối quan hệ tương đối ổn định theo lãnh thổ, trong đó cơcấu kinh tế theo ngành đóng vai trò quan trọng nhất Cơ cấu kinh tế theongành là bộ phận cơ bản nhất của cơ cấu kinh tế, phản ánh trình độ phân cônglao động và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Hiện nay có hai cáchphân chia phổ biến Thứ nhất, chia nền kinh tế thành 3 nhóm ngành (khuvực): ngành N – L – TS (khu vực I), ngành CN – XD (khu vực II), ngànhdịch vụ (khu vực III) Tương ứng trong mỗi nhóm lại được chia ra thành cácngành nhỏ tùy theo đặc điểm và tính chất Thứ hai, các ngành kinh tế đượcchia làm hai khu vực sản xuất chính: khu vực sản xuất vật chất (gồm các

Trang 23

ngành, lĩnh vực trong hoạt động N – L – TS, công nghiệp và xây dựng); khuvực phi vật chất (gồm các ngành hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ).

1.1.1.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi một quốc gia, cơ cấu kinh tế luônluôn thay đổi Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái kháccho phù hợp với từng thời kỳ phát triển gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế thực chất là sự điều chỉnh cơ cấu kinh tếtrên ba mặt (theo ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế) biểu hiện của cơ cấukinh tế nhằm hướng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu

KT – XH đã xác định cho từng thời kì phát triển

1.1.1.5 Các hình thức TCLTNN

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp là một hình thức của tổ chức lãnh thổkinh tế - xã hội, với tư cách là việc tổ chức các ngành sản xuất vật chất, ngànhkinh tế then chốt đang được quan tâm nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh

tế của nền sản xuất xã hội Vấn đề này đã được rất nhiều nhà địa lí quan tâmchú ý, đã có nhiều công trình nghiên cứu ra đời, trong số đó có sự cống hiếnlớn của các nhà địa lí Xô Viết, nhiều nhà địa lí có tên tuổi như: K.I Ivanov,V.G Varov, V.G Kriustkov, A.N Rakinikov… với các công trình về tổ chứclãnh thổ kinh tế, trong đó có đề cập đến TCLT NN

Theo K.I Ivanov (1974) TCLT NN được hiểu là hệ thống liên kếtkhông gian giữa các ngành, các xí nghiệp nông nghiệp và các lãnh thổ dựatrên các cơ sở quy trình kĩ thuật mới nhất, chuyên môn hóa, tập trung hóa,liên hợp hóa và hợp tác hóa sản xuất, cho phép sử dụng hiệu quả nhất sự khácnhau theo lãnh thổ về điều kiện tự nhiên, kinh tế, lao động và đảm bảo năngsuất lao động xã hội cao nhất

Các hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp: Nông hộ, trang trại, hợp tác xãnông nghiệp, nông trường quốc doanh

Trang 24

1.1.1.6 Các hình thức TCLTCN

Có nhiều quan niệm về TCLTCN nhưng theo A.T.Khơrutsôp:

“TCLTCN được hiểu là hệ thống các mối liên kết không gian của các ngành

và các kết hợp sản xuất lãnh thổ khác nhau trên cơ sở sử dụng hợp lý cácnguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất, lao động cũng nhờ tiết kiệm chi phí đểkhắc phục sự không phù hợp đã xuất hiện trong lịch sử về việc phân bố cácnguồn nguyên, nhiên liệu, năng lượng, nơi sản xuất và nơi tiêu thụ sản phẩm,góp phần đạt hiệu quả kinh tế cao

TCLTCN thực chất là việc định vị, bố trí hợp lý các cơ sở sản xuấtcông nghiệp, các cơ sở phục vụ cho hoạt động công nghiệp, các điểm dân cưcùng kết cấu hạ tầng trên phạm vi một lãnh thổ nhất định, nhằm sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài của lãnh thổ đó

Có các hình thức TCLTCN: Điểm công nghiệp, cụm công nghiệp, khucông nghiệp tập trung, trung tâm công nghiệp, dải công nghiệp, vùng côngnghiệp

1.1.2 Các nguồn lực phát triển nền kinh tế

Phân loại nguồn lực bao gồm: Vị trí địa lí, nguồn lực tự nhiên, nguồnlực KT – XH

1.1.2.1 Vị trí địa lí

Vị trị địa lí bao gồm vị trí địa lí tự nhiên, kinh tế, giao thông, chính trị

Vị trí địa lí không có tính chất quyết định mà chỉ tạo ra những khả năng để traođổi tiếp cận hay cùng phát triển giữa các vùng trong một nước, giữa các quốcgia với nhau Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, vị trí địa lí lànguồn lực góp phần định hướng có lợi nhất trong phân công lao động quốc tế

Đối với quy mô lãnh thổ nhỏ như cấp huyện – thị xã, yếu tố địa lí cũngtạo ra mối liên kết, hợp tác cùng phát triển giữa các địa phương trong cùng mộttỉnh, thành phố và thực hiện sự phân công lao động hợp lí giữa các địa phương

1.1.2.2 Nguồn lực tự nhiên

Trang 25

Nguồn lực tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất Đó lànguồn vật chất vừa phục vụ trực tiếp cho cuộc sống vừa phục vụ cho pháttriển kinh tế Nguồn lực tự nhiên thực chất là tài nguyên thiên nhiên, tàinguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia bao gồm đất đai, địa hình, khí hậu,nguồn nước, sinh vật, khoáng sản Mỗi ngành kinh tế lại xác định trong đónhiều loại tài nguyên khác nhau phục vụ cho sự phát triển.

Tài nguyên khoáng sản được coi như “bánh mì” trong công nghiệp Sốlượng, quy mô và chất lượng của khoáng sản ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơcấu phương thức khai thác công nghiệp

Tài nguyên đất, nước, khí hậu và sinh vật ảnh hưởng chủ yếu đến hoạtđộng sản xuất N – L – TS Sự phong phú đa dạng và phân hóa góp phần tạodựng một nền nông nghiệp đa dạng về sản phẩm

Nguồn tài nguyên còn là nguồn hàng xuất khẩu trực tiếp có giá trị kinh

tế cao, là nguồn lực quan trọng trong việc tạo ra các mặt hàng xuất khẩu Mặtkhác tài nguyên còn là cơ sở để thu hút đầu tư nước ngoài về vốn, khoa học,công nghệ tiên tiến …

Tuy nhiên tài nguyên thiên nhiên chỉ thực sự trở thành sức mạnh kinh

tế khi được khai thác một cách có hiệu quả và bền vững

1.1.2.3 Nguồn lực kinh tế xã hội

Nguồn lực kinh tế xã hội rất đa dạng, chúng bao gồm: dân cư và nguồnlao động, vốn, thị trường, khoa học kĩ thuật và công nghệ, chính sách, xu thếphát triển

+ Dân cư và nguồn lao động

Dân cư và nguồn lao động được coi là nguồn lực quan trọng quyết địnhđến việc sử dụng các nguồn lực khác trong quá trình phát triển kinh tế

Dân cư và nguồn lao động của một nước ảnh hưởng đến sự phát triển

KT – XH của nước đó thông qua hai khía cạnh:

Thứ nhất, đó là nơi cung cấp nguồn lao động và là lực lượng sản xuất

Trang 26

chính để tạo ra của cải vật chất cho xã hội Thứ hai, đó chính là thị trường tiêuthụ hàng hóa do chính con người tạo ra và là cơ sở thúc đẩy cho sản xuất pháttriển Bên cạnh đó, dân cư và nguồn lao động còn là một lợi thế trong việc thuhút vốn đầu tư, khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến của nước ngoài, lợi thếtrong quan hệ hợp tác kinh tế với các quốc gia và khu vực trên thế giới từ đóảnh hưởng lớn đến sự phát triển KT – XH của mỗi một quốc gia.

Tuy nhiên, ngoài những mặt tích cực đối với phát triển kinh tế, dân cư

và nguồn lao động cũng có những mặt hạn chế như: dân số quá đông, dân sốgià, trẻ, sự phân bố dân cư không đồng đều, trình độ dân trí còn thấp ….tất cảnhững yếu tố trên sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của môtquốc gia Hiện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều không ngừng thựchiện các biện phát để xây dựng cơ cấu dân số hợp lí, nâng cao trình độ dân trí,nâng cao chất lượng dân cư, phát triển nguồn nhân lực góp phần quan trọngthúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế

+ Kết cấu hạ tầng

Hiểu một cách khái quát, kết cấu hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ

sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơbản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và táisản xuất mở rộng được diễn ra bình thường, liên tục Kết cấu hạ tầng cũngđược định nghĩa là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trònền tảng cho các hoạt động KT – XH được diễn ra một cách bình thường

Hiểu một cách đơn giản, kết cấu hạ tầng bao gồm toàn bộ hệ thốngđường giao thông, mạng lưới điện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông…một kế cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ sẽ đảm bảo vận chuyển và cung ứng vậtliệu, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng giao lưu hàng hóa, đưa nhanh tiến bộ khoahọc công nghệ mới vào sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường Kết cấu hạtầng góp phần giảm chi phí vận chuyển, chi phối sản xuất, từ đó hạ giá thành

Trang 27

sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

Kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển

KT – XH của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển Hệ thống kết cấu

hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng caonăng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.Ngược lại, một hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển là một trở ngại lớn đốivới sự phát triển kinh tế

+ Khoa học và công nghệ

Khoa học công nghệ bao gồm hệ thống tri thức về các sự vật, hiện tượng,qui luật của tự nhiên, xã hội và tư duy Còn công nghệ là tổng thể các phươngpháp, qui trình, kỹ năng, công cụ, phương tiện nhằm mục đích biến các nguồnlực thành các sản phẩm và dịch vụ theo yêu cầu xã hội Khoa học công

nghệ mang lại nhiều lợi ích đối với sự phát triển quốc gia, giúp đẩy nhanh công

nghiệp hóa hiện đại hóa, thay thế công nghệ cũ bằng công nghệ mới hiện đại,nâng cao năng suất lao động, hàng hóa, của cải vật chất tăng cao, đất nước ngàycàng phát triển và có vị thế về kinh tế trong quá trình hội nhập…

+ Nguồn vốn

Nguồn vốn có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế xãhội của mỗi quốc gia Vốn là điều kiện hàng đầu của sự tăng trưởng và pháttriển Nguồn vốn được phân chia thành nhiều loại: Theo mục đích sử dụng, cóvốn trực tiếp phục vụ sản xuất và vốn gián tiếp dưới dạng cơ cấu hạ tầng vàcông trình khác Theo hình thức tồn tại: có vốn dưới dạng vật thể (máy móc,thiết bị,nguyên liệu…) và vốn phi vật thể (không tồn tại dưới dạng vật thểnhư các phát minh, sáng chế) Theo phạm vi lãnh thổ, có vốn trong nước vàvốn ngoài nước

Nguồn vốn trong nước có vai trò quan trọng trong việc xây dựng các cơ

sở vật chất, cơ sở hạ tầng và đảm bảo cho sự vận hành của nền kinh tế, đồng

Trang 28

thời thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng của nền kinh tế Sự phong phú vàdồi dào của nguồn vốn trong nước sẽ là điều kiện để đầu tư, xây dựng, vàhình thành các ngành kinh tế, tiến hành nhập kỹ thuật, công nghệ tiên tiến củanước ngoài phục vụ sản xuất các hàng hóa có chất lượng, mẫu mã, có sứccạnh tranh cao Nguồn vốn nước ngoài có nhiều dạng như FDI, ODA …

+Thị trường tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ hàng hóa rất quan trọng, thị trường là cầu nối giữasản xuất và tiêu dùng, là đầu vào, đầu ra của sản phẩm Các nước trên thế giớitrong quá trình phát triển của mình bên cạnh mở rộng phạm vi ảnh hưởng vềchính trị, quân sự thì việc mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và cung cấpnguyên liệu, vật tư luôn được chú trọng

Trên thực tế, những quốc gia có quan hệ kinh tế rộng, hàng hóa phongphú và được tiêu thụ ở nhiều nước thì quy mô sản xuất có điều kiện để mởrộng, tạo nhiều việc làm cho người lao động, tăng thêm giá trị lợi nhuận vàqua đó các giá trị văn hóa, tinh thần của quốc gia cũng có điều kiện phổ biến

ra thế giới Quốc gia nào có quy mô thị trường lớn, nhu cầu hàng hóa nhiều làmột lợi thế trong việc mở rộng hợp tác, thu hút đầu tư vốn, khoa học côngnghệ từ nước ngoài

+Chính sách phát triển KT – XH

Nhóm nguồn lực này bao gồm: thể chế chính trị, cơ chế, chính sách.Đây là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Đường lối chínhsách là yếu tố mang tính quyết định đến sự thành công hay không của chiếnlược, mục tiêu phát triển kinh tế của các nước trên thế giới Bởi nó có khảnăng cân đối ngân sách, kiểm chế lạm phát và có tích lũy nội bộ kinh tế Trênthế giới ở mỗi quốc gia, mỗi thời điểm đều có đường lối chính sách phát triểnkinh tế xã hội riêng, không giống nhau do hoàn cảnh lịch sử, kinh tế xã hội

Trang 29

khác nhau.

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế

1.1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung

Để đánh giá phát triến kinh tế của một nước, hay một tỉnh, người ta thường

sử dụng các chỉ tiêu: Tổng giá trị sản xuất (GO - Gross output), tổng sản phẩm

quốc nội (GDP- Gross Domestic Product), tổng thu nhập quốc dân (GNI - Grossnational income), thu nhập bình quân đầu người (GDP/người, GNI/người)

1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá cấp huyện

- Giá trị sản xuất (GTSX): là kết quả hoạt động của ngành sản xuất tạo

ra các sản phẩm vật chất trong một thời gian nhất định, giá trị sản xuất theongành kinh tế bao gồm: giá trị sản xuất theo nhóm ngành N – L – TS, CN –

XD, dịch vụ, giá trị sản xuất theo thành phần kinh tế… Giá trị sản xuất theocác nhóm ngành kinh tế là một trong những chỉ tiêu để đánh giá sự phát triểncủa một nền kinh tế

-Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất: là chỉ tiêu đo lường, thể hiện mặt

định lượng tăng trưởng kinh tế của lãnh thổ ở quy mô cấp huyện Chỉ tiêu tốc

độ tăng trưởng giá trị sản xuất được tính theo giá so sánh một năm cố định gọi

là năm mốc (ở nước ta là năm 1994)

- Cơ cấu giá trị sản xuất và sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất theo

ngành kinh tế: Để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhỏ

(cấp huyện) người ta sử dụng chỉ tiêu cơ cấu giá trị sản xuất thay cho cơ cấukinh tế Cơ cấu giá trị sản xuất cho biết quy mô, tỉ trọng các ngành, lãnh thổtrong giá trị sản xuất toàn huyện Qua đó xác định được vai trò và trình độphát triển KT – XH của huyện Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất chothấy sự điều chỉnh, chuyển biến của nền kinh tế theo chiều hướng nào phùhợp hay không phù hợp

- Giá trị sản xuất bình quân theo đầu người: Giá trị sản xuất bình quân

được tính bằng cách lấy giá trị sản xuất chia cho tổng số dân của địa phương

Trang 30

tại một thời điểm nhất định (một năm) Đây là một sự phản ánh sự phát triểnkinh tế nói chung và việc nâng cao mức sống của người dân nói riêng Sự giatăng liên tục ngày càng cao của quy mô, tốc độ tăng trưởng của giá trị sảnxuất/người là một dấu hiệu thể hiện sự phát triển kinh tế ổn định, bền vữngtheo hướng CNH của lãnh thổ Mặt khác, nó còn được sử dụng làm công cụ

so sánh mức sống giữa các địa phương với nhau

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tổng quan phát triển kinh tế Trung du và miền núi Bắc Bộ

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ rộng lớn nằm ở địa đầuphía Bắc của tổ quốc Trung du và miền núi Bắc Bộ có đường biên giới quốc giadài 1.996 km, riêng với Trung Quốc là 1.353km Vị trí của vùng có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong việc trao đổi hàng hoá, giao lưu buôn bán với đông NamTrung Quốc qua các cửa khẩu Với các nước trong khu vực châu Á - Thái BìnhDương và các nước trên thế giới thông qua các cảng Cửa Ông, Hòn Gai và cảngCái Lân Vùng Đông Bắc có một phần gắn liền với vùng trọng điểm kinh tế phíaBắc là tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Vùng còn có quan hệchặt chẽ với vùng Đồng bằng sông Hồng, nhiều trung tâm đô thị là Hà Nội, HảiPhòng, gắn với cảng biển Hải phòng Tất cả những yếu tố này là động lực chophát triển KT – XH cũng như phát triển công nghiệp của vùng

Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích tự nhiên 101437,8 km2

chiếm 30,6% diện tích tự nhiên cả nước Dân số 12328.8 nghìn người chiếm14,2% dân số cả nước.[15]

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có nền kinh tế còn chậm pháttriển so với các vùng khác trong cả nước (trừ Tây Nguyên) song đã có nhữngchuyển biến nhất định trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa chungcủa cả nước

Theo xu hướng chung của cả nước GDP bình quân đầu người của vùng

Trang 31

tăng lên đáng kể từ 3,0 triệu đồng năm 2002 lên 15,2 triệu đồng năm 2012.Tuy vậy, mức thu nhập này của vùng lại là mức thấp nhất trong số các vùng ởnước ta (chỉ bằng 64% mức trung bình của cả nước) và thấp hơn vùng caonhất là Đông Nam Bộ tới 3,5 lần.

+ Cơ cấu kinh tế

Trong giai đoạn 2002 – 2012 cơ cấu GDP theo ngành của Trung du vàmiền núi Bắc Bộ có sự chuyển dịch theo xu hướng công nghiệp hóa và hiệnđại hóa nói chung của cả nước Tuy vậy, tỷ trọng của nhóm ngành N – L – TScòn cao mặc dù có giảm (từ 46,1% xuống 26,6%) Tỷ trọng nhóm ngành CN– XD và dịch vụ tăng liên tục (lần lượt 23,2% và 37,4% và 30,7% lên 36,0%)trong cùng giai đoạn

+ Các ngành kinh tế

* N – L – TS

N – L – TS mặc dù có xu hướng giảm tỷ trọng, từ 41,5% năm 2002xuống 26,6% năm 2012 trong cơ cấu GDP toàn vùng, song vẫn giữ vai tròquan trọng Diện tích đất cho hoạt động này của ngành chiếm gần 70,5% diệntích tự nhiên của vùng, sử dụng 70,8% lao động đang làm việc trong cácngành kinh tế Hoạt động kinh tế này đang dần chuyển từ nền sản xuất truyềnthống mang tính tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa

Trong cơ cấu giá trị sản xuất N – L – TS, nông nghiệp là hoạt độngkinh tế chủ đạo, luôn chiếm khoảng 80% và tương đối ổn định Lâm nghiệp ở

vị trí thứ 2 nhưng đang có xu hướng giảm, thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ nhất,song có xu hướng tăng lên

*Công nghiệp

Trung du và miền núi Bắc Bộ là một vùng giàu có về tài nguyên thiênnhiên, đặc biệt là than đá, các loại khoáng sản kim loại, phi kim loại và vậtliệu xây dựng, là cơ sở quan trọng cho việc phát triển công nghiệp, đặc biệt làcác ngành công nghiệp khai khoáng và chế biết cơ bản sản xuất kim loại, cơ

Trang 32

khí, hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng Trong cơ cấu GDP của Trung du vàmiền núi Bắc Bộ, khu vực CN – XD đã ngày càng tăng lên, song tỉ trọngkhiêm tốn (37,4%).

Về quy mô: giá trị sản xuất công nghiệp của Trung du và miền núi Bắc

Bộ đạt 165985,1 tỉ đồng Tuy vậy quy mô giá trị sản xuất công nghiệp củavùng chỉ chiếm 5,6% cả nước

Về lãnh thổ: công nghiệp phát triển không đều giữa các tỉnh trong

vùng Quảng Ninh là tỉnh có ngành công nghiệp phát triển hàng đầu với48,4% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng Tiếp theo là Thái Nguyên(15,0%), Phú Thọ (13,5%) Các tỉnh còn lại đều chỉ chiếm dưới 10% trong đónhiều tỉnh có tỉ trọng dưới 1% toàn vùng như Lai Châu (0,4%), Bắc Kạn(0,5%), Hà Giang (0,6%), Cao Bằng, Điện Biên

Bảng 1.1 Giá trị sản xuất công nghiệp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

giai đoạn 2005 – 2012 theo giá thực tế.

Giá trị sản xuất công nghiệp:

+ Nhóm ngành công nghiệp chế biến chiếm trọng cao nhất (61,1%)+ Nhóm ngành công nghiệp khai thác đứng thứ 2 (29,2%)

+ Nhóm ngành sản xuất phân phối điện ga nước (9,7%)

+ Cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế

Trang 33

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nhìn chung còn chậm đổi mới sovới xu hướng chung của cả nước cũng như với các vùng khác Tỉ trọng củakhu vực kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo lớn nhất (56,6%), khu vựckinh tế ngoài nhà nước giữ vị trí thứ 2 (30,1%), khu vực có vốn đầu tư nướcngoài thấp nhất (chỉ chiếm 13,2%).

* Dịch vụ

Khu vực dịch vụ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nhìn chung có

sự gia tăng trong cơ cấu GDP của vùng, từ 32,8% lên 36,0, đứng thứ 2 sau

CN – XD Các hoạt động dịch vụ chủ yếu là thương mại, giao thông vận tải

du lịch và các hoạt động tài chính, ngân hàng

Về thương mại: ưu thế phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc

Bộ là kinh tế cửa khẩu Vùng có 7 cửa khẩu quốc tế, 7 cửa khẩu địa phương

và nhiều chợ biên giới đã và đang phát triển sôi động

Về du lịch: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tài nguyên du lịch

tương đối phong phú, cả tài nguyên tự nhiên và nhân văn Đây là điều kiệnthuận lợi cho ngành du lịch phát triển, các sản phẩm du lịch đặc trưng củavùng: du lịch văn hóa, thăm quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số,

du lịch về nguồn, du lịch sinh thái kết hợp với du lịch thăm quan, nghiên cứu

hệ sinh thái núi cao và nghỉ dưỡng núi, biển đảo, du lịch mạo hiểm, du lịchbiên giới gần các khu mua sắm cửa khẩu

1.2.2 Tổng quan kinh tế tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi thuộc vùng Trung du vàmiền núi Bắc Bộ, cửa ngõ phía tây bắc của thủ đô Hà Nội, cách thủ đô HàNội 80 km về phía bắc; phía đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố HàNội; phía tây giáp tỉnh Sơn La; phía nam giáp tỉnh Hoà Bình; phía bắcgiáp tỉnh Yên Bái và tỉnh Tuyên Quang

Diện tích tự nhiên tỉnh là 3.533,3 triệu km2 (2012), dân số 1.340.813

Trang 34

người (2012), mật độ dân số (2012) là 379,5 người/km2 [2 ];

Phú Thọ nằm ở vị trí tiếp giáp giữa vùng Đồng bằng sông Hồng vớivùng TDMNBB, án ngữ nhiều tuyến đường bộ, đường sắt, đường sông từ cáctỉnh phía tây – đông bắc về Hà Nội, Hải Phòng và các nơi khác Là cầu nốigiao lưu kinh tế – văn hoá – khoa học kỹ thuật giữa các tỉnh đồng bằng Bắc

Bộ với các tỉnh miền núi Tây Bắc.Với vị trí địa lí như vậy, nên Phú Thọ đượccoi là cầu nối giữa các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng với các tỉnh thuộctrung du và miền núi Bắc Bộ

Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du nên địa hình bị chia cắt, đặc điểm tựnhiên thuận lợi cho việc trồng các loại cây công nghiệp, phát triển cây lươngthực và chăn nuôi

1.2.2.1 Quy mô và tăng trưởng kinh tế

Quy mô GDP của tỉnh Phú thọ tăng nhanh, từ 3.825.234 triệu đồngnăm 2002 lên đến 27.521.321 triệu đồng năm 2012 Phú Thọ đứng thứ 4/5tỉnh TD và MNBB (sau Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc Giang), đứng thứ42/63 tỉnh thành trong cả nước GDP bình quân đầu người của tỉnh liên tụcgia tăng, năm 2012 đạt 20,5 triệu đồng/ người gấp 4 lần so với năm 2005(năm 2005 đạt 5,358 triệu đồng/người) và hơn 6 lần so với năm 2002 (năm

1.2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế ngành và cơ cấu các thành phần kinh tế của tỉnh PhúThọ đều có sự chuyển dịch

Bảng 1.2 Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) phân theo khu vực

Trang 35

kinh tế tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2002 – 2012 (giá thực tế)

Cơ cấu các thành phần kinh tế chuyển dịch đúng hướng Khu vực nhànước giảm tỉ trọng, khu vực ngoài nhà nước và vốn đầu tư nước ngoài pháttriển ổn định

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng có sự chuyển dịch theo hướng tíchcực phù hợp với xu thế phát triển chung của cả nước và của tỉnh Trên địa bàntỉnh đã hình thành trung tâm kinh tế phát triển như Việt Trì Các trung tâmcông nghiệp Việt Trì, Bãi Bằng, Lâm Thao, Thanh Ba các khu công nghiệptập trung như Thụy Vân, Trung Hà, Bạch Hạc

1.2.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a) N – L – TS

Sản xuất N – L – TS mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai, dịchbệnh song vẫn phát triển với tốc độ khá cao và ổn định, theo hướng sản xuấthàng hóa Giá trị sản xuất tăng 1,21 lần, giá trị sản phẩm bình quân trên 1ha

Trang 36

đất canh tác đạt 50,2 triệu đồng, tăng 1,99 lần so với năm 2005 Tốc độ tăngtrưởng khá cao và ổn đinh, theo hướng sản xuất hàng hóa Thực hiện có hiệuquả các chương trình kinh tế nông nghiệp trọng điểm, nhất là chương trìnhphát triển cây chè Đây là cây công nghiệp mũi nhọn của tỉnh Phú Thọ là mộttrong 5 tỉnh có diện tích chè đứng đầu và là 1 trong 4 tỉnh có sản lượng chèsản xuất ra lớn nhất toàn quốc Ngoài ra, cây nguyên liệu giấy, nuôi trồngthủy sản, chăn nuôi bò thịt, trồng cây gỗ lớn, cây ăn quả đặc sản như bưởiĐoan Hùng, hồng Hạc Trì và bảo đảm an toàn lương thực được chú trọngphát triển.

Cơ cấu N – L – TS tiếp tục chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá,phù hợp tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá: Trồng trọt giảm từ 67%(năm 2002) xuống còn 48% năm 2012, chăn nuôi tăng từ 28,2% (năm 2002)lên gần 43% năm 2012

+ Nông nghiệp

Ngành trồng trọt: năm 2012, tổng diện tích gieo trồng cây hàng nămđạt 124 nghìn ha, trong đó diện tích cây lương thực có hạt 89,5 nghìn ha.Mặc dù diện tích gieo trồng lúa có xu hướng giảm nhưng do năng suất lúacao (đạt 51,21 tạ/ha) nên sản lượng lương thực quy thóc cả năm đạt 442,7nghìn tấn Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm: cơ bản ổn định, không có dịchbệnh lớn xảy ra Chăn nuôi trên địa bàn toàn tỉnh nhìn chung có xu hướnggiảm về số lượng đầu con trong đàn đại gia súc nhưng tăng đàn lợn và giacầm Năm 2012, tổng đàn trâu 88,5 nghìn con, đàn bò 122,1 nghìn con, đànlợn 665,7 nghìn con, đàn gia cầm 9,9 triệu con Sản lượng thịt hơi xuấtchuồng 100,4 nghìn tấn

+Ngành thủy sản

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 9.669 ha Tổng sảnlượng thủy sản các loại đạt 17.517 tấn Trong đó sản lượng cá nuôi đạt 17.341

Trang 37

tấn Nhiều trang trại, hộ gia đình đã chú trọng vào sản xuất nuôi trồng thủysản, từng bước đưa một số giống cá cho năng suất, sản lượng thu hoạch cao,thời gian cho thu hoạch nhanh hơn, do đó tình hình sản xuất thuỷ sản toàntỉnh nhìn chung có xu hướng phát triển mạnh và đạt được những kết quả cao.

+ Ngành lâm nghiệp

Phát triển lâm nghiệp là một trong những thế mạnh đang được tỉnhquan tâm và chú trọng cả về trồng và khai thác Tính đến năm 2012, tổng diệntích đất có rừng 150.516 ha Trong giai đoạn 2002 - 2012, trồng mới khoảng49.600 ha rừng tập trung, bình quân mỗi năm trồng mới gần 10.000 ha Năm

2012, diện tích rừng trồng mới của tỉnh đạt 9772,1 ha Bên cạnh các hoạtđộng trồng và phát triển rừng, khai thác và chế biến lâm sản cũng đạt đượctăng trưởng khá Sản lượng gỗ khai thác đạt 270,6 nghìn m3, trong đó gỗnguyên liệu giấy khai thác đạt 229,95 nghìn m3, chiếm 84,94% tổng khốilượng gỗ khai thác; tre, vầu, luồng khai thác đạt khoảng 5.748,2 triệu cây

b) Công nghiệp - xây dựng

Công nghiệp của tỉnh có những bước phát triển mạnh mẽ, đóng gópquan trọng vào sự phát triển KT – XH của tỉnh GTSX ngành công nghiệpnăm 2002 đạt 5055,1 đến năm 2012 đạt 31369,0 tỉ đồng, chiếm 0,69% so với

cả nước Giá trị sản xuất tăng bình quân 12,2%/năm Năng lực sản xuất cácngành có lợi thế tăng, một số sản phẩm mới, công nghệ cao đang hình thành

Cơ cấu theo ngành và thành phần kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực.Tuy nhiên công nghiệp phát triển chưa đều, tốc độ phục hồi sản xuất cònchậm, công nghiệp nhà nước trung ương, công nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài có xu hướng suy giảm Một số sản phẩm do khó khăn về thị trường, sảnxuất giảm như: bia, đá khai thác, sợi các loại, vải thành phẩm; các sản phẩmmới có khả năng tạo bước đột phá như xi măng, thép, gạch ceramic tiêu thụcòn khó khăn hoặc chậm đi vào hoạt động, chưa phát huy năng lực sản xuất

Trang 38

đã ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp Trên địa bàn tỉnhhình thành nhiều khu vực tập trung công nghiệp và làng nghề Với chủ trươngphát triển các KCN là tiền đề phát triển và đẩy mạnh CNH của tỉnh Đến năm

2012, toàn tỉnh có 22 cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, với tổng diệntích đất quy hoạch là 1.254,0 ha Các CCN: Bạch Hạc, Phượng Lâu 1,Phượng Lâu 2, Kinh Kệ - Hợp Hải, Giáp Lai, Lương Sơn, Nam Thanh Ba,

c) Dịch vụ

Ngành dịch vụ của tỉnh duy trì tốc độ tăng trưởng cao sản phẩm đadạng, chất lượng quy mô thị trường được mở rộng Tốc độ tăng trưởng đạt15,5%/năm và tăng 2,04 lần so với năm 2005 Năm 2010, kim ngạch xuấtkhẩu đạt 327 triệu USD, tăng 2,59 lần; bình quân xuất khẩu đạt 246,9USD/người, tăng 2,55 lần so với năm 2005

Hoạt động du lịch có chuyển biến, bước đầu gắn kết các hoạt động lễhội với các chương trình du lịch về cuội nguồn Đặc biệt với sự kiệnUNESCO công nhận “hát Xoan Phú Thọ” là “Di sản văn hóa phi vật thể củanhân loại cần bảo vệ khẩn cấp” và “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương” là “

Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại”

Tuy nhiên, hoạt động du lịch chưa tương xứng với tiềm năng, việc tổ chức hình thành các tua, tuyến du lịch và khai thác sản phẩm du lịch còn hạnchế, chất lượng phục vụ, đội ngũ nhân viên, hướng dẫn viên các điểm du lịchchưa đáp ứng

Trang 39

Tiểu kết chương 1

Tăng trưởng và phát triển kinh tế là những vấn đề được quan tâm hàngđầu của các quốc gia phát triển Tăng trưởng là một khái niệm được hiểu là sựthay đổi về lượng, còn phát triển bao gồm cả ý nghĩa thay đổi về lượng và vềchất của nền kinh tế Phát triển kinh tế là quá trình qua đó một xã hội ngườicùng nhau phấn đấu đạt tới chỗ thỏa mãn được các nhu cầu mà xã hội ấy coi

là cơ bản và hiện đại

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có điều kiện tự nhiên và kinh

tế-xã hội rất thuận lợi cho phát triển một nền kinh tế đa dạng Tổng giá trị sảnxuất của vùng liên tục tăng lên, cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch theohướng tăng tỉ trọng của khu vực CN - XD và dịch vụ, giảm tỉ trọng của khuvực N - L - TS Trong nội bộ của từng ngành cũng có sự chuyển dịch theohướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Phú Thọ là tỉnh có vị trí địa lí trung tâm của vùng Trung du và miềnnúi Bắc Bộ, có khá nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế Trong những nămqua, kinh tế luôn đạt tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tích cực (tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọngcác ngành N – L – TS) Công nghiệp được chú trọng đầu tư, xuất hiện cácngành công nghiệp mũi nhọn có ý nghĩa đối với cả nước, nhiều sản phẩm cóchất lượng cao, được thị trường chấp nhận như giấy, phân bón, hóa chất

Từ lí luận và thực tiễn cho thấy để phát triển kinh tế huyện Thanh Sơncần tập trung phát huy lợi thế về vị trí địa lí, dân cư, lao động, vốn, khoa họccông nghệ, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhấp, cải thiệnđời sống nhân dân Việc phát triển KTXH với tốc độ nhanh, chất lượng cao vàbền vững là một yêu cầu cấp thiết nhằm sớm đưa huyện trở thành nền kinh tếtrọng điểm trong tỉnh, cùng với cả nước đi vào CNH, HĐH và hội nhập kinh

tế quốc tế

yêu cầu

Trang 40

Chương 2 CÁC NGUỒN LỰC VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2002 – 2012

2.1 Các nguồn lực phát triển kinh tế

2.1.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

a) Vị trí địa lí

Thanh Sơn nằm ở phía tây nam của tỉnh Phú Thọ Có vị trí giáp giới

như sau: Phía bắc giáp các huyện Tam Nông, Yên Lập (Tây Bắc) Phía nam

giáp giáp các huyện và thành phố của tỉnh Hòa Bình như Đà Bắc (nam và tây

nam), Hòa Bình (đông nam), Kỳ Sơn (đông nam) Phía tây giáp các huyện Yên Lập (tây bắc) và Tân Sơn Phía đông giáp huyện Thanh Thủy và Kỳ Sơn

(tỉnh Hòa Bình, phía đông nam)

Huyện Thanh sơn có 23 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn: Thị trấnThanh Sơn và 22 xã: Sơn Hùng, Địch Quả, Giáp Lai, Thục Luyện, Võ Miếu,Thạch Khoán, Cự Thắng, Tất Thắng, Văn Miếu, Cự Đồng, Thắng Sơn, TânMinh, Hương Cần, Khả Cửu, Tân Lập, Đông Cửu, Yên Lãng, Yên Lương,Thượng Cửu, Lương Nha, Yên Sơn, Tinh Nhuệ Thị trấn Thanh Sơn là trungtâm kinh tế, văn hóa chính trị của huyện Thanh Sơn cách thành phố Việt Trì

40 km về đông bắc Cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 100 km về phíađông nam

Với vị trí địa lí như trên, Thanh Sơn có nhiều lợi thế trong giao lưukinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ giữa các địa phương trong và ngoàihuyện, với các tỉnh thuộc MNTDBB và các tỉnh thuộc ĐBSH

b) Phạm vi lãnh thổ

Theo thông kê năm 2012, tổng diện tích tự nhiên của huyện là62.177,06 ha chiếm 17,6% diện tích toàn tỉnh đứng thứ 2 trong tổng số 13

Ngày đăng: 25/02/2017, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w