Quá trình phát triển KTXH của nhiều địa phương ở nước ta hiện nay đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn như sự tác động của cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại, hội nhập
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRẦN THANH HẢI
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN VĂN LÃNG, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2017-2020
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
TRẦN THANH HẢI
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
HUYỆN VĂN LÃNG TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2017-2020
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS Nguyễn Bá Uân
HÀ NỘI, NĂM 2017
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan Luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp phát triển kinh tế
độc lập của riêng tác giả Các số liệu sử dụng có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng, trung thực Kết quả nghiên cứu trong Luận văn hoàn toàn độc lập, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây
Tác giả luận văn
Trần Thanh Hải
Trang 4
L ỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực
của bản thân tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các
cơ quan, đơn vị, cá nhân trong và ngoài Trường Trước hết, tác giả xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và làm luận văn cao học Xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Bá Uân, người đã tận tình hướng dẫn và định hướng cho tác giả trong thu thập số liệu, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy cung cấp nhiều kiến thức chuyên ngành trong quá trình học tập và luôn dành sự quan tâm góp ý, giúp đỡ, nhận xét cho bản luận văn của tác giả
Xin trân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ, động viên của các cơ quan, đơn vị huyện Văn Lãng, gia đình, người thân và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập và viết luận văn tốt nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2017
Tác giả luận văn
Tr ần Thanh Hải
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VI
DANH MỤC BẢNG BIỂU VII
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIII
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 3
1.1 Khái niệm về phát triển kinh tế - xã hội 3
1.1.1 Khái niệm phát triển 3
1.1.2 Khái niệm phát triển kinh tế 3
1.1.3 Khái niệm phát triển xã hội 4
1.2 Nội dung phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện 6
1.2.1 Lĩnh vực kinh tế 6
1.2.2 Lĩnh vực văn hóa xã hội 9
1.2.3 Lĩnh vực quốc phòng an ninh, đối ngoại 9
1.2.4 Cơ cấu kinh tế trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 10
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội 12
1.3.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên 12
1.3.2 Khả năng huy động và sử dụng các nguồn lực vào phát triển kinh tế 13
1.3.3 Chính sách phát triển kinh tế 18
1.3.4 Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội 18
1.3.5 Hệ thống chính trị các cấp 19
1.3.6 Sự tham gia của cộng đồng 20
1.3.7 An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 21
1.3.8 Các nhân tố khác 22
1.4 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội 23
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam 23
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội ở một số địa phương trong nước 25
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Văn Lãng 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VĂN
LÃNG, TỈNH LẠNG SƠN 33
2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Văn Lãng 33
2.1.1 Vị trí địa lý 33
2.1.2 Địa hình, địa mạo 34
2.1.3 Khí hậu, thuỷ văn 35
2.1.4 Tài nguyên khoáng sản 35
2.1.5 Tài nguyên du lịch, thương mại 37
2.1.6 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội 38
2.1.7 Dân số, lao động, văn hoá xã hội 38
2.1.8 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 40
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế huyện Văn Lãng 42
2.2.1 Tăng trưởng kinh tế 42
2.2.2 Cơ cấu kinh tế 43
2.2.3 Phát triển các ngành kinh tế 44
2.2.4 Phát triển kinh tế và các vấn đề xã hội 49
2.2.5 Giải quyết các vấn đề về môi trường 52
2.2.6 Công tác quốc phòng, an ninh 53
2.2.7 Công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành 54
2.3 Đánh giá chung 55
2.3.1 Những kết quả đạt được 55
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 56
2.3.3 Nguyên nhân cơ bản của những mặt tồn tại 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN VĂN LÃNG, TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2017-2020 59
3.1 Quan điểm và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 59
3.1.1 Quan điểm phát triển 59
3.1.2 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội 59
3.2 Những cơ hội và thách thức 62
3.2.1 Những cơ hội của tiến trình phát triển 62
Trang 73.2.2 Những thách thức 63
3.3 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 64
3.3.1 Mục tiêu tổng quát 64
3.3.2 Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2017-2020 64
3.4 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 65
3.4.1 Nhóm giải pháp hoàn chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng kết cấu hạ tầng 65
3.4.2 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước 68
3.4.3 Nhóm giải pháp phát triển các ngành kinh tế 73
3.4.4 Sử dụng hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội 80
3.4.5 Nhóm giải pháp giải quyết các vấn đề xã hội 85
3.4.6 Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh 92
3.4.7 Giải pháp phát triển thị trường 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2001 - 2015 23 Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Văn Lãng 34 Hình 2.2 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế Văn Lãng, 2010 – 2016 43
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tỷ trọng các ngành trong GDP 24
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Văn Lãng năm 2016 36
Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động huyện Văn Lãng năm 2016 39
Bảng 2.3 Thực trạng cán bộ công chức viên chức huyện Văn Lãng năm 2016 41
Bảng 2.4 Cơ cấu kinh tế của huyện Văn Lãng giai đoạn 2014 – 2016 44
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây công nghiệp, cây ăn quả, rau đậu huyện Văn Lãng năm 2013, 2016 47
Bảng 2.6 Tình hình chăn nuôi của huyện Văn Lãng thời kỳ 2013 – 2016 48
Bảng 2.7 Cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế 2016 49
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
T ừ viết tắt T ừ viết đầy đủ
AFTA ASEAN Free Trade Area - Khu vực Mậu dịch Tự do ASEANAPEC Asia-Pacific Economic Cooperation- Diễn đàn Hợp tác Kinh
tế châu Á – Thái Bình DươngASEAN Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các Quốc
gia Đông Nam ÁCNH, HĐH Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá
FDI Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoàiGATT General Agreement on Tariffs and Trade - Hiệp ước chung
về thuế quan và mậu dịchGDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
GNI Gross National Income - Thu nhập quốc dân
TNTN Tài nguyên thiên nhiên
WTO World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Hiện nay, mọi quốc gia đều phấn đấu vì mục tiêu phát triển, trong đó phát triển kinh tế-xã hội (KTXH) là yếu tố cơ bản, là nền tảng của sự phát triển nói chung Quá trình phát triển KTXH của nhiều địa phương ở nước ta hiện nay đang đứng trước những cơ hội và thách thức to lớn như sự tác động của cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại, hội nhập kinh tế quốc tế, diễn biến phức tạp của thị trường, các địa phương luôn xác định nhiều giải pháp để tăng trưởng kinh tế nhưng việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chất lượng cuộc sống của nhân dân vùng nông thôn miền núi còn nhiều khó khăn; những rào cản đối với việc phát triển KTXH chưa được nhận định đầy đủ, rất nhiều địa phương đang gặp khó khăn trong việc lựa
chọn mô hình và giải pháp phát triển KTXH phù hợp, Những vấn đề đặt ra đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu, đánh giá, xác định mục tiêu phát triển để chọn những bước đi, cách làm mới phù hợp, mang lại hiệu quả lâu dài
Thực hiện công cuộc đổi mới đất nước, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn đã từng bước phát triển toàn diện, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên, quốc phòng, an ninh được đảm bảo, chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định, chủ quyền biên giới quốc gia được giữ vũng Tuy nhiên, nhìn chung sự phát triển KTXH còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của huyện Vì vậy, cần phải nghiên cứu, có những giải pháp hữu hiệu để Văn Lãng phát triển KTXH nhanh, bền vững trong những năm tới Xuất phát từ vấn đề trên, tác giả quyết định chọn đề
tài “Gi ải pháp phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn giai
2 M ục đích của đề tài
Mục đích của đề tài là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cơ bản mang tính định hướng nhằm phát triển KTXH huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2017-2020, góp phần đẩy mạnh tiến trình phát triển KTXH của tỉnh Lạng Sơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Trang 12Nghiên cứu những giải pháp phát triển KTXH của huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
và những nhân tố ảnh hưởng
b) Phạm vi nghiên cứu của đề tài
triển KTXH tại huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn
- Về mặt thời gian: Luận văn sẽ thu thập các số liệu trong các năm từ 2013 đến năm
2016 để phân tích đánh giá tình hình phát triển KTXH của huyện trong những năm qua và đề xuất các giải pháp phát triển KTXH giai đoạn 2017 – 2020
4 Cách ti ếp cận và phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng phương pháp nghiên cứu như: phương pháp hệ thống các văn bản pháp quy và cơ sở lý thuyết; thu thập thông tin thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kinh tế xã hội hằng năm của UBND huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, nhằm thu thập các thông tin; ngoài ra, tác giả đã thực hiện điều tra bằng phỏng vấn trực tiếp
với nhiều đối tượng trên địa bàn huyện
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê kinh tế là chủ yếu trong quá trình phân tích
để rút ra nhận xét, đánh giá và kết luận về đối tượng nghiên cứu: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối và tương đối để mô tả thực trạng kết quả phát triển KTXH huyện Văn Lãng; sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá mức độ thực hiện chương trình kế hoạch phát triển KTXH hàng năm Sau khi thu thập được số liệu điều tra,
tiến hành phân loại để xử lý, lựa chọn các tiêu thức phân tổ và tính toán các chỉ tiêu:
số bình quân, số tương đối, số tuyệt đối và một số chỉ tiêu khác để giải quyết các vấn đề liên quan xác định giải pháp phát triển KTXH huyện giai đoạn 2017 – 2020
5 C ấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được kết cấu gồm có 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế - xã hội
Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn Chương 3: Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2017 – 2020
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH T Ế - XÃ HỘI
1.1 Khái niệm về phát triển kinh tế - xã hội
1.1.1 Khái niệm phát triển
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam “phát triển là phạm trù triết học chỉ ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra trong thế giới Phát triển là một thuộc tính của vật
chất Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại trong trạng thái khác nhau từ khi xuất hiện đến khi tiêu vong, nguồn gốc của sự phát triển là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập” Hoặc có thể hiểu, “phát triển là quá trình nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người trên nhiều khía cạnh khác nhau như: nâng cao mức sống vật chất; nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa xã hội;
cải thiện giáo dục, chăm sóc sức khỏe của người dân; cải thiện quan hệ xã hội, tạo
sự bình đẳng về cơ hội và bảo đảm các quyền chính trị và công dân” [1, tr 44]
1.1.2 Khái niệm phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình tăng tiến mọi mặt về kinh tế trong một thời điểm nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội Theo Kinh tế chính trị Mác -
Lê Nin, “Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế đi kèm với sự hoàn chỉnh cơ cấu, thể chế kinh tế và chất lượng cuộc sống” Phát triển kinh tế biểu hiện:
Một là, sự tăng lên của GNI, GDP hoặc GNI và GDP/người Hai là, sự thay đổi của
cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ trong GDP tăng lên còn tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm xuống, nhưng giá trị tuyệt đối của các ngành đều tăng lên Ba là, chất lượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện, tăng lên Muốn vậy, không phải chỉ có GDP hoặc GNI theo đầu người tăng lên, mà còn phải phân phối hợp lí kết quả tăng trưởng, ổn định lạm phát, ngăn ngừa khủng hoảng nhờ có thể chế kinh tế tiến bộ Chất lượng cuộc sống tăng lên còn thể hiện ở chỗ sản phẩm làm ra có chất lượng ngày càng cao Ngoài ra, việc giữ gìn môi trường trong sạch cũng đang là một tiêu chuẩn của chất lượng cuộc
sống và là điều kiện quan trọng của sự phát triển kinh tế bền vững [2, tr42]
Trang 14Phát triển kinh tế được xem như là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế
Là quá trình biến đổi cả về lượng và chất; nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã hội [3, tr 15] Theo cách hiểu như
vậy, nội dung của phát triển kinh tế được khái quát theo ba tiêu thức:
bình quân trên mỗi đầu người Đây là tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi về lượng
của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất và thực hiện các mục tiêu khác của sự phát triển
sự biến đổi về chất của nền kinh tế Để phân biệt các giai đoạn phát triển kinh tế hay so sánh trình độ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau, người ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia đạt được
của sự phát triển kinh tế trong mỗi quốc gia không chỉ là tăng trưởng hay chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xóa bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân trí giáo dục của quảng đại quần chúng nhân dân, tuổi thọ bình quân tăng, Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về chất xã hội của quá trình phát triển
Phát triển kinh tế bền vững: là sự phát triển hài hòa cả về kinh tế, xã hội, môi trường nhằm không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của con người ở các thế
hệ hiện tại và tương lai
1.1.3 Khái niệm phát triển xã hội
Theo nghĩa rộng, phát triển xã hội bao gồm phát triển tất cả các lĩnh vực của đời
sống xã hội nhằm chuyển xã hội từ trạng thái này sang trạng thái khác theo hướng xây dựng xã hội phát triển dân chủ, văn minh, tiến bộ, đảm bảo cuộc sống văn minh
vật chất và tinh thần của con người, tất cả vì hạnh phúc của con người Theo đó, tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội từ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội đều phải được tôn trọng quản lý phát triển nhằm bảo đảm quyền con người, bảo đảm tự do
Trang 15và công bằng, thỏa mãn nhu cầu nâng cao đời sống vật chất tinh thần của mọi thành viên trong xã hội
1.1.4 M ối quan hệ giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội
Trong lĩnh vực phát triển kinh tế của đất nước, Đảng cầm quyền và Nhà nước phải
xây dựng và tổ chức thực hiện đường lối phát triển kinh tế phát huy quyền tự do kinh doanh của công dân, bảo đảm tăng trưởng kinh tế, tạo cơ sở vật chất nâng cao đời sống của toàn dân
Trong lĩnh vực xã hội, phải đảm bảo môi trường sống an toàn, công bằng, tự do cho các thành viên trong xã hội Nhà nước có trách nhiệm cao nhất trong việc giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh trong bất kỳ cộng đồng và quốc gia nào Đó là giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, chăm lo giáo dục, an sinh xã hội, ngăn
chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tội phạm xã hội, chăm lo người già, tre em mồ côi, người khuyết tật tạo điều kiện để họ hòa nhập cộng đồng
Thực tiễn phát triển xã hội ở nhiều nước hiện nay đặt ra yêu cầu phải gắn với phát triển bền vững Điều đó có nghĩa là phát triển bền vững trở thành yêu cầu đối với
mọi lĩnh vực đời sống xã hội chứ không chỉ riêng lĩnh vực kinh tế Như vậy, các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng, đối ngoại đều có nhu cầu phát triển bền vững Nội hàm phát triển bền vững đối với từng lĩnh vực có
mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương thức thực hiện khác nhau song đều hướng đến
mục tiêu chung là tất cả vì cuộc sống hạnh phúc của con người, vì thế sự phát triển
bền vững của từng lĩnh vực sẽ có sự tác động, ảnh hưởng lẫn nhau trong mối quan
hệ biện chứng
Mối quan hệ tương tác biện chứng giữa các lĩnh vực kinh tế, xã hội thể hiện chủ
yếu ở mối quan hệ biện chứng giữa lĩnh vực kinh tế với lĩnh vực xã hội Phát triển kinh tế tạo tiền đề và điều kiện để phát triển các lĩnh vực xã hội Nói cách khác, phát triển các lĩnh vực xã hội là mục tiêu, động lực kinh tế Phát triển xã hội gắn
bó chặt chẽ, hiện diện và đặt ra yêu cầu đối với quá trình phát triển trong lĩnh vực kinh tế là kết quả của quá trình phát triển kinh tế Một xã hội văn minh là một xã
Trang 16hội bảo đảm dân chủ thực sự, có đời sống vật ngày chất ngày càng cao và bảo đảm công bằng, tự do, tiến bộ xã hội cho mọi thành viên của xã hội
Trong quá trình phát triển xã hội có thể lĩnh vực kinh tế có bước phát triển trước
mới đủ điều kiện, tiền đề phát triển xã hội; hoặc có thể trong điều kiện kinh tế phát triển ở mức độc nhất định cần phải thực hiện ngay các yếu cầu phát triển xã hội
Vấn đề đặt ra là ngay trong từng bước phát triển kinh tế phải thực hiện phát triển
xã hội Sự phát triển xã hội sẽ củng cố, bảo đảm sự phát triển vững chắc của lĩnh
phát triển thì không có vật chất để xây dựng một xã hội theo mong muốn ấy Tuy nhiên, trong quá trình phát triển xã hội, không phải chờ đợi sự phát triển đầy đủ của các lĩnh vực kinh tế mới thực hiện các yêu cầu, nội dung phát triển xã hội Kết hợp
một cách hợp lý giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội tạo ra sự phát triển hài hoà và bền vững của xã hội
1.2 N ội dung phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp huyện
1.2.1 Lĩnh vực kinh tế
a) Phát tri ển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới
Phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững gắn với quản lý, phát triển trồng rừng,
bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnh liên kết công - nông để nâng cao hiệu quả sản xuất, đa dạng hóa ngành nghề, sản phẩm và để tạo khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn Phấn đấu đưa nông nghiệp trở thành ngành có đóng góp quan trọng trong nền kinh tế của huyện;
Trang 17giá trị sản xuất khu vực nông - lâm nghiệp đạt nhịp độ phát triển bình quân hằng năm đều tăng Tập trung các nguồn lực thực hiện đầu tư theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Đẩy
mạnh thực hiện những tiêu chí không yêu cầu nhiều kinh phí đầu tư như tuyên truyền thay đổi nhận thức về công tác giảm nghèo, và phát động các phòng trào thi đua đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, và cải thiện môi trường sinh hoạt ở nông thôn
Củng cố và nâng cao năng lực cán bộ quản lý ở cấp chính quyền cơ sở; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực cho nông thôn để thực hiện việc phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại
b) Công nghi ệp – Tiểu thu công nghiệp
Tiếp tục khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế để đẩy mạnh phát triển sản
trong sản phẩm sản xuất, cải thiện sức cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêu thụ ra ngoài tỉnh Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản gắn với các vùng sản xuất nông lâm nghiệp tập trung; phát triển công nghiệp thủy điện, khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng Đưa công nghiệp phát triển
với nhịp độ cao, trở thành động lực cho tăng trưởng kinh tế góp phần đẩy nhanh tốc
độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tiếp tục đầu tư phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, nhất là các làng nghề truyền thống, các sản phẩm phục vụ phát triển du lịch và
phục vụ đời sống của người dân
.c) Phát tri ển các ngành dịch vụ
Phát triển thương mại, dịch vụ từng bước theo hướng hiện đại dựa trên các cơ cấu ngành hợp lý với sự tham gia của các thành phần kinh tế, phát triển các loại hình thương mại, dịch vụ có giá trị gia tăng cao để trở thành ngành kinh tế quan trọng đóng góp lớn vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế Trọng tâm là dịch vụ du
lịch, thương mại, tài chính, xuất nhập khẩu, nâng cao chất lượng hiệu quả của các
dịch vụ công
Trang 18d) Đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tê xã hội
Huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng theo hướng
hiện đại, đồng bộ, có phân kỳ đầu tư, ưu tiên những dự án trọng điểm; kết hợp chặt
chẽ với bảo đảm quốc phòng, an ninh gắn với tiết kiệm đất canh tác, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, xác định các nhóm công trình ưu tiên để tập trung huy động nguồn
vốn đầu tư xây dựng, tạo động lực phát triển; đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, phối hợp đồng bộ các ngành, các cấp trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, thuận lợi, tạo điều kiện thu hút đầu tư của các thành
phần kinh tế vào địa bàn của huyện
Tập trung nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư vào những dự án, công trình mang tính đột phá, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển bền vững Tăng chi ngân sách thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng đã được đầu tư, nhất là các công trình hạ tầng về giao thông nông thôn nhằm bảo đảm tính chất lượng và sử dụng lâu dài Phát huy tính chủ động của hệ thống chính trị trong việc tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong xã hội để huy động mọi nguồn lực trong nhân dân đầu tư cho phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của huyện
đ) Phát triển các loại hình doanh nghiệp
Khuyến khích các thành phần kinh tế huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển,
nhất là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh khai thác những lĩnh vực được ưu tiên đầu tư như công nghiệp, dịch vụ, du lịch, đồng thời khai thác có hiệu
quả tiềm năng sản xuất nông, lâm nghiệp
e) Thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài
Đẩy mạnh thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho tăng trưởng kinh tế, trong đó, tập trung thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp trong nước, đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài (FDI), tạo bước đột phá trong phát triển kinh tế, góp phần tăng thu ngân sách của
Trang 19huyện, cải thiện cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, nhằm phát huy, khai thác có
hiệu quả các lợi thế, tiềm năng của huyện
1.2.2 L ĩnh vực văn hóa xã hội
Thực hiện tốt các chính sách, pháp luật về lao động, việc làm, chính sách
giảm nghèo, chính sách đối với người có công, chính sách đối với các hộ đồng bào dân tộc thiểu số, các chính sách an sinh xã hội Chú trọng công tác đào tạo, dạy nghề cho người lao động, đặc biệt là dạy nghề cho lao động nông thôn; bảo đảm cân đối lao động và việc làm hàng năm
Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa và giáo dục toàn diện, duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí phổ cập giáo dục các cấp hoạch; xây dựng các trường
phổ thông đạt chuẩn Quốc gia theo kế hoạch
Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chất lượng các dịch vụ y tế, kết hợp điều traị
bằng y học hiện đại với y học cổ truyền trong công tác khám chữa bệnh; phát triển
về số lượng cùng với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế; tăng cường xã hội hóa đầu tư vào lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân trên toàn địa bàn; hoàn thiện mạng lưới y tế từ huyện đến xã Ngăn chặn có hiệu quả tệ nạn nghiện ma túy, ngăn ngừa tệ nạn mại dâm, tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em
Nâng cao mức hưởng thụ và sáng tạo văn hóa của nhân dân; xây dựng đời sống, lối
sống và môi trường văn hóa lành mạnh; xây dựng văn hóa và con người phát triển toàn diện, hướng tới chân - thiện - mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, dân
chủ và khoa học mang đặc trưng văn hóa của địa phương
1.2.3 Lĩnh vực quốc phòng an ninh, đối ngoại
Nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, đặc biệt là tại các địa bàn trọng điểm, vùng biên giới Chủ động đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời và đẩy lùi các hoạt động xâm phạm biên giới, xâm phạm mốc giới quốc gia Thực hiện tốt công tác kiểm tra, quản lý, giám sát, bảo vệ đường biên, mốc giới Tiếp tục xây dựng các tuyến đường tuần tra biên giới, Đồn Trạm biên phòng theo quy hoạch
Trang 20Gắn phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng và củng cố nền
quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Tăng cường đầu tư nâng cao hiệu quả cho các công trình phòng thủ trọng điểm trên địa bàn Tăng cường quan hệ hợp tác trong quản lý và chống tội phạm trên khu vực biên giới, nhằm xây dựng một khu
vực biên giới hoà bình, ổn định và phát triển
Tiếp tục thực hiện đầu tư có hiệu quả các khu kinh tế - quốc phòng trên địa bàn trên cơ sở lồng ghép vốn hỗ trợ của Trung ương và vốn cân đối ngân sách địa phương, trong đó đặc biệt chú trọng việc thực hiện các mục tiêu ổn định dân cư, đưa dân ra định cư phát triển sản xuất tại các khu vực biên giới Kết hợp giữa xây
dựng thế trận quốc phòng gắn với đầu tư phát triển sản xuất, củng cố chính quyền
cơ sở, ổn định đời sống nhân dân
Chủ động nắm chắc, dự báo đúng tình hình, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch không để bị động, bất ngờ; không để phát sinh “điểm nóng”;
Thực hiện tốt công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hóa tư tưởng, an ninh kinh tế, an ninh thông tin; bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng điểm; các hoạt động chính trị, đối ngoại Đẩy mạnh phòng trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ
quốc; đồng thời, làm tốt công tác phòng, chống tội phạm; tiếp tục kiềm chế, đẩy lùi
tội phạm hình sự, ma túy và tai, tệ nạn xã hội
Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, trên cơ sở đường lối, chính sách đối ngoại
của Đảng và Nhà nước Vận động và thu hút đầu tư từ các tổ chức phi Chính phủ
và thực hiện các công tác quản lý Nhà nước về các dự án đang được đầu tư đảm
bảo đạt hiệu quả, đúng mục đích, giữ vững mối quan hệ đối ngoại theo quan điểm, chính sách và pháp luật của Việt Nam
1.2.4 Cơ cấu kinh tế trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Xây dựng một cơ cấu kinh tế tiến bộ và ngày càng hiện đại, đồng thời đảm bảo sự hài hòa giữa các khối ngành, các khu vực
Trang 21Về cơ cấu giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp: Tiếp tục đầu tư cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp nhằm nâng cao thu nhập, tạo sự ổn định cho bộ
phận lớn dân cư sống trong khu vực nông thôn, cần tăng cường thu hút đầu tư phát triển nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ để tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ trong cơ cấu kinh tế chung và tạo thêm nhiều việc làm mới cho khu vực phi nông nghiệp Đồng thời đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp và nông thôn, phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và các
loại hình dịch vụ nông nghiệp, nông thôn để giảm bớt số lao động nông lâm nghiệp thuần túy, tăng các ngành phi nông nghiệp, tạo sự phát triển hài hòa giữa khu vực nông lâm nghiệp và phi nông nghiệp
Về cơ cấu giữa khối ngành sản xuất và khối dịch vụ: Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng
và tỷ trọng của khu vực dịch vụ, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ phục vụ sản
xuất và dịch vụ thị trường sử dụng nhiều lao động như dịch vụ thương mại, dịch vụ
kỹ thuật, dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng Duy trì tốc độ tăng trưởng của khu
vực dịch vụ ở mức cao hơn tốc độ tăng trưởng của khu vực sản xuất để tăng nhanh
tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu kinh tế, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển
Về cơ cấu giữa 3 khối ngành: sản xuất nông lâm nghiệp là ngành kinh tế quan
trọng, tạo sự ổn định xã hội trên từng địa bàn, do vậy cần duy trì tốc độ tăng trưởng
ổn định; tăng nhanh tỷ trọng của các ngành công nghiệp, xây dựng và nhất là các ngành dịch vụ, lấy phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp làm động lực chính cho tăng trưởng kinh tế Chú trọng phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp,
hạn chế sự ảnh hưởng của tăng trưởng giả tạo, thiếu bền vững trong khối ngành công nghiệp - xây dựng do tăng đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Tiếp tục duy trì và nâng cao tốc độ phát triển của khu vực dịch vụ làm căn cứ vững
chắc cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động Như vậy, xu hướng về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế là giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
Trang 221.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội
1.3.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên
Các nhân tố về điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên như vị trí địa lý, khí hậu,
thời tiết và các nguồn tài nguyên đất, nước, rừng, du lịch, khoáng sản, Đây là các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp tới sự phát triển KTXH Giữa tài nguyên và kinh tế có mỗi quan hệ chặt chẽ qua lại với nhau, đó là mối quan hệ thường xuyên
và lâu dài Khi nói đến vai trò của TNTN với tăng trưởng kinh tế người ta thường nói đến các khía cạnh sau:
- Tài nguyên thiên nhiên là các yếu tố của tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng phục vụ cho mục đích tồn tại và phát triển của mình, một yếu tố nguồn lực quan trọng đầu vào của quá trình sản xuất Nếu không có tài nguyên, đất đai thì sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại loài người Tuy nhiên đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế, TNTN chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ Trên thực tế, nếu công nghệ là cố định thì lưu lượng của TNTN sẽ là mức hạn chế tuyệt đối về sản xuất vật chất trong ngành công nghiệp sử dụng khoáng quặng làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất TNTN chỉ trở thành sức mạnh kinh tế khi con người biết khai thác và sử dụng hiệu quả Trong các yếu tố TNTN, đất đai là một trong những nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp và có tính chất quyết định đến định hướng phát triển KTXH nói chung (vùng nông thôn nói riêng)
Thứ nhất, đất đai là tài sản của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình
lịch sử phát triển KTXH đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người,
điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất Thứ hai, đất đai
tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội, đất đai tạo nền móng vật chất hữu hình cho việc hình thành và phát triển các công trình hạ tầng trên địa bàn, như xây dựng một con đường, một trạm bơm, một tuyến kênh mương, một trường học, một trạm y tế,… đều chiếm giữ một diện tích đất đai nhất định Thứ ba, đất đai còn là một loại tài sản rất có giá trị, quyền chiếm hữu và sử dụng đất có thể
Trang 23chuyển hóa thành nguồn vốn vật chất hoặc bằng tiền cho sự phát triển KTXH Ngoài đất đai, còn các nhân tố khác như địa hình, khí hậu,… cũng có ảnh hưởng nhất định đến phát triển KTXH Một mặt nó liên quan đến chi phí quản lý, vận hành, duy tu bảo dưỡng, mặt khác nó ảnh hưởng đến lượng vật liệu tiêu hao, vốn đầu tư xây dựng và tính khả thi của dự án phát triển KTXH, nhất là vùng nông thôn
- Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở tạo tích lũy vốn và phát triển ổn định: đối với mỗi
một quốc gia, việc tích lũy vốn là một quá trình lâu dài, khó khăn liên quan đến việc tiêu dùng trong nước và thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài Tuy nhiên có nhiều quốc gia nhờ có nguồn tài nguyên lớn, đa dạng nên có thể rút ngắn quá trình tích lũy vốn bằng việc khai thác các sản phẩm thô để bán, qua đó tích lũy vốn cho nền kinh tế Ngoài ra, việc phát triển các ngành sản xuất liên quan đến TNTN cũng giúp cho các quốc gia có thêm vốn để phát triển nền kinh tế chủ động ổn định
- Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển Nó là cơ sở để phát triển nông nghiệp và công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động
1.3.2 Khả năng huy động và sử dụng các nguồn lực vào phát triển kinh tế
Nguồn lực (Resousee) là toàn bộ những yếu tố trong và ngoài nước đã, đang và sẽ tham gia vào quá trình thúc đẩy, phát triển, cải biến xã hội của một quốc gia Nguồn lực phát triển là tổng thể các yếu tố kinh tế, phi kinh tế cả trong địa phương
và ngoài địa phương đã, đang và sẽ tham gia vào quá trình thúc đẩy, cải biến xã hội theo hướng tiến bộ của một địa phương Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể nguồn lực TNTN, tài sản quốc gia, nguồn nhân lực và các yếu tố phi vật thể khác, bao gồm cả trong địa phương và ngoài địa phương có khả năng khai thác, sử dụng
nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển KTXH theo hướng bền vững
pháp luật quy định, có khả năng và nguyện vọng tham gia lao động, cùng với
những người ngoài độ tuổi lao động nhưng đang làm việc trong các ngành kinh tế Các nước có quy định độ tuổi lao động khác nhau, có nước quy định tuổi bước vào
và bước ra sớm hơn, có nước lại muộn hơn Tuy nhiên, hiện nay hầu hết các nước
Trang 24trên thế giới đều quy định cận dưới của độ tuổi lao động là đủ tuổi 15, còn tuổi tối
đa thì tùy thuộc vào trình độ phát triển KTXH và đặc điểm dân tộc của mỗi quốc gia Nước ta, độ tuổi lao động được pháp luật quy định là đủ tuổi 15 đến 55 tuổi là
nữ và từ 15 đến 60 tuổi là nam Trong tổng số nguồn lao động có một bộ phận được gọi là lực lượng lao động, đó là những người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật, có khả năng, nguyện vọng tham gia lao động và những người thất nghiệp Thất nghiệp lao động được hiểu là những người trong độ tuổi lao động, có nguyện vọng làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở những mức tiền công nhất định Nguồn lao động là một nguồn lực đặc biệt đối với sự phát triển Nếu hiểu theo nghĩa rộng, nguồn lao động chính là nhân tố con người- nhân tố quyết định của sự phát triển.Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, lao động luôn đóng góp vai trò quyết định sự phát triển Vai trò được thể hiện ở khía cạnh sau:
các hoạt động kinh tế; là yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất, nó ảnh hưởng tới chi phí sản xuất tương tự như việc sử dụng các yếu tố sản xuất khác Khi trình độ lực lượng sản xuất thấp kém với công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp, chi phí lao động chiếm phần lớn trong giá thành sản phẩm thì quy mô lao động trực
tiếp quyết định quy mô sản lượng đầu ra hay mức tăng trưởng kinh tế Vì vậy, nền kinh tế muốn đạt sự tăng trưởng nhanh thì phải có nguồn lao động dồi dào và phải
mở rộng được sản xuất Khi KHCN phát triển, công cụ sản xuất ngày càng hiện đại làm cho năng suất lao động tăng nhanh, nhất là khu vực sản xuất vật chất, do vậy chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm giảm đi Như vậy, lao động là yếu tố đầu vào quan trọng của toàn bộ nền kinh tế, là nhân tố quyết định tạo ra phần giá trị gia tăng cho nền kinh tế, lao động quyết định tăng trưởng kinh tế
Thứ hai, lao động sáng tạo ra nguồn thu nhập và quyết định tổng cầu của nền kinh
tế Nguồn lao động là lực lượng “ tái sản xuất“ của dân số, là lực lượng tiêu dùng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ xã hội, trở thành nhân tố tạo cầu của nền kinh tế Lao động tạo nên nguồn thu nhập để nuôi sóng bản thân, gia đình và xã hội Do đó, quy mô lao động và chất lượng lao động quyết định quy mô thu nhập, quyết định tổng cầu có khả năng thanh toán của nền kinh tế, qua đó kích thích sản xuất, lưu
Trang 25thông thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Mặt khác khi thu nhập tăng sẽ làm thay đổi cơ cấu nhu cầu tiêu dùng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng tiến bộ và hiệu quả
khác Khi phân tích, đánh giá các bộ phận cấu thành nguồn lực phát triển, hầu hết các quốc gia đều khẳng định các nguồn lực chủ yếu là lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên và KHCN Nhưng nguồn lao động là nhân tố quyết định trình độ khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác Kinh nghiệm phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy, nếu không dựa trên cơ sở nguồn lao động có thể lực tốt, trình độ KHCN và lòng nhiệt huyết, trách nhiệm cao, thì không thể sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác Thậm chí nếu thiếu một nguồn lực lao động
chất lượng cao có thể ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng kinh tế, làm lãng phí, cạn kiệt
và hủy hoại các nguồn lực khác Đảng và Nhà nước ta khẳng định mục tiêu và động lực phát triển KTXH là vì con người và do con người
hội và tư duy, được thể hiện thông qua các phát minh, dưới dạng các lý thuyết, định
lý, định luật Công nghệ là tập hợp các kiến thức, kỹ năng, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực sản xuất thành hàng hóa, dịch vụ theo những mục tiêu nhất định KHCN là hai phạm trù khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau Trong quá trình phát triển của thế giới, vai trò của KHCN ngày càng được khẳng định Chính nhờ sự phát triển nhanh của KHCN đã đẩy nhanh sự phát triển của thế giới đương đại KHCN đã làm thay đổi thời đại kinh tế, chuyển nền kinh tế thế giới
từ công nghiệp sang nền kinh tế tri thức Có thể khái quát vai trò của KHCN ở các nội dung sau:
Khoa học và công nghệ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua tác động của nó đến
tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế; góp phần mở rộng khả năng phát hiện, khai thác, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn lực TNTN; tạo điều kiện mở rộng khả năng huy động, tập trung, di chuyển các nguồn lực lao động và nguồn vốn một cách
kịp thời, nhanh chóng để khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đó; góp phần nâng cao chất lượng tăng trưởng và chuyển từ tăng trưởng kinh tế theo chiều
Trang 26rộng sang chiều sâu Khoa học và công nghệ phát triển sẽ phát minh sáng chế ra các máy móc, thiết bị hiện đại, vật liệu mới, công nghệ tiên tiến góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển sang nền kinh tế tri thức
Khoa học và công nghệ làm tăng khả năng tiếp cận của người tiêu dùng đến với hàng hóa và dịch vụ KHCN phát triển làm thay đổi lực lượng sản xuất theo hướng hiện đại; thay đổi qui mô sản xuất; thay đổi ngành nghề, sản phẩm; mở rộng khả năng tiếp cận thị trường; giảm bớt sự cách biệt giữa các vùng, miền Ứng dụng những tiến bộ của KHCN tiên tiến vào sản xuất sẽ tăng năng suất lao động, giảm chi phí đầu vào, giá thành sản phẩm thấp, chất lượng sản phẩm cao, mẫu mã, nhãn hiệu phù hợp và uy tín của thương hiệu sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và sản phẩm hàng hóa KHCN thúc đẩy công nghệ cao, công nghệ điện tử, tin học, viễn thông phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho con người giao lưu, liên kết với nhau trên phạm vi quốc gia cũng như toàn cầu; tạo điều kiện cho con người được hưởng lợi ích văn hóa, tinh thần và văn minh nhân loại; phát triển công nghệ sinh học để chế ra các loại dược phẩm, sản phẩm sinh học để phòng chống và chữa bệnh cho con người KHCN phát triển sẽ tạo ra các công nghệ sạch, năng lượng sạch, vật liệu mới, thay năng lượng và vật liệu truyền thống góp phần bảo vệ môi trường Công nghệ sinh học phát triển sẽ biến các chất thải thành phân vi sinh thay thế phân hóa học, thuốc trừ sâu gây ô nhiễm môi trường Khoa học và công nghệ sẽ góp phần xử lý chất thải rắn, khí thải, bụi độc hại, nước thải, do công nghiệp và sinh hoạt của dân cư thải ra
toàn bộ tài sản của một đơn vị kinh tế hay một quốc gia Trong thực tế, vốn bao gồm tiền mặt, tiền séc và hiện vật Vốn tiền mặt, tiền séc là toàn khoản tích lũy từ thu nhập chưa được tiêu dùng Vốn hiện vật bao gồm các yếu tố vật chất, như máy móc, thiết bị, nguyên liệu, để bảo đảm cho quá trình sản xuất Vốn là nhân tố có vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển KTXH, đặc biệt là
sự phát triển hạ tầng kinh tế xã hội Thực tế cho thấy, việc xây dựng các công trình
hạ tầng kinh tế xã hội, nhất là các công trình về giao thông, thủy lợi, bệnh viện, thường đòi hỏi nguồn vốn lớn trong khi đó, bản thân nông nghiệp, nông thôn khó
Trang 27có thể tự giàu có để có nguồn tích lũy lớn khi không có những yếu tố khác như các ngành công nghiệp sản xuất máy nông cụ, khoa học - kỹ thuật tiên tiến,… tác động vào Đặc biệt với một nền kinh tế đang phát triển thì nguồn cho đầu tư phát triển hạ
tầng kinh tế - xã hội sẽ còn khó khăn hơn nhiều, bởi khi đó cần phải lựa chọn giữa việc đầu tư cho sản xuất kinh doanh hay đầu tư cho xây dựng hạ tầng, đầu tư vì mục tiêu ngắn hạn trước mắt hay mục tiêu lâu dài, ưu tiên đầu tư cho phát triển hạ
tầng khu vực thành thị hay khu vực nông thôn
Vốn đầu tư và vốn sản xuất là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất Vốn đầu tư không chỉ là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
và của nền kinh tế, mà nó còn là điều kiện để nâng cao trình độ KHCN, góp phần đầu tư chiều sâu Cơ cấu sử dụng vốn đầu tư là yếu tố quan trọng tác động vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước Vốn đầu tư là yếu tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, trên cơ sở đó tạo thêm việc làm, tăng thu nhập để có tích lũy Mặt khác kinh tế tăng trưởng là điều kiện để tăng nguồn thu nhập cho ngân sách, qua đó
có điều kiện Nhà nước có điều kiện thực hiện phân phối lại thu nhập, giải quyết các vấn đề xã hội Như vậy, vốn đầu tư là tiền đề để đạt được các mục tiêu của nền kinh
tế, đó là tăng trưởng, việc làm và phân phối công bằng hợp lý
Vốn cho phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội có thể huy động từ nhiều nguồn: Nguồn ngân sách nhà nước; nguồn vốn đóng góp của dân cư; nguồn vốn từ các doanh nghiệp,… Nguồn vốn ngân sách nhà nước luôn đóng vai trò rất quan trọng, nhiều khi mang tính quyết định và thường được phân bổ theo tỷ lệ nhất định trong cơ cấu vốn đầu tư của ngân sách nhà nước Nguồn vốn này còn có vai trò như loại “vốn
mồi” để thu hút các nguồn vốn khác vào đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội Thực tế cho thấy, nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn sẽ tiếp tục gia tăng Vì vậy, hiện nay nhân tố thị trường và nhân tố Nhà nước là những nhân tố đặc biệt quan trọng trong giai đoạn phát triển mới của nông thôn nói chung và hạ tầng nông thôn nói riêng Sự năng động của các cấp chính quyền trong việc hoạch định phương hướng phát triển hạ tầng và tìm kiếm các nguồn vốn là một trong những yếu tố có tính chất quyết định đến sự phát triển hạ tầng kinh tế xã hội ở nông thôn
Trang 281.3.3 Chính sách phát triển kinh tế
Các cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển KTXH ở mỗi địa phương là tổng thể các quan điểm, các nguyên tắc, công cụ và giải pháp mà Nhà nước áp dụng, nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ và có hiệu quả nguồn lực, dịch vụ, cơ chế cho phát triển KTXH theo mục tiêu đã định Trên thực tế các địa phương đều quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc các chính sách của Nhà nước về phát triển KTXH Tuy nhiên, để đưa các chính sách của Nhà nước vào cuộc sống, áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn và hợp lòng dân, các cấp chính quyền địa phương cần phải có
sự điều chỉnh linh hoạt phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của mỗi địa phương trong phát triển
1.3.4 Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội
Kết cấu hạ tầng kinh tế bao gồm các công trình hạ tầng kỹ thuật như: năng lượng (điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đời sống, các công trình giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không, đường ống), bưu chính - viễn thông, các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư
Kết cấu hạ tầng xã hội bao gồm công trình nhà ở, các cơ sở khoa học, trường học, bệnh viện, các công trình văn hóa, thể thao và các trang thiết bị đồng bộ với chúng Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Như vậy, kết cấu hạ tầng xã hội là tập hợp một số ngành có tính
chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và thường mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả về thể chất
Trang 29kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững: trình độ phát triển kết cấu hạ tầng
có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế; trình độ phát triển kết cấu hạ tầng càng cao thì mức độ bất bình đẳng về thu nhập trong xã hội càng giảm Phát triển
kết cấu hạ tầng góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả của nền kinh tế và tác động rất tích cực đến giảm nghèo
Tóm lại, kết cấu hạ tầng đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển KTXH của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển Hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội Ngược lại, một
hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển là một trở lực lớn đối với sự phát triển Ở nhiều nước đang phát triển hiện nay, kết cấu hạ tầng thiếu và yếu đã gây ứ đọng trong luân chuyển các nguồn lực, khó hấp thụ vốn đầu tư, gây ra những “nút cổ chai kết cấu hạ tầng” ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế
1.3.5 Hệ thống chính trị các cấp
Hệ thống chính trị cơ sở có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân, huy động mọi khả năng để phát triển KTXH, đảm bảo giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Một quốc gia, một địa phương có hệ thống chính trị vững mạnh, đường lối chính trị đúng đắn
là điều kiện tiền đề để tập hợp mọi thành viên xã hội, tạo ra sự đồng thuận cao, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác cho quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế Ngược lại, thể chế chính trị không ổn định sẽ kéo theo sự bất ổn xã hội và suy giảm kinh tế
Ngày nay nhà nước là yếu tố vật chất thực sự cho quá trình tăng trưởng, và mọi quốc gia không thể coi nhẹ vấn đề này Nhà nước và khuôn khổ pháp lý không chỉ
là yếu tố đầu vào mà còn là yếu tố của cả đầu ra trong quá trình sản xuất
Rõ ràng cơ chế chính sách có thể có sức mạnh kinh tế thực sự, bởi chính sách đúng
có thể sinh ra vốn, tạo thêm nguồn lực cho tăng trưởng Ngược lại, nhà nước đưa ra các quyết sách sai, điều hành kém, cơ chế chính sách không hợp lý sẽ gây tổn hại cho nền kinh tế, kìm hãm tăng trưởng
Trang 30Như vậy, có thể nhận thấy tăng trưởng kinh tế phụ thuộc nhiều vào năng lực của bộ máy Nhà nước, trước hết là trong việc thực hiện vai trò quản lý của nhà nước Quản
lý hiệu quả của nhà nước vào quá trình tăng trưởng có thể xem xét thông qua các tiêu chí là ổn định vĩ mô, ổn định chính trị, xây dựng thể chế và hiệu lực của hệ thống pháp luật Triển vọng tăng trưởng được duy trì trong tương lai ở mức cao sẽ
dễ đạt được hơn ở những nước có thể chế và quy định minh bạch, rõ ràng và tính
thực thi của pháp luật cao, có bộ máy nhà nước ít quan liêu, tham nhũng, đồng thời tạo điều kiện cho mọi công dân thực hiện tốt các quyền của họ
Hiện nay, đứng trước nhiệm vụ chính trị hết sức nặng nề, khó khăn và phức tạp, đòi hỏi chúng ta phải xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh từ huyện đến cơ sở, đặc biệt là xây dựng đội ngũ cán cán bộ có đủ đức, tài, có khả năng đảm nhiệm vai trò lãnh đạo trong giai đoạn cách mạng mới Xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất chính trị, có năng lực lãnh đạo và trình độ quản lý tốt là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạng, trong đó việc xây dựng đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị ở cơ
sở, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý có ý nghĩa quan trọng hàng đầu Bởi tất cả các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước muốn đi vào cuộc sống đều phải dựa vào hệ thống chính trị, do đội ngũ cán bộ tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết Trung ương 6 khoá X “Về nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên” đã chỉ rõ tầm quan trọng và yêu cầu cấp thiết của việc xây dựng đội ngũ cán bộ Thực tiễn cho thấy, nếu ở đâu quan tâm xây dựng hệ thống chính trị, nhất là chăm lo đến việc đào
tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ tốt thì
ở đó kinh tế - xã hội phát triển, đời sống nhân dân được nâng lên, các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước sẽ dễ dàng đi vào cuộc
sống, và ngược lại
1.3.6 Sự tham gia của cộng đồng
Sự tham gia của người dân vào thực hiện kế hoạch phát triển KTXH của địa phương, đặc biệt là Chương trình xây dựng nông thôn mới được coi là nhân tố quan trọng, quyết định đến sự thành công hay thất bại của kế hoạch, chương trình phát
Trang 31triển KTXH, phải phát huy tối đa sự tham gia của người dân vào quá trình thực hiện theo phương châm: “dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý và dân hưởng thụ”
Dân biết: là quyền lợi, nghĩa vụ và sự hiểu biết của người nông dân về kiến thức bản địa có thể đóng góp vào quá trình quy hoạch nông thôn, quá trình khảo sát thiết
kế các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn,
Dân bàn: sự tham gia ý kiến của người dân liên quan đến kế hoạch phát triển sản xuất, các giải pháp, các hoạt động nông dân, trong nội bộ cộng đồng dân cư hưởng lợi
Dân làm: Chính là sự tham gia lao động trực tiếp của người dân vào các hoạt động phát triển nông thôn, tạo cơ hội cho người dân có việc làm, tăng thu nhập
Dân đóng góp: là một yếu tố không chỉ ở phạm trù vật chất, tiền bạc mà còn là nhận thức quyền sở hữu và tính trách nhiệm, tăng tính tự giác của từng người dân trong cộng đồng Hình thức đóng góp có thể là: tiền, sức lao động, vật tư, trí tuệ
Dân kiểm tra: thông qua các chương trình, hoạt động có sự giám sát và đánh giá của người dân, để thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, nâng cao hiệu quả của công trình Việc kiểm tra có thể được tiến hành ở tất cả các công đoạn của quá trình đầu
tư trên các khía cạnh kỹ thuật và tài chính
Dân quản lý: do có sự tham gia của người dân, các công trình sau khi hoàn thành cần được quản lý trực tiếp của một tổ chức do dân lập ra để tránh tình trạng không
rõ ràng về chủ sở hữu và nâng cao trách nhiệm của người được hưởng lợi từ chương trình
Dân hưởng thụ: người dân hưởng tất cả những thành quả chương trình mang lại
1.3.7 An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Kinh tế, quốc phòng, an ninh là những mặt hoạt động cơ bản của mỗi địa phương,
mỗi quốc gia Mỗi lĩnh vực có mục đích, cách thức hoạt động riêng và chịu sự chi
Trang 32phối của hệ thống quy luật riêng, song giữa chúng lại có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau
Kinh tế là yếu tố quyết định đến quốc phòng - an ninh: Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh Xây dựng quốc phòng - an ninh vì mục đích bảo vệ và đem lại lợi ích cho mọi thành viên trong xã hội trong chế độ xã hội chủ nghĩa quy định Kinh tế còn quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng – an ninh, qua đó quyết định đến
tổ chức biên chế của lượng vũ trang, quyết định đến đường lối chiến lược quốc phòng - an ninh
Quốc phòng - an ninh không chỉ phụ thuộc vào kinh tế mà còn tác động trở lại với kinh tế xã hội trên cả góc độ tiêu cực lẫn tích cực
+ Tích cực: đối với nước ta, quốc phòng nước ta hiện nay trước hết và thượng sách
là đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh; chuẩn bị mọi mặt của đất nước, xây dựng cả thế trận và lực lượng chiến tranh nhân dân; tiêu dùng cho hoạt động quốc phòng,an ninh, một mặt, đặt ra cho nền kinh tế phải sản xuất ra sản phẩm, hoặc thông qua mở rộng quan hệ đối ngoại
để đáp ứng nhu cầu của nó, mặt khác, sẽ tạo ra thị trường tiêu thụ sản phẩm của nền kinh tế
+ Tiêu cực: Tiêu tốn đáng kể một phần nguồn nhân lực, vật lực, tài chính xã hội như V.I.Lênin đánh giá, là tiêu dùng “mất đi” không quay vào tái sản xuất xã hội; ảnh hưởng tới đường lối phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế; có thể dẫn đến hủy hoại môi trường sinh thái, để lại hậu quả nặng nề cho nền kinh tế, nhất là khi chiến tranh xảy ra
1.3.8 Các nhân tố khác
Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ là nhân tố có vị trí đặc biệt đối với tiến trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa vùng nông nghiệp nông thôn và có ảnh hưởng đến quá trình phát triển KTXH,… Tuy nhiên việc ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trên địa bàn nông thôn còn nhiều hạn chế do: Trình
độ dân trí còn thấp, nguồn nhân lực khoa học còn ít, cơ chế chính sách chưa đồng
bộ, kinh phí đầu tư còn hạn chế,…Ngoài ra trong phát triển kinh tế xã hội cần chú ý
Trang 33đến nhân tố văn hóa – xã hội là nhân tố quan trọng, tác động nhiều tới quá trình phát triển của mỗi quốc gia Nhân tố văn hóa - xã hội bao trùm nhiều mặt, từ tri thức phổ thông đến những tích lũy tinh hoa của văn minh nhân loại về khoa học, công nghệ, văn học, lối sống, phong tục tập quán,…Trình độ văn hóa cao đồng nghĩa với trình độ văn minh cao và sự phát triển cao của mỗi quốc gia Nhìn chung trình độ văn hóa của mỗi dân tộc là nhân tố cơ bản để tạo ra các yếu tố về chất lượng lao động, kỹ thuật, trình độ quản lý Xét trên khía cạnh kinh tế hiện đại thì nó
là nhân tố cơ bản của mọi nhân tố dẫn đến quá trình phát triển
Tuy nhiên, còn có các nhân tố không trực tiếp ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã
hội nhưng nó lại có tác dụng kích thích, nhân rộng tác động gián tiếp, như: địa vị cá nhân trong cộng đồng; cơ cấu gia đình; cơ cấu giai cấp; cơ cấu tôn giáo; quy ước, hương ước của làng, xã, dòng họ,…
1.4 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
Qua 30 năm đổi mới bộ mặt kinh tế - xã hội của nước ta đã tiến bộ vượt bậc Về tốc
độ tăng trưởng kinh tế: trước đổi mới thời kỳ 1976 - 1985 tốc độ tăng trưởng kinh
tế nước ta chỉ đạt khoảng 2% thì sau đổi mới là 4,5% giai đoạn 1986 - 1990, 8,4% giai đoạn 1991 - 2000 và vẫn đạt 6,6% giai đoạn 2001 - 2015 cho dù nền kinh tế phải chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á Dự báo tăng trưởng GDP
của nước ta còn tăng cao trong những năm tiếp theo
6,78 5,89 5,03 5,42
Trang 34Về cơ cấu kinh tế đã có được bước chuyển phù hợp với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tỷ trọng nông nghiệp giảm khá đều và tỷ trọng công nghiệp
- xây dựng và dịch vụ tăng lên tương ứng qua các năm (Bảng 1.1)
Điều này cho thấy trình độ phát triển của nền kinh tế đã từng bước được nâng lên Xuất khẩu và nhập khẩu tăng nhanh và ổn định, tỷ trọng xuất khẩu trong GDP những năm gần đây đã đạt trên dưới 50%
Nhờ những thành tựu về giải quyết việc làm nên tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị đã giảm từ 6,0% năm 2001 xuống còn 2,60% năm 2016, tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn tăng từ 72,5% lên 79,34% cũng trong khoảng thời gian ấy
Về giáo dục, y tế và an sinh xã hội Cùng với quá trình chuyển dịch nền kinh tế sang cơ chế thị trường, trong các chính sách xã hội những năm qua diễn ra theo xu thế xã hội hoá với sự tham gia của nhiều chủ thể sở hữu khác nhau Tuy vậy, Nhà nước vẫn rất quan tâm và có sự đầu tư lớn cho lĩnh vực này (chiếm khoảng 30%
tổng chi tiêu của chính phủ) Những kết quả đạt được là khả quan Người dân đã
Trang 35được hưởng thụ tốt hơn về giáo dục, y tế, văn hoá,… có tác dụng trực tiếp nâng cao chất lượng cuộc sống
Tuy nhiên tổng thể còn rất hạn chế cần được khắc phục trong thời gian tới, như: thứ
xứng với tiềm năng Thứ hai, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, thể hiện rõ nét ở chỗ kém năng động của khu vực dịch vụ Tỷ trọng các loại dịch vụ cao cấp và chất
lượng cao vẫn còn rất thấp Thứ ba, tăng trưởng kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào các
nhân tố tăng trưởng theo chiều rộng, chưa đi mạnh vào những sản phẩm có hàm
lượng công nghệ và trí tuệ cao Thứ tư, hiệu quả kinh tế thấp thể hiện ở chỗ sử dụng
lãng phí các nguồn lực và năng suất lao động xã hội thấp Hiệu quả kinh tế thấp là năng suất lao động xã hội thấp, so với các nước ASEAN, năng suất lao động của
Việt Nam thấp hơn từ 2 –15 lần và chưa có dấu hiệu cải thiện Thứ năm, tỷ lệ
nghèo ở Việt Nam vẫn đang ở mức cao Hơn thế nữa, còn khoảng 3-5 % dân số Việt Nam vẫn thuộc diện dễ bị rơi vào tình trạng nghèo đói Thứ sáu, thời tiết và khí hậu gây ra lũ, lụt, hạn hán, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống dân cư
Những mặt trái liên quan đến văn hoá: tình trạng suy thoái phẩm chất trong một bộ
phận không nhỏ những người có chức, có quyền, làm cho đạo đức bị sa sút, gây ra tâm lý hưởng thụ, chạy theo danh lợi, bị đồng tiền chi phối Nhiều tệ nạn văn hoá
xã hội tồn tại lâu dài, có nguy cơ ngày càng phổ biến như cờ bạc, số đề, nghiện hút, gái mại dâm, ăn chơi trụy lạc nhiễm HIV/AIDS,
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội ở một số địa phương trong nước
1.4.2.1 Kinh nghiệm của huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Tiên Du một vùng quê giàu truyền thống văn hiến và cách mạng, nằm ở phía Bắc tỉnh Bắc Ninh, huyện Tiên Du có hơn 35.000 hộ, trên 153.000 nhân khẩu, với trên 9.500 ha diện tích đất tự nhiên, phân bố ở 14 đơn vị hành chính Trên địa bàn huyện có các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ và tuyến đường sắt chạy qua nối liền với thành phố Bắc Ninh, thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận, tạo cho huyện có thế mạnh trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa và tiêu thụ sản phẩm, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy phát triển KTXH của địa phương
Trang 36Những năm vừa qua, Tiên Du đã phát huy sáng tạo, nỗ lực phấn đấu trong tiến trình phát triển KTXH và đạt được những kết quả quan trọng: Kinh tế liên tục tăng trưởng nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa Tăng trưởng (GRDP) bình quân 8,5%/năm; trong đó công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 9,4%; thương mại - dịch vụ tăng 8,9%; nông - Lâm - thủy sản tăng 1,9% Cơ cấu kinh tế theo ngành: công nghiệp - xây dựng cơ bản 75,5%; thương mại - dịch vụ 16,6%; nông - Lâm nghiệp - thủy sản 8,1% Thu nhập bình quân đầu người đạt 42,2 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 6,72% năm 2010 xuống còn 1,6% năm 2015
Về nông nghiệp, phát triển theo phương thức sản xuất hàng hóa, đưa các giống lúa
có năng suất và giá trị kinh tế cao vào sản xuất; năng suất lúa bình quân đạt 62,85
tạ/ha, tăng 2,5% so với năm 2010; tổng sản lượng lương thực của toàn huyện đạt 56.390 tấn, giá trị sản xuất một ha canh tác đạt 96 triệu đồng/ ha
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt trên 30.000 tỷ đồng Hệ thống chợ nông thôn, các cửa hàng kinh doanh trên địa bàn huyện phát triển mạnh đáp ứng tốt nhu cầu phục
vụ cho nhân dân Tổng mức luân chuyển hàng hóa năm 2015 của huyện ước đạt 4.097 tỷ đồng, tăng 3 lần so với năm 2010 Thu ngân sách của huyện tăng bình quân 17,7%/năm Chi ngân sách tăng bình quân 9,9%/ năm
Sự nghiệp giáo dục phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng, đến nay tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 94%, 44/54 trường đạt chuẩn Quốc gia, trong đó có 11 trường đạt chuẩn mức 2, tăng 7 trường so với 2010
Lĩnh vực văn hóa có sự tiến bộ Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 93%, làng văn hóa đạt 81%, công sở văn hóa đạt 89% Công tác dân số, gia đình và trẻ em được huyện quan tâm, góp phần hạ tỷ lệ phát triển dân số của huyện xuống 1,35% Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm còn 9,5% Có 8 xã đạt bộ tiêu chí Quốc gia
về y tế xã giai đoạn 2011-2020
Có được những kết quả trên, Tiên Du đã phát huy tối đa những lợi thế của huyện, xác định những nhiệm vụ trọng tâm và đề ra giải pháp để thực hiện
Trang 37Thứ nhất, tạo môi trường thuận lợi để khuyến khích đầu tư, đẩy mạnh phát triển sản
xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; khuyến khích phát triển các ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tạo nhiều việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, ổn định đời sống nhân dân Quản lý thực hiện tốt các quy hoạch khu công nghiệp gắn với quy hoạch khu dân cư và dịch vụ, chú trọng công tác bảo vệ môi trường
hiệu quả và giá trị sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới Phát triển nền nông nghiệp sinh thái, sạch, tiến dần đến nền nông nghiệp công nghệ cao, tạo ra sản phẩm hàng hóa theo hướng chất lượng và có giá trị cao Hình thành các vùng chuyên canh sản xuất lúa lai, lúa hàng hóa, trồng màu và kinh tế trang trại
Thứ ba, tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội Tập trung khai thác triệt để các nguồn thu cho ngân sách như nguồn thu
từ thuế ngoài quốc doanh, thu tiền sử dụng đất, thực hiện các dự án và tiết kiệm chi
để có thêm nguồn vốn đầu tư phát triển Tăng cường công tác quản lý xây dựng và quản lý đô thị để đảm bảo thực hiện đô thị sáng xanh - sạch - đẹp
Thứ tư, phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa- xã hội, y tế, giáo dục Thực hiện
tốt quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, bảo tồn, phát huy giá trị Dân ca Quan họ Bắc Ninh, đẩy mạnh các hoạt động thể dục - thể thao, công tác y tế, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân; thực hiện tốt các chính sách giải quyết việc làm, an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
Thứ năm, củng cố vững chắc thế trận quốc phòng, giữ vững ổn định an ninh, chính
trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, lực lượng quân sự địa phương vững mạnh Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; tăng cường phát hiện, xử lý kịp thời những vấn đề phức tạp về an ninh nông thôn, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Trang 38Thứ sáu, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ, sự điều hành có
hiệu quả của chính quyền và sự tham gia tích cực của MTTQ và các đoàn thể nhân dân Đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm các thủ tục phiền hà, tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp và người dân Đổi mới công tác cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực; xây dựng tiêu chuẩn chức danh cán bộ; lấy hiệu quả hoàn thành công việc là thước đo chính trong đánh giá, xếp loại thi đua; thường xuyên bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức cho cán bộ, đảng viên
1.4.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế - xã hội huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng
Huyện Trà Lĩnh là huyện biên giới của tỉnh Cao Bằng,có 10 đơn vị hành chính gồm
thị trấn Hùng Quốc và 9 xã ( trong đó có 04 xã biên giới), diện tích huyện 256 km2 (tương đương với 24.064 ha), dân số 21.558 người Huyện có đường biên giới dài 32 km, với cửa khẩu Hùng Quốc thông sang Trung Quốc Có điểm du lịch sinh thái Hồ Thăng Hen, nước luôn trong xanh biếc Đồi núi chiếm tới 87,85% diện tích
tự nhiên diện tích đất canh tác của huyện có khoảng trên 4064 ha Huyện Trà Lĩnh
có nguồn khoáng sản trữ lượng lớn là Măng gan, ước tính khoảng 3 triệu tấn là tài nguyên quý giá cho sự phát triển ngành công nghiệp khai khoáng của huyện
Phát triển kinh tế: Thực hiện việc cơ cấu lại tỷ trọng các ngành kinh tế của huyện
theo hướng tích cực, trong giai đoạn 2010 - 2015, tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp của huyện đã giảm từ 72% xuống còn 60%; công nghiệp, xây dựng tăng từ 12% lên 15%; thương mại, dịch vụ tăng từ 16% lên 25% Cơ cấu các ngành kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch và phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả Trong sản xuất nông nghiệp, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân của huyện đạt 5,2%/năm, tổng sản lượng lương thực cây có hạt đạt 18.700 tấn, lương thực bình quân đầu người đạt 840 kg/năm; giá trị sản xuất đất nông nghiệp năm 2015 đạt 30 triệu đồng/ha, tăng 8 triệu đồng so với năm 2010
Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của huyện đạt tốc độ tăng trưởng bình quân trên 11% Sản phẩm chủ yếu là các loại vật liệu xây dựng thông thường như: Đá xây dựng, gạch bê tông và một số sản phẩm đồ gia dụng khác Thương mại, dịch vụ
tiếp tục phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 13,5%
Trang 39Hoạt động thương mại và dịch vụ tại khu kinh tế cửa khẩu có những chuyển biến tích cực, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn hàng năm đều tăng, năm 2014 đạt trên 9.610.830 USD (tăng 1,6 lần so với năm 2011); thuế xuất nhập khẩu thu đạt 53.219 triệu đồng, thu phí cửa khẩu đạt trên 36.460 triệu đồng
Trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: Năm 2014, huyện có 10/10 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cấp giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, có 04 trường đạt chuẩn quốc gia Đến nay, 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn, trong đó có 24,62% giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn Huyện có tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%; tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình THCS đạt 98,68%; tốt nghiệp THPT đạt 98%
Chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân ngày càng được cải thiện Hiện nay, huyện có 13 bác sỹ/ vạn dân, có 9/10 trạm y tế có bác sỹ, có 04 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã Công tác Dân số- kế hoạch hóa gia đình được tổ chức triển khai có hiệu quả, tỷ suất sinh hàng năm của huyện giảm 0,2 ‰, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em giảm xuống còn 17,3% Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được phát triển sâu rộng trong nhân dân Các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc được khôi phục, giữ gìn Tỷ lệ gia đình văn hóa của huyện mỗi năm đạt trên 80%; xóm, tổ dân phố văn hóa đạt trên 55%; cơ quan, đơn vị văn hóa đạt 92%; 106/123 xóm có nhà văn hóa
Đến nay 100% xã, thị trấn được phủ sóng truyền hình; 60% xã, thị trấn có hệ thống truyền thanh; 95% số hộ được xem Đài Truyền hình Việt Nam Chính sách giảm nghèo đã góp phần cải thiện đời sống của nhân dân Năm 2011, tỷ lệ hộ nghèo của huyện chiếm 43,4% tổng số hộ dân, đến nay đã giảm xuống còn 19,46%, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân mỗi năm từ 4-5%
Để đạt được những kết quả đó, trong những năm qua Trà Lĩnh đã tập trung thực
hiện có hiệu quả đồng bộ các nhiệm vụ giải pháp sau: thứ nhất, tập trung triển khai
các nhiệm vụ chiến lược, trọng tâm tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; chủ động đề xuất với Tỉnh có những cơ chế chính sách riêng cho phát triển cửa khẩu, thương mại, du lịch; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
Trang 40hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành dịch vụ thương mại Thứ hai, đẩy mạnh thực hiện
huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội để tiếp tục đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại; tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước trên các lĩnh vực theo hướng quyết liệt cụ thể, thiết thực gắn với quy định rõ hơn trách nhiệm của người đứng đầu; tập trung triển khai có hiệu quả quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch phát triển giáo dục và đào
tạo, nâng cao chất lượng dạy nghề và liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp Thứ ba,
tập trung cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp, tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho danh nghiệp phát triển, tăng cường quản lý quy hoạch, giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; đẩy mạnh ứng
dụng, chuyển giao khoa học công nghệ Thứ tư, tăng cường quản lý, điều hành thu, chi ngân sách đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Thứ năm, quan tâm phát
triển các lĩnh vực văn hoá, xã hội; thực hiện hiệu quả các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững Thứ sáu, tăng cường bảo đảm quốc phòng, an
ninh, trật tự an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại
1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Văn Lãng
Phát triển kinh tế - xã hội là một trong những bộ phận cấu thành quan trọng của chiến lược phát triển bền vững của mỗi địa phương Đó là sự biến đổi về quy mô,
cơ cấu, chất lượng của nền kinh tế gắn với việc bảo đảm công bằng, tiến bộ xã hội
và sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường Qua phân tích những thành tựu và kinh nghiệm phát triển kinh tế của một số địa phương, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây:
đạo kịp thời phù hợp với tình hình thực tiễn; phát huy tính năng động sáng tạo trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ; nâng cao tính kỷ luật trong triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hằng năm gắn với nhiệm vụ trong kế hoạch 5 năm
Nhà nước đi vào cuộc sống, tập hợp được sức mạnh, sự đồng thuận của nhân dân