1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh quảng bình (tt)

24 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quảng Bình là một tỉnh nghèo ở khu vực miền Trung của ViệtNam, nên việc tạo lập một môi trường kinh doanh tốt sẽ tạo thuận lợirất lớn cho sự phát triển các doanh nghiệp khu vực KTTN.. Qu

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Kinh tế tư nhân là một loại hình kinh tế ra đời và tồn tại dựa trên

cơ sở sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Đối với nước ta, việc khuyếnkhích phát triển kinh tế tư nhân là một tất yếu trong thời kỳ quá độ lênchủ nghĩa xã hội nhằm huy động toàn bộ các nguồn lực để phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng nhưhiện nay, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệpkhu vực KTTN nói riêng phải không ngừng phát triển và nâng caonăng lực cạnh tranh, thì mới có thể tồn tại và cạnh tranh được với cácdoanh nghiệp trong khu vực và trên thế giới

Quảng Bình là một tỉnh nghèo ở khu vực miền Trung của ViệtNam, nên việc tạo lập một môi trường kinh doanh tốt sẽ tạo thuận lợirất lớn cho sự phát triển các doanh nghiệp khu vực KTTN Qua quá

trình tìm hiểu, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện môi trường kinh

doanh nhằm phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Quảng Bình”, trên cơ

sở nghiên cứu và đề xuất những giải pháp hoàn thiện những khía cạnh

về môi trường kinh doanh của tỉnh Quảng Bình, sẽ góp phần vào việckhuyến khích phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN của tỉnh Cùngvới sự phát triển doanh nghiệp trong các khu vực khác, doanh nghiệpkhu vực KTTN phát triển sẽ đóng góp nhất định làm cho kinh tế tỉnhQuảng Bình phát triển mạnh trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tổng hợp cơ sở lý luận về phát triển kinh tế tư nhân và môitrường kinh doanh, đặc biệt là môi trường chính sách liên quan đến sựphát triển kinh tế tư nhân;

- Phân tích và đánh giá thực trạng các yếu tố cơ bản của môitrường chính sách (nội dung quan trọng của môi trường kinh doanh)

Trang 2

đối với sự phát triển kinh tế tư nhân, cụ thể là các doanh nghiệp khuvực kinh tế tư nhân tại tỉnh Quảng Bình;

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanhnhằm mục tiêu phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trênđịa bàn tỉnh Quảng Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu vàocác doanh nghiệp khu vực KTTN, và các chính sách liên quan đếnphát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân, cụ thể là các chínhsách quản lý điều hành của chính quyền đối với doanh nghiệp khu vựcKTTN như chính sách kinh tế và phát triển KTTN, chính sách quản lýcác nguồn lực, chính sách quản lý hệ thống các dịch vụ công

- Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu môi trường kinh doanhtrên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Phạm vi thời gian: khi có Luật Doanh nghiệp năm 2000 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp và hệ thống hoá;

- Phương pháp khảo sát thực tế qua điều tra xã hội học;

- Phương pháp phân tích thống kê toán;

- Phương pháp mô hình hóa;

- Một số phương pháp khác

5 Kết cấu của luận văn

Chương 1 - Những vấn đề lý luận về môi trường kinh doanh vàảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế tư nhân;

Chương 2 - Đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh đối vớidoanh nghiệp khu vực KTTN ở tỉnh Quảng Bình;

Chương 3 - Một số giải pháp hoàn thiện môi trường kinh doanhnhằm phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN ở tỉnh Quảng Bình

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ TƯ NHÂN 1.1 PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN Ở NƯỚC TA

1.1.1 Khái niệm về kinh tế tư nhân

KTTN được hiểu là một loại hình kinh tế gồm nhiều hình thứckinh tế khác nhau dựa trên cơ sở sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.Liên quan đến kinh tế tư nhân là khái niệm khu vực KTTN Khuvực KTTN, hiểu theo nghĩa hẹp, chỉ bao gồm các hoạt động KTTNtrong nước Còn theo nghĩa rộng, khu vực KTTN bao gồm cả cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài

Khi nói đến KTTN hay khu vực KTTN ở nước ta thường đượchiểu theo nghĩa hẹp là chỉ bao gồm các hình thức KTTN thuộc sở hữu

tư nhân trong nước

1.1.2 Các hình thức kinh tế tư nhân ở nước ta

- Kinh tế cá thể;

- Kinh tế tiểu chủ;

- Kinh tế tư bản tư nhân

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về vấn đề phát triển KTTN vớihình thức biểu hiện của nó là các loại hình DN trong khu vực KTTN,bao gồm: DNTN, công ty TNHH, công ty CP, và công ty hợp danh

1.1.3 Vai trò của KTTN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Có vai trò quan trọng trong quá trình tích lũy vốn và nâng caohiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế

- Tạo nhiều việc làm mới, giảm bớt áp lực về thất nghiệp, đồngthời góp phần đào tạo nguồn nhân lực

- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Trang 4

- Góp phần tăng cường kinh tế đối ngoại, tăng kim ngạch xuấtkhẩu.

1.1.4 Nội dung phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân

Phát triển kinh tế tư nhân là quá trình lớn lên, tăng tiến về mọimặt của các hình thức kinh tế trong khu vực kinh tế tư nhân

Phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN gồm các nội dung cụ thể:

1.1.4.1 Phát triển số lượng, mở rộng qui mô các doanh nghiệp

- Tiêu chí cơ bản để đánh giá sự gia tăng số lượng doanh nghiệpkhu vực KTTN của một khu vực là tỷ lệ số doanh nghiệp khu vựcKTTN đang hoạt động trong khu vực trên tổng dân số của khu vực đó

- Mở rộng quy mô của doanh nghiệp là làm cho các yếu tố về vốn,lao động, mặt bằng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên

1.1.4.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệptạo ra được lợi thế cạnh tranh, có khả năng tạo ra năng suất và chấtlượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn, tạo ra thunhập cao và phát triển bền vững

- Phát triển các nguồn lực: các nguồn lực hữu hình gồm: nguồn

lực tài chính, các điều kiện vật chất, và công nghệ; các nguồn lực vôhình gồm: nguồn nhân lực, văn hoá, thương hiệu và danh tiếng

- Phát triển các khả năng của doanh nghiệp: khả năng về quản lý

và điều hành; nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới; nghiên cứu thịtrường, lựa chọn và phát triển thị trường mục tiêu; hợp tác, liên kếtvới các doanh nghiệp khác

1.2 MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

1.2.1 Khái niệm về môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh là tổng hợp các yếu tố, các điều kiện bênngoài và bên trong doanh nghiệp có tác động trực tiếp hoặc gián tiếpđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

Môi trường kinh doanh được phân loại theo các tiêu chí khácnhau như không gian, thời gian, yếu tố cấu thành, phạm vi tác động…

1.2.2 Đặc điểm của môi trường kinh doanh

- Môi trường kinh doanh mang tính khách quan

- Môi trường kinh doanh rất đa dạng, phong phú

- Môi trường kinh doanh có tính phức tạp

- Các yếu tố tạo thành môi trường kinh doanh luôn vận động vàbiến đổi

- Môi trường kinh doanh có nhiều hình thức biểu hiện

1.2.3 Môi trường chính sách đối với sự phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân

Theo tổ chức Ngân hàng Thế giới thì Môi trường kinh doanh củamột nước có thể được đặc trưng bởi 10 tiêu chí, đó là mức độ dễ dàng

từ khi thành lập doanh nghiệp đến khi giải thể doanh nghiệp: 1- thànhlập doanh nghiệp; 2- cấp giấy phép; 3- tuyển dụng lao động; 4- đăng

ký tài sản; 5- tiếp cận tín dụng; 6- bảo vệ nhà đầu tư; 7- đóng thuế; tham gia ngoại thương; 9- thực thi hợp đồng; và 10- giải thể doanhnghiệp Tất cả những tiêu chí này là các khía cạnh khác nhau của hệthống các quy định kinh doanh ở mỗi nước và có liên quan đến chínhsách của nhà nước

8-Đối với doanh nghiệp khu vực KTTN, từ khi thành lập và hoạtđộng kinh doanh phải chịu sự kiểm soát và hỗ trợ của hàng loạt cácchính sách do nhà nước ban hành như sau:

1.2.3.1 Chính sách kinh tế và phát triển kinh tế tư nhân

Các chính sách kinh tế của chính quyền tác động đến sự ổn địnhcủa môi trường kinh doanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển

- Chính sách điều tiết các hoạt động kinh tế;

- Chính sách kinh tế đối ngoại;

- Chính sách phát triển kinh tế tư nhân

Trang 6

1.2.3.2 Chính sách quản lý các nguồn lực

Các nguồn lực như đất đai, nhân lực, vốn, KH-CN, thông tin… lànhững điều kiện cơ bản cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Doanhnghiệp có khả năng tiếp cận được các nguồn lực cơ bản nói trên tốthơn sẽ có nhiều cơ hội để phát triển

* Chính sách quản lý đất đai và mặt bằng kinh doanh

- Các chính sách liên quan đến đất đai của chính quyền như:chính sách cấp đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đền bù và thuhồi đất, quản lý đấu giá đất, quản lý về thị trường nhà đất…

- Chính sách quản lý mặt bằng kinh doanh như: phát triển các khucông nghiệp, khu TTCN; chính sách cho thuê mặt bằng kinh doanh,chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm mặt bằng kinh doanh…

* Chính sách quản lý về nguồn lao động

Chính sách quản lý về lao động tạo điều kiện cho doanh nghiệptiếp cận được nguồn lao động phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp

- Chính sách quy hoạch và phát triển các trường dạy nghề nhằmđáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động của doanh nghiệp

- Hỗ trợ đào tạo và tuyển dụng lao động cho doanh nghiệp

* Chính sách về khoa học và công nghệ

Chính sách về KH-CN giúp cho doanh nghiệp có được nhữngphát triển và ứng dụng công nghệ trong sản xuất kinh doanh

Trang 7

- Chính sách khuyến khích bản thân các doanh nghiệp phát triển

và ứng dụng KH-CN trong sản xuất kinh doanh

- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các cơ sở dữ liệu vềKH-CN và những thông tin về tiến bộ KH-CN

* Chính sách quản lý về thông tin

Thông tin có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng đối với doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Khả năng tiếp cận được thông tin

là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh của mình Doanh nghiệp có thể tiếp cận được các thông tin và sự hỗ trợ củachính quyền trong hoạt động kinh doanh chịu sự ảnh hưởng từ sựminh bạch, trách nhiệm và sự năng động của chính quyền

1.2.3.3 Quản lý hệ thống các dịch vụ công

Dịch vụ công là khái niệm được dùng để chỉ các chủ thể và cácloại dịch vụ mà chủ thể này cung cấp vì lợi ích chung Dịch vụ cônggồm có:

* Các dịch vụ hành chính công

Dịch vụ hành chính công cung cấp các dịch vụ hành chính Nhànước cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu đồng thời đáp ứng được mụctiêu quản lý điều hành của Nhà nước

Dịch vụ hành chính công cần phải có những đặc điểm sau: nhanhchóng - công khai - đơn giản - phục vụ thái độ đúng đắn - thuận tiệncho khách hàng - đúng luật

* Các dịch vụ phát triển kinh doanh

Dịch vụ phát triển kinh doanh (DVPTKD) là các dịch vụ phi tàichính do các doanh nghiệp sử dụng nhằm thực hiện chức năng kinhdoanh hoặc phục vụ cho quá trình tăng trưởng, được cung cấp mộtcách chính thức hoặc phi chính thức

Trang 8

Thông qua các DVPTKD, các DN có điều kiện tiếp cận cácnguồn vốn, thông tin, nhân lực, công nghệ và kỹ năng quản trị để triểnkhai có hiệu quả kế hoạch kinh doanh của mình

1.3 ĐÁNH GIÁ CẢM NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 1.3.1 Mục tiêu đánh giá

- Thu thập sự đánh giá của doanh nghiệp khu vực KTTN về mức

độ tiếp cận các yếu tố cần thiết cho sự hình thành và phát triển củadoanh nghiệp liên quan đến các chính sách của chính quyền

- Phát hiện những yếu tố và mức độ gây cản trở cho hoạt độngkinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp khu vực KTTN

1.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá

Các chỉ tiêu đánh giá cảm nhận của doanh nghiệp về môi trườngchính sách đối với sự phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN trongluận văn bao gồm:

- Doanh nghiệp có dễ dàng tiếp cận nguồn đất đai và có mặt bằngkinh doanh ổn định không;

- Doanh nghiệp có cơ hội thuận lợi trong tiếp cận các thông tincần thiết cho doanh nghiệp không;

- DN có dễ dàng tuyển dụng lao động phù hợp không;

- Doanh nghiệp có dễ dàng tiếp cận vay vốn ngân hàng không;

- Doanh nghiệp có tiếp cận được chính sách hỗ trợ doanh nghiệpphát triển và ứng dụng KH-CN không;

- DN có dễ dàng tiếp cận các chính sách hỗ trợ và các dịch vụphát triển kinh doanh do các cơ quan Nhà nước cung cấp không.Thang điểm đánh giá: 1- rất khó khăn, 2- khó khăn, 3- mức độtrung bình, 4- ít khó khăn và 5- không khó khăn Điểm trung bìnhcàng thấp, chứng tỏ doanh nghiệp càng khó khăn khi tiếp cận các yếu

tố của môi trường kinh doanh

Trang 9

1.3.3 Tổ chức chọn mẫu

Cấu trúc mẫu là các doanh nghiệp khu vực KTTN được thành lậptheo Luật DN và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh đến cuối năm 2008.Mẫu điều tra phải đảm bảo 2 yếu tố: 1- mẫu phải đại diện cho ba loạihình doanh nghiệp phổ biến: DNTN; Công ty TNHH; Công ty cổphần 2- mẫu phải phân bố đại diện cho các huyện, thành phố củatỉnh

Chọn cở mẫu thích hợp cho cuộc điều tra được xác định bằng

công thức: n = n 0 N / (n 0 + N - 1) với n0 = Z2 p (p-1) / e2 Với N làtổng thể lấy mẫu N=1.300, Z là hệ số tin cậy Z=1,962 (95%); p=0,5; e

là độ lệch chuẩn, e từ 5-10% Cỡ mẫu thích hợp là từ 90 đến 297doanh nghiệp Tác giả lựa chọn cở mẫu khoảng 140 doanh nghiệp

1.3.4 Thiết kế công cụ thu thập dữ liệu - bản câu hỏi

Cấu trúc bản câu hỏi gồm các nội dung cơ bản:

- Thông tin chung về doanh nghiệp

- Câu hỏi đánh giá và nhận định của doanh nghiệp về mức độ tiếpcận các yếu tố của môi trường chính sách

- Các câu hỏi đánh giá của doanh nghiệp về hệ thống dịch vụcông: dịch vụ hành chính công và dịch vụ phát triển kinh doanh

- Một số câu hỏi mở về các chính sách hỗ trợ, cách thức hỗ trợdoanh nghiệp cũng như tính năng động của chính quyền

1.3.5 Tổ chức thu thập và xử lý dữ liệu

Tổ chức thu thập dữ liệu được thực hiện bằng hai phương phápđiều tra trực tiếp và điều tra gián tiếp Dữ liệu thu thập được nhập và

xử lý bằng phần mềm SPSS 15.0

Trang 10

CHƯƠNG 2

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN

Ở TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Quảng Bình là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, diện tích tựnhiên 8.051km2 Quảng Bình có các trục đường giao thông quan trọng

đi qua, với nhiều danh lam thắng cảnh thuận lợi cho du lịch Điểm hạnchế của tỉnh là nằm cách xa các trung tâm kinh tế lớn của cả nước

2.1.2 Đặc điểm kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao nhưng chưa bền vững Cơ cấukinh tế của tỉnh chuyển dịch dần từ nông - lâm - ngư nghiệp sangcông nghiệp và dịch vụ

2.2.1 Số lượng và qui mô doanh nghiệp

Bảng 2.3: Số lượng các doanh nghiệp KTTN giai đoạn 2002-2007 Chỉ tiêu 2002 2003 2004 2005 2006 2007

- Cty TNHH 195 264 328 416 532 668Mức tăng trưởng 27% 34,5% 22,2% 22,4% 25,1% 20,2%

Trang 11

Từ năm 2000, khi Luật DN ra đời, số lượng doanh nghiệp KTTNkinh doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ngày càng tăng, với mứctăng trưởng hằng năm trên 20%

Địa bàn hoạt động của các doanh nghiệp KTTN tập trung chủ yếu

ở thành phố Đồng Hới và hai huyện Bố Trạch, Quảng Trạch, chiếmgần 82% số lượng doanh nghiệp KTTN của cả tỉnh

Về lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp KTTN chủ yếu kinh doanh

ở các ngành xây dựng, thương mại và dịch vụ

- Qui mô vốn của doanh nghiệp KTTN: năm 2007 tổng mức vốnkinh doanh bình quân của doanh nghiệp khu vực KTTN trên địa bàntỉnh đạt 5.372 tỷ đồng Trong đó loại hình Công ty Cổ phần có vốnkinh doanh lớn nhất với mức 11.341 tỷ đồng

- Lao động của các doanh nghiệp KTTN chiếm 63% tổng số laođộng làm việc trong các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động trênđịa bàn tỉnh

2.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổng doanh thu thuần của doanh nghiệp khu vực KTTN trên địabàn tỉnh năm 2007 đạt 5.789 tỷ đồng Tính trung bình mỗi doanhnghiệp tạo ra 5,5 tỷ đồng doanh thu thuần mỗi năm

2.2.3 Đội ngũ doanh nhân tỉnh Quảng Bình

Hiện nay, đội ngũ doanh nhân tỉnh Quảng Bình khá lớn mạnh.Doanh nhân tỉnh Quảng Bình phần lớn là các nhà doanh nhân trẻ Tuynhiên, đội ngũ doanh nhân của tỉnh còn có khá nhiều hạn chế Hoạtđộng kinh doanh chủ yếu ở các lĩnh vực như xây dựng, thương mại…

2.2.4 Những tồn tại về phát triển doanh nghiệp khu vực kinh tế

tư nhân ở tỉnh Quảng Bình

- Phần lớn các doanh nghiệp khu vực KTTN quy mô nhỏ, vốnđầu tư thấp, chủ yếu được hình thành từ các cơ sở sản xuất nhỏ

Trang 12

- Ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp khu vực KTTNkhông đa dạng, phần lớn bắt chước lẫn nhau, thiếu sự sáng tạo.

- Trình độ và kiến thức kinh doanh của các chủ doanh nghiệp cònkhá hạn chế

- Sự hợp tác và liên kết trong sản xuất kinh doanh giữa các doanhnghiệp khu vực KTTN trên địa bàn còn yếu

- Một số DN chưa có ý thức trong việc chấp hành pháp luật

2.3 THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHU VỰC KTTN Ở TỈNH QUẢNG BÌNH 2.3.1 Đánh giá môi trường chính sách từ phân tích dữ liệu thứ cấp

2.3.1.1 Chính sách kinh tế và phát triển kinh tế tư nhân

Tỉnh Quảng Bình đã có những định hướng phát triển kinh tế rõràng, phù hợp với tiềm năng phát triển của địa phương, tạo cơ sở quantrọng cho doanh nghiệp khu vực KTTN khai thác các thế mạnh củađịa phương để phát triển

Các chính sách về phát triển kinh tế tư nhân nói chung và pháttriển doanh nghiệp khu vực KTTN nói riêng chưa cụ thể, chưa thốngnhất Dẫn đến sự phát triển các doanh nghiệp khu vực KTTN bị mấtcân đối giữa các ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

2.3.1.2 Chính sách quản lý các nguồn lực

* Chính sách quản lý đất đai và mặt bằng kinh doanh

- Việc tạo mặt bằng kinh doanh cho doanh nghiệp được chú trọng

- Công tác quy hoạch sử dụng đất còn chậm, tỷ lệ đất được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất khá cao

- Doanh nghiệp còn thiếu thông tin về thị trường đất đai và mặtbằng kinh doanh

* Chính sách quản lý về tín dụng

- Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng còn thấp

- Mức độ tiếp cận vốn tín dụng đầu tư phát triển còn thấp

Ngày đăng: 17/08/2017, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mức độ khó khăn khi tìm kiếm mặt bằng kinh doanh - Hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh quảng bình (tt)
Hình 2.1. Mức độ khó khăn khi tìm kiếm mặt bằng kinh doanh (Trang 14)
Hình 2.4. Hình thức tuyển dụng lao động của DN - Hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh quảng bình (tt)
Hình 2.4. Hình thức tuyển dụng lao động của DN (Trang 15)
Hình 2.10. Tỷ lệ DN sử dụng các dịch vụ phát triển kinh doanh - Hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh quảng bình (tt)
Hình 2.10. Tỷ lệ DN sử dụng các dịch vụ phát triển kinh doanh (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w