1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẠI THÁI BÌNH

107 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 778 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày 04/6/2010 Thủ tướngChính phủ đã ban hành Quyết định 800-QĐ/TTg phê duyệt Chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới với mục tiêu “Xây dựng nông thôn mới có kếtcấu hạ tầ

Trang 1

-NGUYỄN THỊ THỦY

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÁI BÌNH

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội, Năm 2015

Trang 2

-NGUYỄN THỊ THỦY

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÁI BÌNH

GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Chuyên ngành: Quản lý kinh tê

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học

TS Võ Tá Tri

Hà Nội, Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ công trình nghiên cứu của một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm

ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ rấtnhiệt tình của Khoa sau đại học – Trường đại học Thương Mại Hà Nội và Tỉnh ủy,

Ủy ban nhân dân tỉnh, Đảng ủy và Ủy ban nhân dân các huyện, các xã và đông đảo

bà con nhân dân của tỉnh Thái Bình

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa sau đại học,Trường Đại học Thương mại Hà Nội, đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS

Võ Tá Tri, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luậnvăn này

Xin chân thành cảm ơn Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh, các ban ngành củaTỉnh ủy như: Sở NN&PTNT, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Công thương, Sở GTVT,

Sở Tài chính kế toán, Sở Tư Pháp và các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh Thái Bình; xin cản ơn các Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các huyện, các xã và bàcon nhân dân Thái Bình đã giúp đỡ, cộng tác cùng tôi để đề tài được thực hiện kịptiến độ theo kế hoạch

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Thủy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiêt của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu liên quan đên đề tài 2

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 6

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 8

7 Kêt cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 9

1.1 Nhận thức về nông thôn và NTM ở Việt Nam 9

1.1.1 Nông thôn, đặc điểm và vai trò nông thôn Việt Nam 9

1.1.2 Nhận thức về NTM Việt Nam 11

1.2 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước để xây dựng NTM 12

1.2.1 Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế xây dựng NTM 12

1.2.2 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM 15

1.3 Nội dung chính sách phát triển kinh tê trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM 21

1.3.1 Quá trình xây dựng và tổ chức thực hiên chính sách phát triển kinh tế NTM .21

1.3.2 Nội dung và việc thực hiện mục tiêu chương trình 25

1.4 Bài học kinh nghiệm phát triển kinh tê trong xây dựng NTM của một số địa phương và các nước trên thê giới 30

1.4.3 Một số kinh nghiệm đối với tỉnh Thái Bình 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 36

Trang 6

2.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tê - xã hội Thái Bình trước khi có

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM 37

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội của tỉnh Thái Bình 37

2.2 Chính sách phát triển kinh tê xây dựng NTM trên địa bàn Thái Bình 46

2.2.1 Quá trình xây dựng chính sách 46

2.2.2 Nội dung chính sách phát triển kinh tế nhằm thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng NTM của tỉnh Thái Bình 47

2.2.3 Thực trạng việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế trong mục tiêu xây dựng NTM của Thái Bình thời gian qua 50

2.3 Nhận xét đánh giá 64

2.3.1 Kết quả đạt được và nguyên nhân 64

2.3.2 Những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân 69

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÁI BÌNH 71

3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tê trong việc xây dựng NTM của tỉnh Thái Bình 71

3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế phục vụ mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM của tỉnh Thái Bình 72

3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế trong việc xây dựng NTM của tỉnh Thái Bình 73 3.1.3 Các lĩnh vực trọng tâm 75

3.2 Các giải pháp chủ yêu để hoàn thiện chính sách phát triển kinh tê xây dựng nông thôn mới 76

3.2.1 Hoàn thiện chính sách hướng dẫn xây dựng quy hoạch 76

3.2.2 Hoàn thiện chính sách, cơ chế hỗ trợ của tỉnh Thái Bình 77

3.2.3 Hoàn thiện chính sách về đất đai trên địa bàn Thái Bình 78

3.2.4 Hoàn thiện chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn 80

3.2.5 Hoàn thiện chính sách chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh 86

3.2.6 Hoàn thiện chính sách đầu tư vốn và tín dụng cho phát triển kinh tế nông thôn tỉnh Thái Bình 88

3.2.7 Hoàn thiện chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội thực hiện chương trình xây dựng NTM 91

3.2.8 Hoàn thiện chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh 91

Trang 7

3.3 Các kiên nghị về chính sách phát triển kinh tê trong việc xây dựng NTM tại Thái Bình 92 KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH, HĐH CNH, HĐH

GRDP Tổng sản phẩm địa phươngHĐND Hội đồng nhân dân

MTTQ Mặt trận Tổ quốc

SXKD Sản xuất kinh doanh

THCS Trung học cơ sở

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng biểu:

Bảng 2.1: Cơ cấu kinh tế theo nhóm ngành qua các năm 41

Bảng 2.2: Danh mục công trình có ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ 100% 48

Bảng 2.3: Danh mục công trình có ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ 1 phần 48

Bảng 2.4: Tổng giá trị sản xuất từ năm 2010 – 2014 52

Bảng 2.5: Cơ cấu kinh tế theo giá trị sản xuất từ năm 2010 – 2014 52

Bảng 2.6: Cơ cấu GRDP các ngành tỉnh Thái Bình qua các năm 52

Bảng 2.7: Số lượng và tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành kinh tế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2010 – 2014 54

Bảng 2.8: Kinh phí phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng thực hiện xây dựng NTM giai đoạn 2010 -2014 62

Bảng 2.9: Thu nhập và chi tiêu bình quân tại Thái Bình giai đoạn 2010 – 2014 (tính bình quân 1 người trong 1 năm) 63

Sơ đồ: Sơ đồ 1: Quá trình hoạch định và điều chỉnh chính sách phát triển kinh tế nông thôn .23

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiêt của đề tài

Việt Nam đang đạt được sự phát triển với mức tăng trưởng kinh tế nhanh vàmạnh mẽ, đi cùng với đó là tốc độ đô thị hoá nhanh và sự bất bình đẳng giữa khuvực nông thôn và thành thị Tuy nhiên, đa số dân số sống ở vùng nông thôn, sự pháttriển ở mức độ nào đó đã mang lại lợi ích cho những người dân nông thôn bởi vì tỉ

lệ nghèo đói đã giảm xuống Thậm chí mức độ phát triển cũng diễn ra không đồngđều ngay trong chính khu vực nông thôn, đặc biệt là khu vực miền núi Sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở khu vực nông thôn Việt Nam tuy đã đạtđược một số thành tựu đáng kể nhưng vẫn còn nhiều khó khăn Những khó khănđang cản trở sự phát triển khu vực nông thôn nơi mà tỷ lệ nghèo đói và tỷ lệ thấtnghiệp nông thôn cao, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, diện tích đất nông nghiệpgiảm do quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá, dịch vụ nông thôn không pháttriển kể cả giáo dục, y tế Sự hạn chế trong việc huy động các nguồn lực tài chínhđịa phương và hệ thống quản lý tài chính và chính sách tài chính cho phát triển kinh

tế nông thôn Để phát triển kinh tế NTM theo mục tiêu quốc gia xây dựng NTM củaChính phủ cần có những chính sách phát triển kinh tế hợp lí và có hiệu quả, có cơ

sở khoa học, hợp logic và đảm bảo phát triển bền vững Ngày 04/6/2010 Thủ tướngChính phủ đã ban hành Quyết định 800-QĐ/TTg phê duyệt Chương trình mục tiêuquốc gia về xây dựng nông thôn mới với mục tiêu “Xây dựng nông thôn mới có kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổchức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ;gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổnđịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tựđược giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nângcao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”

Chính sách phát triển kinh tế nông thôn là một lĩnh vực quan trọng và cấp thiếttrong chiến lược phát triển kinh tế và HĐH đất nước Trong những năm gần đây,cùng với sự phát triển chung của cả nước, kinh tế nông thôn nước ta đã có sự đổimới và phát triển khá toàn diện Vấn đề NTM và chính sách phát triển kinh tế NTM

Trang 11

đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm, cả về tổng kết lý luận, thực tiễn và đầu

tư cho phát triển

Thái Bình là một tỉnh đồng bằng ven biển, nằm ở phía Nam đồng bằng sôngHồng, có nhiều thuận lợi và tiềm năng cho phát triển kinh tế xã hội, có tiềm năng vềtài nguyên thiên nhiên phong phú, có bờ biển dài khoảng 56 km với nhiều tiềmnăng về nuôi trồng và khai thác thuỷ sản, phát triển du lịch, hệ thống giao thôngđường bộ và đường thuỷ khá thuận lợi, lực lượng lao động dồi dào và có trình độ.Ngoài ra, Thái Bình là tỉnh dẫn đầu cả nước về sản xuất nông nghiệp Với nhữngđiều kiện thuận lợi như vậy thì cần có định hướng và giải pháp cụ thể để Thái Bìnhtiếp tục phát triển hơn nữa, đóng góp vào công cuộc xây dựng, đổi mới đất nước.Đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay và mục tiêu của đất nướcđến năm 2020 về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, việcthực hiện chính sách phát triển kinh tế để xây dựng NTM của tỉnh Thái Bình đang

có nhiều cơ hội và không ít thách thức Câu hỏi được đặt ra là: dựa trên những điềukiện hiện có của tỉnh, chúng ta phải có định hướng và giải pháp như thế nào đểchính sách phát triển kinh tế phục vụ mục tiêu quốc gia xây dựng NTM phát triểnđúng hướng, mang lại nhiều lợi ích cho người dân nông thôn Thái Bình

Xuất phát từ lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Chính sách phát triển kinh tế

phục vụ mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn Thái Bình giai đoạn hiện nay” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế để giải quyết vấn đề

đang đặt ra

2 Tổng quan nghiên cứu liên quan đên đề tài

- Bài viết "Chương trình NTM: Nhìn lại kết quả 3 năm thực hiện" của tác giả

Nguyễn Thanh Dương, tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 3, năm 2014 Tác giả đã phântích sau 3 năm triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, diện mạonông thôn đã có nhiều khởi sắc, đời sống người dân khu vực nông thôn khôngngừng cải thiện Tuy nhiên, để hoàn thành mục tiêu này, vẫn còn nhiều khó khăn,tồn tại cần tháo gỡ; đánh giá thực trạng và tiếp tục tìm ra giải pháp hữu hiệu

- Tác giả Nguyễn Sinh Cúc, Nguyễn Đình Long có bài viết “Một số vấn đềnông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam trong quá trình đổi mới” Tạp chí Kinh

tế và Dự báo, số 5 năm 2014 cho thấy Việt Nam có lợi thế cạnh tranh về xuất khẩunông sản do điều kiện tự nhiên thuận lợi và chi phí lao động thấp Tuy nhiên, ViệtNam mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp đầu vào là nông sản thô, trong khi giá trị gia

Trang 12

tăng đối với hàng nông sản lại chủ yếu do khâu chế biến, bao gói và hoạt độngthương mại

- Bài viết của tác giả Bùi Thị Thanh Huyền “Giải pháp chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tỉnh Thái Bình theo hướng bền vững” tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 6

năm 2014 Tác giả đã đề cập đến vấn đề nóng hiện nay là phát triển bền vững nôngnghiệp ở một địa phương cụ thể là Thái Bình Qua việc phân tích thực trạng chuyểndịch cơ cấu, đưa ra những đánh giá về thành tựu và hạn chế, nguyên nhân của hạnchế từ đó đưa ra những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tếThái Bình chuyển dịch theo hướng bền vững

- Bài viết của tác giả Nguyễn Trần Trọng (2011), “Phát triển nông nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường hội nhập giai đoạn 2011 – 2020”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế số 395 và bài viết của tác giả Chu Tiến Quang (2011), “Nông nghiệp Việt Nam sau 4 năm gia nhập WTO – Những thay đổi về chính sách”, Tạp chí

Thông tin và dự báo kinh tế - xã hội, số 61+62, đã làm rõ những thành tựu của nôngnghiệp Việt Nam sau gia nhập WTO Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, khuvực nông nghiệp đã phát huy được những lợi thế có sẵn của mình đóng góp vàotăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời với nó là những thách thức cũng không nhỏnhư: kết cấu hạ tầng, trình độ công nghệ và tính chuyên nghiệp của nguồn nhân lựcnông nghiệp còn yếu; khủng hoảng tài chính toàn cầu đã làm giá các loại đầu vàocủa sản xuất tăng mạnh trong khi giá nông sản tăng không tương xứng, theo đó đãtác động tiêu cực đến người sản xuất

- Tác giả Hoàng Văn Hoan (2011), “Những vấn đề đặt ra đối với nông dân Việt Nam và khuyến nghị chính sách”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 392 Vấn đề giá

nông sản, sản lượng nông sản ở thị trường trong nước và thị trường nước ngoài có sựbiến động phức tạp do nhiều yếu tố ảnh hưởng đã khiến cho chính sách của Nhà nước

và phản ứng của các chủ thể (sản xuất, tiêu thụ, chế biến, ) dễ rơi vào tình trạng bịđộng đã và đang diễn ra nhiều hơn

- Bài viết của tác giả Đinh Phi Hổ “Mô hình định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân”, Tạp chí Phát triển kinh tế số 234, năm 2010 có đề cập

đến các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông dân Trong đó yếu tố sản lượng làrất quan trọng, bởi người nông dân vẫn luôn đối mặt với tình trạng mất mùa lo đói,được mùa lo rớt giá Thu nhập của người nông dân gắn chặt với bài toán mất mùa,

được mùa Vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu là chính sách của nhà nước

Trang 13

phải được triển khai thực hiện như thế nào để đảm bảo nông dân không thiệt thòikhi được mùa, giá giảm

Cuốn sách “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam trong quá trình phát triển đất nước theo hướng hiện đại”, NXB Khoa học xã hội (2010), do Nguyễn

Danh Sơn chủ biên đã đề cập đến động lực để phát triển nông nghiệp, nông thôn làlợi ích của các chủ thể kinh tế Trong cuốn sách, các tác giả cho rằng, trong chínhsách nông nghiệp, nông thôn, lợi ích của nông dân phải là trung tâm Tuy nhiên, dophạm vi và đối tượng nghiên cứu, cuốn sách không có điều kiện để bàn kỹ chínhsách tiêu thụ nông sản cần phải như thế nào để đảm bảo lợi ích của chủ thể quantrọng là nông dân

Trong cuốn sách “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam hôm nay và mai sau”, NXB Chính trị quốc gia (2008) của tác giả Đặng Kim Sơn, những khó

khăn của nông dân trong việc tiêu thụ nông sản đã được điều tra nghiên cứu rấtcông phu Điều đó cho thấy, chính sách tiêu thụ nông sản của nhà nước nhằm hỗ trợnông dân là rất cần thiết Do phạm vi nghiên cứu của cuốn sách rất rộng nên tác giảchưa có điều kiện nghiên cứu sâu về chính sách này

- Bài viết của tác giả Seray Mardy: “Huy động vốn cho phát triển nông nghiệp

ở tỉnh Svay Rieng, Campuchia”, tạp chí Kinh tế và dự báo số 1, năm 2014 Tác giả

đã phân tích vai trò của việc huy động và sử dụng vốn cho phát triển nông nghiệp ởtỉnh Svay Riêng của Campuchia với điều kiện kinh tế khá giống với các tỉnh đồngbằng bắc bộ ở Việt Nam Để phát triển nông thôn, một trong những nguồn lực quantrọng là vốn, nguồn vốn huy động phải kèm theo việc sử dụng có hiệu quả Muốn sửdụng có hiệu quả nguồn với cần xuất phát từ mục tiêu và điều kiện kinh tế xã hộicủa từng vùng cụ thể

Những vấn đề cần tiêp tục nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu khoa học trên đã trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đếnvấn đề phát triển nông thôn nói chung, ở nông thôn Việt Nam hoặc ở một địaphương, một ngành nói riêng, cùng với đó là các tác giả đã phân tích thực trạng vàlàm rõ nhưng nguyên nhân tồn tại trong việc phát triển nông thôn và đưa ra giảipháp cho từng vấn đề Tuy nhiên, việc nghiên cứu chính sách phát triển kinh tếhướng đến mục tiêu xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Bình thì chưa có đề tài,công trình nghiên cứu nào đền cập tới Đề tài sẽ kế thừa các thành quả đạt được củacác công trình trên đồng thời tiếp tục nghiên cứu vấn đề phát triển kinh tế nông thôn

Trang 14

của tỉnh Thái Bình nhằm phát triển NTM của địa phương một cách hiệu quả và bềnvững Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần làm rõ các vấn đề mà các đề tài, côngtrình trên chưa đề cập hoặc đề cập dưới các góc độ khác nhau và thời gian, khônggian khác nhau:

- Cần làm rõ khái niệm xây dựng NTM, chính sách phát triển kinh tế bao hàmnhững nội dung gì? Cần có một khung khổ lý thuyết về phát triển NTM trongchương trình mục tiêu của quốc gia giai đoạn hiện nay

- Làm rõ thực trạng chính sách phát triển kinh tế mục tiêu quốc gia xâydựng NTM của tỉnh Thái Bình Tuy đã được những thành tựu nhất định, songnông thôn của tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại như: Việc chuyển dịch cơ cấukinh tế trên địa bàn tỉnh còn chậm, quy mô sản xuất các sản phẩm nông sản hànghóa còn nhỏ lẻ, phân tán, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, sức cạnh tranhtrên thị trường còn thấp, chưa tạo được các vùng sản xuất hàng hóa lớn, tậptrung; nhiều vùng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tự phát không theo quihoạch; việc ứng dụng các tiến bộ khoa học – công nghệ mới vào sản xuất cònchậm Giá cả thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản hàng hóa không ổn định, tiêuthụ sản phẩm hàng hóa của nông dân còn gặp nhiều khó khăn; công nghiệp chếbiến các sản phẩm nông sản chậm phát triển; các nghề và làng nghề nông thônphát triển chậm và thiếu ổn định; các lĩnh vực dịch vụ nông thôn chưa phát triển;lao động trong nông thôn còn chiếm tỷ trọng lớn và thiếu việc làm, năng suất laođộng trong nông nghiệp đạt thấp, thu nhập của nông dân còn thấp, đời sống còngặp nhiều khó khăn; kết cấu hạ tầng nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu pháttriển; ô nhiễm môi trường nông thôn còn tồn tại…

Để nông thôn của tỉnh Thái Bình trong thời gian tới phát triển theo hướngCNH, HĐH, phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, tập trung, hiệu quả và pháttriển bền vững, xây dựng NTM theo hướng văn minh, hiện đại thì chính sách pháttriển kinh tế xây dựng nông thôn Thái Bình giai đoạn đến năm 2020 hết sức quantrọng và cần thiết

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

3.1 Mục đích

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng chính sách phát triển kinh

tế phục vụ mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thái bình giaiđoạn hiện nay Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện

Trang 15

chính sách phát triển kinh tế để góp phần phát triển NTM trên địa bàn tỉnh TháiBình giai đoạn từ nay đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế phục vụ mục tiêu

quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Thái Bình, thể hiện chủ yếu ở các nhómchính sách: Chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chính sách xây dựng cơ sở hạtầng kinh tế xã hội, chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để có đượcnhững dữ liệu phản ánh một cách tổng hợp, khách quan về việc áp dụng các chính

Trang 16

sách phát triển kinh tế phục vụ mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn TháiBình giai đoạn hiện nay.

- Phương pháp thu thập số liệu, nghiên cứu tài liệu

Kế thừa các số liệu và kết quả nghiên cứu đã có, được sử dụng để giải quyếtcác vấn đề liên quan của đề tài

Tham khảo các kết quả nghiên cứu về mô hình phát triển kinh tế nông thôn ởmột số địa phương

Tham khảo báo cáo phát triển nông thôn ở tỉnh Thái Bình

Tham khảo số liệu về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, đất đai … Trên địabàn tỉnh Thái Bình

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập tại UBND tỉnh Thái Bình và các xã,huyện trong tỉnh

- Phương pháp phân tích tư liệu:

Nghiên cứu được thực hiện thông qua tài liệu thứ cấp trong khoảng thời gian

từ khi Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTgngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốcgia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, Chương trình mục tiêu Quốcgia xây dựng nông thôn mới được triển khai trên địa bàn các xã trong phạm vi cảnước, nhằm phát triển nông thôn toàn diện, với nhiều nội dung liên quan đến hầuhết các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thống chính trị cơ sở; Nghịquyết số 02- BCH/TU ngày 29/8/2011 của Ban Chấp Hành Đảng bộ tỉnh Thái Bình

về phát triển nông nghiệp, xây dựng NTM, từng bước nâng cao đời sống nông dângiai đoạn 2011 – 2015 Việc thực hiện nghiên cứu thực tiễn và thu thập số liệu minhchứng cho quá trình phát triển kinh tế ở tỉnh Thái Bình được tác giả thực hiện vàonăm 2010 - 2014 Những đề xuất kiến nghị của đề tài định hướng từ 2015 – 2020

- Địa điểm thực hiện nghiên cứu: Việc thực hiện nghiên cứu được tiến hànhchủ yếu trên địa bàn các xã, huyện trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Đồng thời để có cơ

sở thực tiễn nhằm đạt được các mục tiêu nghiên cứu

- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, hệ thống hóa, xử lý số liệu thông

qua các số bình quân, số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: Để đánh giá các động thái chính sách phát triển của

hiện tượng, bản chất kinh tế, xã hội theo thời gian, không gian

- Phương pháp phỏng vấn

Trang 17

Tham khảo, trao đổi ý kiến với Ban Chỉ đạo phát triển NTM của tỉnh, lãnh đạoPhòng Nông nghiệp, Sở Nông nghiệp, cán bộ phụ trách chương trình xây dựngNTM ở các xã, các Ban Quản lý xây dựng NTM các xã, các Ban Phát triển thôn,các tổ hợp sản xuất, các chủ trang trại

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Đề tài là công trình khoa học nghiên cứu có ý nghĩa lí luận và thực tiễn, là tàiliệu giúp tỉnh Thái Bình xây dựng chính sách phát triển kinh tế để thực hiện chươngtrình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giúp kinh tế nông thôn ngày càng pháttriển trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế

7 Kêt cấu của luận văn

Ngoài Lời cảm ơn, Lời cam đoan, Mục lục, Danh mục bảng biểu, hình vẽ,Danh mục các từ viết tắt, Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phục lục, luậnvăn được kết cấu làm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách phát triển kinh tế phục

vụ mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển kinh tế phục vụ mục tiêu quốc giaxây dựng NTM trên địa bàn Thái Bình giai đoạn hiện nay

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế phục

vụ mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn Thái Bình

Trang 18

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1 Nhận thức về nông thôn và NTM ở Việt Nam

1.1.1 Nông thôn, đặc điểm và vai trò nông thôn Việt Nam

1.1.1.1 Khái niệm nông thôn Việt Nam

Mỗi một quốc gia, thậm chí trong cùng một quốc gia nhưng ở những giai đoạnlịch sử khác nhau nông thôn được quan niệm khác nhau Cho đến nay ở Việt Namvẫn có nhiều cách hiểu hay nhận thức khác nhau về khái niệm nông thôn Theoquan điểm của các nhà kinh tế học, nông thôn được hiểu “ là cộng đồng chủ yếu lànông dân sống và làm việc, mật độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn,trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa kém hơn” (Nôngnghiệp, nông thôn Thái Bình – Bùi Sỹ Trùy, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội 2003).Tuy nhiên khái niệm trên được đặt ở điều kiện thời gian và không gian nhất địnhcủa nông thôn mỗi nước, mỗi vùng và cần phải tiếp tục nghiên cứu để có khái niệmchính xác hơn

Nói đến nông thôn, chúng ta không chỉ nói đến sản xuất nông nghiệp vớinhững điều kiện tự nhiên của nó mà còn nói đến dân cư, đến các quan hệ xã hội, cácthiết chế xã hội hợp thành bộ mặt xã hội của nó, khiến cho nó khác với những điểm

cư dân không phải nông thôn Nói đến nông thôn, còn nói đến điều kiện sinh hoạtriêng biệt của nó, những phong tục tập quán của nó và nói rộng ra cả tâm lý xã hộinông thôn nữa Như vậy, nông thôn có đầy đủ đặc trưng của một khái niệm xã hộihọc, dùng để chỉ một nội dung xã hội học nhất định đó là đời sống xã hội của mộttập đoàn cư dân nhất định với những cơ sở sinh thái tự nhiên, kinh tế và văn hóariêng Xét theo cơ cấu xã hội - lãnh thổ, cộng đồng xã hội về cơ bản được chiathành cộng đồng xã hội đô thị và cộng đồng xã hội nông thôn Giữa hai cộng đồng

xã hội này có sự khác biệt về điều kiện sống, trình độ sản xuất, mật độ dân cư, cácđặc trưng văn hóa và lối sống, thói quen sinh hoạt và giao tiếp,

Nông thôn là một hình thức cư trú mang tính không gian - lãnh thổ - xã hộicủa con người, nơi sinh sống của những người chủ yếu làm nghề nông và những

Trang 19

nghề khác có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.Mật độ dân cư ở nông thôn thường thấp và kết cấu cơ sở hạ tầng kém phát triển Tấtnhiên, những đặc điểm trên còn chịu sự chi phối bởi các điều kiện lịch sử, kinh tế,chính trị, xã hội của mỗi khu vực và mỗi quốc gia.

Xã hội nông thôn là một cộng đồng xã hội có tổ chức gồm những người cùngsống với nhau ở nông thôn, hợp tác với nhau thành những đơn vị xã hội (gia đình,dòng họ, làng xóm…) để thỏa mãn các nhu cầu xã hội cơ bản, cùng chia sẻ một nềnvăn hóa chung và hoạt động như một đơn vị xã hội có tính độc lập tương đối

Nông thôn Việt Nam là danh từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam,

ở đó, người dân sinh sống chủ yếu bằng nông nghiệp

1.1.1.2 Đặc điểm Nông thôn Việt Nam

Nông thôn Việt Nam có lịch sử phát triển lâu dài và nhiều biến đổi Đến nay cómột số đặc điểm cơ bản:

- Nông thôn phải gắn chặt với một nghề lao động xã hội truyền thống, đặctrưng và nổi bật là hoạt động sản xuất nông nghiệp Điều này thể hiện ở chỗ tư liệusản xuất cơ bản và chủ yếu của nông thôn là đất đai Chính vì vậy nó tạo sự gắn kếtnghề nghiệp của người dân nông thôn với nơi mình sinh ra

- Nông thôn bao gồm những tụ điểm quần cư (làng, bản, buôn, ấp) thường cóquy mô nhỏ về mặt số lượng

- So với đô thị thì nông thôn là vùng có kết cấu hạ tầng chậm phát triển hơn,mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn; trình độ sản xuất hàng hoá và tiếp cận thịtrường thấp hơn Vì vậy nông thôn chịu sức hút của đô thị về nhiều mặt, dân cưnông thôn thường hay di chuyển tự do ra các đô thị để kiếm việc làm và tìm cơ hộisống tốt hơn

- Nông thôn có thu nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn hóa, khoa họccông nghệ thấp hơn đô thị Nông thôn có một lối sống đặc thù của vùng nông thôn,lối sống của các cộng đồng xã hội được hình thành chủ yếu trên cơ sở của một hoạtđộng lao động nông nghiệp

- Nông thôn có mật độ dân cư thấp nhưng giàu tiềm năng về tài nguyên thiênnhiên như đất đai, nguồn nước, khí hậu, rừng, biển, ở nông thôn có một môi trường

tự nhiên ưu trội, con người gần gũi với thiên nhiên hơn Chính điều này đã hìnhthành một đặc trưng nổi trội của nông thôn - tính cố kết cộng đồng, đó là văn hoánông thôn, một loại hình văn hoá đặc thù mang đậm nét dân gian, nét truyền thống

Trang 20

dân tộc luôn gắn kết với thiên nhiên: cây đa, bến nước, con đò, dòng sông

- Xã hội nông thôn cũng rất đa dạng về điều kiện kinh tế xã hội, đa dạng vềtrình độ tổ chức quản lý, đa dạng về quy mô và mức độ phát triển Tính đa dạng đókhông chỉ khác biệt với đô thị mà ngay cả giữa các vùng nông thôn cũng có sự khácnhau Cung cách ứng xử xã hội nặng về tục lệ nhiều hơn là pháp lý, điều đó có ảnhhưởng không nhỏ đến khả năng khai thác tài nguyên và các nguồn lực để đáp ứngyêu cầu phát triển bền vững

1.1.2 Nhận thức về NTM Việt Nam

Cho đến thời điểm này, chưa có một văn bản chính thức nào đưa ra một kháiniệm về NTM, mà chỉ có 19 tiêu chí của NTM cho các vùng trong cả nước đượcban hành kèm theo Quyết định 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng

Chính phủ.

Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số800/QĐ -TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTMgiai đoạn 2010 – 2020 Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chương trìnhđược xác định là: “Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bướchiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với

đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóadân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đờisống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa”

Như vậy, NTM là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấukinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bảnsắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinhthái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững

Khái niệm về NTM có thể hiểu rằng:

NTM mà nước ta hướng tới xây dựng là nông thôn có nền kinh tế phát triển

với cơ cấu tiến bộ dựa trên nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá hiện đại; có cơ sở

hạ tầng phát triển đồng bộ; có hệ thống chính trị vững mạnh; nhân dân có đời sống vật chất sung túc và đời sống văn hoá tinh thần phong phú, lành mạnh; có môi trường xanh, sạch, đẹp; bản sắc truyền thống tốt đẹp của nông thôn Việt Nam được

Trang 21

bảo tồn, phát triển hài hoà cùng với những nét hiện đại, văn minh trong một quy hoạch tổng thể phù hợp.

1.2 Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước để xây dựng NTM

NTM có nội dung rộng, được thể hiện trên rất nhiều tiêu chí: kinh tế, chính trị,văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng; vừa có tính truyền thống vừa mang tính hiệnđại Tuy vậy dưới góc độ kinh tế và gắn với chủ trương chính sách của Đảng vàNhà nước có một số nội dung chính sau:

1.2.1 Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế xây dựng NTM

Nhận thức được vai trò to lớn của nông nghiệp, nông dân, nông thôn nên từkhi ra đời, Đảng đã có nhiều chủ trương, chính sách đẩy mạnh phát triển nôngnghiệp nông thôn Nhờ đó nông thôn Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc, đờisống nông dân nâng cao, nông nghiệp, nông thôn từng bước được HĐH

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI: Đại hội VI đã đề ra những quan điểm và

chính sách đổi mới, trước hết là đổi mới kinh tế; phấn đấu đưa nông nghiệp nôngthôn trở thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa; thừa nhận cơcấu kinh tế nhiều thành phần; xóa bỏ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp,xây dựng cơ chế mới phù hợp với quy luật khách quan và trình độ phát triển củanền kinh tế Đại hội chỉ rõ: “ Nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của nhữngnăm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổn định mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội,tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh CNH xã hội chủ nghĩatrong chặng đường tiếp theo” (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI,Nxb.Sự thật, Hà Nội, 1987, tr 20)

Đại hội VI của Đảng đã đưa ra chương trình 3 mục tiêu“lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ” đồng thời “bảo đảm cho nông nghiệp, kể cả lâm nghiệp, ngư nghiệp thật sự là mặt trận hàng đầu” Chính sách này nhằm khắc phục

sai lầm của quá trình CNH đất nước thời kì trước đó, phù hợp với hoàn cảnh thựctiễn của đất nước, kỳ vọng sớm đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng

Chủ trương lớn trên của Đảng được cụ thể hóa bằng Nghị quyết 10 của BộChính trị (khóa VI) với tinh thần cốt lõi là khoán ruộng đất cho nông dân Nghịquyết 10 đã thổi vào nông nghiệp, nông thôn nước ta một luồng gió mới, đưa nước

ta từ một nước thường xuyên nhập khẩu lương thực, thực phẩm (nhu cầu thiết yếunhất của nhân dân) trở thành một nước xuất khẩu ngày càng lớn trên thế giới, cuộc

Trang 22

sống của người dân đã được cải thiện nhanh chóng, bộ mặt nông thôn đổi mới, gópphần to lớn đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng và trì trệ.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII:

Đại hội VII đã chỉ rõ: “Phát triển nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệpchế biến, phát triển toàn diện kinh tế nông thôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để

ổn định tình hình kinh tế - xã hội” (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII,Nxb Sự thật, Hà Nội, 1991, tr 67) Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lầnthứ 5 (khóa VII) đã xác định một hệ thống quan điểm nhằm tiếp tục đổi mới và pháttriển nông nghiệp, nông thôn nước ta trong đó lần đầu tiên nhấn mạnh vấn đề “xâydựng NTM”

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII:

Nghị quyết Đại hội VIII cũng chỉ rõ phải đặc biệt coi trọng CNH HĐH nôngnghiệp, nông thôn, đồng thời đã chỉ rõ nội dung CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn là:

- Phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp, hình thành các vùng tập trungchuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hóa nhiều

về số lượng, tốt về chất lượng, bảo đảm an toàn về lương thực trong xã hội, đáp ứngđược yêu cầu của công nghiệp chế biến và của thị trường trong, ngoài nước

- Thưc hiện thủy lợi hóa, điện khí hóa, cơ giới hóa, sinh học hóa

- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản với công nghệ ngày càngcao, gắn với nguồn nguyên liệu và liên kết với công nghiệp ở đô thị

- Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành nghề mớibao gồm tiểu, thủ công nghiệp, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuấtkhẩu, công nghiệp khai thác và chế biến các nguồn nguyên liệu phi nông nghiệp,các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân

- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, từng bước hình thành NTM vănminh, hiện đại” (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trịquốc gia, Hà Nội, 1996, tr 87)

Đại hội IX của Đảng: Đại hội IX đã chủ trương phải rút ngắn thời gian CNH,

HĐH đất nước, phấn đấu đến năm 2020, nước ta trở thành một nước công nghiệp,đồng thời chỉ rõ phải ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan

hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế đi đôi vớiphát triển văn hóa – xã hội, tăng cường các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh CNHnông nghiệp, nông thôn

Trang 23

Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương khóa IX đã ra Nghị quyết về

“Đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 – 2010” Nghị quyết

đã chỉ rõ nội dung tổng quát CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn là: “ là quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn vớicông nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa,ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưathiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằmnâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóatrên thị trường”

Đại hội X của Đảng:

Nghị quyết Đại hội X đã xác định: “Phải luôn luôn coi trọng đẩy mạnh CNH,HĐH nông nghiệp nông thôn Gắn phát triển kinh tế với xây dựng NTM, giải quyếttốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị, giữa các vùng miền, góp phần giữvững ổn định chính trị xã hội” Ngày 5 tháng 8 năm 2008, Hội nghị Ban Chấp hànhTrung ương khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26 – NQ/TW về Nông nghiệp, nôngdân, nông thôn Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đã nêu 4 quan điểm về các vấn đề

về nông thôn, đó là:

+ Nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc, là lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững

+ Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ,gắn với quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Trong mối quan hệ mật thiết nàythì nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng NTM gắn với xây dựngcác cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; pháttriển toàn diện, HĐH nông nghiệp là then chốt

Đặc biệt, Nghị quyết Trung ương 7 khóa X đề ra các giải pháp đẩy mạnh xâydựng NTM:

+ Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời pháttriển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn

+ Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các đôthị Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn

+ Đổi mới và xây dựng các hình thức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn.+ Phát triển nhanh nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ,đào tạo nguồn nhân lực, tạo đột phá để HĐH nông nghiệp, CNH nông thôn

Trang 24

+ Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, pháttriển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân.Nghị quyết trên đã nêu một cách tổng quát về mục tiêu, nhiệm vụ cũng nhưphương thức tiến hành quá trình xây dựng NTM trong giai đoạn hiện nay, phù hợpvới điều kiện thực tiễn phát triển của đất nước Quan điểm đó của Đảng là sự kếthừa và phát huy những bài học kinh nghiệm lịch sử về phát huy sức mạnh toàn dân,huy động mọi nguồn lực để tạo ra sức mạnh tổng hợp xây dựng NTM.

Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng: Đại hội XI đã thông qua

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (Bổ sung, phát triểnnăm 2011), xác định rõ định hướng trong xây dựng NTM: Quy hoạch phát triển nôngthôn gắn với phát triển đô thị và bố trí các điểm dân cư Phát triển mạnh công nghiệp,dịch vụ và làng nghề gắn với bảo vệ môi trường Triển khai chương trình NTM phùhợp với đặc điểm từng vùng theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn.Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Tạo môi trường thuận lợi để khai thácmọi khả năng đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn, nhất là đầu tư của các doanhnghiệp nhỏ và vừa, thu hút nhiều lao động Triển khai có hiệu quả Chương trình đàotạo nghề cho 1 triệu lao động nông thôn mỗi năm Thực hiện tốt các chương trình hỗtrợ nhà ở cho người nghèo và các đối tượng chính sách, chương trình nhà ở cho đồngbào vùng bão, lũ; bố trí hợp lý dân cư, bảo đảm an toàn ở những vùng ngập lũ, sạt lởnúi, ven sông, ven biển (Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chínhtrị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr 123)

Như vậy, kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay, quan điểm, chủtrương về xây dựng NTM của Đảng ta ngày càng rõ và đến Đại hội X thì hoànchỉnh và thống nhất chỉ đạo trên phạm vi toàn quốc

1.2.2 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

1.2.2.1 Cơ sở hình thành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM

Trang 25

được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH Phát triển nôngthôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từnglĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Giải quyết vấn đề nôngthôn không phải chỉ là nhiệm vụ của nông dân ở khu vực nông thôn mà là nhiệm vụcủa cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Chương trình xây dựng NTM là quá trìnhxây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại ở nông thôn; xây dựng cơ cấu kinh

tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đôthị theo quy hoạch

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM là chương trình mang tínhtổng hợp, sâu, rộng, có nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế, vănhóa, xã hội, chính trị, an ninh - quốc phòng Mục tiêu chung của chương trình đượcĐảng ta xác định là: xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bướchiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệpvới phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theoquy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môitrường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất vàtinh thần của người dân ngày càng được nâng cao

Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên CNXH (bổ sung,phát triển năm 2011) Đảng ta khẳng định xây dựng NTM là một nhiệm vụ quantrọng trong định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nghị quyết Đại hộilần thứ XI của Đảng đã nêu rõ phương hướng, nhiệm vụ của xây dựng NTM đếnnăm 2020 là: Tiếp tục triển khai chương trình xây dựng NTM phù hợp với đặc điểmtừng vùng theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn, giữ gìn và pháthuy nét văn hóa bản sắc của nông thôn Việt Nam

Thực hiện đường lối của Đảng, trong thời gian qua, phong trào xây dựng NTM

đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút sự tham gia của cảcộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội Quá trình xây dựng NTM đã đạtđược thành tựu khá toàn diện Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đảm bảo, tạo

sự thuận lợi trong giao lưu buôn bán và phát triển sản xuất; Kinh tế nông thônchuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, đã xuất hiệnnhiều mô hình kinh tế có hiệu quả gắn với xây dựng NTM, nâng cao thu nhập vàđời sống vật chất tinh thần cho người dân; Hệ thống chính trị ở nông thôn được

Trang 26

củng cố và tăng cường; Dân chủ cơ sở được phát huy; An ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội được giữ vững; Vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng cao.Những thành tựu đó đã góp phần thay đổi toàn diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ sởvững chắc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân Tuy nhiên, quá trìnhxây dựng NTM còn bộc lộ nhiều khó khăn hạn chế, nhất là về chính sách phát triểnkinh tế để xây dựng NTM còn chưa được thực hiện triệt để Chính sách phát triểnkinh tế xây dựng NTM là một vấn đề mới, liên quan đến nhiều lĩnh vực và phảimang tính chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế

về năng lực nên trong quá trình triển khai còn nhiều lúng túng Bên cạnh đó, chúng

ta còn gặp khó khăn về huy động nguồn vốn cho xây dựng NTM Đời sống củangười dân nông thôn còn nhiều khó khăn Mặt khác, trong nhận thức nhiều ngườicòn cho rằng chính sách phát triển kinh tế xây dựng NTM là dự án do nhà nước đầu

tư xây dựng nên còn có tâm lí trông chờ, ỷ lại Chính vì vậy trong thời gian tới bêncạnh việc đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chúng ta cần phải đẩy mạnhcông tác giáo dục tuyên truyền chủ trương đường lối của Đảng, để mọi người dânđều nhận thức rằng: “Xây dựng NTM là công việc thường xuyên của mỗi người,mỗi nhà, mỗi thôn xóm và từng địa phương; tất cả cùng chung sức dưới sự lãnh đạocủa Đảng ” nhằm thực hiện thành công xây dựng NTM và thực hiện chính sáchphát triển kinh tế NTM được thực hiện có hiệu quả

* Cơ sở thực tiễn

Trong thời kỳ nào Đảng ta cũng chăm lo đến phát triển kinh tế xã hội ở nôngthôn Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), đất nước ta bước vào côngcuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu hơn với kinh tế thế giới Nền kinh tế thịtrường và hội nhập có nhiều ưu điểm như giải phóng lực lượng sản xuất, thúc đẩytăng trưởng, tạo điều kiện để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.Tuy vậy, bên cạnh những ưu điểm thì nền kinh tế thị trường đã bộc lộ nhiều khuyếtđiểm Do việc phân bổ nguồn lực kinh tế tuân theo quy luật vận động của hệ thốngthị trường, cho nên những vùng, địa phương khó khăn, ít tài nguyên khoáng sản vàkhông có vị trí địa lý thuận lợi thì vẫn phát triển chậm, đời sống của nhân dân vẫncòn nhiều khó khăn, phân cực giàu nghèo ngày càng sâu sắc, nhất là ở nông thônvùng sâu, vùng xa Một thực tế đang diễn ra là do nông thôn chậm phát triển nên áplực di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn làm ảnh hưởng đến quá trình ổn

Trang 27

định và phát triển của các đô thị Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã

có nhiều chủ trương, chính sách và các giải pháp để hạn chế những tác động tiêucực của kinh tế thị trường và hội nhập như triển khai thực hiện chương trình đầu tưcho các xã đặc biệt khó khăn (Chương trình 135) và đầu tư cho các huyện nghèotheo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP, ngày 27/12/2008 của Chính phủ Các địa phươngcũng đã có nhiều cố gắng để xây dựng NTM nhưng nông thôn nước ta có phạm virất rộng lớn, kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên nhìn chungnông thôn nước ta còn rất nghèo Cùng với đặc điểm địa hình phức tạp, nhiều sôngsuối chia cắt và cách lập làng theo tập quán có từ lâu đời nên nông thôn nước taphát triển còn lộn xộn, mỗi nơi làm theo một cách, chưa theo một chuẩn mực thốngnhất nào

Thực hiện đường lối của Đảng, ngày 28/10/2008, Chính phủ đã ra Nghị quyết

số 24/2008/NQ-CP ban hành một chương trình hành động của Chính phủ về xâydựng nông thôn, thống nhất nhận thức, hành động về nông thôn và Chương trìnhmục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM Trên cơ sở đó, thực hiện Nghị quyết Trungương 7 khóa X về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đãban hành “Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM” (Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM” tại Quyết định số800/QĐ - TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng NTM trên cảnước Tuy thời gian triển khai thực hiện chương trình xây dựng NTM chưa lâunhưng các địa phương, nhất là cấp cơ sở đã bộc lộ nhiều lúng túng, vướng mắctrong quá trình chỉ đạo thực hiện

1.2.2.2 Nội dung cơ bản Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM

Nội dung chính của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM là: xâydựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữgìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị tứ.Nội dung cơ bản được thể hiện qua 19 tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, gồm: Quy hoạch sử dụng

đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hóa, công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môitrường theo chuẩn mới; Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang cáckhu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

Trang 28

Tiêu chí 2: Giao thông, cơ bản gồm: Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được

nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT; Tỷ lệ kmđường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT; Tỷ

lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; Tỷ lệ km đường trụcchính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

Tiêu chí 3: Thủy lợi, gồm: Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất

và dân sinh; Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa

Tiêu chí 4: Điện: Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

Tiêu chí 5: Trường học: Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu

học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa, gồm: Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt

chuẩn của Bộ VH-TT-DL; Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quyđịnh của Bộ VH-TT-DL

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn: Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng

Tiêu chí 8: Bưu điện: Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông; Có Internet đến thôn Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư: Xóa nhà tạm, nhà dột nát; Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt

tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng

Tiêu chí 10: Thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình

quân chung của tỉnh

Tiêu chí 11: Hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo giảm

Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động: Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong

lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất: Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt

động có hiệu quả

Tiêu chí 14: Giáo dục: Phổ cập giáo dục trung học; Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp

THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề); Tỷ lệ lao độngqua đào tạo

Tiêu chí 15: Y tê: Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế; Y tế

xã đạt chuẩn quốc gia

Tiêu chí 16: Văn hóa: Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng

văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL

Trang 29

Tiêu chí 17: Môi trường: Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo

quy chuẩn Quốc gia; Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường; Không có cáchoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh,sạch, đẹp; Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; Chất thải, nước thải đượcthu gom và xử lý theo quy định

Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh: Cán bộ xã đạt

chuẩn; Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng bộ,chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”; Các tổ chức đoàn thể chínhtrị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội được giữ vững: An ninh, trật tự xã hội

được giữ vững

1.2.2.3 Tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM

Gắn với Chương trình mục tiêu xây dựng NTM, Chính phủ yêu cầu các Bộ,ngành kết hợp với các tỉnh, huyện địa phương phối hợp thực hiện

* Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương

Ở cấp Trung ương các Bộ, ngành được phân công thực hiện các nội dung củachương trình (tại mục IV) chịu trách nhiệm về việc xây dựng cơ chế, chính sách;hướng dẫn xây dựng các đề án, dự án để thực hiện các nội dung theo yêu cầu của

Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, đồng thời, đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo thực hiện ở cơ

sở Các bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Chương trình gồm: Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, BộXây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Các cơ quan thông tin truyền thôngđược Chính phủ phân công trách nhiệm cụ thể và có nhiệm vụ tổ chức, phối hợpthực hiện phù hợp chức năng của mình Cụ thể:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực Chươngtrình, có nhiệm vụ: 1) Giúp Ban Chỉ đạo Trung ương chỉ đạo thực hiện Chươngtrình; chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm vàhàng năm về mục tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp và nhu cầu kinh phí thực hiệnChương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo Chínhphủ; 2) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình của các Bộ,ngành, cơ quan Trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổng hợpbáo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương và Chính phủ

Trang 30

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành

có liên quan cân đối và phân bổ nguồn lực cho Chương trình thuộc nguồn vốn ngânsách Trung ương; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế, chínhsách, quản lý thực hiện Chương trình

- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn xác định vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể chocác Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chínhphù hợp với các Đề án, dự án của Chương trình; giám sát chi tiêu; tổng hợp quyếttoán kinh phí Chương trình; cơ chế lồng ghép các nguồn vốn

- Bộ Xây dựng hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương hoàn thành quy hoạch ở các

* Trách nhiệm của địa phương

- Tổ chức triển khai các chương trình trên địa bàn;

- Phân công, phân cấp trách nhiệm của từng cấp và các ban, ngành cùng cấptrong việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc tăng cường phân cấp và

đề cao tinh thần trách nhiệm cho cơ sở

- Chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả các Chương trình, dự án trên địa bàn; thườngxuyên kiểm tra, giám sát việc quản lý thực hiện chương trình và thực hiện chế độbáo cáo hàng năm

* Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể: Ủy ban Trung ương Mặt

trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tích cực tham gia vào thực hiệnChương trình; tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hóa ở khu dân cư”, bổ sung theo các nội dung mới phù hợp với chươngtrình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

1.3 Nội dung chính sách phát triển kinh tê trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

1.3.1 Quá trình xây dựng và tổ chức thực hiên chính sách

Trang 31

phát triển kinh tế NTM

1.3.1.1 Quá trình xây dựng chính sách

Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều ngành kinh tế khác nhau như nông nghiệp,công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Phát triển kinh tế nông thôn chịu sự tácđộng của các nhân tố kinh tế, nhân tố xã hội và các nhân tố phi kinh tế Do đó, chínhsách phát triển kinh tế nông thôn đòi hỏi phải có một hệ thống chính sách, bao gồmchính sách kinh tế của các ngành khác và chính sách xã hội tác động tương hỗ lẫn nhaunhằm thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển Quá trình hoạch định và tổ chức thực hiện,điều chỉnh chính sách phát triển kinh tế nông thôn được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 32

Sơ đồ 1: Quá trình hoạch định và điều chỉnh chính sách

phát triển kinh tế nông thôn

Mỗi một chính sách ít nhất có một mục tiêu, từ các mục tiêu và thời hạn xácđịnh, tiến hành xây dựng các phương án chính sách dưới hình thức các văn bảnchính sách cho phù hợp với nguyên tắc cơ bản để triển khai tổ chức thực hiện thôngqua cơ quan nhà nước các cấp và các đối tượng được hưởng lợi từ chính sách phát

Chương trình (tổng thể, mục tiêu)

Xác định và lựa chọn loại chính sách

Tổ chức thực hiện chính sách

Kiểm tra, đánh giá, tổng kết thực hiện chính sách

Dự báo tình hình (các nhân tố tác động đến chính sách)

Trang 33

triển kinh tế nông thôn, ở đây phục vụ mục tiêu quốc gia xây dựng NTM Theo đó,quá trình xây dựng và thực hiện chính sách phát triển kinh tế nông thôn phải đảmbảo tính đồng bộ, tính hệ thống, tính thực tiễn và thường xuyên được kiểm tra, đánhgiá, tổng kết, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện cho phù hợp với vận động của thựctiễn Vai trò của Chính phủ trong hoạch định chính sách thể hiện ở chỗ việc banhành chính sách vĩ mô có liên quan đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Chính phủquy định trách nhiệm của từng ngành, các địa phương trong hướng dẫn và ban hànhnhững chính sách quy định để thực hiện các mục tiêu lớn đã đề ra Trong giai đoạnhiện nay vai trò hoạch định chính sách vĩ mô về kinh tế nông thôn của Chính phủđang được tập trung vào vấn đề đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn thể hiện hướngphát triển các ngành kinh tế nông thôn, chính sách phát triển các thành phần kinh tế,thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, chính sách đầu tư, chính sách đất đai Vai trò của các bộ, ngành, địa phương liên quan đến chính sách được thể hiện

ở chỗ quán triệt sự phân công, chỉ đạo của Chính phủ trong chính sách phát triểnkinh tế nông thôn Vai trò của các bộ, ngành có liên quan đến chính sách này đượcthể hiện rõ ở chỗ tiến hành triển khai hoặc ban hành những văn bản chính sách để

cụ thể hóa nhằm phù hợp với điều kiện và những mục tiêu về phát triển kinh tếnông thôn Vai trò của các tổ chức phát triển xã hội, của các cộng đồng dân cư trongviệc hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn thể hiện ở chỗ tiến hành tưvấn và thẩm định tính đúng đắn và khả năng thực thi của các chính sách này do các

cơ quan nhà nước ban hành

1.3.1.2 Quá trình tổ chức thực hiện chính sách phát triển kinh tế xây dựng NTM

Tổ chức thực hiện chính sách là công đoạn chính trong quá trình ban hành, chỉ

đạo thực hiện chính sách Có chính sách đúng chưa đủ, muốn đạt mục tiêu củachính sách thì phải đặc biệt coi trọng quá trình tổ chức thực hiện chính sách, nhằmbiến chính sách thành hoạt động và kết quả trong thực tiễn Quá trình tổ chức thựchiện chính sách là một quá trình phức tạp có ý nghĩa quyết định đến sự thành cônghay thất bại của chính sách, là điều kiện quyết định để đưa chính sách vào cuộcsống Quá trình tổ chức thực hiện chính sách kinh tế chịu tác động, chi phối củanhiều nhân tố như: vấn đề mà chính sách giải quyết; đối tượng mà chính sách tácđộng; hoàn cảnh chính trị, xã hội, kinh tế trong nước và quốc tế; tiềm lực kinh tế,các nguồn lực và điều kiện để thực thi chính sách; công tác tuyên truyền, năng lựctrình độ của bộ máy và cán bộ làm nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách; thể chếhành chính và thái độ của nhân dân trước chính sách đã ban hành

Trang 34

Quá trình thực hiện chính sách kinh tế bao gồm nhiều bước triển khai: chuẩn bịtriển khai chính sách - chỉ đạo thực hiện chính sách Trong đó, bước chuẩn bị triểnkhai chính sách được xác định là thực hiện nhiệm vụ chuẩn bị tổ chức và cán bộ chotriển khai chính sách Các cơ quan nhà nước liên quan đến việc thực hiện chính sáchphát triển kinh tế nông thôn phải có đầy đủ năng lực, trách nhiệm và nguồn lực đểthực hiện Sau khi đã thực hiện bước chuẩn bị triển khai, các cơ quan liên quan tiếnhành bước chỉ đạo thực hiện chính sách phát triển kinh tế nông thôn Để thực hiệnthắng lợi chính sách kinh tế nông thôn cần đảm bảo đồng thời nhiều điều kiện, yếu

tố Trước hết, chính sách đó phải là đúng đắn, phù hợp Đồng thời, phải có nền hànhchính công đủ mạnh, với sức mạnh tổng hợp từ trên xuống dưới, với đội ngũ cán bộ

có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện Cũng như phải phát huy cao độ sự thamgia tích cực của những người được hưởng lợi

Kiểm tra, đánh gíá, tổng kết và điều chỉnh chính sách là giai đoạn cuối của chu

trình chính sách Kiểm tra, đánh giá, tổng kết và điều chỉnh chính sách có ý nghĩarất quan trọng Bởi vì, nó cho chúng ta biết mức độ hiệu quả của chính sách, đồngthời cho chúng ta biết cần phải làm gì ở các bước tiếp theo Trong quá trình triểnkhai thực hiện chính sách, trên cơ sở thu thập các thông tin về thực hiện chính sách,tiến hành đánh giá việc thực hiện chính sách về hiệu lực, hiệu quả của chính sáchkinh tế đã ban hành và thực hiện Từ đó có thể nghiên cứu bổ sung, điều chỉnhchính sách cho phù hợp với quá trình vận động của thực tiễn, đảm bảo cho chínhsách đã ban hành phù hợp, phát huy hiệu quả cao nhất trong thực tiễn Sự điềuchỉnh chính sách bao gồm cả về mục tiêu cần đạt của chính sách, các giải pháp vàcông cụ của chính sách; điều chỉnh các điều kiện phục vụ cho việc thực hiện chínhsách đảm bảo được liên tục, không bị gián đoạn và đi đến thành công

Việc tổng kết thực hiện chính sách là bước cuối cùng của giai đoạn triển khaithực hiện chính sách kinh tế Công tác tổng kết thực hiện chính sách nhằm đánh giálại toàn bộ mục tiêu và tiến trình triển khai, đánh giá mặt được của chính sách và đềxuất những điều cần sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách hoặc đề xuất chínhsách mới để tiếp tục thực hiện mục tiêu đã đề ra

1.3.2 Nội dung và việc thực hiện mục tiêu chương trình

Chính sách phát triển kinh tế nông thôn trên phương diện vĩ mô bao gồm tổngthể các chính sách có liên quan đến các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, hàng hóa dịch vụ và những vấn đề liên quan đến sự hỗ trợ phát triển

Trang 35

của kinh tế nông thôn Ở phương diện vi mô chính sách phát triển kinh tế giai đoạnhiện nay là các chính sách nhằm đem lại sự phát triển nền kinh tế người dân nôngthôn, cải thiện đời sống của người dân như chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thunhập, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và giảm nghèo, an sinh xã hội… Qua đó nângcao đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân, tạo tiền đề vật chất cho việc pháttriển toàn diện NTM từng bước HĐH nông nghiệp, nông thôn Việt Nam.

1.3.2.1 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

Về nội dung chương trình: Nội dung chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế,

nâng cao thu nhập cho nông dân được xác định trong Chương trình mục tiêu quốc

gia xây dựng NTM gồm: Một là, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao; Hai là,

tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa

học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; Ba là, cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Bốn là, bảo tồn

và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”,

phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương; Năm là, đẩy mạnh đào tạo

nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyếtviệc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn Theo đó, mục tiêu xâydựng NTM giai đoạn 2015 – 2020 là: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sảnphẩm trong nước (GDP) bình quân 7 - 8%/năm GDP năm 2020 theo giá so sánhbằng khoảng 2,2 lần so với năm 2010; GDP bình quân đầu người theo giá thực tếđạt khoảng 3.000 USD Xây dựng cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, dịch

vụ hiện đại, hiệu quả Tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng85% trong GDP Nông nghiệp có bước phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả, bềnvững, nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn vớichuyển dịch cơ cấu lao động; tỉ lệ lao động nông nghiệp khoảng 30 - 35% lao động

xã hội Yếu tố năng suất tổng hợp đóng góp vào tăng trưởng đạt khoảng 35%; giảmtiêu hao năng lượng tính trên GDP 2,5 - 3%/năm Thực hành tiết kiệm trong sửdụng mọi nguồn lực Kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, với một số công trình hiệnđại Tỉ lệ đô thị hoá đạt trên 45% Số xã đạt tiêu chuẩn NTM khoảng 50%

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là xu hướng vận động có tính kháchquan, dưới sự tác động của các nhân tố Đặc biệt trong chương trình mục tiêu xâydựng NTM, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn là một nội dung,

Trang 36

một chính sách hết sức quan trọng Trên thực tế, cùng với quá tình hình thành vàphát triển phong phú, đa dạng các ngành kinh tế theo hướng sản xuất hàng hoá, thì

cơ cấu giữa các ngành cũng ngày càng phức tạp và luôn biến đổi theo nhu cầu của

đã được Đại hội đại biểu Đảng bộ lần VIII xác định là tất yếu khách quan, là 1 trong

6 chương trình trọng điểm trong giai đoạn 2010 - 2015, nên chuyển dịch cơ cấunông nghiệp, nông thôn là một phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tếchung của cả nước, đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và thực hiệnchương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM trong giai đoạn 2010 - 2020 theoQuyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Mục tiêu của chính sách này là: năm 2015, ngành nông nghiệp đặt ra mục tiêuhướng tới tăng trưởng GDP toàn ngành đạt từ 3,0-3,3%; giá trị sản xuất tăng từ 3,5-3,7% so với năm 2014 (trong đó, trồng trọt 2,5-2,8%, chăn nuôi 2,8-3,2%, lâmnghiệp 6,0-6,5%, thủy sản 6,0-6,5%) Giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng nông, lâm,thủy sản đạt 32 tỷ USD

Quá trình tổ chức thực hiện: Liên quan đến thực hiện nội dung chương trình,

gắn với chính sách chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập chonông dân, Chính phủ giao các bộ phân công quản lý, thực hiện:

- Bộ NN & PTNT hướng dẫn thực hiện nội dung 1, 2, 3, 4;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung 05

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên;đồng thời chỉ đạo thực hiện;

Trang 37

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.

1.3.2.2 Phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế

Nội dung mục tiêu chương trình: Trong các chính sách phát triển kinh tế xây

dựng NTM thì chính sách phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế là một trongnhững chính sách quan trọng giúp kinh tế nông thôn phát triển toàn diện và diệnmạo nông thôn được thay đổi Trong chính sách này, Nhà nước đã nêu những nộidung cơ bản và mục tiêu các xã đạt chuẩn đáp ứng nhu cầu xây dựng NTM theo chủtrương chính sách của Nhà nước

Nội dung chính sách được cụ thể hóa qua 7 điểm chính: Một là, hoàn thiện

đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địabàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc

bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản

cứng hóa); Hai là, hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục

vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí NTM

và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn; Ba là, hoàn thiện hệ thống các công trình

phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã Đến 2015 có 30%

số xã có nhà văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; Bốn là,

hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã

Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; Năm là,

hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn

xã Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; Sáu

là, hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ Đến 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn; Bảy là, cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi

trên địa bàn xã Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên đượckiên cố hóa) Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênhmương nội đồng theo quy hoạch)

Phát triển hạ tầng kinh tế là một trong những tiêu chí hết sức quan trọng trongchính sách phát triển kinh tế nông thôn, nó giúp cho việc kinh tế nông thôn được pháttriển nhanh và bền vững Như vậy cần huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực đầu tư pháttriển kết cấu hạ tầng theo hướng hiện đại, đồng bộ, có phân kỳ đầu tư, ưu tiên những

dự án trọng điểm; kết hợp chặt chẽ với bảo đảm quốc phòng, an ninh gắn với tiếtkiệm đất canh tác, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu Trên cơ sở quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, cần xác định các nhóm công trình ưu tiên

để tập trung huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng, tạo động lực phát triển; tạo điều

Trang 38

kiện thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế vào địa bàn nông thôn Trong thời giantới, tập trung nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư vào những dự án, công trìnhmang tính đột phá, tạo nền tảng thúc đẩy phát triển bền vững Tăng chi ngân sáchthường xuyên duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng đã được đầu tư, nhất là cáccông trình hạ tầng về giao thông nông thôn nhằm bảo đảm tính chất lượng và sử dụnglâu dài Phát huy tính chủ động của hệ thống chính trị trong việc tuyên truyền, vậnđộng, tạo sự đồng thuận trong xã hội để huy động mọi nguồn lực trong nhân dân đầu

tư cho phát triển hạ tầng kinh tế xây dựng NTM Việc hoàn chỉnh các trục giao thôngnông thôn để có đường giao thông đạt chuẩn xã NTM được bổ sung thêm trong “Dự

án phát triển cơ sở hạ tầng thủy - bộ, kết hợp kè bảo vệ và chỉnh trang đô thị” Huyđộng các nguồn lực triển khai xây dựng trung tâm thương mại nông thôn Xây dựng,nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống giao thông đô thị, có hệ thống thu gom rác thải, xử lýnước thải đô thị theo quy hoạch phát triển kinh tế nông thôn

Ngoài ra, cần tăng cường đầu tư hạ tầng điện, nước, thông tin liên lạc, y tế,giáo dục, văn hóa, thể thao, du lịch phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế, xã hộicủa nhân dân phục vụ chương trình xây dựng NTM Triển khai xây dựng mới cơ sởcấp nước theo dự án được phê duyệt, xây dựng sân vận động nông thôn thành trungtâm hoạt động thể dục, thể thao phục vụ cho việc tập luyện nâng cao sức khỏe nhândân; đầu tư phát triển một số điểm, khu du lịch Sự quan tâm đầu tư xây dựng kếtcấu hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội là yếu tố quan trọng trong việc giữ vững tốc

độ phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân, xây dựng bộ mặt nông thôn ngàycàng văn minh, hiện đại

Quá trình phân công quản lý và tổ chức thực hiện: Để thực hiện tốt nội dung

phát triển hạ tầng kinh tế, Chính phủ phân công:

- Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung 1

- Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện nội dung 2

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung 3

- Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung 4

- Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện nội dung 5

- Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung 6

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 7

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên;đồng thời chỉ đạo thực hiện;

Trang 39

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.

1.3.2.3 Giảm nghèo và an sinh xã hội.

Nội dung Mục tiêu chính của Chính Phủ trong chương trình xây dựng NTM

là nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân nông thôn Muốn vậychính sách giảm nghèo và an sinh xã hội là chính sách cần quan tâm đầy đủ và thựchiện triệt để mới có kết quả tốt, đem lại hiệu quả cao trong chương trình quốc gia

nhằm xây dựng NTM, nội dung chính sách này có một số điểm chính: Một là, thực

hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ

lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM;

Hai là, tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo; Ba là,

đẩy mạnh thực hiện các chương trình an sinh xã hội

Việc giảm nghèo và an sinh xã hội có tầm quan trọng và thiết thực trong cácchính sách thúc đẩy phát triển kinh tế xây dựng NTM Trong quá trình thực hiệnchương trình thu nhập của người dân phải được tạo ra từ sản xuất, kinh doanh cóhiệu quả và ổn định nhằm xây dựng kế hoạch, giải pháp tăng thu nhập, trong đóthực hiện lồng ghép tiêu chí thu nhập, tiêu chí hộ nghèo, tiêu chí hình thức tổ chứcsản xuất, tiêu chí về giáo dục và các tiêu chí khác Ngoài việc luôn xem xét, bổ sungchính sách nhằm huy động, phát huy các nguồn lực đa dạng để phát triển nôngnghiệp đô thị, xây dựng NTM, chăm lo đời sống nông dân, cư dân nông thôn, việcđổi mới công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, làm cho nông dân nhận thứcđược vai trò là chủ thể trong xây dựng NTM, phát triển nông nghiệp đô thị

Mục tiêu của chính sách giảm nghèo trong chương trình mục tiêu quốc giatheo Nghị quyết số 10/2011/QH13 của Quốc hội, giảm tỉ lệ hộ nghèo trong cả nướcnăm 2015 còn dưới 5%, các huyện nghèo còn dưới 30%

Quá trình phân công quản lý và tổ chức thực hiện:

- Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội hướng dẫn thực hiện các nội dung trên;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhândân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liênquan nêu trên; Đồng thời chỉ đạo thực hiện;

- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện

1.4 Bài học kinh nghiệm phát triển kinh tê trong xây dựng NTM của một số địa phương và các nước trên thê giới

1.4.1 Kinh nghiệm của Thái Lan

Trang 40

Thứ nhất là chính sách trợ giá nông sản Ở Thái Lan đang thực hiện trợ giá

cho nông dân trên các lĩnh vực nông sản chủ yếu như sau: gạo, cao su, trái cây,.v.v… Việc trợ giá nông sản không chỉ thực hiện ở việc mua giá ưu đãi của nôngdân mà nông dân trồng lúa còn được hưởng những ưu đãi khác như mua phân bónvới giá thấp, miễn cước vận chuyển phân bón, được cung cấp giống mới có năngsuất cao, được vay vốn lãi suất thấp từ ngân hàng nông nghiệp, v.v… Ngoài ra, TháiLan cũng có hỗ trợ về giá cho nông dân trồng 05 loại cây chủ lực là sầu riêng, nhãn,vải, măng cụt và chôm chôm Thực hiện chính sách hỗ trợ này chính phủ Thái Lanđưa các chuyên viên cao cấp phụ trách chương trình với nhiệm vụ giám sát từ việcsản xuất, phân phối, chế biến, giá cả cho đến tìm thị trường xuất khẩu mới

Thứ hai là chính sách công nghiệp nông thôn Thái Lan vốn là nước nông

nghiệp truyền thống với số dân nông thôn chiếm khoảng 80% Do vậy, công nghiệpnông thôn được coi là nhân tố quan trọng giúp cho Thái Lan nâng cao chất lượngcuộc sống của nông dân Để thực hiện nhiệm vụ này, chính phủ Thái Lan đã tậptrung vào các công việc sau: cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệpnông thôn, xem xét đầy đủ các nguồn tài nguyên, xem xét những kỹ năng truyềnthống, nội lực tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị,… Cụ thể là Thái Lan đãtập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông thủy, hải sản phục

vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước Công nghiệp chế biến thực phẩm Thái Lanphát triển mạnh nhờ một số chính sách sau:

+ Chính sách ưu tiên phát triển nông nghiệp với mục đích nâng cao chất lượngcác mặt hàng nông sản gạo, dứa, tôm sú, cà phê bằng một chương trình “Mỗi làngmột sản phẩm” (One tambon, One product – OTOP) tức là mỗi ngày làm ra một sảnphẩm tiêu biểu, đặc trưng và có chất lượng cao Bên cạnh chương trình trên chínhphủ Thái Lan cũng thực hiện chương trình “Quỹ Làng” nghĩa là mỗi làng sẽ nhậnđược một triệu baht từ chính phủ để cho dân làng vay mượn

+ Chính sách đảm bảo vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm Để thực hiện chínhsách chính phủ Thái Lan đã phát động chương trình: “Thái Lan là bếp ăn của thếgiới” với mục đích khuyến khích các nhà chế biến và nông dân có những hành độngthiết thực có hiệu quả để kiểm soát chất lượng vệ sinh thực phẩm đảm bảo cho xuấtkhẩu và người tiêu dùng

Thứ ba là: Mở cửa thị trường thích hợp để thu hút đầu tư mạnh mẽ của

nước ngoài cho nông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chê biên thực phẩm Ở đây

Ngày đăng: 29/10/2017, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w