Để đo lường kết quả sản xuất xã hội hàng năm và dùng làm thước đo so sánh quốc tế về mặt lượng của trình độ phát triển kinh tế giữa các nước, phần lớn các nước có nền... Trong khi đó, ph
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn cao học với đề tài “Giải pháp phát triển kinh tế huyện
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2018 - 2022” là đề tài do chính tác giả nghiên
cứu, thu thập, xử lí số liệu và thực hiện Các số liệu, biểu bảng và hình ảnh thể hiện trong luận văn được trích dẫn từ các nguồn thông tin chính thống, chính xác Nếu có gì sai sót tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2019
Tác giả
Đỗ Thị Chi
Trang 2Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc, sự chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình
và đưa ra những lời góp ý quý báu của PGS.TS Nguyễn Bá Uân - người trực tiếp hướng dẫn tác giả và xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ tới quý thầy, cô khoa Kinh tế và quản lý trường Đại học Thủy lợi
Tác giả xin cảm ơn các cơ quan ban ngành của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng, huyện Lâm Thao, huyện Thanh Ba đã nhiệt tình giúp đỡ
và cung cấp những tài liệu rất cần thiết cho tác giả nghiên cứu và thực hiện đề tài Tác giả chân thành cảm ơn đến các anh, chị em đồng nghiệp trong cơ quan Đài truyền thanh huyện Đoan Hùng nơi tác giả công tác đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian cho tác giả tham gia học tập và nghiên cứu luận văn Một lời cảm ơn đến tất cả các thành viên lớp cao học 25QLKT13 Phú Thọ đã cùng đồng hành, chia sẻ những khó khăn thuận lợi với tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Và lời cảm ơn hiếu nghĩa của tác giả tới cha mẹ, người thân gia đình luôn sát cánh, động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi về thời gian, kinh phí cho tác giả học tập và nghiên cứu chương trình cao học của mình
Trong quá trình thực hiện luận văn dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót nhất định Tác giả kính mong tiếp tục nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô và các bạn đọc để luận văn được hoàn thiện với nội dung sâu sắc hơn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ,HÌNH ẢNH v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ C P HU N 5
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế cấp huyện 5
1.1.1 Các khái niệm 5
1.1.2 Nội dung phát triển kinh tế cấp huyện 8
1.1.3 Các công cụ sử dụng trong phát triển kinh tế cấp huyện 10
1.1.4 Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế cấp huyện 12
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế cấp huyện 14
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế cấp huyện 18
1.2.1 Kinh nghiệm về phát triển kinh tế trên địa bàn cấp huyện 18
1.2.2 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 27
Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUY N ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ 34
2.1 Các nguồn lực phát triển kinh tế 34
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 34
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 37
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 43
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013 – 2018 44
2.2.1 Thực trạng công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển 44
2.2.2 Tình hình đầu tư các nguồn lực cho phát triển kinh tế địa phương 48
2.2.3 Đánh giá tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đoan Hùng 52
Trang 42.2.4 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế 57
2.2.5 Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đoan Hùng 62
Kết luận chương 2 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HUY N ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2022 68
3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 68
3.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế của huyện Đoan Hùng 68
3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế của huyện Đoan Hùng 68
3.1.3 Định hướng phát triển kinh tế của huyện Đoan Hùng đến năm 2022 69
3.2 Giải pháp phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng đến năm 2022 72
3.2.1 Các nhóm giải pháp chủ yếu 72
3.2.2 Giải pháp phát triển các ngành, lĩnh vực 84
Kết luận chương 3 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO 99
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ,HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Đoan Hùng 35
Biểu đồ 2.1 Giá trị tăng thêm theo các ngành kinh tế của huyện Đoan Hùng giai đoạn 2013- 2018 (đơn vị: tỷ đồng) 58
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu kinh tế huyện Đoan Hùng năm 2013 (theo giá so sánh 2010) 59
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu kinh tế huyện Đoan Hùng năm 2015 (theo giá so sánh 2010) 59
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu kinh tế huyện Đoan Hùng năm 2018 (theo giá so sánh 2010) 60
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Thọ năm 2013 (theo giá so sánh 2010) 60
Biểu đồ 2.6 Cơ cấu kinh tế huyện Đoan Hùng năm 2013 (theo giá so sánh 2010) 61
Biểu đồ 2.7 Cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Thọ năm 2018 (theo giá so sánh 2010) 61
Biểu đồ 2.8 Cơ cấu kinh tế huyện Đoan Hùng năm 2018 (theo giá so sánh 2010) 62
Biểu đồ 2.9 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Đoan Hùng từ năm 2013 - 2018 64
Hình 3.1 Một mô hình cửa hàng trong điểm du lịch thăm quan trải nghiệm vườn Bưởi đặc sản 92
Hình 3.2 Trải nghiệm hái chè tại Tây Cốc ( Đoan Hùng) 93
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một số kết quả chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 38 Bảng 2.2 Kết quả sản xuất ngành Nông nghiệp huyện Đoan Hùng năm 2018 38 Bảng 2.3 Tổng vốn đầu tư cho phát triển trên địa bàn huyện Đoan Hùng từ năm 2013-
2018 49 Bảng 2.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về chăn nuôi của huyện Đoan Hùng giai đoạn
2013 - 2018 53 Bảng 2.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về phát triển thủy sản huyện Đoan Hùng 54 giai đoạn 2013 – 2018 54 Bảng 3.1 Danh mục đề xuất các dự án huyện Đoan Hùng nghiên cứu đầu tư đến năm
2022 89
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CSHT- CSVCKT Cơ sở hạ tầng - cơ sở vật chất kĩ thuật
GDP (GrossDomesticProduct) Tổng sản phẩm quốc dân
GNI (GrossNationalIncome) Tổng sản phẩm quốc nội
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII - Diễn ra từ ngày 20-28/1/2016 [1] đã để lại dấu ấn đậm nét về một Đại hội "Đoàn kết - Dân chủ - Kỷ cương - Đổi mới" Trong đó, Đảng ta đã xác định: Phát triển kinh tế là trung tâm Cho thấy Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng và xác định phát triển kinh tế là nhiệm vụ hết sức quan trọng, là nền tảng cho mọi lĩnh vực khác
Sau 30 năm đổi mới, đất nước ta đạt những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử từ một nước nghèo đã vươn lên trở thành nước có thu nhập trung bình Thành quả đó tạo tiền
đề, nền tảng quan trọng để đất nước ta tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới Tuy nhiên chúng ta cũng đã xác định phát triển kinh tế tại các địa phương hiện nay chưa đồng đều giữa các vùng miền nhất là trước những thách thức của thời kỳ công nghệ 4.0 và hội nhập kinh tế ngày càng khó khăn, phức tạp Đặc biệt đối với những địa phương miền núi, vùng sâu, vùng xa kinh tế chậm phát triển, mức sống của người dân còn thấp, chưa tiếp cận được với công nghệ hiện đại, chưa tìm được hướng đi đúng để phát triển kinh tế bền vững lâu dài Trước thực tế như vậy luôn đòi hỏi chúng ta phải tìm tòi, nghiên cứu, tìm ra những hướng đi, lựa chọn những giải pháp phù hợp để phát triển kinh tế tại các địa phương
Đoan Hùng là huyện miền núi phía bắc tỉnh Phú Thọ những năm qua tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả quan trọng Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên 6%, huyện có tổng thu ngân sách cao Tuy nhiên, với điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý và con người huyện Đoan Hùng còn nhiều tiềm năng, lợi thế chưa được khai thác hoặc khai thác còn hạn chế nên kinh tế của huyện tăng trưởng chưa ổn định Xuất phát từ thực tế của huyện Đoan Hùng như vậy tác giả quyết
định chọn đề tài “Giải pháp phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ giai
đoạn 2018- 2022” làm đề tài luận văn nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trang 10Mục đích của đề tài là nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy được những tiềm năng, lợi thế của huyện Đoan Hùng trong phát triển kinh tế cho đến năm 2022
góp phần đưa kinh tế của huyện ngày một đi lên
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lí tài liệu
Đây là phương pháp đầu tiên tác giả sử dụng bởi vì chỉ có thu thập số liệu nắm được tình hình phát triển kinh tế của huyện Đoan Hùng tác giả mới có căn cứ để đưa ra được hướng phát triển tiếp theo của các đối tượng, hiện tượng Đây là phương pháp được sử dụng thường xuyên trong luận văn của tác giả
Khi tiến hành thu thập số liệu tác giả còn đồng thời nghiên cứu nhiều nguồn thông tin khác nhau như sách, báo, tạp chí, mạng Internet, các nguồn thông tin số liệu, thống kê của các cơ quan ban ngành đã được thu thập, tổng hợp Từ đó, xử lí các số liệu cho phù hợp với phạm vi nghiên cứu của đề tài Cuối cùng tổng hợp và sắp xếp nội dung lại cho lôgic để đề tài hoàn chỉnh nhất
3.2 Phương pháp thực địa
Phương pháp này gắn liền với việc quan sát, điều tra, nghiên cứu thực tế để kiểm tra lại mức độ chính xác của các số liệu đã được thu thập, trên cơ sở khảo sát Tìm hiểu trực tiếp các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã, các khu công nghiệp, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện
Trong khi thực hiện đề tài nghiên cứu của mình, để đảm bảo tính sinh động và thực tiễn, tác giả còn chụp ảnh các hoạt động tiêu biểu Bên cạnh đó, còn sưu tầm tài liệu liên quan tại một số xã trong huyện Đoan Hùng kết hợp với thu thập ý kiến của các nhà quản lí, chuyên gia, cán bộ quản lí ở địa phương và một số hộ sản xuất về các lĩnh vực liên quan đến đề tài Qua đó, giúp tác giả đánh giá vấn đề thực tế hơn, chính xác hơn
3.3 Phương pháp bản đồ, biểu đồ
Phương pháp bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê là phương pháp nhằm bổ sung
Trang 11hoàn chỉnh cho các dữ liệu của đề tài, làm phong phú, sinh động hơn cho luận văn của tác giả Từ kết quả thu thập được, tác giả tiến hành thành lập bản đồ chuyên đề, biểu
đồ, bảng số liệu thống kê Qua đó, cho thấy sự phân bố, hiện trạng và cơ cấu nền kinh
tế trong huyện
Cùng với bản đồ, các biểu đồ, bảng số liệu thống kê được qua quá trình thu thập số liệu dùng để phản ánh qui mô các hiện tượng kinh tế như qui mô các ngành, các lĩnh vực
3.4 Phương pháp so sánh
Đây cũng là phương pháp rất cơ bản và được vận dụng khá nhiều trong nghiên cứu đề tài Trên cơ sở các tài liệu có được và những số liệu thống kê, tác giả tiến hành so sánh, đối chiếu các tài liệu để phát hiện ra điểm giống và khác nhau giữa các đối tượng nghiên cứu, các yếu tố hình thành và đưa ra kết luận khá chính xác về đề tài nghiên cứu, đồng thời có những so sánh giữa các năm, các giai đoạn để có sự nhìn nhận tổng quan hơn
3.5 Phương pháp chuyên gia
Trong quá trình thực hiện đề tài tác giả còn lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia, các nhà kinh tế, nhà lãnh đạo của tỉnh, huyện để làm kết quả dự báo, phục vụ cho nhu cầu định hướng, quản lí Đây là một phương pháp dự báo mang tính khoa học.Vì vậy, khi
sử dụng phương pháp chuyên gia sẽ giúp đưa ra những dự đoán khách quan về tương lai phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đoan Hùng một cách tốt hơn
Dựa trên việc xử lí có hệ thống những đánh giá của các vị lãnh đạo, các cán bộ quản lí
ở cấp huyện, địa phương từ đó giúp tác giả nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện và sâu sắc hơn
3.6 Các phương pháp nghiên cứu khác
Để đảm bảo luận văn hoàn chỉnh tác giả còn sử dụng thêm một số các phương pháp nghiên cứu kinh tế khác để giải quyết các vấn đề liên quan xác định giải pháp phát triển kinh tế huyện cho đến năm 2022
Trang 124 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Tình hình quản lý phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ cho đến năm 2022 và những nhân tố ảnh hưởng
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn đề phát triển kinh tế tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Về mặt thời gian: Đề tài sẽ nghiên cứu, thu thập các số liệu trong các năm từ 2013 đến năm 2018 để phân tích, đánh giá kết quả phát triển kinh tế của huyện Đoan Hùng trong thời gian qua và đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế của huyện cho đến năm 2022
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ C U N
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế cấp h n
1.1.1 Các khái niệm
1.1.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Theo định nghĩa của kinh tế học [2] thì phát triển, tăng trưởng kinh tế là một phạm trù kinh tế diễn tả động thái biến đổi về mặt lượng của nền kinh tế của một quốc gia Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng về sản lượng hoặc thu nhập bình quân đầu người của một nước Sự thay đổi này thể hiện rõ nhất ở thu nhập quốc gia (Gross National Income - GNI)
Đối với Ngân hàng thế giới cho rằng tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi về lượng hoặc
sự mở rộng nền kinh tế của một nước Tăng trưởng kinh tế được đo bằng phần trăm tăng trong Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product – GDP) hoặc GNI Tăng trưởng kinh tế có thể đạt được dưới hai hình thức, một nền kinh tế có thể tăng trưởng theo chiều rộng bằng cách sử dụng nhiều nguồn lực, hoặc theo chiều sâu bằng cách sử dụng hiệu quả cao hơn cùng một lượng nguồn lực
Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng về qui mô kết quả hoạt động của nền kinh
tế trong một thời kì nhất định, thường là một năm
Như vậy tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra của nền kinh tế trong một thời kì nhất định (thường là một năm) so với thời kì gốc (năm gốc)
Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng hoặc sự mở rộng nền kinh tế của một nước Tăng trưởng này không phản ánh hết sự phát triển, sự biến đổi của cơ cấu
KT - XH đời sống của nhân dân Tăng trưởng kinh tế cao nhưng có thể chất lượng cuộc sống không tăng, môi trường có thể bị hủy hoại, tài nguyên bị khai thác quá mức
sẽ dẫn đến cạn kiệt gây khó khăn cho sự phát triển trong tương lai
Để đo lường kết quả sản xuất xã hội hàng năm và dùng làm thước đo so sánh quốc tế
về mặt lượng của trình độ phát triển kinh tế giữa các nước, phần lớn các nước có nền
Trang 14kinh tế thị trường vẫn thường sử dụng hai loại chỉ tiêu kinh tế tổng hợp là GDP hoặc GNI Các chỉ tiêu này phản ánh mức tăng trưởng sản xuất hàng hoá và dịch vụ của mỗi quốc gia sau một giai đoạn nhất định nào đó được biểu thị bằng chỉ số % (thường là một năm)
1.1.1.2 Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là khái niệm phản ánh rộng hơn so với tăng trưởng kinh tế Nếu như tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về mặt lượng của các chỉ tiêu tổng hợp như GNI, GNI/đầu người hay GDP, GDP/đầu người, thì phát triển kinh tế là những biến đổi về mặt chất của nền KT - XH Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH kèm theo đó là nâng cao mức sống toàn dân và trình độ phát triển văn minh xã hội Phát triển kinh tế được hiểu là sự tăng trưởng kinh tế kèm theo những thay đổi về phân phối sản lượng và cơ cấu kinh tế Những thay đổi này gồm nâng cao thu nhập cho bộ phận dân cư nghèo hơn, giảm tỉ lệ nông nghiệp và tăng tỉ lệ công nghiệp, dịch vụ trong GNI, tăng giáo dục và đào tạo nghề, áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong nền kinh
tế
Theo định nghĩa của ngân hàng thế giới, phát triển kinh tế là sự thay đổi về chất và tái
cơ cấu nền kinh tế của một nước gắn với sự tiến bộ công bằng và công nghệ Chỉ số phát triển kinh tế chủ yếu là GDP trên đầu người hoặc GNI trên đầu người gia tăng, phản ánh sự tăng năng suất kinh tế và phúc lợi vật chất trung bình đối với người dân của một nước
Phát triển kinh tế còn được hiểu là sự biến đổi nền kinh tế trên tất cả các mặt số lượng, chất lượng của nền kinh tế và các tiến bộ xã hội
Với những nội hàm trên đây, về cơ bản khái niệm phát triển kinh tế đã đáp ứng được các nhu cầu đặt ra cho sự phát triển toàn diện nhiều lĩnh vực như kinh tế, văn hoá, xã hội Phát triển kinh tế là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt của nền kinh
tế, bao gồm sự thay đổi cả về lượng và về chất, là quá trình hoàn thiện cả về kinh tế và
xã hội của mỗi quốc gia
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ
Trang 15chặt chẽ với nhau Sự khác nhau thể hiện rõ nhất ở chỗ tăng trưởng kinh tế phản ánh
sự thay đổi thuần túy về mặt kinh tế, về mặt lượng của nền kinh tế Trong khi đó, phát triển kinh tế không chỉ phản ánh sự thay đổi về lượng mà phản ánh cả sự thay đổi về chất của nền kinh tế, không chỉ phản ánh sự tiến bộ về mặt kinh tế, mà còn phản ánh
cả sự thay đổi về chất lượng xã hội trong quá trình phát triển của một quốc gia
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để phát triển kinh tế, tiến bộ kinh tế là cơ sở, là điều kiện cơ bản để đạt được những tiến bộ về xã hội Sự tích lũy về lượng của nền kinh tế là điều kiện để tạo ra sự nhảy vọt về chất của nền kinh tế và cũng là điều kiện
cơ bản giúp cho cải thiện cuộc sống của con người
Tăng trưởng kinh tế cao và dài hạn là cơ sở để nâng cao năng lực nội sinh của nền kinh
tế và mở ra cơ hội thu hút các nguồn lực vào hoạt động kinh tế Ngoài ra, còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách nhà nước Ở những nước đang phát triển, đặc biệt là những nước có thu nhập bình quân đầu người thấp, nếu không đạt được tăng trưởng cao và liên tục trong nhiều năm thì khó có điều kiện để nâng cao trình độ phát triển đất nước
và cải thiện mọi mặt đời sống KT - XH của người dân
Ngược lại, phát triển kinh tế bao hàm cả sự tiến bộ về chất của nền kinh tế và sự tiến
bộ xã hội tạo cơ sở KT - XH vững chắc để đạt được những thành tựu tăng trưởng kinh
tế trong tương lai Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế không phải là điều kiện đủ để phát triển kinh tế Tăng trưởng chỉ mới là biểu hiện của sự gia tăng về lượng, tự nó chưa phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế
1.1.1.3 Cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.1.3.1 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ sản xuất phù hợp với một quá trình phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất Do tổ chức quá trình lao động
và phát triển kĩ thuật một cách mạnh mẽ làm đảo lộn toàn bộ cơ cấu kinh tế của xã hội [3] Các - Mác còn phân tích cơ cấu kinh tế ở cả hai mặt chất lượng và số lượng, cơ cấu là một sự phân chia về chất lượng và một tỉ lệ về số lượng của những quá trình sản xuất xã hội
Cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan
Trang 16hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành Như vây, nội dung của cơ cấu kinh tế gồm có tổng thể các bộ phận hợp thành như cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế,
cơ cấu lãnh thổ và các mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định theo một tương quan hay một tỉ lệ nhất định [4]
Hiểu theo cách khác thì cơ cấu kinh tế gồm tổng thể những mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế gồm các lĩnh vực như sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng và các ngành kinh tế quốc dân như công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải,
y tế, giáo dục … cùng các thành phần kinh tế như kinh tế nhà nước, tư nhân, cá thể và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Ngoài ra, còn có cơ cấu theo các vùng kinh tế
1.1.1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình phát triển của các bộ phận kinh tế, dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa chúng và làm thay đổi mối quan hệ tương quan giữa chúng
so với một thời điểm trước đó Sự tăng trưởng của các bộ phận dẫn đến thay đổi cơ cấu trong mỗi nền kinh tế Cho nên chuyển dịch cơ cấu kinh tế xảy ra như là kết quả của quá trình phát triển Đó là qui luật tất yếu từ xưa đến nay trong hầu hết mọi nền kinh
1.1.2 Nội dung phát triển kinh tế cấp huyện
1.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế cao và ổn định
Phát triển kinh tế là một khái niệm chuẩn tắc, một khái niệm không thể thể hiện bằng một thước đo hay một chỉ số duy nhất Tăng trưởng kinh tế là tiêu chí quan trọng đánh giá sự phát triển kinh tế, nhưng để phát triển kinh tế cần có nhiều yếu tố, chứ không chỉ đơn thuần chỉ là tăng trưởng Nhưng tăng trưởng kinh tế lại phụ thuộc vào khả năng huy động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế mà điều này trong
Trang 17các mô hình tăng trưởng kinh tế đều đã khẳng định Các nguồn lực cho phát triển kinh
tế địa phương bao gồm: đất đai và tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn, công nghệ…chính điều kiện các nguồn lực này quyết định sự phát triển kinh tế
1.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu tích cực
Cơ cấu kinh tế được hiểu là tổng thể những mối quan hệ về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận cấu thành trong một thời gian và trong những điều kiện KT - XH nhất định Mối quan hệ về số lượng giữa các bộ phận cấu thành có thể biểu hiện qua tỷ trọng của mỗi ngành trong GDP, trong tổng lao động hay tổng vốn của nền kinh tế tại một thời điểm nào đó Nếu xem xét theo thời gian và trong mối quan hệ giữa các yếu
tố nó sẽ phản ánh mối quan hệ về chất lượng mà thực chất là sự chuyển dịch cơ cấu Chuyến dịch cơ cấu là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo thời gian từ trạng thái và trình độ này tới một trạng thái và trình độ khác phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội
và các điều kiện vốn có nhưng không lặp lại trạng thái cũ
1.1.2.3 Gia tăng nguồn lực cho phát triển
Theo mô hình hàm sản xuất thì sản lượng của nền kinh tế phụ thuộc vào số lượng các yếu tố nguồn lực như vốn, lao động, tài nguyên và cách thức kết hợp các yếu tố nguồn
lực, trình độ công nghệ của nền kinh tế
Như vậy việc gia tăng các nguồn lực cho hoạt động kinh tế sẽ bảo đảm cho sự gia tăng sản lượng của nền kinh tế Nhưng sự gia tăng này chỉ phản ánh sự phát triển dựa trên
mở rộng quy mô và khai thác quy mô nguồn lực Điều quan tâm nhất hiện nay chính là chất lượng của sự gia tăng sản lượng phải duy trì lâu dài sự gia tăng kèm theo các nguồn lực được khai thác hiệu quả
1.1.2.4 Tạo ra nhiều chuyển biến tích cực về xã hội
Nội dung phát triển kinh tế phản ánh sự tiến bộ về kinh tế sẽ cho phép thực hiện tiến
bộ xã hội nhờ những tiền đề vật chất từ tiến bộ kinh tế Nghĩa là tiến bộ xã hội đi liền với quá trình tiến bộ về kinh tế, dựa trên khai thác và phân phối thành quả của phát triển kinh tế để đạt được gia tăng phúc lợi cho người dân, họ có cuộc sống an toàn hơn, tiếp cận dễ dàng và bình đẳng với các dịch vụ công cộng
Trang 181.1.3 Các công cụ sử dụng trong phát triển kinh tế cấp huyện
1.1.3.1 Chiến lược phát triển kinh tế
Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc (UNDO) cho rằng thường một chiến lược phát triển có thể mô tả như bản phác thảo quá trình phát triển nhằm đạt được những mục tiêu đã định cho một thời kỳ từ 10 - 20 năm Chiến lược hướng dẫn các nhà hoạch định chính sách trong việc huy động và phân bố các nguồn lực
Như vậy về cơ bản “chiến lược phát triển kinh tế” là hệ thống các phân tích, các đánh giá, các lựa chọn về quan điểm, mục tiêu tổng quát và các giải pháp cơ bản trong đó bao gồm các chính sách về cơ cấu, cơ chế vận hành hệ thống KT - XH được lựa chọn một cách có căn cứ khoa học trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực và lợi thế phát triển của đất nước, vùng, lãnh thổ nhằm thực hiện mục tiêu đặt ra trong một khoảng thời gian dài”
1.1.3.2 Quy hoạch phát triển kinh tế
Nếu chiến lược phát triển KT - XH là vạch ra các đường nét hướng đạo cho sự phát triển trong một thời gian dài thì quy hoạch phát triển KT - XH thể hiện tầm nhìn, sự bố trí chiến lược về thời gian và không gian lãnh thổ, xây dựng khung vĩ mô về tổ chức không gian để chủ động hướng tới mục tiêu, đạt hiệu quả cao, phát triển bền vững Trong chỉ thị 32/1998/CT-TTg về công tác quy hoạch phát triển KT - XH, Thủ tướng Chính phủ khẳng định: “Quy hoạch phát triển KT - XH là bản luận chứng khoa học về phát triển tổ chức không gian hợp lý và có tính khả thi”
Có hai loại hình quy hoạch tùy theo mức độ chi tiết của nó: Quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết Cả hai loại hình quy hoạch này đều được xây dựng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, cho từng ngành, từng vùng và từng địa phương
Mục đích của quy hoạch phát triển KT - XH là tìm ra phương án (hay nghệ thuật) khai thác các lợi thế so sánh, các nguồn lực và sử dụng có hiệu quả chúng theo lãnh thổ nhằm phát triển bền vững
1.1.3.3 Kế hoạch phát triển kinh tế
Trang 19Kế hoạch là một công cụ quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc dân, nó là sự cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng cửa chiến lược phát triển theo từng thời kì bằng hệ thống các mục tiêu và chỉ tiêu biện pháp định hướng phát triển và hệ thống các chính sách, cơ chế áp dụng trong thời kì kế hoạch So với chiến lược phát triển, kế hoạch có những vấn đề cơ bản khác biệt Về thời gian kế hoạch thường được chia ngắn hơn, nó bao gồm kế hoạch 10 năm, kế hoạch 5 năm và kế hoạch năm Những kế hoạch 10 năm thường đã gọi là “chiến lược” Như vậy, có thể nói tính phân đoạn là đặc trưng cơ bản của kế hoạch Về nội dung: Kế hoạch phát triển kinh tế thường bao gồm các kế hoạch như: Kế hoạch tăng trưởng kinh tế, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch phát triển vùng kinh tế, kế hoạch nâng cao phúc lợi xã hội… Bên cạnh đó kế hoạch còn thể hiện ở những cân đối vĩ mô chủ yếu của thời kỳ kế hoạch: Cân đối vốn đầu tư, cân đối ngân sách, cân đối thương mại, cân đối thanh toán quốc tế Tuy vậy, để thích ứng với các điều kiện thường xuyên biến đổi của kinh tế thị trường và theo yêu cầu phát triển ngày càng cao của đời sống, xã hội, các kế hoạch phát triển KT - XH hiện nay đặt trọng tâm vào các chỉ tiêu xã hội, các chỉ tiêu giá trị, các chỉ tiêu mang tính chất hướng dẫn và dự báo
1.1.3.4 Chương trình và dự án phát triển kinh tế - xã hội
Việc xây dựng chương trình với tính chất là một bộ phận hữu cơ của kế hoạch phát triển KT - XH Nó thường được tiến hành đồng thời với việc xây dựng các kế hoạch 5 năm và hàng năm
Chương trình là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp đồng bộ KT -
XH, khoa học, công nghệ, môi trường, cơ chế chính sách để tổ chức thực hiện một hoặc một số mục tiêu đã được xác định trong chiến lược phát triển KT - XH chung của đất nước
Chương trình có thể được chi tiết bằng các dự án đầu tư phát triển KT – XH Việc hình thành và quản lý, điều phối theo các dự án là thực hiện được quan điểm đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các vấn đề nổi cộm và các mắt xích then chốt trong mọi khía cạnh kinh tế - xã hội - chính trị - quốc phòng của đất nước
Trang 201.1.4 Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế cấp huyện
1.1.4.1 Các tiêu chí chung
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): là tổng giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu
dùng cuối cùng được sản xuất ra trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tính cả khoản thu nhập của các nhà đầu tư nước ngoài nhưng không tính đến thu nhập của những người thuộc quốc gia đó sống ở nước ngoài ở một thời kì nhất định (thường là một năm)
GDP thường được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế, mối quan hệ tỉ lệ giữa các ngành trong sản xuất, mối quan hệ kết quả sản xuất với phần huy động vào ngân sách Chỉ tiêu này còn thể hiện tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, trình độ phát triển và mức sống của con người
Tổng thu nhập quốc dân (GNI): là tổng giá trị sản phẩm hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng
cuối cùng trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia bao gồm cả các khoản thu nhập do đầu tư ở nước ngoài gửi về và trừ đi phần giá trị sản phẩm mà nền kinh tế của quốc gia phải trả cho người nước ngoài dưới dạng lợi nhuận họ đã đầu tư vào nền kinh tế
GNI được tính bằng GDP cộng với chênh lệch giữa thu nhập nhân tố sản xuất từ nước ngoài với thu nhập nhân tố sản xuất trả cho nước ngoài trong một thời kì nhất định (thường là một năm)
GNI lớn hơn hay nhỏ hơn GDP tuỳ thuộc mối quan hệ kinh tế (đầu tư vốn, lao động,
…) giữa một nước với nhiều nước khác Nhìn chung, những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì GNI lớn hơn GDP Ngược lại, những nước đang tiếp nhận đầu tư nhiều hơn là đầu tư ra nước ngoài sẽ có GDP lớn hơn GNI
Thu nhập bình quân đầu người (GDP/người, GNI/người): Chỉ số thu nhập theo đầu
người phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia và được coi là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng cuộc sống GDP và GNI bình quân đầu người là chỉ tiêu vừa phản ánh tăng trưởng kinh tế vừa phản ánh phát triển kinh tế
Để so sánh mức sống của dân cư ở các nước khác nhau người ta thường dùng các chỉ
số GDP và GNI bình quân đầu người GDP/người và GNI/người được tính bằng GDP
Trang 21và GNI chia cho tổng số dân ở một thời điểm nhất định
Cơ cấu nền kinh tế: là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỉ trọng
tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành Cơ cấu kinh
tế có vai trò quyết định tới sự phát triển và tăng trưởng kinh tế cũng như quyết định đến sự phát triển của xã hội Việc xem xét cơ cấu kinh tế thường được tiến hành trên
ba khía cạnh gồm:
Cơ cấu ngành kinh tế: có nhiều ngành tạo thành ngành kinh tế, có thể gộp các ngành
phân loại thành ba khu vực như khu vực I gồm nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực II gồm công nghiệp - xây dựng và khu vực III gồm dịch vụ
Cơ cấu ngành là bộ phận cơ bản và rất quan trọng trong cơ cấu kinh tế Nó phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Sự biến động của nó sẽ mang lại ý nghĩa quyết định đến sự biến động của nền kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế: là sự tương quan theo tỉ lệ giữa các thành phần kinh tế
tham gia vào các ngành, các lĩnh vực hay bộ phận hợp thành nền kinh tế Do đó, để có một cơ cấu kinh tế hợp lí cần phải dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức kinh tế với chế độ
sở hữu với mục đích thúc đẩy sức sản xuất và phân công lao động xã hội
Cơ cấu lãnh thổ: nếu cơ cấu ngành được hình thành từ chuyên môn hóa sản xuất thì cơ
cấu lãnh thổ hình thành từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý, đây là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ Mỗi vùng lãnh thổ là một bộ phận tổ hợp của nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh
tế, nguồn lao động, kết cấu hạ tầng và các điều kiện xã hội khác làm cho mỗi vùng có những đặc thù và những thế mạnh riêng
Như vậy, sự đóng góp của cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế
là ba bộ phận hợp thành cơ cấu tổng thể nền kinh tế Trong đó, cơ cấu ngành có vai trò quan trọng nhất, nó trực tiếp giải quyết mối quan hệ cung - cầu, đảm bảo sự phát triển cân đối của cả nền kinh tế Ở mỗi giai đoạn phát triển, phù hợp với trình độ phát triển sản xuất sẽ hình thành một cơ cấu kinh tế tương ứng Nếu sự phát triển kinh tế trong thực tế tiến sát đến cơ cấu kinh tế hợp lí thì nền kinh tế đó sẽ tăng trưởng nhanh Trong
Trang 22trường hợp ngược lại, nền kinh tế sẽ gặp khó khăn.Vì vậy, việc xác định đúng cơ cấu kinh tế của từng giai đoạn có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi quốc gia
1.1.4.2 Các tiêu chí riêng cho cấp huyện
Qui mô giá trị sản xuất (GTSX): Đây là tiêu chí phản ánh toàn bộ giá trị sản phẩm vật
chất và dịch vụ của toàn ngành kinh tế và cũng là tiêu chí quan trọng trong đánh giá
sự phát triển của một nền kinh tế nói chung và kinh tế huyện nói riêng Nói cách khác, đây là kết quả hoạt động của các ngành sản xuất vật chất trong một thời kì nhất định của huyện GTSX theo ngành kinh tế thể hiện ở ba nhóm ngành như nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Ngoài ra, GTSX còn thể hiện theo thành phần kinh tế gồm kinh tế nhà nước, ngoài nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Tốc độ tăng trưởng GTSX: Thể hiện mặt định lượng tăng trưởng kinh tế Đối với cấp
huyện thường dùng tốc độ tăng trưởng GTSX để đo lường và để thể hiện tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu GTSX và sự chuyển dịch cơ cấu GTSX theo ngành kinh tế: Cơ cấu GTSX dùng
để chỉ qui mô và tỉ trọng các ngành, nội bộ từng ngành, các thành phần kinh tế và các lãnh thổ trong giá trị sản xuất của huyện Qua đó, đã thể hiện rõ vai trò và trình độ phát triển KT - XH của huyện Sự chuyển dịch cơ cấu GTSX sẽ phản ánh được những chuyển biến của nền kinh tế
Năng suất lao động: Là năng lực sản xuất của người lao động, nó được đo bằng số
lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năng suất lao động tăng lên có nghĩa là cũng trong một thời gian lao động nhưng khối lượng hàng hóa sản xuất ra tăng lên làm cho thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa giảm xuống Do đó khi năng suất lao động tăng lên thì giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ giảm xuống và ngược lại
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế cấp huyện
Sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định luôn chịu tác động của hàng loạt các yếu tố như: vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cùng với các điều
Trang 23kiện KT - XH Trong nghiên cứu kinh tế huyện cũng không ngoại lệ, mỗi nguồn lực điều có những thế mạnh và hạn chế riêng
1.1.5.1 Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ
Vị trí địa lý gồm có vị trí về tự nhiên, kinh tế, giao thông và chính trị Trong phát triển kinh tế, nguồn lực này có vai trò quan trọng tạo điều kiện thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận và phát triển giữa các vùng trong một nước hoặc giữa các quốc gia với nhau Trong đó, vị trí địa lý góp phần vào định hướng phát triển có lợi nhất trong phân công lao động quốc tế, tạo điều kiện xây dựng mối quan hệ song phương hay đa phương của mỗi quốc gia Vì vậy, những quốc gia nào có vị trí địa lý thuận lợi sẽ có điều kiện phát triển đất nước nhiều hơn các quốc gia khác Ngược lại, các quốc gia có vị trí địa lý không thuận lợi sẽ gây khó khăn đến việc phát triển kinh
tế
1.1.5.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò rất quan trọng là yếu tố tiền
đề để đưa ra các giải pháp phát triển kinh tế của một khu vực, một lãnh thổ Có thể hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên theo nghĩa sau:
Điều kiện tự nhiên là nguồn lực gồm các thành phần tự nhiên mà con người có thể sử dụng để thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mình
Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người
có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người (rừng cây, động vật, thực vật quý hiếm, các mỏ khoáng sản, các nguồn nước, dầu, khí )
Tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận thiết yếu của môi trường, có quan hệ chặt chẽ với môi trường Có các loại tài nguyên sau:
Tài nguyên tái tạo (nước ngọt, đất, sinh vật ) là tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi được quản lý một cách hợp lý Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên tái tạo có thể bị suy thoái không thể tái tạo được
Trang 24Tài nguyên không tái tạo là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn sẽ mất đi hoặc biến đổi sau quá trình sử dụng Ví dụ như tài nguyên khoáng sản của một mỏ có thể cạn kiệt sau khi khai thác
Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu (năng lượng mặt trời, gió, sóng, thủy triều, ) được nghiên cứu sử dụng ngày một nhiều thay thế dần các năng lượng đang bị cạn kiệt và hạn chế được tình trạng ô nhiễm môi trường
Tài nguyên thiên là rất quan trọng nhưng không phải là vô tận vì vậy cần phải có kế hoạch sử dụng hợp lí, tiết kiệm
1.1.5.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
* Dân cư và nguồn lao động
Dân cư và nguồn lao động là nguồn lực quan trọng, là nhân tố quyết định trong quá trình phát triển kinh tế Vừa là lực lượng lao động cơ bản của xã hội trong hiện tại và tương lai vừa là lực lượng tiêu thụ các sản phẩm lao động
Nếu như quy mô dân số đông, kết cấu trẻ sẽ tạo ra nguồn lao động dồi dào kết hợp người lao động có kĩ năng lao động, trình độ KH - CN thì chất lượng lao động sẽ ược nâng lên từ đó năng suất lao động sẽ cao hơn Vì vậy, trong điều kiện như hiện nay người lao động cần được trang bị tốt những kĩ năng lao động, sự hiểu biết và trình độ
về KH - CN đó là điều kiện cơ bản nhằm đáp ứng sự phát triển nền kinh tế Mặt khác, dân cư và nguồn lao động lại là lực lượng tiêu thụ các sản phẩm lao động do chính quá trình lao động mà con người tạo ra từ đó tạo động lực cho sự phát triển kinh tế
* Khoa học và công nghệ
Khoa học và công nghệ là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, các qui luật của
tự nhiên, xã hội, các bí quyết, công cụ phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Việc đa dạng tiến bộ KH - CN vào sản xuất làm tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế vì nó đem đến cách tốt nhất để sản xuất các hàng hoá và dịch vụ Đây là nhân tố quyết định đối với tăng trưởng kinh tế của mọi quốc gia trong bối cảnh phát triển KH - CN và toàn cầu hoá hiện nay song đây cũng
là yếu tố khan hiếm của các nước đang phát triển
Trang 25Như vậy, sự phát triển của KT - XH như ngày nay không thể phủ nhận vai trò quan trọng của nó, đây là nguồn lực không thể thiếu Bởi vì nó đã thực sự thúc đẩy sự gia tăng của cải vật chất, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người KH - CN đã trực tiếp tác động nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ cường độ lao động, giảm chi phí, giá thành sản xuất, giảm rõ rệt tỉ lệ tiêu hao vật chất và tăng tỉ lệ chất xám trong cấu tạo sản phẩm Nhiều sản phẩm mới ra đời phong phú, đa dạng, mẫu mã đẹp và kích thước phù hợp hơn từ đó chu kì sản xuất cũng được rút ngắn đáng kể
Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều áp dụng KH - CN vào khai thác và sử dụng hợp lí, tiết kiệm được tài nguyên tránh ô nhiễm môi trường Ngoài ra, KH - CN
đã góp phần thúc đẩy cạnh tranh hàng hóa trên thị trường giữa các quốc gia làm cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia diễn ra mạnh mẽ Sự phát triển của KH -
CN một cách nhanh chóng tạo nên sự phân công lao động xã hội ngày càng sâu sắc
* Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật
Nguồn lực này có vai trò không kém phần quan trọng đối với phát triển KT - XH Cơ
sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo điều kiện vật chất thuận lợi nhất để các
cơ sở sản xuất và dịch vụ hoạt động có hiệu quả Chỉ cần trục trặc một khâu trong hệ thống cở sở hạ tầng thì lập tức sẽ gây sự cố cho các hoạt động khác còn lại Ngược lại, nếu có một hệ thống CSHT và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đồng bộ sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình sản xuất và lưu thông, giảm chi phí sản xuất và góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm Như vậy CSHT và CSVCKT rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của từng đơn vị kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân
* Nguồn vốn
Vốn là điều kiện hàng đầu của sự tăng trưởng và phát triển kinh tế ở mọi quốc gia Đây là điều kiện quyết định để mở rộng và tăng cường đầu tư cho nền kinh tế đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH, HĐH như hiện nay Nguồn vốn được huy động từ hai nguồn cơ bản là vốn trong nước và ngoài nước
Trang 26Nguồn vốn trong nước là nguồn vốn cơ bản, có vai trò quyết định chi phối mọi hoạt động đầu tư phát triển trong nước, bất kì nước nào cũng phải sử dụng lực lượng nội bộ
là chính Sự chi viện bổ sung từ bên ngoài chỉ là tạm thời, chỉ bằng cách sử dụng nguồn vốn đầu tư trong nước có hiệu quả mới nâng cao được vai trò của nó và thực hiện được các mục tiêu quan trọng đề ra của quốc gia
* Thị trường
Là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa người bán và người mua,
là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Thị trường hoạt động theo qui luật cung cầu, là yếu tố đảm bảo khâu tiêu dùng, xuất nhập khẩu, giá cả và tạo ra nhu cầu mới giúp cho quá trình tái sản xuất diễn ra không ngừng, là yếu tố hướng dẫn và điều tiết sản xuất cho các ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường luôn thay đổi
do thị hiếu người tiêu dùng, do đó biến đổi nhiệm vụ sản xuất để kích ứng tiêu dùng đã thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế
* Đường lối chính sách
Đây là nhân tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế Nếu một quốc gia có đường lối chính sách đúng đắn, ổn định về chính trị sẽ tập hợp được mọi nguồn lực kể cả trong nước và ngoài nước để phục vụ cho mục tiêu phát triển Do đó, nếu chính trị ổn định, đường lối đối ngoại rõ ràng và mở rộng sẽ tạo thuận lợi cơ bản cho phát triển kinh tế đất nước
Tóm lại, hiểu biết và đánh giá đúng cũng như biết huy động tối đa các nguồn lực không phân biệt là nguồn lực tự nhiên hay nguồn lực KT - XH, sẽ góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia Đối với các quốc gia đang phát triển, muốn nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn, tụt hậu, cần phải phát hiện và sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có trong nước bên cạnh đó còn phải tranh thủ sự hỗ trợ của các quốc gia phát triển
1.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế cấp huy n
1.2.1 inh nghiệ ề phát triển kinh tế trên đ n cấp hu ện
1.2.1.1 Thực tiễn về phát triển kinh tế tại tỉnh Phú Thọ
Trang 271.2.1.1.1 Khái quát chung
Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng miền núi trung du Bắc Bộ, có tọa độ địa lý từ 200 55’ đến
210 43’ vĩ độ Bắc, 1040 48’ đến 1050 27’ kinh độ Đông Địa giới hành chính của tỉnh tiếp giáp với: tỉnh Tuyên Quang về phía Bắc; tỉnh Hòa Bình về phía Nam; tỉnh Vĩnh Phúc về phía Đông; thành phố Hà Nội về phía Đông Nam; tỉnh Sơn La, ên Bái về phía Tây
Nằm trong khu vực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc, Phú Thọ có vị trí địa lý mang ý nghĩa là trung tâm tiểu vùng Tây - Đông - Bắc; cách trung tâm Hà Nội khoảng 80km về phía Bắc, cách sân bay Quốc tế Nội Bài khoảng 60km Với vị trí “ngã ba sông” điểm giao nhau của sông Hồng, sông Đà và sông Lô, là cửa ngõ phía Tây của Thủ đô Hà Nội, Phú Thọ là đầu mối trung chuyển, giao lưu kinh tế giữa các tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam và hai tỉnh Quảng Tây, Vân Nam của Trung Quốc Nằm trong vành đai của các tuyến trục giao thông quan trọng: đường bộ có Quốc lộ 2, Cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường Hồ Chí Minh, đường sắt xuyên Á, đường sông chạy từ Trung Quốc qua các tỉnh phía Tây vùng Đông Bắc đều quy tụ về Phú Thọ rồi mới tỏa đi Hà Nội, Hải Phòng và các khu vực khác Với vị trí địa lý này, Phú Thọ hội tụ các điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao thương với các vùng trong nước và quốc tế
Tỉnh Phú Phọ hiện nay có diện tích tự nhiên 3.534,6 km2, dân số gần 1,4 triệu người, (Theo niên giám Thống kê năm 2017) gồm 34 dân tộc anh em Toàn tỉnh có 13 huyện, thành, thị với 277 xã, phường, thị trấn Phú Thọ có lượng lao động dồi dào trên 840.000 người, chủ yếu là lao động trẻ Tỉ lệ lao động qua đào tạo và truyền nghề đạt 58%, trong đó tỉ lệ có bằng cấp, chứng chỉ đạt 26,5% (Theo số liệu KT - XH 6 tháng đầu năm 2018)
Tỉnh đã xây dựng và bảo vệ thành công hai di sản văn hóa phi vật thể “Hát Xoan Phú Thọ” và “Tín ngưỡng Thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ” được UNESCO công nhận
và vinh danh góp phần khẳng định giá trị lịch sử, văn hóa và tạo sự lan tỏa của không gian văn hóa vùng đất Tổ
Nằm ở trung tâm của nền văn minh Sông Hồng, Phú Thọ là đất cội nguồn, đất của thế
Trang 28dựng nước và giữ nước, đất của các di tích lịch sử; đất của các danh thắng, của các sản vật thiên nhiên độc đáo Hơn một thế kỷ qua, đặc biệt từ khi có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Bác Hồ kính yêu, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Phú Thọ luôn nêu cao tỉnh thần đoàn kết, kiên cường anh dũng chống giặc ngoại xâm góp phần bảo vệ và đồng tâm, nhất trí thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đã đề ra, phấn đấu xây dựng Phú Thọ trở thành một trong những tỉnh phát triển hàng đầu của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Về kinh tế của tỉnh qua các năm đều, có bước phát triển thể hiện qua các mặt như tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2018 đạt 35.634,5 tỷ đồng, tăng 7,75% so với năm 2017; trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,66%; khu vực dịch vụ tăng 7,48%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,74% Cơ cấu kinh tế (cơ cấu giá trị tăng thêm) năm 2018: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 22,00% (năm 2017: 24,34%); khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 38,99% (năm 2017: 37,73%); khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng 39,01% (năm 2017: 37,93%) Cơ cấu kinh tế 2018 có sự chuyển dịch theo hướng tích cực theo hướng giảm
tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng và dịch vụ Đóng góp vào mức tăng trưởng chung 7,75%, khu vực công nghiệp - xây dựng có mức tăng trưởng cao nhất
1.2.1.1.2 Các ngành kinh tế
Kinh tế Phú Thọ có bước tăng trưởng khá Tổng sản lượng lương thực toàn tỉnh đạt 454,8 ngàn tấn, đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu, rau màu, thủy sản phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả Sản xuất công nghiệp được khôi phục và tăng trưởng với tốc độ tương đối cao Thương mại - dịch vụ phát triển theo hướng mở rộng qui mô thị trường Giá trị xuất khẩu tăng cao nhiều chương trình phát triển được triển khai thực hiện và đạt kết quả đáng kể
* Ngành nông - lâm - thủy sản
Ngành nông nghiệp ở Phú Thọ phát triển tương đối khá so với các năm qua do áp dụng nhiều tiến bộ trong nông nghiệp và chuyển giao công nghệ mới trong hoạt động sản
Trang 29xuất cùng với đa dạng hóa cây trồng trong sản xuất
- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm toàn tỉnh đạt 117,9 ngàn ha Diện
tích cây lương thực có hạt đạt 85,3 ngàn ha; diện tích lúa cấy đạt 67,1 nghìn ha; diện tích ngô gieo trồng đạt 18,2 nghìn ha Năng suất lúa bình quân cả năm đạt 54,81 tạ/ha; năng suất ngô cả năm đạt 47,69 tạ/ha
- Chăn nuôi: Chăn nuôi gia súc, gia cầm năm 2018 về cơ bản giữ ổn định, riêng hoạt
động chăn nuôi lợn gặp nhiều khó khăn trong khâu tiêu thụ, giá lợn tiếp tục giữ ở mức thấp Tại thời điểm 1/10/2018, tổng đàn trâu toàn tỉnh có 66.952 con, giảm 6,4% so với cùng kỳ; tổng đàn bò có 123.044 con, tăng 1,2%; tổng đàn lợn (không kể lợn sữa) 798.917 con, giảm 17,4%; đàn gia cầm 13.281,6 nghìn con, tăng 6,1%
- Thủy sản: Sản xuất và nuôi trồng thuỷ sản năm 2018 chịu tác của thiên tai tuy nhiên
vẫn phát triển ổn định cả về quy mô lẫn chất lượng các sản phẩm thuỷ sản Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản toàn tỉnh đạt 10,5 nghìn ha, tăng 2,7% so với cùng
kỳ năm trước Đến nay toàn tỉnh có 1.473 lồng/bè, tăng 2,9% Tổng sản lượng thuỷ sản (gồm nuôi trồng và khai thác) trong năm ước đạt 34,4 ngàn tấn, tăng 5,3% so với cùng
kỳ năm trước
* Ngành công nghiệp - xây dựng
Đây được xem là ngành quan trọng và có nhiều phát triển trong những năm qua, đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh GTSX công nghiệp tăng lên qua các năm Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) năm 2018 toàn tỉnh tăng 8,83% so với cùng kỳ Đóng góp vào mức tăng chung của toàn ngành, ngành khai khoáng tăng 40,53%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 8,55%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 5,88% và ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 1,42% Thống kê thường xuyên 19 ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cho thấy có đến 15/19 ngành chỉ số tăng
so với cùng kỳ
Như vậy, với sự phát triển của ngành công nghiệp - xây dựng là động lực cho cho kinh
tế Phú Thọ ngày càng phát triển góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung
Trang 30của tỉnh
* Ngành thương mại, dịch vụ
Đây là ngành kinh tế đóng góp tương đối cao vào sự phát triển của kinh tế của tỉnh Trong năm 2018, tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước có nhiều khởi sắc, giá dầu thô tăng trở lại, cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ cho sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp đã thúc đẩy tăng trưởng thương mại, dịch vụ một cách đáng kể Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ năm 2018 đạt 25.227,9 tỷ đồng, tăng 10,1% so năm 2017 Trong đó, kinh tế cá thể ước đạt 11.654,5 tỷ đồng, chiếm 46,3% tổng mức và giảm 1,6%; kinh tế tư nhân đạt 11.003,3 tỷ đồng, chiếm 43,6% và tăng 16,4%; thành phần kinh tế nhà nước đạt 2.327,2 tỷ đồng, chiếm 9,2%, tăng 73,3% Hoạt động du lịch được đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng phục vụ theo hướng xã hội hóa, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ đáp ứng tốt nhu cầu của khách trong và ngoài nước Phát triển du lịch tiếp tục được các cấp chính quyền quan tâm, hạ tầng phục vụ du lịch tiếp tục được hoàn thiện, đã hoàn thành tổ hợp khách sạn và trung tâm thương mại Mường Thanh, khách sạn Sài Gòn - Phú Thọ du lịch tiếp tục phát triển, doanh thu lưu trú, ăn uống, du lịch lữ hành ước đạt 2.155 tỷ đồng, tăng 8,7% so với cùng kỳ; thu hút được 928.348 lượt khách lưu trú; trong đó có 276.362 lượt khách ngủ qua đêm
1.2.1.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế tại một số địa phương
1.2.1.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Huyện Lâm Thao nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Phú Thọ, có diện tích tự nhiên gần 9.754 ha, dân số hơn 102.400 người Trên địa bàn huyện có 14 đơn vị hành chính, bao gồm 12 xã và 02 thị trấn, là huyện đầu tiên của tỉnh thực hiện thành công Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm trên 6%, giá trị tăng thêm trên địa bàn đạt 2665 tỷ; giá trị tăng thêm bình quân đầu người đạt 38,1 triệu đồng, tăng 5,1 triệu đồng so với năm 2017; thu ngân sách trên địa bàn đạt 150,3 tỷ đồng; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 2,72%
Để đạt được những kết quả về kinh tế trên, huyện Lâm Thao đã thực hiện các nhóm giải pháp sau:
Trang 31Trước hết huyện đã ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng then chốt trong đó trọng tâm là hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; rà soát, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực; trung tâm
xã, thị trấn, cụm dân cư; các tiểu vùng sản xuất chuyên canh, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học ở các xã có lợi thế như Cao Xá, Sơn Vi, Vĩnh Lại, Tứ Xã, Kinh
Kệ
Quy hoạch phát triển nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được tiến hành từng bước; trong đó quan tâm tới yếu tố phối hợp với doanh nghiệp chế biến nông sản xuất khẩu (GOC) để tổ chức thành vùng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến Huyện thực hiện khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; các mô hình kinh tế trang trại quy mô lớn, gia trại, hợp tác xã, tổ hợp tác đồng thời nâng cao hiệu quả công tác khuyến nông, khuyến công, hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa lớn Thực hiện tốt việc gắn kết chặt chẽ trên cơ sở giải quyết hài hòa lợi ích “4 nhà” (nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, Nhà nước) nhằm tạo dựng thương hiệu, đảm bảo đầu ra cho sản phẩm hàng hóa, chế biến và xuất khẩu Phấn đấu giá trị sản phẩm bình quân đến năm 2020 đạt trên 130 triệu đồng/ha canh tác, sản xuất lương thực đạt trên 43 nghìn tấn
Đối với lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản, huyện chủ trương nhân rộng các trang trại chăn nuôi, thủy sản có giống chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm; ứng dụng rộng rãi công nghệ mới trong chăn nuôi cho mô hình kinh tế hộ đồng thời xây dựng vùng an toàn dịch bệnh đối với gia súc, gia cầm Từng bước hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, cơ sở hạ tầng các vùng sản xuất chuyên canh tập trung, từ đó thâm canh các loại cây, con phù hợp với lợi thế vùng, đảm bảo năng suất, chất lượng cao
Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 - 2020 được tiến hành theo hướng nâng cao chất lượng thực hiện các tiêu chí Với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, huyện tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng; vận động chuyển đổi, tích tụ ruộng đất để phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa Riêng lĩnh vực CN - TTCN, khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao, các ngành công nghiệp phụ trợ
Trong cải thiện môi trường đầu tư huyện tập trung khai thác lợi thế vùng kinh tế động
Trang 32lực Việt Trì - Phù Ninh - Lâm Thao để từng bước xây dựng quy hoạch, cải thiện môi trường đầu tư, làm tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa phương Đẩy mạnh rà soát, chấn chỉnh việc sử dụng đất ở cụm công nghiệp Lâm Thao, khu làng nghề tiểu thủ công nghiệp Sơn Vi; quy hoạch bổ sung cụm công nghiệp Tiên Kiên đồng thời tạo điều kiện về đất đai cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm
Trước những khó khăn về nguồn vốn, Lâm Thao chủ trương vừa sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước vừa chủ động tìm kiếm các nguồn lực xã hội để đầu
tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn
Nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển năng động, bên cạnh việc khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển các ngành dịch vụ như vận tải, bưu chính - viễn thông, khoa học và công nghệ, ngân hàng và các hoạt động xuất khẩu, huyện tập trung đầu tư nâng cấp chợ đầu mối, chợ nông thôn và xây dựng mới trung tâm thương mại, siêu thị đồng thời tổ chức tốt công tác thông tin thị trường, giá cả, hướng dẫn sản xuất hàng hóa phù hợp với nhu cầu thị trường
Tăng cường đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác
xã, trang trại có quy mô lớn Thông qua các mô hình kinh tế hợp tác sản xuất kinh doanh hiệu quả để rút kinh nghiệm và nhân rộng các điển hình tiên tiến; phấn đấu mỗi năm thành lập mới từ 1-2 hợp tác xã nhằm làm tốt vai trò hạt nhân thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Với những giải pháp khả thi, Lâm Thao phấn đấu đến năm 2020 sẽ trở thành huyện nông thôn mới có nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng hiện đại, khẳng định
vị trí là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh
1.2.1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Thanh Ba là một huyện miền núi với diện tích tự nhiên 195 km2, dân số hơn 11 vạn người Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý tương đồng với huyện Đoan Hùng Trong những năm qua với sự đoàn kết, nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong huyện, từ năm 2014 đến nay diện mạo KT - XH của huyện đã có nhiều khởi sắc Tốc
Trang 33độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm của huyện đạt 5,33%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, giá trị tăng thêm bình quân đầu người đạt 28 triệu đồng (Số liệu năm 2018)
Xác định nhiệm vụ phát triển kinh tế phải gắn với đảm bảo an sinh xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Thanh Ba đã đánh giá sát tình hình kinh tế của địa phương, đề ra nhiều chủ trương, biện pháp lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện mang lại hiệu quả thiết thực
Để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm huyện
đã có nhiều chính sách và các biện pháp nhằm hỗ trợ như: giảm thuế, giảm thủ tục hành chính, thực hiện kịp thời công tác khuyến công
Trong phát triển nông - lâm nghiệp - thủy sản luôn được huyện quan tâm và coi đó là lĩnh vực quan trọng Đảng bộ huyện đã ban hành Nghị quyết chuyên đề về phát triển chương trình nông nghiệp trọng điểm đồng thời chỉ đạo rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản và phát triển các vùng nguyên liệu; chú trọng mở rộng diện tích lúa lai chất lượng cao và đưa cơ giới hóa vào sản xuất Nhờ
đó, thời gian qua sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy sản có tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm theo giá trị tăng thêm đạt 5,71%; năng suất cây lương thực bình quân đạt 53 tạ/ha, tổng sản lượng lương thực bình quân đạt 42.700 tấn/năm Hơn thế, mô hình cánh đồng mẫu lớn được triển khai ở Thanh Ba đã mang lại hiệu quả tích cực Đây là một trong những giải pháp quan trọng, lâu dài để đưa sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định, bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa
Năm 2018, huyện thực hiện khâu đột phá về dồn đổi ruộng đất, quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH - HĐH Nhờ đó, toàn huyện đã dồn đổi thành công hơn 1.000 ha, điển hình như ở các xã Lương Lỗ, Đỗ Xuyên, Đỗ Sơn, Thanh Hà, Chí Tiên Thông qua công tác dồn đổi ruộng đất, địa phương đã xây dựng các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp, khuyến khích, hỗ trợ kịp thời các hợp tác xã, trang trại, gia trại đưa cơ giới hóa vào sản xuất, đẩy mạnh thực hiện các vùng chuyên canh, mang lại hiệu quả cao So với đầu năm 2017, số trang trại đạt tiêu chí theo Thông tư số 27 tăng 177% Từ hiệu quả kinh
Trang 34tế, các trang trại đã góp phần tích cực vào thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới ở địa phương
Bên cạnh đó, Thanh Ba cũng luôn đẩy mạnh thực hiện chương trình phát triển các cây trồng và vật nuôi mang lại giá trị kinh tế cao, góp phần tăng thu nhập cho nông dân… Chính quyền nơi đây luôn chủ động nâng cao hiệu quả lao động sản xuất, triển khai nhiều mô hình tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật; tổ chức lớp học khuyến nông;
hỗ trợ giống cây trồng, con giống gia súc, gia cầm; hỗ trợ phát triển cơ giới hóa cho hàng nghìn máy làm đất, máy phun thuốc trừ sâu, máy gặt…Nhờ đó, nông dân đã tiết kiệm được chi phí đầu tư, công lao động, đồng thời giúp tăng năng suất, tăng thu nhập
1.2.1.3 Nh ng bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Đoan Hùng
1.2.1.2.1 Nh ng điểm tích cực cần được phát huy
Qua nghiên cứu tại các địa phương có điều kiện KT - XH tương đồng cũng như có kinh tế phát triển hơn so với huyện Đoan Hùng tác giả thấy rằng các địa phương đã nhận thức đúng về vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế phù hợp
Xác định rõ mục tiêu kế hoạch thực hiện và đưa ra các giải pháp cụ thể để thực hiện lộ trình phát triển kinh tế
Huy động tối đa sự tham gia của hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân trong thực hiện các phong trào phát triển kinh tế Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng cùng tham gia thực hiện luôn được đặt lên hàng đầu
Luôn có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên sâu sát, quyết liệt của các cấp ủy, chính quyền, sự tham gia tích cực và phối hợp chặt chẽ của các ban, ngành, đoàn thể Trong đó, người đứng đầu cấp ủy và chính quyền có vai trò quan trọng Thực tiễn cho thấy nơi nào các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể thực sự quan tâm vào cuộc thường xuyên, quyết liệt thì trong cùng hoàn cảnh còn nhiều khó khăn vẫn tạo ra sự chuyển biến rõ nét
- Sự hài hòa trong lồng ghép, sử dụng có hiệu quả sự hỗ trợ ngân sách của Nhà nước, địa phương và các nguồn lực đa dạng khác để cùng thực hiện mục tiêu lớn
Trang 351.2.1.2.2 Nh ng điểm hạn chế cần khắc phục
Sự vào cuộc chỉ đạo của các địa phương ở đâu đó còn mang tính phong trào, mang tính đối phó chưa thực sự có kế hoạch để nghiên cứu phát triển kinh tế cụ thể, chi tiết dẫn tới có phong trào, hoạt động hiệu quả không cao
Việc huy động nguồn vốn của một số địa phương còn chưa hiệu quả, trông chờ nhiều vào sự hỗ trợ của Nhà nước nên nhiều chương trình chưa thực hiện kịp thời
Trong quá trình thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế vẫn còn chưa xác định được hết tiềm năng, thế mạnh của địa phương từ đó dẫn đến việc thực thi không phát huy được nội lực của từng địa phương
1.2.2 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên qu n đến đề tài
1.2.2.1 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Các đề tài nghiên cứu về phát triển kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây luôn được các nhà Kinh tế, các nhà Khoa học quan tâm, giành nhiều thời gian, công sức để nghiên cứu Có thể kể đến các nghiên cứu của các tác giả như: Nghiên cứu
“Kinh tế và phát triển” chủ yếu là những vấn đề về lý luận của tác giả Ngô Đình Giao (1995), Trường đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội [5] Nghiên cứu về “Quan niệm và thực tiễn phát triển KT - XH tốc độ nhanh, bền vững chất lượng cao ở Việt Nam” Nghiên cứu về kinh tế còn có “Bàn về phát triển kinh tế” do Ngô Doãn Vịnh [6] (chủ biên) và “Giáo trình kinh tế phát triển” của Vũ Ngọc Phùng [7] Những tác phẩm này đưa ra hệ thống cơ sở lý luận chung về phát triển kinh tế đồng thời cũng phân tích, làm
rõ hệ thống khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá về phát triển kinh tế ở cấp vĩ mô
Các đề tài đã nghiên cứu về Kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế các địa phương như: Luận án tiễn sĩ của tác giả Nguyễn Phương Bắc, Trường đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội [8]: “Định hướng và giải pháp đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh”, Luận án cũng đã nêu ra một số vấn đề lý luận về đầu tư phát triển trong nền kinh tế của một quốc gia Thực trạng đầu tư phát triển kinh tế và định hướng, giải pháp chủ yếu về đầu tư phát triển kinh tế ở Bắc Ninh nhưng về phạm vi, thời gian và mức độ nghiên cứu và đánh giá của luận án là có sự khác nhau; Đề tài luận án tiến sỹ: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng
Trang 36giai đoạn 2001 –2010”, của NCS Trần Đức Lộc, năm 2005 [9] Đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, nghiên cứu sâu và tương đối kỹ vào lĩnh vực hiệu quả việc sử dụng vốn đầu tư Làm rõ thêm các cơ sở lý luận
về đầu tư phát triển nói chung và việc sử dụng vốn đầu tư như thế nào là hợp lý nhất Hiệu quả nhất, nhưng tác giả cũng chưa nghiên cứu sâu về đầu tư phát triển kinh tế của một vùng hoặc địa phương nhất định; Luận án tiến sĩ Từ Quang Phương [10] về: “ Hiệu quả đầu tư và các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, năm 2003” Tác giả đã làm rõ thêm những vấn đề lý luận chung về hiệu quả đầu tư phát triển của doanh nghiệp, nêu ra thực trạng hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước ở thời điểm nghiên cứu, những quan điểm định hướng và một số giải pháp chủ yếu; Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương “ Hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư nhằm phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam” năm 2005 [11] Luận án đã đưa ra những vấn đề lý luận cơ bản về công tác xúc tiến đầu tư nhằm phát triển các khu công nghiệp Thực trạng của công tác xúc tiến đầu tư nhằm phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam trong thời gian qua Sau đó định hướng và đề ra một số giải pháp để thực hiện công tác xúc tiến đầu tư nhằm phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới Đề tài nghiên cứu sâu về công tác xúc tiến đầu tư phát triển với góc độ của doanh nghiệp; Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Tú: “ Đầu tư phát triển kinh tế tỉnh ên Bái thực trạng và giải pháp”, nghiên cứu năm 2010 [12] Luận văn đã nêu ra các vấn đề về đầu tư phát triển kinh tế và từ đó phân tích các khía cạnh như nguồn vốn; Luận văn “Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2010” của tác giả Nguyễn Văn Dũng, năm 2008 [13]; “Một số giải pháp tăng cường huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế Hà Nội giai đoạn 2006-2010” của tác giả Hoàng Quốc Thắng, năm 2006[14] Các nghiên cứu trên mặc dù tên của đề tài có sự tương đồng nhưng đều được nghiên cứu với nội dung, khía cạnh và góc độ tiếp khác nhau
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã đưa ra những đặc điểm nổi bật về các điều kiện tự nhiên và KT - XH, những thuận lợi, khó khăn, những tiềm năng, lợi thế trong phát triển kinh tế của cả nước nói chung và các địa phương nói riêng để từ đó đưa ra các giải pháp phát triển kinh tế phù hợp, hiệu quả
Trang 371.2.2.2 Nghiên cứu tại khu vực trung du miền núi phía Bắc
Tại Quyết định số 1064 ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính Phủ về Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH vùng trung du và miền núi phía Bắc đến năm 2020 đã xác định: Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về KT - XH, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước, có vai trò quan trọng đối với môi trường sinh thái của cả vùng Bắc Bộ; có tiềm năng và lợi thế phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy điện, khai khoáng, du lịch và kinh tế cửa khẩu; là địa bàn có nhiều đồng bào các dân tộc cùng sinh sống gắn bó lâu đời với bản sắc văn hóa riêng, có truyền thống yêu nước, đoàn kết, kiên cường chống giặc ngoại xâm, có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, căn cứ cách mạng
Các Hội thảo quốc tế về “Phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc thiểu số ở khu vực miền núi” được tổ chức tại nhiều tỉnh, thành trên cả nước trong các năm gần đây đã cho thấy cả thế giới cũng đang vào cuộc tìm hướng đi, hướng phát triển khơi dậy các tiềm năng, thế mạnh tại các địa phương miền núi
Chương trình “Nghiên cứu những xu hướng phát triển ở vùng núi phía Bắc Việt Nam”: Đây là nghiên cứu tư vấn cho Bộ Nông nghiệp được tiến hành theo hợp đồng với Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế của Thụy Điển (SIDA) Mục đích của nghiên cứu này
là tạo ra sự hiểu biết tốt hơn về quá trình phát triển ở vùng núi rộng lớn phía Bắc Việt Nam nhằm phân tích các yếu tố và cơ chế ở các cấp độ khác nhau từ hộ gia đình đến quốc gia đã ảnh hưởng tới việc quản lý tài nguyên như thế nào đặc biệt là nhằm cung cấp sự hiểu biết tốt hơn về các động thái phát triển của các cộng đồng dân tộc vùng núi
Các đề tài nghiên cứu về phát triển kinh tế vùng trung du, miền núi phía Bắc như: Luận án tiến sỹ kinh tế: “Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi Phía Bắc theo hướng bền vững” của tác giả Nguyễn Thanh Hải năm 2014[15]; Luận án tiến sĩ kinh tế “Cải thiện môi trường đầu tư ở các tỉnh Trung du, miền núi phía Bắc” của tác giả Đỗ Hải Hồ, năm 2011 [16], …
Nhìn chung, các bài nghiên cứu trên mang tính khái quát, chưa đi sâu phân tích hiện trạng phát triển kinh tế của khu vực, cũng như chưa cụ thể các giải pháp thực hiện có
Trang 38hiệu quả phát triển kinh tế huyện Do vậy, các tài liệu này chỉ mang tính tham khảo giúp tác giả hoàn chỉnh đề tài nghiên cứu của mình
1.2.2.3 Nghiên cứu về tỉnh Phú Thọ
Tại Quyết định số 99 ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 [17] đã chỉ rõ: Xây dựng Phú Thọ trở thành Trung tâm kinh tế Vùng, là một trong những trung tâm KH - CN; giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, du lịch của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ; là đầu mối giao thông quan trọng nội Vùng và là thành phố lễ hội về nguồn của dân tộc Việt Nam; đồng thời, là địa bàn trọng điểm chiến lược về quốc phòng, an ninh của Vùng cũng như của cả nước
Phấn đấu đến năm 2020 đạt được các tiêu chí của tỉnh công nghiệp và là một trong những tỉnh phát triển thuộc nhóm hàng đầu của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ Nghiên cứu về phát triển kinh tế tỉnh Phú Thọ chưa có nhiều tác giả tên tuổi cũng như các nhà kinh tế lớn chủ yếu là một số đề tài như: Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Bùi Thị Thanh Tâm về đề tài: “Phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” năm 2017 [18] Đề tài tập trung nghiên cứu kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại của các nước, các địa phương của Việt Nam từ đó rút kinh nghiệm cho tỉnh Phú Thọ đồng thời tìm hiểu thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững phù hợp với điều kiện thực tiễn ở tỉnh Phú Thọ trong thời điểm hiện tại và tương lai; đề tài luận văn thạc sỹ:
“Phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Phú Thọ” của tác giả Bùi Thị Huyền, năm 2011 [19]… Với những tài liệu có được như trên là rất quan trọng và có ý nghĩa sâu sắc trong việc nghiên cứu, tìm hiểu để làm cơ sở dữ liệu cho tác giả hoàn thành luận văn phát triển
kinh tế huyện Đoan Hùng trong giai đoạn 2018 - 2022
1.2.2.4 Nghiên cứu tại huyện Đoan Hùng
Những nghiên cứu về phát triển kinh tế ở huyện Đoan Hùng giai đoạn 2010 - 2020, hiện nay còn rất ít và thể hiện chủ yếu trong một số báo cáo của UBND huyện Đoan Hùng, các ban ngành, niên giám thống kê của huyện Trong đó, có các bài viết dưới dạng tổng quát như: Báo cáo của UBND huyện về “Kết quả 10 năm phát triển kinh tế -
Trang 39xã hội huyện Đoan Hùng” [20] đã nêu khái quát thành tựu về KT - XH trong giai đoạn
2005 - 2015 và định hướng hoạt động cho những năm tiếp theo Đề tài nghiên cứu do Ban tuyên giáo huyện Đoan Hùng xây dựng với chủ đề “Đoan Hùng 70 năm xây dựng
và phát triển từ 1947 - 2017” [21] Nhìn chung, đề tài đã khái quát được tình hình phát triển kinh tế của huyện qua 70 năm từ khi thành lập đến nay, tuy nhiên chưa đi sâu phân tích các nguồn lực phát triển và chỉ dừng lại ở mức độ tổng quát Đề tài gồm 5 chương: Tổng quan về điều kiện tự nhiên, đặc điểm KT - XH và truyền thống huyện Đoan Hùng; khắc phục hậu quả chiến tranh, xây dựng chính quyền, ổn định đời sống nhân dân; xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa; xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong thời kì thực hiện đường lối đổi mới của Đảng; một số bài học kinh nghiệm và định hướng phát triển KT - XH của huyện đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
Các văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Đoan Hùng lần thứ XIX [22], XX [23], XXI [24] và mới đây nhất văn kiện Đại hội lần thứ XXII( nhiệm kỳ 2015- 2020) [25]
đã đánh giá chỉ ra những thành tựu về KT - XH, những thuận lợi, khó khăn của huyện trong thời gian qua Qua đó đề ra những định hướng và giải pháp phù hợp cho phát triển của huyện Đoan Hùng trong giai đoạn tiếp theo
Ngoài ra, còn có báo cáo của UBND huyện Đoan Hùng theo từng giai đoạn [26], từng năm [27]như “Báo cáo kết quả phát triển kinh tế huyện 5 năm từ năm 2013 đến năm 2018”, báo cáo đã nêu rõ một số số liệu tổng kết cũng như các tác động của một số nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Đoan Hùng
Ngày 22/7/2010, UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định số 2196/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH huyện Đoan Hùng đến năm 2020 [28] Theo Quy hoạch, phấn đấu đến năm 2020 huyện Đoan Hùng trở thành huyện công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp; là đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng giữa các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Giang với vùng đồng bằng Bắc Bộ đặc biệt là với Thủ
đô Hà Nội; là huyện thuộc nhóm phát triển hàng đầu trong các huyện của tỉnh Phú Thọ
Trang 40Các niên giám thống kê của huyện Đoan Hùng [29] và tỉnh Phú Thọ [30] từ năm 2010 đến 2018, đã thống kê đầy đủ trên tất cả các lĩnh vực như KT - XH, văn hóa, giáo dục, thương mại, giao thông vận tải Đây là những số liệu có tính chính xác cao, toàn diện
và có hệ thống được xem là tài liệu tham khảo rất quý báu phục vụ tốt cho việc nghiên cứu đề tài của tác giả
Với các công trình nghiên cứu như trên đã đề cập khái quát tới việc phát triển kinh tế,
đã nêu được những vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước hầu hết các công trình đều khái quát những nét cơ bản về tình hình phát triển KT
- XH một cách khái quát Đến hiện nay tại huyện Đoan Hùng chưa có công trình nào
nghiên cứu về đề tài “ Giải pháp phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2018 - 2022” Vì vậy, tác giả thấy rằng đây là điều kiện tốt để tác giả nhìn
nhận, đánh giá sâu sắc hơn về các nguồn lực và hiện trạng phát triển kinh tế huyện Đoan Hùng trong giai đoạn 2018 - 2022 Từ đó đưa ra những định hướng và giải pháp phát triển cụ thể phù hợp với tiềm năng, lợi thế của huyện trong thời gian tới đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển kinh tế chung của huyện nhà
Kết luận chương 1
Tóm lại, tăng trưởng và phát triển kinh tế là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau Sự khác nhau thể hiện rõ nhất ở tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về mặt lượng của nền kinh tế
Sự phát triển kinh tế của một quốc gia gồm nhiều tiêu chí như tổng sản phẩm quốc nội, tổng thu nhập quốc dân, thu nhập bình quân đầu người Ngoài ra, muốn có tăng trưởng
và phát triển kinh tế cần phải có sự đầu tư, huy động, khai thác và tổng hợp từ tất cả các nguồn lực bên trong lẫn bên ngoài nước Do vậy, phải tùy theo điều kiện phát triển của các quốc gia khác nhau mà có sự lựa chọn phù hợp nhưng quan trọng và có tính chất quyết định nhất là các nguồn lực con người, nguồn vốn, KH - CN và tài nguyên thiên nhiên
Để đưa nền kinh tế một quốc gia, một địa phương phát triển thịnh vượng thì cần phải xây dựng chiến lược, quy hoạch phù hợp với tình hình thực tiễn từ đó đưa ra các kế