Đất nước ta đang xây dựng và phát triển, hòa nhập với khu vực và quốc tế, văn hóa chính là chìa khóa để mở mọi vấn đề trong cuộc sống. Một trong những tư tưởng đổi mới GDĐT hiện nay là tăng cường giáo dục đạo đức cho học sinh và giảm nguy cơ bỏ học của học sinh được thể hiện trong Nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục và các văn bản của Bộ GDĐT. Luật giáo dục đã xác định: “ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẫm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân....23,tr.7
Trang 1DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa CNH-HĐH
Trung học cơ sở và trung học phổ thông THCS&THPT
Trường học thân thiện – Học sinh tích cực THTT - HSTC
1.2 Nội dung và phương pháp quản lý ngăn ngừa và
khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 181.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng bỏ học của
học sinh ở các trường THPT thị xã Vĩnh Châu 24
Chương 2: THỰC TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC VÀ THỰC 29
Trang 2TRẠNG QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG NHẰM NGĂN NGỪA VÀ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG BỎ HỌC CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
2.1 Khái quát về tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của
2.2 Thực trạng học sinh bỏ học ở các trường trung học
phổ thông trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu 392.3 Thực trạng về các biện pháp quản lý của hiệu
trưởng nhằm ngăn ngừa và khắc phục tình trạng họcsinh bỏ học ở các trường trung học phổ thông
48
2.4 Phân tích, đánh giá các biện pháp quản lý ngăn ngừa và
khắc phục tình trạng học sinh bỏ học của hiệu trưởng cáctrường trung học phổ thông ở thị xã Vĩnh Châu
57
Chương 3: NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA HIỆU
TRƯỞNG NHẰM NGĂN NGỪA VÀ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
60
3.1 Định hướng đề xuất biện pháp quản lý của hiệu
trưởng nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ởcác trường trung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu
60
3.2 Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm ngăn ngừa và
khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trườngtrung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
62
3.3 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của
những biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằmngăn ngừa và khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
ở các trường trung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu
84
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang xây dựng và phát triển, hòa nhập với khu vực và quốc
tế, văn hóa chính là chìa khóa để mở mọi vấn đề trong cuộc sống Một trongnhững tư tưởng đổi mới GD&ĐT hiện nay là tăng cường giáo dục đạo đứccho học sinh và giảm nguy cơ bỏ học của học sinh được thể hiện trong Nghịquyết của Đảng, Luật giáo dục và các văn bản của Bộ GD&ĐT Luật giáo dục
đã xác định: “ Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triểntoàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẫm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằmhình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách
và trách nhiệm công dân [23,tr.7]
Điều 10 của Luật giáo dục nêu rõ: Học tập là quyền lợi của công dân.Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính,nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội hoặc hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơhội học tập
Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện aicũng được học hành, Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo đượchọc tập, đảm bảo điều kiện để người học giỏi phát triển tài năng
Nhà nước ưu tiên tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số, con em giađình có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng hưởng chínhsách ưu đãi, người tàn tật và đối tượng chính sách xã hội khác thực hiệnquyền và nghĩa vụ học tập của mình ( Theo Điều 39 Hiến pháp năm 2013)
Điều 94 chương VI của Luật giáo dục cũng đã nêu rõ: Trách nhiệm củagia đình : Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc,tạo điều kiện cho con em được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động củanhà trường Cùng với Luật giáo dục, Nghị quyết “ Về thực hiện phổ cập giáodục THCS” của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X,
kỳ họp thứ 8 tháng 12 năm 2000 đã ban hành
Trang 4Gần đây trên các phương tiện thông tin báo chí, truyền hình đã lêntiếng khá nhiều về hiện tượng học sinh bỏ học tụ tập băng nhóm, gây gổ đánhnhau, có vụ dẫn đến tử vong Vấn đề này đã trở thành một mối quan ngại của
dư luận, nhất là đối với gia đình và nhà trường
Giáo dục là một khoa học và là một nghệ thuật Trong đó việc giáo dục,quản lý và ngăn chặn nguy cơ bỏ học của học sinh là một vấn đề khá nan giải,phức tạp và hết sức nhạy cảm Công việc này đã và đang trở thành một tháchthức lớn không chỉ riêng ngành giáo dục
Trong nhà trường phổ thông nói chung và trường THPT ở thị xã VĩnhChâu, tỉnh Sóc Trăng nói riêng, số học sinh vi phạm đạo đức, có dấu hiệu bỏhọc theo chiều hướng gia tăng, tình trạng học sinh kết thành băng nhóm bạohành trong trường học đáng được báo động Một số CBQL, giáo viên còn thờ
ơ không chú ý đến việc giáo dục tình cảm đạo đức cho học sinh
Trong những năm gần đây, tỉ lệ học sinh bỏ học ở các trường THPT cógiảm hơn trước, tuy nhiên ở từng địa phương, từng khu vực tỉ lệ này có khácnhau Đặc biệt là ở vùng miền núi, miền biển và vùng nông thôn hiện tượng bỏhọc của học sinh THPT là đáng lo ngại của những người làm công tác giáo dục
Riêng đối với nhiều trường THPT ở Sóc Trăng thuộc vùng nông thôn,kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào nông nghiệp, đời sống kinh tế của nhândân còn gặp nhiều khó khăn, nhận thức của người dân về việc học tập cònthấp nên việc bỏ học của học sinh THPT ở đây hiện tượng còn phổ biến Vớicương vị là hiệu trưởng, bản thân tôi nhận thấy rằng tỉ lệ học sinh bỏ học dù íthay nhiều là điều cần được quan tâm, khắc phục, hạn chế đến mức tối đa
Về mặt lý luận, mặc dù cũng đã có những nghiên cứu về tình trạng bỏhọc của học sinh, nhưng vẫn chưa có công trình nghiên cứu có hệ thống vềtình trạng này ở địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Xuất phát từ những quan điểm trên, hiện tượng bỏ học của học sinhTHPT là vấn đề cần được quan tâm xem xét, nghiên cứu một cách nghiêm
Trang 5túc Thực tế, đây là một hiện tượng không chỉ có ở một số địa phương mà xảy
ra ở khá nhiều trên các vùng ở nước ta
Vì các lý do trên, tác giả xin chọn đề tài “ Quản lý ngăn ngừa và khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường trung học phổ thông thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng” để nghiên cứu nhằm góp phần xây dựng phong
trào học tập ở địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạnmới
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Thực trạng bỏ học của học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng,thực chất đã diễn ra trong một thời gian khá dài nhưng hầu như chưa đượcquan tâm đúng mức Vấn đề này chỉ được nhắc đến và đưa ra bàn luận trongthời gian gần đây, đặc biệt là sau sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức thươngmại thế giới WTO Ngoài trọng tâm đào tạo con người với đầy đủ năng lực vàphẩm chất, thì vấn đề bỏ học của học sinh trung học cũng ngày càng đượcĐảng, Nhà nước và các tổ chức ban ngành quan tâm Tuy nhiên, có thể thấycác nghiên cứu liên quan đến vấn đề này vẫn chưa nhiều và chưa thật sự phảnánh một cách chân thật nhất, khái quát nhất thực trạng vấn đề Có chăng chỉ lànhững trang tin đăng tải trên các tờ báo (báo Tuổi trẻ, báo Thanh niên, báoSài Gòn giải phóng….), trên internet hoặc một số tin ngắn, phóng sự trên cácphương tiện thông tin đại chúng phản ánh các sự kiện liên quan hay một sốbài trích ngắn của các tác giả quan tâm đến vấn đề này Thường gặp phải ởhầu hết các nước trên thế giới, nhất là các nước nghèo, chậm phát triển, nơi cótrình độ dân trí còn thấp, bỏ học được coi là một hiện tượng phức tạp với hệthống các nguyên nhân từ bên trong và bên ngoài nhà trường
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề học sinh bỏ học,nghiên cứu về quan điểm lý luận chung gồm có: Đặng Thành Hưng, Đặng VũHoạt, Nguyễn Sinh Huy, Trần Kiểm … Các tác giả đã đề cập đến bản chấtcủa hiện tượng lưu ban, bỏ học; các nhân tố tác động đến bỏ học: xã hội, nhà
Trang 6trường, gia đình và bản thân học sinh; đề xuất các giải pháp trên bình diện quátrình giáo dục, quá trình dạy học, bình diện xã hội, bình diện nhân cách cánhân học sinh Các tác giả còn đề cập đến nguyên nhân khiến học sinh bỏ học
là do chương trình và sách giáo khoa, do giáo viên gây ra Từ đó các tác giảcho rằng: cần phải sửa tận gốc những sai lầm đó, có nghĩa là phải tạo ra mộtcấu trúc mục đích, nội dung chương trình, phương pháp mới, hợp lý hơn vàphải áp dụng các biện pháp đồng bộ thì mới có thể khắc phục được tình trạnghọc kém - nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng học sinh bỏ học
Tình trạng học sinh bỏ học hàng loạt đã và đang là vấn đề được toàn xãhội quan tâm, vấn đề này đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, như: VõThị Minh Chí, Trần Kiểm, Trần Hữu Trù ,… Các tác giả đã khảo sát các đặcđiểm tâm lý của học sinh yếu, kém, lưu ban; tìm nguyên nhân và đề xuất giảipháp nhằm ngăn ngừa hiện tượng bỏ học
Nghiên cứu về tình trạng bỏ học, tác giả Võ Văn Nhân đã tìm hiểu vấn
đề bỏ học của học sinh ở các trường THPT thuộc vùng sâu tỉnh Trà Vinh Tácgiả đã đề cập đến những nguyên nhân và giải pháp khắc phục tình trạng trên,đặc biệt là giải pháp: tổ chức cho học sinh yếu kém học ở cùng một lớp
Tập trung giải quyết các “điểm nóng” tại buổi họp báo định kỳ tháng 3năm 2008 của Bộ GD&ĐT tổ chức ở Hà Nội ngày 12/3/2008, do Phó thủtướng - Bộ trưởng bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân chủ trì, Bộ GD&ĐT đãdành phần lớn thời gian để nói về vấn đề bỏ học và giải pháp để khắc phục
Ngày 14 tháng 3 năm 2008, Bộ GD&ĐT có công văn số2092/BGD&ĐT-VP gửi đến lãnh đạo các Tỉnh, Thành phố trên cả nước giảitrình về tình trạng học sinh bỏ học trong học kỳ I năm học 2007-2008 Thứtrưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển, Trần Xuân Nhĩ và một số cá nhânquan tâm (Thạc sĩ Nguyễn Kim Nương - Đại học An Giang, ông Lê Văn Lâm– Đường Nguyễn Văn Cừ - quận 1) cũng đã có những ý kiến đóng góp trong
Trang 7việc chỉ ra nguyên nhân và kiến nghị một số biện pháp nhằm ngăn ngừa, khắcphục tình trạng bỏ học của học sinh trung học.
Liên quan đến vấn đề bỏ học và lưu ban của học sinh, đã có một sốnghiên cứu nhỏ được tiến hành như :
- Đề tài: “Khảo sát tình hình lưu ban, bỏ học của học sinh 2 trường vùng ven Thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Đặng Văn Minh, Viện Nghiên cứu giáo dục, năm 1992 Nghiên cứu được tiến hành tại hai trường: Trường
THCS Đặng Trần Côn và Trường Cấp II, III Võ Văn Tần (năm học1990 –1991) Tác giả đã đánh giá thực trạng và chỉ ra những nguyên nhân bỏ họccủa học sinh tại hai trường này Đề tài đã đưa ra những nguyên nhân chủquan, cũng như khách quan khiến học sinh bỏ học, những nguyên nhân từphía bản thân học sinh, gia đình, nhà trường và xã hội Từ việc phân tíchnguyên nhân, tác giả đã đề xuất những giải pháp hữu hiệu ngăn chặn tìnhtrạng bỏ học, nó thật sự có ý nghĩa đối với ngành giáo dục tại thời điểm đó
- Nghiên cứu “Hiện tượng lưu ban, bỏ học :Thực trạng, nguyên nhân, vấn đề và biện pháp (Nghiên cứu giáo dục - 1992 - Số 242 - Tr.4-6), tác giả Thái Duy Tuyên đã phản ánh thực trạng, nguyên nhân của hiện tượng lưu ban, bỏ học
và đưa ra những biện pháp cần thiết để ngăn chặn và khắc phục tình trạng trên.Qua nghiên cứu, có thể thấy tình trạng bỏ học, lưu ban của học sinh ở từng vùng,từng miền là khác nhau: về nguyên nhân, tỷ lệ, hệ quả từ đó tác giả đưa ranhững biện pháp ngăn chặn, khắc phục phù hợp với từng nơi
- Nghiên cứu “Về nguyên nhân và biện pháp chống bỏ học” ( Nghiên cứu giáo dục - 1992 - Số 242 - Tr.31- 32), tác giả Phạm Thanh Bình đã chỉ ra
những nguyên nhân cơ bản nhất khiến học sinh phải bỏ học: nó có thể xuấtphát từ phía nhà trường, học sinh, gia đình và toàn xã hội Bên cạnh việc nêu
ra những nguyên nhân, tác giả đã nêu lên được những biện pháp để ngăn chặn
và giải quyết vấn đề đang được quan tâm lúc bấy giờ
Trang 8- Nghiín cứu “Vấn đề lưu ban, bỏ học ở Thănh phố Hồ Chí Minh (Nghiín cứu giâo dục - 1992 - Số 242 - Tr11-12), tâc giả Hồ Thiệu Hùng đê
níu lín được những đặc điểm chủ yếu về điều kiện kinh tế - xê hội - giâo dục
ở TP.Hồ Chí Minh vă thực trạng lưu ban, bỏ học của học sinh tại thời điểmnghiín cứu Qua băi trích, tâc giả đê chỉ rõ nguyín nhđn khiến cho học sinh bịlưu ban, bỏ học tại một thănh phố lớn vă đưa ra câc biện phâp nhằm hạn chếhiện tượng năy
- Bâo câo của ông Mai Phú Thanh – Chuyín viín Sở GD&ĐT về
“Thực trạng học sinh lưu ban, bỏ học tại Thănh phố Hồ Chí Minh đầu năm học 2007 – 2008” (Bâo câo tại hội thảo “Nguyín nhđn vă giải phâp thực trạng bỏ học của học sinh hiện nay”, được tổ chức tại Trường Đại học Bân
công Tôn Đức Thắng ngăy 25/04/2008) Trong bâo câo, tâc giả Mai PhúThanh đê trình băy sơ bộ về tình hình học sinh theo học ở câc cấp, kết quảxếp loại học lực hăng năm vă đặc biệt lă đưa ra những con số thống kí vềnguyín nhđn bỏ học của học sinh hiện nay Điểm đâng lưu ý của bâo câo lẵng đê đưa ra những giải phâp mang tính chiến lược, níu bật vai trò của câccấp ban ngănh cũng như của câc đơn vị, tổ chức… có trâch nhiệm trong việchạn chế vă ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học hiện nay
- Bộ trưởng Phạm Vũ Luận, câc Thứ trưởng đê đến dự vă chỉ đạo Hộinghị giao ban lần thứ nhất năm học 2010-2011 khối câc Sở GD&ĐT ĐBSCLdiễn ra tại thănh phố Cao Lênh, tỉnh Đồng Thâp Theo Bộ trưởng Bộ GD&ĐTPhạm Vũ Luận, có hai nguyín nhđn chính dẫn đến tình trạng học sinhĐBSCL bỏ học nhiều Thứ nhất lă do câc em có học lực yếu không theo kịpchương trình dẫn đến chân nản, bỏ học; thứ hai lă do hoăn cảnh gia đình khókhăn, học sinh phải nghỉ học sớm để phụ giúp gia đình Thực tế, nhữngnguyín nhđn năy đê được ngănh giâo dục ĐBSCL nhận biết từ lđu, song việckhắc phục lại gặp rất nhiều gian nan Để hạn chế tình trạng học sinh ởĐBSCL bỏ học như hiện nay cần sự chung tay của toăn xê hội
Trang 9- Cuộc tọa đàm về thực trạng và giải pháp ngăn chặn học sinh bỏ học
do UBND huyện Tuy Phong tổ chức vào cuối tháng 11/2013 là động thái tíchcực trước một vấn đề đang là nỗi lo chung của toàn xã hội
Một số nghiên cứu đã đề cập sâu đến nhiều vấn đề về lý luận liên quanđến tình trạng bỏ học; như bản chất của tình trạng bỏ học, ảnh hưởng của việc bỏhọc đến phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đến chất lượng nguồn nhân lực…Trên cơ sở lý luận đó, các tác giả đã phân tích, lý giải sâu sắc, hoàn chỉnh về tìnhtrạng bỏ học; đã sử dụng các biện pháp nghiên cứu phù hợp để tìm ra nhiềunguyên nhân và đưa ra các giải pháp nhằm "dứt điểm" tình trạng bỏ học
Tuy nhiên, giải pháp đưa ra phần lớn ở tầm vĩ mô, như: điều chỉnh mụcđích giáo dục; điều chỉnh nội dung, chương trình, sách giáo khoa; đổi mớiphương pháp dạy học, trị dứt bệnh thành tích
Những nội dung nghiên cứu bao quát, các giải pháp đề xuất ở tầm vĩ
mô đã chưa đi sâu được vào từng khía cạnh của vấn đề bỏ học; đặc biệt là bỏhọc ở bậc THPT và vai trò quan trọng của người hiệu trưởng trong việc khắcphục tình trạng học sinh bỏ học Người hiệu trưởng ở trường THPT là ngườiquản lý việc thực thi các giải pháp, biến các mục tiêu, các chủ trương thànhhiện thực Nhưng, nếu các giải pháp cứ ở mãi tầm vĩ mô thì rõ ràng là khôngthuộc phạm vi quản lý của người hiệu trưởng
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 10- Nghiên cứu làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận của tình trạng bỏhọc của học sinh ở trường THPT.
- Tiến hành điều tra tình trạng bỏ học của học sinh ở các trường THPTthị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng; phân tích nguyên nhân, tìm ra những yếu tốliên quan đến công tác quản lý
- Đề xuất các biện pháp dưới góc độ của hiệu trưởng để khắc phục vàngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT thị xã Vĩnh Châu,tỉnh Sóc Trăng
4 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Khách thể nghiên cứu: Là quản lý giáo dục ở các trường THPT thị
xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
* Đối tượng nghiên cứu: Quản lý ngăn ngừa và khắc phục tình trạnghọc sinh bỏ học ở các trường THPT thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
* Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các biện
pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm ngăn ngừa và khắc phục tình trạng bỏ họccủa học sinh THPT
Thực hiện nghiên cứu tại 5 trường ở thị xã Vĩnh Châu: TrườngTHCS&THPT Lai Hòa, THPT Nguyễn Khuyến, THCS&THPT DTNT VĩnhChâu, THPT Vĩnh Hải, THCS&THPT Khánh Hòa
5 Giả thuyết khoa học
Bỏ học của học sinh THPT là một hiện tượng phức tạp với hệ thống cácnguyên nhân từ bên trong và bên ngoài nhà trường Nếu hiệu trưởng nâng caonhận thức cho đội ngũ CBQL và giáo viên về những tác hại do tình trạng họcsinh bỏ học; phát huy vai trò của giáo viên, đặc biệt là GVCN và các đoàn thểtrong nhà trường; xây dựng THTT – HSTC; tăng cường kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập của học sinh; quản lý việc bám sát từng đối tượng học sinh yếu,kém; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục thì sẽ ngăn ngừa và khắc phục được tìnhtrạng bỏ học của học sinh trường THPT
Trang 116 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận
Đề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin; quán triệt và cụ thể hóa tư tưởngcủa Chủ tịch Hồ Chí Minh; đường lối, chủ trương, Nghị quyết, Chỉ thị củaĐảng Cộng sản Việt Nam, của Bộ GD&ĐT về giáo dục đào tạo Đề tài cònvận dụng các quan điểm tiếp cận hệ thống - cấu trúc, quan điểm lịch sử logic,quan điểm thực tiễn để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đã xác định
Trên cơ sở tiếp cận những kiến thức về tâm lý, giáo dục học và nhữngquan điểm đường lối của Đảng, các văn bản của Bộ giáo dục và Đào tạo vềđánh giá xếp loại, khen thưởng và kỷ luật học sinh để làm cơ sở khoa học choviệc triển khai nội dung của đề tài
* Phương pháp nghiên cứu
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp hệ thống hóa, khái quát hóa các quan điểm, tưtưởng chỉ đạo của Đảng, các văn bản và các công trình nghiên cứu về quản lýgiáo dục có liên quan đến quản lý hoạt động học của học sinh
Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu (nghiên cứu tài liệu thông qua các báo cáo của các trường, UBND xã, UBND thị xã, Phòng GD&ĐT thị xã, Sở GD&ĐT sóc Trăng)
- Phương pháp quan sát
Khảo sát thực tế công tác giáo dục giảm nguy cơ bỏ học ở trườngTHPT thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng trong năm học để có số liệu, chấtlượng thực tế nhằm đưa ra các biện pháp về việc thực hiện công tác giáo dụchọc sinh giảm nguy cơ bỏ học của học sinh THPT trong giai đoạn hiện nay
- Phương pháp điều tra bảng hỏi ( phát 100 bảng hỏi cho từng đối
tượng như: CBQL, giáo viên, PHHS, học sinh )
Trang 12- Phương pháp phỏng vấn (Phỏng vấn BGH trường, lãnh đạo UBND
xã, Hội phụ nữ xã, trưởng phòng GD&ĐT thị xã và giáo viên của các trường)
- Phương pháp chuyên gia (tham khảo ý kiến của những người có
chuyên môn trong từng lĩnh vực cụ thể)
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
7 Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc thực hiện đề tài, tác giả mong muốn góp một phần nhỏvào việc cải thiện tình trạng bỏ học đang trở thành điểm nóng như hiện nay.Giúp cho mọi người hiểu được nguyên nhân, hiện trạng và thấy được hậu quả
to lớn của nó đối với chính bản thân học sinh, gia đình và toàn thể xã hộitrong giai đoạn hiện tại và tương lai Ngoài ra, tác giả cũng mong rằng sẽ tíchlũy được kinh nghiệm để có thể thực hiện tốt vai trò của một nhà quản lý, tựtrang bị cho mình những kiến thức trong việc truyền thông về vai trò quantrọng của giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng kiến thức để cùng chung tay thựchiện 3 mục tiêu lớn của ngành giáo dục đó là “nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực và bồi dưỡng nhân tài”
* Ý nghĩa khoa học
Đề tài được tổng hợp và phân tích từ những nguồn tư liệu đáng tin cậy(thống kê của các trường về tình trạng bỏ học của học sinh năm học: 2011 –2012; 2012 – 2013, 2013 – 2014 ) và cùng nhiều kết quả nghiên cứu về lýluận và thực tiễn sẽ là cơ sở khoa học để các nghiên cứu tiếp theo có thể thamkhảo Ngoài ra, với kết quả nghiên cứu bước đầu, sẽ tạo điều kiện để thựchiện nghiên cứu vấn đề này ở cấp cao hơn
8 Kết cấu của đề tài
Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương (10 tiết), kết luận và kiến nghị,danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGĂN NGỪA VÀ KHẮC PHỤC
TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC 1.1 Các khái niệm cơ bản
Theo quan niệm truyền thống: Quản lý là quá trình tác động có ý thứccủa chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêucho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đãxác định Như vậy, quản lý có các thành phần: chủ thể quản lý, đối tượngquản lý, mục tiêu quản lý
Theo quan niệm hiện nay: Quản lý là những hoạt động có phối hợpnhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu
Quản lý giáo dục là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp
và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dụckhác cũng như huy động tối đa nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo trong nhà trường
Quản lý giáo dục có nhiều cấp :
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo : cấp cao nhất, quản lý nhà trường bằng cácbiện pháp vĩ mô
+ Sở Giáo dục và Đào tạo ở tỉnh và các Phòng giáo dục ở các huyện,thị xã, thành phố thuộc tỉnh… Đây là hai cấp quản lý trung gian
+ Cấp quản lý quan trọng trực tiếp của hoạt động giáo dục là cơ quanquản lý trong các nhà trường
Hoạt động của các cơ quan quản lý đó là hệ thống những tác động tối
ưu như (cộng tác tham gia, phối hợp, huy động, điều khiển, can thiệp) có mụcđích, có kế hoạch, hợp quy luật từ chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý vàcác lực lượng giáo dục
Nguồn lực giáo dục bao gồm :
+ Nhân lực giáo dục : Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý trường học.Đội ngũ này đủ về số lượng và mạnh về chất lượng sẽ quyết định chất lượnggiáo dục trong nhà trường
Trang 14+ Cơ sở vật chất và thiết bị trường học là điều kiện thiết yếu để tổ chứcdạy và học.
+ Ngân sách giáo dục : Nguồn tài chính từ nhà nước, nguồn thu họcphí, các khoản đóng góp của nhân dân và nguồn thu khác
+ Các lực lượng giáo dục xã hội quan tâm tới sự nghiệp giáo dục củanhà trường
Có thể hiểu rằng giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành cùngnhau, nếu nói: giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hộiloài người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Giáo dục ra đờinhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, củathế hệ đi trước cho thế hệ sau Thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển
nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người pháttriển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý giáo dục được coi lànhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên
Nhà trường là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục, là nơi trực tiếp giáodục, đào tạo học sinh, sinh viên, nơi thực thi mọi chủ trương, đường lối, chế
độ chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục Nhà trường là nơi diễn rahoạt động dạy học của thầy và trò, hoạt động của bộ máy quản lý trường học
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong QLGD Quản lý nhà trườngchính là quản lý giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vịgiáo dục mà nền tảng là nhà trường Do đó, quản lý nhà trường phải vận dụngtất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh hoạt động của nhà trường
theo mục tiêu giáo dục đặt ra Theo Giáo sư Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường là quản lý dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục".
1.1.1 Học sinh bỏ học
Giáo sư Đặng Vũ Hoạt cho rằng: Khác với lưu ban, bỏ học trong mọitrường hợp là “Hiện tượng không bình thường”[ 16, tr.1 ]
Trang 15Theo Đặng Thành Hưng xét bỏ học theo 2 mặt: Mặt hình thức và mặtbản chất: “ Về hình thức bỏ học cũng là sự sàn lọc sản phẩm…bỏ học có bảnchất xã hội - sư phạm phức tạp hơn lưu ban” Tác giả cho rằng: “Bỏ họckhông phải là sự cố nhất thiết xảy ra, không phải thuộc tính cố hữu của dạyhọc”
Như vậy theo hai tác giả bỏ học là hiện tượng không nên có, cố gắngkhắc phục mọi nguyên nhân để không nên có học sinh bỏ học Cách đây 20đến 25 năm, nước ta không có học sinh bỏ học nếu có thì con số đó rất ít vàthường là do nhà trường buộc phải cho “thôi học” trong một thời gian để giáodục học sinh Ngày nay không giống như trước, học sinh bỏ học là do nhàtrường buộc phải “đuổi học” và có cả những học sinh đã tự ý bỏ học Tác giảĐặng Thành Hưng đã nói về việc bỏ học hiện nay như sau: “ Trong tình hìnhhiện nay, tỉ lệ bỏ học một mặt vẫn phản ảnh mặt chất lượng của dạy học - giáodục, mặt khác mang bản chất của quá trình điều chỉnh, tự điều chỉnh nhu cầugiá trị cả ở bình diện cá nhân lẫn cộng đồng…Hiện tượng bỏ học làm nảy sinhnhững vấn đề sâu xa có tính chất xã hội cần được các cơ quan nhà nước vàcác tổ chức xã hội cấp cao quan tâm xem xét”
Vậy khái niệm bỏ học được hiểu ở từng giai đoạn phát triển xã hội khácnhau Trước đây bỏ học là hiện tượng không đáng ngại lắm, bây giờ vấn đềnày là một vấn đề mà toàn xã hội đặc biệt quan tâm
- Từ đó có thể quan niệm Bỏ học là việc HS không tiếp tục theo học nữa, rời bỏ trường lớp giữa chừng Hay học sinh bỏ học là những học sinh đã từng đi học nhưng sau đó không tiếp tục đi học nữa
Học sinh bỏ học đồng nghĩa với việc các em không tiếp tục đi họcnữa ,có học sinh bỏ học khi vừa học xong chương trình một lớp nào đó; cóhọc sinh bỏ học khi năm học mới bắt đầu, vào giữa năm học hoặc khi nămhọc gần kết thúc; có học sinh bỏ học một vài ngày, một vài tiết (bỏ học trongthời gian ngắn) để đi chơi hoặc đi giải quyết vấn đề gì đó rồi trở lại lớp học
Trang 161.1.2 Ngăn ngừa và khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Ngăn ngừa: là việc kịp thới phát hiện những biểu hiện có thể dẫn đến tình trạng bỏ học ở học sinh; qua đó các lực lượng sư phạm, các chủ thể quản lý kịp thời có biện pháp hữu hiệu để không cho tình trạng bỏ học diễn
ra trên thực tế.
Khắc phục: là việc nắm bắt những trường hợp học sinh đã bỏ học để có biện pháp tìm hiểu nắm bắt nguyên nhân, tổ chức giáo dục, động viên, giúp các
em nhận thức đúng, khắc phục những khó khăn trở ngại để đi học trở lại.
Như vậy, ngăn ngừa và khắc phục được hiểu là vừa chặn, làm cho cáixấu, cái không hay đang có khả năng xảy ra không thể xảy ra được, vừa làmcho tiêu tan những cái chưa tốt, gây tác hại Nghĩa là giữa ngăn ngừa và khắc phụccần phải kết hợp chặt chẽ với nhau
Từ quan niệm trên có thể đưa ra khái niệm ngăn ngừa và khắc phục tình
trạng học sinh bỏ học như sau: Ngăn ngừa và khắc phục tình trạng học sinh
bỏ học là chặn lại và làm cho tình trạng bỏ học của học sinh không xảy ra.
Ngăn ngừa và khắc phục tình trạng học sinh bỏ học đòi hỏi phải đượctiến hành đồng bộ Điều này cũng không chỉ giới hạn ở các biện pháp của nhàtrường mà còn cần có sự phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, tổ chức, với bảnthân gia đình của học sinh
1.1.3 Quản lý ngăn ngừa và khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Dựa vào bản chất của quản lý: là hệ thống những tác động của chủ thểquản lý lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu đề ra; hệ thống nhữngtác động được tiến hành theo các phương pháp quản lý giáo dục
Như vậy có thể quan niệm: Quản lý ngăn ngừa và khắc phục tình trạng học sinh bỏ học là hệ thống những tác động của chủ thể quản lý đến các đối tượng có nguy cơ bỏ học để chặn lại và làm cho tình trạng bỏ học của học sinh chấm dứt.
Ở đây đòi hỏi chủ thể quản lý trước hết cần có sự nhận thức đúng đắn
về tình trạng học sinh bỏ học, chủ động, tích cực trong tổ chức các hoạt động
Trang 17ở nhà trường, phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, tổ chức, gia đình học sinh
để tìm ra những tác động có hiệu quả nhằm ngăn ngừa và khắc phục tìnhtrạng học sinh bỏ học
1.1.4 Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm ngăn ngừa và khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Theo Đại từ điển Tiếng việt, khái niệm biện pháp được hiểu như sau:Biện pháp là cách làm, cách tiến hành giải quyết một vấn đề cụ thể [ 10,tr.161]
Biện pháp ngăn ngừa hiện tượng bỏ học của học sinh là cách làm củangười quản lý bằng những công việc cụ thể có quan hệ chặt chẽ và thống nhấtnhằm tác động đến các đối tượng có nguy cơ bỏ học để làm cho hiện tượng bỏhọc của học sinh không thể xảy ra trong phạm vi nhà trường
Những biện pháp ngăn ngừa hiện tượng bỏ học của học sinh trước hếtphải xuất phát từ thực trạng của vấn đề học sinh bỏ học, tìm hiểu nguyên nhân
bỏ học của từng đối tượng Từ đó xây dựng kế hoạch, chỉ đạo phối hợp vớiđội ngũ giáo viên, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường và cộng đồng xã hội,nhằm giúp cho các em học sinh ý thức được tầm quan trọng của việc học,khuyến khích học sinh biết vượt lên mọi khó khăn của hoàn cảnh để vươn lênhọc tập thật tốt trở thành người có ích cho xã hội sau này
Sự tác động của hiệu trưởng và các lực lượng giáo dục nhằm để ngănngừa và khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh, nhằm thực hiện tốt cácmục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đã đề ra
Có thể đưa quan niệm về biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm ngănngừa và khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh như sau:
Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm ngăn ngừa và khắc phục tình trạng bỏ học là hệ thống những cách thức cụ thể của hiệu trưởng; tiến hành tác động đến các mối quan hệ quản lý với các đối tượng có liên quan đến nguyên nhân gây ra hiện tượng bỏ học, để chấm dứt và giải quyết tình trạng
bỏ học của học sinh [ 31, tr.11].
Trang 18Với trách nhiệm của mình trong quá trình quản lý nhà trường, hiệutrưởng cần hiểu rõ và nắm chắc các nguyên nhân, diễn biến của tình trạng bỏhọc , điều khiển các bộ phận trong nhà trường, tìm hiểu tình hình thực tế củađịa phương, thâm nhập một số gia đình học sinh điển hình, từ đó đưa ranhững cách thức cụ thể, thích hợp để chấm dứt và giải quyết tình trạng bỏ họccủa học sinh Thực tê, đây là vấn đề không đơn giản, đòi hỏi hiệu trưởngkhông chỉ là người có phẩm chất, năng lực mà còn cần có tâm huyết với nghềnghiệp, có trách nhiệm với các học sinh của mình.
1.2 Nội dung và phương pháp quản lý của hiệu trưởng trường trung học phổ thông nhằm ngăn ngừa và khắc phục tình trạng học sinh
có quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng như sau: Tổ chức bộmáy nhà trường, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học.Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công côngtác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
Vì vậy, để nâng cao chất lượng quản lý trong việc ngăn ngừa, khắcphục tình trạng học sinh THPT bỏ học, người hiệu trưởng trường THPT phảithực hiện tốt nội dung quản sau:
- Xây dựng kế hoạch ngăn ngừa và khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh:
Xây dựng kế hoạch là chiến lược hành động của nhà trường; vì vậy,người hiệu trưởng phải chọn được chiến lược hành động hợp lý; điều này cóđược do biết phân tích tốt tình hình nhà trường Đó là sự thẳng thắn nghiêmtúc trong việc nhận định đơn vị mình, nhà trường mình ở trạng thái nào qua
Trang 19việc phân tích chủ quan - khách quan, nội lực - ngoại lực, tìm ra điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội, thách thức
Người hiệu trưởng phân tích tình hình nhà trường tốt khi thu thập, xử lýthông tin tốt; các thông tin chủ yếu phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch là:các loại chỉ thị, nghị quyết của các cấp Đảng và chính quyền, thành tích củanhà trường, kết quả thực hiện các chỉ tiêu của năm học trước
+ Trên cơ sở phân tích thực trạng của nhà trường, người hiệu trưởngphải đưa ra được những dự báo, chẩn đoán và xác định được đâu là mục tiêu
ưu tiên Đặc biệt là đối với vấn đề học sinh bỏ học, hiệu trưởng phải dự báođược ở mức độ khá chính xác dựa trên dự báo các chỉ tiêu phát triển KT-XH,các chỉ tiêu phát triển dân số của địa phương Từ đó hiệu trưởng dự đoánđược chiều hướng phát triển về các chỉ tiêu cần có trong kế hoạch như: chỉtiêu huy động học sinh; chỉ tiêu trí dục, đức dục ở các khối lớp; chỉ tiêu duytrì sĩ số, chỉ tiêu về xây dựng đội ngũ, xây dựng CSVC - TBDH
+ Để có thể ngăn ngừa, khắc phục một cách có kết quả tình trạng họcsinh bỏ học; hiệu trưởng phải xây dựng được kế hoạch cụ thể, tỉ mỉ, chú trọngnâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý về tình trạng họcsinh bỏ học, những hậu quả tiêu cực của nó, xác định được chỉ tiêu cụ thể vềhuy động học sinh đầu vào; chống tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng;công tác phổ cập giáo dục học sinh đúng độ tuổi; kế hoạch nâng kém bám sátcho từng đối tượng học sinh yếu, kém
- Tổ chức thực hiện kế hoạch ngăn ngừa và khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh:
+ Làm cho mọi người trong nhà trường hiểu được hậu quả của việc họcsinh bỏ học; bố trí đội ngũ GVCN có tâm, đặc biệt chú trọng vai trò chủnhiệm của những giáo viên có con ở độ tuổi học sinh phổ thông để có sự cảmthông, thấu hiểu, sự sẵn sàng chia sẻ vui buồn với học sinh lớp chủ nhiệm;nhiệt tình trong việc thường xuyên liên lạc với cha mẹ học sinh để kịp thờinắm bắt diễn biến tư tưởng của học sinh, nắm bắt tình hình học tập của họcsinh, kịp thời giúp đỡ học sinh học yếu Bên cạnh việc bố trí GVCN, hiệu
Trang 20trưởng cũng phải chọn giáo viên nâng kém thích hợp Đó là những giáo viên
có nghiệp vụ sư phạm tốt: hiểu được từng điểm yếu của từng đối tượng họcsinh và có phương pháp dạy phù hợp, giúp các em tìm được cách tự học choriêng mình, khuyến khích và khơi dậy niềm đam mê học tập ở các em
+ Đồng thời với việc truyền đạt, giải thích nhiệm vụ; hiệu trưởng phảichú ý đến việc phân bổ kinh phí và các điều kiện vật chất cho việc thực hiện
kế hoạch; cần chú ý đến các hoạt động có tính ưu tiên như: hoạt động dạyhọc, giáo dục đạo đức của học sinh; hoạt động hạn chế học sinh bỏ học,…Đặcbiệt chú trọng đến quỹ khuyến học dành cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn
có nguy cơ dẫn đến bỏ học Chú ý đến nguồn ngân sách đầu tư CSVC phục
vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tạo sức hút cho học sinh
+ Hiệu trưởng phải xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận và cácthành viên; thiết lập mối quan hệ quản lý, cơ chế thông tin Với vấn đề họcsinh bỏ học, hiệu trưởng phải tạo được sự đồng thuận trong tập thể, quyết tâmthực hiện kế hoạch của cá nhân, của tổ chuyên môn, tất cả hướng vào chấtlượng học sinh Hiệu trưởng phải thiết lập được mạng lưới thông tin hai chiềuthông suốt từ hiệu trưởng đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và ngượclại một cách thường xuyên và kịp thời giúp người hiệu trưởng ra các quyếtđịnh điều chỉnh kịp thời, trong quá trình thực hiện kế hoạch, tạo ra sự gắn kết,thống nhất trong nhà trường Việc làm này sẽ giúp cho kế hoạch phòng chốngtình trạng học sinh bỏ học khả thi hơn vì được sự hợp tác chặt chẽ trên tinhthần thấu hiểu mọi vấn đề một cách rõ ràng từ chủ thể quản lý đến đối tượngquản lý
+ Khâu cuối cùng của giai đoạn này là lập chương trình hành động và
ra quyết định thực hiện kế hoạch
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch ngăn ngừa và khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh:
+ Trong quá trình chỉ đạo thực hiện kế hoạch, hiệu trưởng phải có kếhoạch tác nghiệp (cho quý, tháng, tuần, ) cụ thể hoá các hoạt động để đạt đượccác mục tiêu đề ra Đặc biệt là đối với kế hoạch phòng chống tình trạng học
Trang 21sinh bỏ học phải cập nhật thường xuyên, phải sơ kết hàng tháng theo báo cáocủa GVCN, giáo viên bộ môn và các bộ phận đoàn thể trong trường, để kịpthời ngăn chặn, đối với những trường hợp đặc biệt phải đề xuất, tham mưu vớichính quyền địa phương xem xét, hỗ trợ giúp học sinh được tiếp tục đi học.
Chỉ đạo thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng dạy học là chỉ đạoquan trọng góp phần ngăn ngừa và khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, baogồm:
+ Chỉ đạo hoạt động giảng dạy, giáo dục của giáo viên; nâng cao nhậnthức của tập thể về mối quan hệ đúng đắn giữa dạy và học, bản chất củaphương pháp dạy học: lấy người học làm trung tâm, thay đổi cách nhìn về vịtrí của người dạy và người học Quá trình giảng dạy, giáo dục ở nhà trườngđược thực hiện tốt là nhờ hoạt động tự giác hướng đích của giáo viên Chính
vì thế, trong quá trình chỉ đạo, người hiệu trưởng phải làm sao cho đội ngũ đạtđược bốn yêu cầu: đủ về số lượng; mạnh về chất lượng; đồng bộ về cơ cấu;đồng thời về lý tưởng hành động Chỉ có sự đồng thuận trong tập thể sư phạmnhà trường mới thúc đẩy được nhà trường tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vữngchắc; mỗi giáo viên mới xứng đáng là tấm gương sáng về đạo đức tự học vàsáng tạo cho học sinh noi theo, mới có thể cung cấp cho học sinh một học vấnsâu rộng, một tình cảm trong sáng, một niềm tin mãnh liệt vào tương lai, phùhợp với yêu cầu của sự phát triển KT-XH trong thời kỳ hội nhập Khi các em
có được niềm tin vào cuộc sống, các em sẽ sống tốt hơn, cố gắng học giỏihơn, rèn luyện đạo đức tốt hơn; như vậy sẽ giảm đi học sinh yếu, học sinh hư,góp phần giảm tỷ lệ học sinh bỏ học
+ Hiệu trưởng phải theo dõi và giám sát việc phân công chuyên mônmột cách hợp lý Thường xuyên động viên khích lệ giáo viên trong hoạt độnggiảng dạy và giáo dục đạo đức học sinh; tạo điều kiện cho giáo viên nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ Đồng thời cũng phải quản lý chặt chẽ hoạtđộng học tập của học sinh; học sinh là khách thể của hoạt động dạy nhưng lại
là chủ thể của hoạt động học; do đó, quản lý hoạt động học tập của học sinh làkhâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng quản lý quá trình dạy học của
Trang 22hiệu trưởng Bên cạnh đó, hiệu trưởng phải chú trọng đến việc xây dựng nềnếp học tập cho học sinh, chỉ đạo hoạt động nâng kém, xây dựng chương trìnhbồi dưỡng phù hợp với trình độ của từng đối tượng học sinh.
Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục, đặc biệt là lực lượngGVCN, giáo viên bộ môn, các đoàn thể trong và ngoài nhà trường, gia đìnhhọc sinh nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, nâng cao chất lượng học tập củahọc sinh yếu kém, tăng cường sức mạnh tổng hợp ngăn ngừa, khắc phục tìnhtrạng bỏ học
+ Giám sát thường xuyên điều kiện CSVC phục vụ cho việc dạy và họcbằng cách chỉ đạo thực hiện mục tiêu đã xác định như: mục tiêu căn cứ vàochỉ thị, nhiệm vụ năm học của cấp trên, căn cứ vào tình hình thực tiễn trong
và ngoài nhà trường; mục tiêu phấn đầu về chuyên môn của từng tổ, cá nhân;mục tiêu xây dựng CSVC, trang thiết bị dạy học Xây dựng thư viện nhàtrường đảm bảo: tủ sách công cụ, sách tham khảo cho giáo viên; chú trọngxây dựng tủ sách giáo khoa dùng chung để hỗ trợ cho học sinh nghèo, họcsinh có hoàn cảnh khó khăn Huy động cộng đồng hỗ trợ xây dựng CSVC, tạocảnh quan sư phạm tốt nhằm thu hút học sinh
+ Trong quản lý trường học, hiệu trưởng đồng thời vừa là nhà thiết kế,đồng thời vừa là nhà thi công, nên tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch làlúc đòi hỏi người hiệu trưởng kết hợp được tính kế hoạch và tính nghệ thuậtcủa quản lý cùng những kinh nghiệm của bản thân; đặc biệt trong chỉ đạothực hiện kế hoạch phòng chống học sinh bỏ học, hiệu trưởng phải là ngườinhạy bén trong thu thập và xử lý thông tin; dân chủ trong quá trình quản lýgiáo viên, học sinh nhằm phát huy tối đa khả năng tự quản, tự giác, tự nghiêncứu và tự học Phối hợp chặt chẽ với mọi lực lượng giáo dục trong tất cả cáchoạt động để tạo được sức mạnh tổng hợp trong việc kịp thời phát hiện, ngănchặn, giúp đỡ học sinh có nguy cơ bỏ học
- Kiểm tra - đánh giá ngăn ngừa và khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh:
Trang 23+ Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra - đánh giá việc thực hiện kếhoạch, xác định mức độ đạt được so với kế hoạch, phát hiện những sai lệch,xem xét những gì chưa đạt được ở mức độ thấp cùng những nguyên nhân củachúng và những vấn đề mới nảy sinh trong thực tiễn, để điều chỉnh cho kịpthời, phù hợp Kiểm tra chẳng những giúp cho việc đánh giá thực chất trạngthái đạt được của nhà trường khi kết thúc một kỳ kế hoạch mà còn có tácdụng cho việc chuẩn bị tích cực Việc kiểm tra nếu được thực hiện tốt, đượcđánh giá một cách chính xác và sâu sắc sẽ giúp cho người lãnh đạo thấy đượcnhững gì còn tồn tại, thấy được những cái mới trong cái quen thuộc, nhữngvấn đề mà thực tế đặt ra cần giải quyết.
+ Đối với vấn đề học sinh bỏ học, nếu hiệu trưởng kiểm tra đánh giáthường xuyên sẽ xác định được chính xác số lượng học sinh bỏ học, địa bàn
cư trú của học sinh bỏ học và đặc biệt là nguyên nhân chính dẫn đến việc bỏhọc; qua đó sẽ có biện pháp giải quyết cho từng trường hợp cụ thể
1.2.2 Phương pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm ngăn ngừa và khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Phương pháp hành chính - tổ chức
Phương pháp hành chính tổ chức là cách thức tác động của chủ thểquản lý lên đối tượng trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính.Phương pháp này thể hiện sức mạnh của tổ chức, xác lập trật tự kỷ cươngtrong nhà trường, bắt buộc mọi thành viên phải thực hiện đúng chức trách,nhiệm vụ và quyền hạn của mình
- Phương pháp thuyết phục
Phương pháp thuyết phục là sự tác động vào ý thức của đội ngũ giáoviên và học sinh làm cho họ nhận thức sâu sắc về tác hại do tình trạng họcsinh bỏ học gây ra Từ đó có động cơ, thái độ đúng đắn và hành động phù hợpvới yêu cầu của nhà trường trong việc góp phần khắc phục tình trạng học sinh
bỏ học Để thuyết phục mọi người, hiệu trưởng không chỉ bằng lời nói màbằng cả sự tâm huyết đối với sự phát triển của nhà trường, tất cả vì học sinhthân yêu, vì tương lai của thế hệ trẻ
Trang 24- Phương pháp kinh tế
Phương pháp kinh tế là sự tác động của nhà quản lý đến đối tượngthông qua các lợi ích kinh tế, tạo động lực thúc đẩy con người tích cực hoạtđộng Cần lưu ý khi thực hiện phương pháp này phải kết hợp hài hoà giữa lợiích vật chất và động viên về mặt tinh thần
- Phương pháp tâm lý - giáo dục
Phương pháp tâm lý - giáo dục là cách thức tác động lên đối tượngthông qua đời sống tâm lý cá nhân như: tâm tư, tình cảm, nguyện vọng.Phương pháp này dựa trên cơ sở các quy luật tâm lý của con người Ngườiquản lý sử dụng các tác động tâm lý, khơi dậy lòng tự trọng và lương tâmnghề nghiệp nhằm khai thác tiềm năng, trí tuệ, kích thích sự say mê, sáng tạotrong hoạt động của mỗi người
Tóm lại, trong thực tiễn quản lý không có phương pháp nào là vạnnăng, mỗi phương pháp đều có mặt mạnh và yếu của nó Việc sử dụng, phốihợp các phương pháp có thành công hay không phụ thuộc vào sự vận dụngsáng tạo trong điều kiện cụ thể của nhà trường, của mỗi nhà quản lý Đặc biệt
để ngăn ngừa và khắc phục tình trạng bỏ học thì việc sử dụng các phươngpháp càng phải hết sức nhuần nhuyễn và linh hoạt
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THPT thị xã Vĩnh Châu
n tượng bỏ học, những yếu tố này vừa đan kết nhau vừa đơn lập theonghĩa tương đối đã tác động đến học sinh gây hậu quả bỏ học
1.3.1 Yếu tố khách quan
Tác động xã hội
- Yếu tố cho thấy các lực lượng đoàn thể trên địa bàn chưa phối hợpchặt chẽ cùng với nhà trường trong việc giáo dục và tạo điều kiện thuận lợi đểcác em an tâm học tập vượt khó đến trường Địa phương, xã hội chưa chấnchỉnh kịp thời những thanh niên hư hỏng đã ảnh hưởng đến tiêu cực, đến nhậnthức về học tập của trẻ em Một số phụ huynh muốn con em mình làm ra tiềnsớm, thấy có tiền là làm bất cứ việc gì
Trang 25- Mặt khác, địa phương, xã hội chưa ngăn cản kịp thời nạn tảo hôn và
đi làm ăn xa đối với học sinh trên địa bàn vẫn còn tiếp diễn
- Nghỉ học giúp gia đình: gánh nặng về gia đình của các em rất lớn, tuynhiên cũng có một số gia đình xuất phát từ ý nghĩ hẹp hòi, chỉ thấy lợi ích nhỏtrước mắt mà không thấy những tác hại to lớn cho xã hội, gia đình, bản thânhọc sinh sau này
- Quan niệm “Học biết ít chữ là được” Do chưa thấy được tầm quantrọng của việc học tập, một số phụ huynh có suy nghĩ nông cạn như trên vìvậy họ thiếu quan tâm và buông lỏng việc học tập của con em mình
Tác động của nhà trường
Bao gồm một số yếu tố chủ yếu sau:
- Hoạt động của trường học chưa thu hút được sự ham thích học tập củamột số em
- Biện pháp giáo dục trong nhà trường học sinh cho là quá khắc khe,một số thầy cô giáo chưa có biện biện pháp giáo dục học sinh phù hợp, chưaphối hợp chặc chẽ và kịp thời với phụ huynh để động viên giúp dỡ cho họhiểu tầm quan trọng của việc học
*Tóm lại: Ba yếu tố khách quan là; môi trường xã hội, gia đình và nhàtrường đã tác động rất lớn đến việc bỏ học của học sinh Tuy nhiên, bỏ họccòn chịu tác động của yếu tố chủ quan
1.3.2 Yếu tố chủ quan
Trang 26- Học kém, chán học
Như ta đã biết, có học tốt, hiểu bài, tiến bộ mới kích thích sự hứng thúhọc tập; ngược lại học kém mất căn bản, không đủ khả năng tiếp thu kiến thứcmới làm cho các em mặc cảm dẫn đến bỏ học Đây là nguyên nhân khá phổbiến ở học sinh
- Ham chơi, lười học
Do học kém, lại thiếu sự quan tâm giúp đỡ của gia đình, của thầy côchủ nhiệm, bạn bè, các em càng chán nản, bỏ bê việc học tập, lêu lỏng tìm thúvui rồi bỏ học
- Lưu ban, mặc cảm
Do lưu ban các em phải chịu sức ép tâm lý quá lớn từ phía bạn bè, thầy
cô giáo, gia đình các em thấy mặc cảm rồi quyết định bỏ học
- Nạn tảo hôn
Nhìn chung một số học sinh chưa nhận thức đúng về tầm quan trọngcủa việc học tập, hơn nữa phụ huynh không hiểu biết về những quy định củapháp luật về “Luật hôn nhân gia đình”, dẫn đến tình trạng học sinh chưa đếntuổi kết hôn đã lập gia đình rồi dẫn đến bỏ học
*
Trang 27Tình trạng bỏ học là một trong những nguyên nhân làm cho nguồnnhân lực kém chất lượng; mặc dù số học sinh bỏ học không nhiều nhưng nếutình trạng này không được ngăn chặn ngay thì số học sinh bỏ học sẽ tăng lêntheo từng năm, đồng nghĩa với nguồn nhân lực chuyên môn kém, trình độnhận thức thấp tăng lên qua từng năm và nguồn nhân lực ngày càng kém chấtlượng trong khi đòi hỏi của “kỷ nguyên tri thức” ngày càng cao.
Tình trạng bỏ học rất phức tạp, xuất phát từ nhiều nguyên nhân: xã hội,nhà trường, gia đình và bản thân học sinh Muốn khắc phục được tình trạngnày, hiệu trưởng cần phải có một hệ thống các biện pháp toàn diện và hoànchỉnh dựa trên cơ sở các biện pháp chỉ đạo có tính chiến lược của Đảng vàNhà nước Các biện pháp này phải có mối liên hệ chặt chẽ, biện chứng tạo cơ
sở gắn bó nhà trường với cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa cộng đồng làm tiền đề cho phát triển giáo dục một cách ổn định, bềnvững Đồng thời, hiệu trưởng cũng phải có biện pháp cải tiến hoạt động củanhà trường, đảm bảo đủ, đúng các chuẩn của mục tiêu, kế hoạch đào tạo củatrường THPT do Bộ GD&ĐT ban hành
Khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh THPT là mục tiêu trước mắt
và lâu dài đầy khó khăn và phức tạp, bị tác động bởi nhiều yếu tố không thuộctầm quản lý của hiệu trưởng Đòi hỏi người hiệu trưởng trường THPT phảibiết năng động, nhạy bén dựa trên cơ sở đường lối chủ trương chính sách củaĐảng và Nhà nước, các lý luận khoa học đề ra một hệ thống biện pháp phùhợp cho từng đối tượng quản lý, chú trọng hoàn thành dứt điểm từng biệnpháp ở tầm vi mô, trong phạm vi quản lý của hiệu trưởng trường THPT nhằmhoàn thành mục tiêu khó khăn trước mắt là: khắc phục tình trạng học sinhTHPT bỏ học trong thời điểm còn nhiều khó khăn này
Trang 28Chương 2 THỰC TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG NHẰM NGĂN NGỪA VÀ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG BỎ HỌC CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỊ XÃ VĨNH CHÂU, TỈNH SÓC TRĂNG
2.1 Khái quát về tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
2.1.1 Tình hình tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Thị xã Vĩnh Châu là một trong những huyện, thành phố của Tỉnh SócTrăng Phía Đông và Nam giáp biển Đông, Phía Tây giáp tỉnh Bạc Liêu, PhíaBắc giáp huyện Mỹ Xuyên và Trần Đề; là một thị xã nằm ven biển có 43 kmchiều dài bờ biển; tổng diện tích tự nhiên 47.339,48 ha, dân số có 163.800người, mật độ dân số 346 người/km2 gồm các dân tộc: Kinh chiếm 29,38%,Khmer chiếm 52,84%, Hoa chiếm 17,77% và dân tộc khác chiếm 0,01% (sốliệu thống kê năm 2009) Đơn vị hành chính có 04 Phường và 06 xã, gồm:Phường 1, Phường 2, Phường Vĩnh Phước, Phường Khánh Hòa, Xã Lai Hòa,
Xã Vĩnh Tân, Xã Vĩnh Hiệp, Xã Hòa Đông, Xã Lạc Hòa, Xã Vĩnh Hải với
91 Ấp, Khóm
Với vị trí địa lý thuận lợi về hệ thống giao thông đường thủy, đường bộthông suốt đã tạo điều kiện cho việc giao lưu và phát triển nền kinh tế venbiển và là vị trí chiến lượt hết sức quan trọng trong bảo vệ quốc phòng-anninh của tỉnh Đây là điều kiện cho Vĩnh Châu phát triển tiềm năng, thế mạnh
về nông nghiệp, thuỷ hải sản và du lịch, là tiền đề hình thành các vùng sinhthái trọng điểm, với khí hậu đặc thù phát triển mạnh các nghề nuôi trồng vàđánh bắt thuỷ hải sản và các vùng phát triển nông nghiệp đặc thù nổi tiếngnhư : tôm sú, cá kèo, nghêu, Artemia, muối, củ cải trắng, củ hành tím, tỏi
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch tương đối phong phú Sông Mỹ Thanh
là tuyến đường thủy quan trọng nối liền từ cửa biển Mỹ Thanh qua sông VàmLẽo đến trung tâm tỉnh Bạc Liêu Hệ thống giao thông đường bộ tuyến Quốc
Trang 29Lộ Nam Sông Hậu là đầu mối giao thông quan trọng trong việc phát triểnkinh tế và giao lưu hàng hóa, dịch vụ nối kết với vùng kinh tế phát triển venSông Hậu và tuyến đường Tỉnh 935 (đi tỉnh Sóc Trăng) đã tạo điều kiện pháttriển tiềm năng, lợi thế trong việc thúc đẩy nền kinh tế giữa các vùng trongkhu vực, hình thành tam giác kinh tế động lực của tỉnh Sóc Trăng.
Đặc trưng văn hóa cộng đồng Vĩnh Châu là người Kinh, Khmer, Hoasống đan xen lẫn nhau, có truyền thống đoàn kết, yêu thương giúp đỡ lẫnnhau trong sản xuất và đời sống
Trong tương lai, Thị xã Vĩnh Châu sẽ phát triển mạnh toàn diện về mọimặt kinh tế, văn hóa-xã hội, quốc phòng-an ninh, xứng đáng là một đô thị vănminh, hiện đại có tầm cỡ trong vùng và khu vực ĐBSCL
2.1.2 Tình hình giáo dục ở thị xã Vĩnh Châu, đặc điểm của 05 trường trung học phổ thông được nghiên cứu
* Tình hình giáo dục và đào tạo của thị xã Vĩnh Châu:
Thị xã ven biển Vĩnh Châu có nhiều thuận lợi khi được Sở GD&ĐT,lãnh đạo UBND thị xã quan tâm đầu tư đáng kể về cơ sở vật chất, trang thiết
bị đáp ứng tốt cho nhu cầu dạy và học Đến thời điểm này, về cơ sở vật chấttrường lớp, Vĩnh Châu không còn phòng học trong tình trạng xuống cấpnghiêm trọng, kể cả các điểm lẻ Ngành cũng đề nghị UBND thị xã cấp hơn2,1 tỷ đồng để sửa chữa nâng cấp trên 40 điểm trường trong toàn thị xã Đồngthời, đề xuất hỗ trợ 2,4 tỷ đồng để trang bị bàn ghế cho GV, HS
Công tác giáo dục và đào tạo được cấp ủy, chính quyền, ban ngành thị
xã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu, nhiệm
vụ đề ra Đối với giáo dục phổ thông, công tác huy động và duy trì sỹ số họcsinh có tiến bộ, tỷ lệ học sinh ra lớp đầu năm ở cấp học, đạt 101,7% Số họcsinh bỏ học giảm đáng kể so với đầu năm Kết quả học tập đến cuối năm, tỷ lệtrẻ 5 tuổi được xét hoàn thành chương trình giáo dục mầm non đạt 92%; hoànthành chương trình trung học cơ sở đạt gần 99%; đối với trung học phổ thông,
số học sinh đỗ tốt nghiệp đạt tỷ lệ 99,8% Công tác bồi dưỡng chuẩn hóa và
Trang 30đào tạo trên chuẩn được quan tâm, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn tiếptục được nâng lên Đến nay, thị xã có 17/73 trường đạt chuẩn quốc gia, chiếm23% so với chỉ tiêu đề ra Chất lượng giáo dục phổ thông được nâng lênnhưng so với yêu cầu vẫn thấp, hiệu quả giáo dục chưa cao Học sinh yếukém giảm, nhưng chiếm tỷ lệ còn cao; một số giáo viên chưa theo kịp với tiến
bộ của ngành, đội ngũ giáo viên còn thiếu; cơ sở vật chất được đầu tư xâydựng, nâng cấp sửa chữa, nhưng thực tế vẫn còn một số phòng học xuống cấpnghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học
(Trích từ nội dung bản báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế văn hoá - xã hội , an ninh quốc phòng năm 2014 của UBND thị xã Vĩnh Châu).
* Đặc điểm của 05 trường THPT được nghiên cứu:
Đó là các trường: THCS&THPT Lai Hòa, THPT Nguyễn Khuyến, THPTVĩnh Hải, THCS&THPT Khánh Hòa và THCS&THPT DTNT Vĩnh Châu
Các trường THPT trên có những đặc điểm như sau:
- Về trường lớp:
Qua khảo sát 05 trường THPT trên tôi nhận thấy CSVC trường học đượcđầu tư khá tốt, không còn phòng tạm bợ bằng tre lá Các phòng học được xâydựng cơ bản, bán cơ bản Có 02 trường đã được đầu tư xây dựng khang trangphòng học, nhà vệ sinh, sân chơi, phòng học bộ môn, phòng thiết bị… Đó làtrường THCS&THPT Lai Hòa và trường THCS&THPT Khánh Hòa
Tuy nhiên các trường THPT này còn rất nhiều hạn chế, có 01 trườngvới 50% tổng số phòng học có “tuổi thọ” trên 30 năm, rất nguy hiểm vàkhông phù hợp với yêu cầu của xã hội 05 trường có phòng học bộ môn,nhưng trang thiết bị trong phòng chỉ có tính chất tạm bợ 05 trường có phòngthí nghiệm nhưng hệ thống nước sử dụng không được tốt lắm Thậm chíphòng chứa thiết bị và phòng thư viện phải nhập chung Nhìn chung thư việncủa các trường, thì chỉ có 02 trường là tương đối phong phú về đầu sách, còn
Trang 31lại thì còn thiếu rất nhiều, đặc biệt là sách tham khảo cho giáo viên và họcsinh Phần lớn các trường chưa xây dựng được môi trường sư phạm khangtrang, đẹp đẽ để thu hút học sinh.
Chính vì CSVC chưa đạt, hầu hết các trường chưa có sân chơi, bãi tậpthoả mãn yêu cầu, cho nên chưa có trường THPT nào ở thị xã Vĩnh Châuđược công nhận đạt chuẩn quốc gia
Hiện nay, các trường THPT trong thị xã Vĩnh Châu đang cố gắng phấnđấu đạt được từng tiêu chuẩn một theo quy định trường đạt chuẩn quốc gia.Điều này được thể hiện qua một số số liệu sau:
- Về phát triển số lượng, chất lượng giáo dục học sinh.
Bảng 1: Học sinh năm học 2011 - 2012
STT Trường THPT Tổng số
HS
Khối 10
Khối 11
Khối 12
TN THPT
Khối 11
Khối 12
TN THPT
Trang 32( Nguồn: Sở GS&ĐT Sóc Trăng)
Qua thống kê trên bảng 1,2,3, tôi nhận thấy một số vấn đề sau:
Tổng số học sinh ở các khối lớp qua từng năm không có biến động nhiều, trừtổng số học sinh khối 10 (2012 - 2013): cao một cách đột biến, và giảm mộtcách đột ngột (2013-2014) Tình hình học sinh tăng và giảm ở khối lớp 10 nóitrên là do ảnh hưởng của số lượng học sinh đầu vào
Tuy nhiên, số học sinh lớp 10 năm học 2012 - 2013 tăng không phải do
số học sinh đầu vào tăng đột biến, mà do năm học 2012 - 2013, các trườngTHPT phải nhận một số lượng lớn học sinh được phổ cập đúng độ tuổi từ cáctrường THCS, có thể nói học sinh tăng là do đột biến phổ cập đúng độ tuổitrong toàn tỉnh
Số học sinh hao hụt do bỏ học, lưu ban, chuyển đi nơi khác sau mỗi nămhọc là một con số không nhỏ; nhưng trong đó số học sinh chuyển đến, chuyển
đi xem như không đáng kể Điều này ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch pháttriển giáo dục của địa phương, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực củađịa phương, ảnh hưởng đến an ninh trật tự xã hội và xa hơn là ảnh hưởng đếnchính sách lớn của Nhà nước trong thực hiện mục tiêu: nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiệnđại hoá đất nước
Học sinh hao hụt tập trung cao nhất ở khối lớp 10 là vấn đề hợp với quyluật tâm, sinh lý của học sinh THPT Đây là quãng đời diễn ra những “biến
Trang 33cố” đặc biệt, là giai đoạn tuổi vị thành niên, là giai đoạn đặc trưng với các dấuhiệu của tuổi dậy thì của nam và nữ.
Ở lứa tuổi của học sinh lớp 10, các em đã có thể lao động góp phần giảiquyết những khó khăn về kinh tế, hoặc gia tăng thu nhập cho gia đình Chính
vì thế, khi gia đình gặp khó khăn về kinh tế thì sẽ bắt các em bỏ học để giúpgia đình Trường hợp gia đình không cho các em nghỉ học thì các em tự nghỉhọc, bởi vì, ở tuổi này các em thường có tâm lý phóng đại khả năng của mình,đánh giá mình cao hơn thực tế, muốn khẳng định mình và đặc biệt là muốnmọi người xem trọng mình, cộng với tình đua đòi, theo bạn bè nhưng không
có đủ tiền đã đẩy học sinh lớp 8 đến con đường bỏ học để kiếm tiền giúp giađình và đáp ứng những nhu cầu của bản thân
Mặt khác ở tuổi của học sinh lớp 10, các em có nhu cầu được giao tiếpvới bạn bè cùng lứa Sự bất hoà trong quan hệ với bạn bè cùng lứa tuổi, sựthiếu bạn hoặc tình bạn bị phá vỡ đều dễ gây ra những xúc cảm nặng nề, đượcđánh giá như một bi kịch cá nhân Điều đó có thể các em sẽ bị phê phán bởi
xã hội, gia đình, nhà trường và bạn bè, làm cho các em cảm thấy cô đơn vàkhông được cảm thông, chia sẻ Tất cả những tình huống đó có thể đẩy các
em đi tìm những người bạn ngoài lớp học, ngoài nhà trường và một số em bịlôi kéo vào những “băng đảng”, những tệ nạn xã hội… và cuối cùng là đếncon đường bỏ học
Lứa tuổi của học sinh lớp 10 chính là lứa tuổi khó khăn điển hình củahọc sinh THPT, nhiều nhà tâm lý đã dùng những thuật ngữ như: “tuổi khủnghoảng”, “tuổi bất trị”, “tuổi không thể giáo dục”… để chỉ lứa tuổi này Ở lứatuổi này, các em thường không nghe lời cha mẹ, thầy cô, các em thường gây
gổ, đánh nhau, bỏ học… để chứng tỏ mình là quan trọng Tuy nhiên giai đoạnkhó khăn này sẽ sớm trở lại vị trí cân bằng, nếu gia đình và nhà trường có thểgiải quyết được bằng con đường giáo dục đúng đắn Nghĩa là, một mặt ngườilớn phải hiểu được những thay đổi cơ bản của lứa tuổi này, thông cảm vớinhững biểu hiện khác lạ của các em và có biện pháp giáo dục phù hợp
Trang 34Học sinh ở khối lớp 11 và 12 ít hao hụt hơn, vì ở tuổi này các em ý thứcđược việc học tập của bản thân Hơn nữa, các em ít tỏ ra bất mãn với môitrường xung quanh và đặc biệt đối với nhà trường, quan trọng hơn hết là các
em đã bước sâu vào ngưỡng cửa “dậy thì” Cho nên, những học sinh hao hụt ởlứa tuổi này có thể do lưu ban vì sự chuyển đổi môi trường học tập gây “sốc”cho các em, có thể vì giao thông không thuận tiện khi các em chuyển sangtrường học mới, cộng thêm quan niệm học chỉ để biết chữ đã đẩy các em đếncon đường bỏ học ở tuổi này
Học sinh lớp 10, mặc dù chưa qua tuổi “nổi loạn”, mặc dù vẫn là đốitượng có thể giúp gia đình làm kinh tế, nhưng khi đã lên được lớp 11 thì trong
tư tưởng của gia đình và bản thân học sinh đều có ý nghĩa là cố gắng học hếtcấp THPT, cố gắng cầm được tấm bằng tốt nghiệp để có thể xin được việclàm, đã tạo động lực giữ chân các em ở lại trường Có thể thấy vấn đề này quabảng sau:
( Nguồn: Sở GS&ĐT Sóc Trăng)
Tỷ lệ trung bình của học sinh vượt qua kỳ thi TN THPT của các trường
là 99,84% Có 03 trường đạt tỷ lệ 100%; trường đạt tỷ lệ thấp nhất là trườngTHPT Nguyễn Khuyến đạt 99,7%
- Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý:
Bảng 5: Về đội ngũ giáo viên (GV) năm học 2013- 2014
TT Tên trường
THCS
Tổng số
có
GV có tuổi
Trình độ chuyên môn
Trang 35tuổi trên
nghề dưới
( Nguồn: Sở GS&ĐT Sóc Trăng)
Qua tổng hợp số liệu giáo viên của 5 trường THPT; tôi nhận thấy có50% là giáo viên nữ, 60,27% giáo viên có tuổi nghề dưới 10 năm
Trình độ chuyên môn: có 85.27% đạt trình độ đại học; 11.16% trình độcao đẳng; Phần lớn giáo viên đều là từ nơi khác chuyển đến nên tình hình độingũ giáo viên còn gặp khó khăn
Trên cơ sở bảng 5, ta thấy có vấn đề cần chú ý sau: Có đến 50% giáoviên nữ và 60.27 % có tuổi nghề dưới 10 năm, tức là dưới 32 tuổi; đối vớigiáo viên, đây là độ tuổi đầy nhiệt huyết, yêu nghề, mến trẻ, tích cực trongmọi phong trào; mặc dù kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục đạo đức cho họcsinh chưa nhiều Nhưng đối với giáo viên nữ, đây là độ tuổi sinh con, nuôicon, chăm sóc gia đình và phải đầu tư cho công việc giảng dạy, giáo dục ởtrường, đây có thể nói là giai đoạn mà tâm lý người phụ nữ giáo viên có nhiềubiến đổi nhất Nếu gia đình có hoàn cảnh kinh tế ổn định thì sẽ giảm phần nào
áp lực cho người giáo viên nữ trong vai trò người con, người vợ, người mẹ,người chăm sóc gia đình, người tham gia hoạt động sản xuất và hoạt động xãhội; nhưng nếu gia đình của người giáo viên nữ có hoàn cảnh kinh tế khókhăn thì áp lực của người giáo viên nữ càng nặng nề Tâm lý ảnh hưởng đếnsinh lý; điều này làm cho giáo viên nữ ở độ tuổi này gặp nhiều khó khăn trong
Trang 36việc hoàn thành nhiệm vụ trong nhà trường, gây ảnh hưởng không nhỏ đếnviệc giảng dạy và giáo dục học sinh; đặc biệt là đối với học sinh ở giai đoạn
"quá độ" từ trẻ con sang người lớn
Bảng 6: Về đội ngũ CBQL ở các trường năm học 2013 - 2014
Dưới 45
Trung cấp
Sơ cấp
Trên
Trung cấp
( Nguồn: Sở GS&ĐT Sóc Trăng)
Qua số liệu trên cho thấy tổng số CBQL là đảng viên chiếm 100% Nhưvậy, họ vừa đồng thời đảm nhiệm các chức vụ chính quyền, vừa đảm nhiệmcác chức vụ trong tổ chức đảng, đoàn thể khác; cho thấy phần lớn CBQLtrường THCS thực sự là những người có uy tín trong tập thể
Về thâm niên trong ngành: số cán bộ quản lý có thâm niên làm quản lýtrên 3 năm chiếm tỷ lệ 64.29%; chứng tỏ, phần lớn CBQL là người có kinhnghiệm quản lý tập thể
Phần lớn CBQL ở trường THPT có trình độ ĐH, và hầu hết đã qua cáclớp lý luận chính trị; hơn phân nửa trong số này dưới 45 tuổi Với trình độchuyên môn, chính trị, với tuổi đời dưới 45, đây sẽ là đội ngũ CBQL năngđộng, nhiệt tình, nhanh chóng thích nghi với sự đổi mới
Qua số liệu thống kê cho thấy số CBQL là nữ, chiếm tỷ lệ chỉ 21.43%;trong khi đó số nữ giáo viên THPT lại chiếm tỉ lệ 50% Điều đó có nghĩa là
Trang 37lợi ích của nữ giáo viên sẽ ít được đề cập đến trong các bảng kế hoạch nămhọc, đặc biệt là trong các kế hoạch chiến lược Nếu coi nhẹ lợi ích của cấpdưới sẽ khó phát huy được tính tích cực của họ Như vậy sẽ khó tạo được sựđồng thuận trong tập thể, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường;quan trọng hơn nữa là chính sự bất thuận trong tập thể sẽ gây ra nhiều phảnứng tiêu cực, mỗi thầy, cô giáo sẽ không thể là tấm gương sáng về đạo đức, tựhọc và sáng tạo cho học sinh noi theo Đó cũng là một trong những nguyênnhân gây bất mãn khiến học sinh bỏ học.
Về phổ cập giáo dục THCS theo chuẩn quốc gia
Thực hiện phổ cập giáo dục THCS giai đoạn 2006 - 2010 của tỉnh SócTrăng và của thị xã Vĩnh Châu, hiện nay huyện có 10/10 xã, phường duy trìđạt chuẩn phổ cập THCS Tuy nhiên, là vùng kinh tế - xã hội còn khó khăncho nên công tác phổ cập giáo dục THCS vẫn là một thách thức, đòi hỏi các
xã, thị trấn hàng năm phải tiến hành điều tra, vận động các đối tượng phổ cậpđến lớp, thực hiện nghiêm túc công tác thống kê xử lý tài liệu, số liệu, lưu trữ
hồ sơ Nhưng thực tế cho thấy công tác phổ cập giáo dục THCS chỉ là côngtác xử lý số liệu mà thôi
Đó phải chăng là kết quả của việc chạy theo thành tích và không có sựkết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường?
2.2 Thực trạng học sinh bỏ học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu
2.2.1 Đặc điểm chung của học sinh các trường trung học phổ thông thị
Trang 381.5% 14.9% 45.5% 32.6% 5.6% 88.6% 10.1% 0.8% 0.5% Nguyễn
( Nguồn: Sở GS&ĐT Sóc Trăng)
Qua bảng 7, ta thấy học sinh có hạnh kiểm khá tốt là 95,23%, điều đóchứng tỏ các em cần cù, chăm chỉ, ngoan ngoãn và lễ phép Chỉ có 4,13%học sinh bị xếp loại hạnh kiểm trung bình và 0,61% loại yếu, do chưa chấphành tốt nội quy trường lớp
Học sinh xếp loại học lực khá, giỏi là 25.82%; nếu tính từ trung bình trởlên thì đạt 66.72%, còn lại 33.28% học sinh xếp loại yếu kém
Như vậy, phần lớn học sinh THPT trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu lànhững học sinh biết kính trọng người trên, biết giúp đỡ mọi người, tích cựcrèn luyện đạo đức, có lối sống lành mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập; tuân thủnội quy nhà trường; tham gia nhiệt tình các hoạt động do nhà trường tổ chức…
2.2.2 Tình hình học sinh bỏ học
Song song với việc nâng cao chất lượng học tập đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của xã hội, thì việc nghiên cứu vấn đề học sinh bỏ học và đề ra biệnpháp quản lý nhằm khắc phục tình trạng này là rất cần thiết
Trước khi đưa ra những nhận xét sơ bộ về tình hình học sinh bỏ học,chúng ta tìm hiểu qua số liệu điều tra mà các trường đã cung cấp về học sinh
bỏ học qua ba năm học gần đây
Bảng 8: Học sinh bỏ học năm học 2011 - 2012
Trang 40Qua bảng 8, 9, 10 ta thấy học sinh bỏ học có chiều hướng giảm, giảmđều ở các trường THPT Nguyễn Khuyến, Vĩnh Hải, DTNT Vĩnh Châu Riêngtrường Lai Hòa giảm rồi lại tăng Qua đó cho thấy tình trạng học sinh bỏ họcvẫn đang biến động.
Số HS bỏ học
Tỷ lệ học sinh
bỏ học
NGUYÊN NHÂN BỎ HỌC
Gia đình nghèo
Học lực yếu kém
Giao thông bất tiện
Thiên tai dịch bệnh
Nguyên nhân khác
Tỷ lệ học sinh bỏ học chiếm tỷ lệ cao nhất là học sinh nam
Tỷ lệ bỏ học của học sinh dân tộc ít người còn khá cao, ở Sóc Trăngluôn được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và cả cộng đồng, nhưng nhìnchung dân tộc ít người vẫn còn nhiều khó khăn và nhận thức về việc họchành của con em chưa cao, chính vì thế, học sinh dân tộc ít người vẫn tiếp tục
bỏ học