1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nhu cầu giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận tây hồ (nghiên cứu trường hợp tại trường THCS đông thái)

101 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 42,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

76 78 80 83 89 92 95 96 92 92 95 96 97 Nhu cấu vé nội dung giáo dục SKSS Nhu cáu về nội dung tâm sinh lý tuổi VTN Nhu cáu về nội dung vệ sinh kinh nguyệt Nhu cầu vé nội dung tình dục an

Trang 1

Đ Ạ I MỌC' Q U Ố C G IA H A N Ộ I TRƯ Ờ NG ĐỌI HỌC K H O A HỌC XÃ H Ộ I v à N HÂN VĂN ọ u ố c G ìn • • • •

Trang 2

LỜI C Ẩ M ON

T ro n g quá trìn h thực hiện Luận vãn Thạc sỹ: Nhu cầu giáo dục sức khoé sin sán vị thành nièn tại các trường Trung học cơ sở trên địa bàn Quận Tây Hổ (N hiên cứu tại trường TH C S Đ ôn g Thái - Quận T ây Hồ - Hà N ộ i) Tôi đã nhận đưc sự g iú p đỡ nhiệt tình của các thầy cỏ giáo và các bạn học viên cao học trong lĩn vực nghiên cứu Xã hội học, đặc biệt là thầy g iá o TS Phạm Vãn Ọ uyết, người đãận tình hướng dẫn và g iú p đỡ tô i rất nhiêu tro ng quá trìn h học và viết luận

vă X in trân tro ng gứi lời cảm ơn thầy có và các bạn.

T ô i x in chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, thầy cô giáo và học sinh các trưng TH C S Đ ô n g Thái đã g iú p đỡ tô i tận tìn h đê hoàn thành luận văn X in gửi

lờ i;ám ơn tới các đồng nghiệp đã g iú p đỡ tô i tro ng quá trìn h thực hiện đề tài:

"Niu cầu giáo dục sức khoe sinh sấn vị thành niên tại các trường trung học

Cơ ỏ trên địa bàn Quận Tày Hổ "

X in trân trọ n g cảm ơn./.

HÀ NỘI, THÁNG 9 NĂM 2007 Trương Thị Kim Hoa

1

Trang 4

M ụ c lụ c

1 L ý do chọn đề tà i 6

2 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn 7

3 M ụ c đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7

3.1 M ụ c đích nghiên cứu 7

3.2 N h iệ m vụ nghiên cứu 7

4 Đ ô i tượnu khách thể và phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứ u 9

6 G iả thu yết nghiên cứu 10

7 K h u n g lý th u y ế t 1 1 P H ÍN N Ộ I D U N G C H ÍN H Ch-Tưng 1: C ơ sở lý lu ậ n và thự c tiề n 12 1.1 Cơ sở lý lu ậ n 12

1.11 Chú nghĩa d u y vật biện chứng và chủ nghĩa du y vật lịc h sử 12

1.12 Quan d iê m của Đ ảng và Nhà nước 13

1.13 Các hướng tiế p cận lý thuyết Xã H ộ i H ọ c 14

1.2 Các kh á i niệ m công c ụ 15

1.21 Sức k h o ẻ 15

1.2 2 Sức klio ỏ sinh sán 16

1.2 3 V ị thành n iê n 16

1.2 4 G iá o d ụ c 16

1.3 V à i nét về đ ịa bàn nghiên cứu 16

3

Trang 5

'hương 2 Nhu cáu giáo dục sức khoé sinh san trong nhà trường cho học inh tại cá c trườn ị» T H C S ờ Quùn Tây Hò

ĩ 1 Sự cán thiết phái giáo dục SKSS cho học sinh Trung học cơ so' 25

! 1 1 Đạc điểm tám sinh lý của tuổi THCS 26

! 1.2 Những nguy cơ về SKSS với nhóm tuổi THCS 291.2.1 Nguy cơ về mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai 30

! 1.2.2 Nguy cơ về lâv nhiễm qua đường tình dục HIV/A1DS 31

ĩ 1.2.3 Nguy cơ về tình trạng bị xâm hại tình dục 33

!.2 Thực tế nhận thức, hành vi SKSS cùa học sinh THCS ở quận 36

Tây Hổ

1.2.1 Nhận biết của học sinh THCS về SKSS 36

VTN

ĩ.2.3 Nhu cầu của học sinh THCS về nội dung chương trình chăm 57

sóc SKSS VTN

'.3 Thực trạng giáo dục SKSS trong nhà trường tại các trường 60

THCS trên địa bàn Quận Tây Hồ

.3.1 Nội dung giáo dục SKSS trong các trường THCS 61.3.2 Nguồn thông tin học sinh biết về nội dung giáo dục 63

SKSSVTN

.3.3 Nội dung SKSS đã được giáo viên giảng dạy trên lớp 65.3.4 Nội dung giáng dạy đáp ứng nhu cáu của học sinh 67.4 Thực trạng phương pháp giáo dục nội dung SKSS trong nhà 69

tnrờn ec

.5 Nhu càu cua học sinh về giáo dục SKSS troim nhà trường 75

Trang 6

76 78 80

83

89 92

95

96 92 92 95 96 97

Nhu cấu nội dung giáo dục SKSS

Nhu cáu về nội dung tâm sinh lý tuổi VTN

Nhu cáu về nội dung vệ sinh kinh nguyệt

Nhu cầu nội dung tình dục an toàn và lành mạnh tuổi V I N

Nhu cáu về nội dung phòng tránh thai dành cho VTN

Nhu cầu về nội dung dấu hiệu tuổi dậy thì

Nhu cầu vê nội dung phòng tránh các bệnh lây truyền qua

đường tình dục

Nhu cầu về nội dung thu tinh, thụ thai và sự phát triển của

thai

Nhu cầu về nội dung cấu tạo cơ quan sinh dục

Nhu cầu về giảng dạy SKSS

Nhu cầu về các giờ giảng SKSS

Nhu cầu môn học giáo dục giới tính

Nhu cầu của học sinh về phương pháp giảng dậy

Kết luận và khuyên nghị

5

Trang 7

1 Lý ílo c họn đe tài

Từ sau hội nghị dân số và phát triển tụi Cairo thánii 9/1994, SKSS nói chung SKSSVTN nói riêng, luôn là vàn đề được sự quan tâm cua tát ca các nước

tiré n thê ui ới nói chung, trong đó có Việt Nam

Tuổi vị t h à n h niên là một trong giai đoạn sôi nổi v à phức tạp nhất c ù a mỗi

e uộc đời con người, thời điểm mà giới trẻ đảm nhận trách nhiệm mới tự mình học hỏi thử nghiệm v à khám phá Các em đi tìm bản sắc riêng c ủ a chính mình, áp dụnũ những giá trị được lĩnh hội từ thời thơ ấu và phát triển thêm các kỹ năng

m ớ i để trở thành những người lớn có trách nhiệm và biết quan tâm tới người khác Khi được giúp đỡ và động viên, các em sẽ phát triển tích cực và trở thành

t hanh viên có nàng lực đóng góp cho gia đình và cộng đồng Với sự sáng tạo và

l òng nhiệt thành cua mình, giới tré có thế tạo ra nhiều thay đổi tích cực, đem lại một thế giới tốt đẹp hơn cho bán thân các em và mọi người.[4; 16]

Khi các em bước vào tuổi vị thành niên đó là giai đoạn diễn biến khó khăn của đời người, bỗng chốc từ một đứa trẻ hồn nhiên vô tư bước sang tuổi vị thành niên đặc biệt khi bước vào dậy thì Đó là sự hoàn thiện của cơ quan sinh sán đã được ngủ yên từ khi nằm trong bào thai, đến khi chào đời, thời thơ ấu.v.v và khi hước vào tuổi VTN tính tình thay đổi, vui, buồn bắt đầu quan tâm đến bạn bè,

có trách nhiệm hơn, lơ đãng hơn, chăm chút bản thân hơn, đặc biệt đánh dấu hằng dậy thì lúc này các em bát đầu nghĩ, quan tâm đến bạn khác giới hoặc nghĩ

vỏ tình dục, điều này hết sức bình thường xảy ra trong cuộc đời VTN hoặc VTN

tự kìm hãm nhu cáu hoặc không có nhu cầu về tình dục cũng là điều hết sức bình thường, nhưng nếu họ có kiến thức về SKSS khi gặp khó khăn và phiền toái thì họ

sẽ biết phái làm thế nào để tránh các hậu quá đáng tiếc mà hầu hết VTN thường gặp-

(ỉláo dục SKSS cho VTN là một nội dung cùa chương trình bậc THCS Nam học 2004 - 2005, ngành giáo dục - đào tạo đã đưa nội đunu sinh sán vào

PHẤN MÕ ĐẨU

Trang 8

han VC SKSS Nubien cứu này đặt ra câu hỏi thực trạng nội dung và phươnụ pháp

ui áo dục SKSS trong nhà tnrờng? Việc giảng dạy của tháy cò giáo và nội duim về SKSS tronu nhà trườnu đáp ứng nhu cầu của học sinh? Nghiên cứu này mongo c I c c? J c

muốn cmm cấp phán tích thây rõ lợi ích mà chương trình giáo dục SKSS mang lại

và cung cấp các nhà quán lý, thầy cỗ giáo nội dung, phương pháp giáng dậy phù hợp hơn với thực tế nhu cầu của học sinh Bên cạnh đó, trên cơ sở phân tích kết qua nghiên cứu, chúns tôi hướng tới việc đề xuất một số giải pháp và khuyên nalìị tập trung và chọn đề tài: "nhu cầu iịiáo dục sức khoe’ sinh sừn vị thành niên tai các trườn ạ truniỊ học c ơ s ơ trên đ ia bàn Quận Tủy H ố

2 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiền của luận vãn

2.1 Ý nghĩa lý luận

Nchiên cứu này góp phần nhìn nhận giáo dục SKSS VTN trong các trường THCS cần quan tâm đáp ứng nhu cầu thực sự của học sinh về nội dung và phưưnu pháp giáo dục SKSS

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

Đói tượng nghiên cứu

Nhu cáu về giáo dục SKSSVTN tại các trường THCS trên địa bàn Quận'~âv Hổ

7

Trang 9

4 2 Khách the nghiên cứu

Học sinh tại trường THCS Đông Thái

- Các nhà quan lý, giáo viên

4 3 Lìnlt vực nghiên cứu: X ã hội hục dan sớ

4 3 Phạm vi nghiên cứu

* Khóne ỉiian nahiên cứu: Tại trườn Ü THCS Đónu Thái - Quận Táy Hồ -

Hà Nội

* Thời gian nghiên cứu: Tháng 12/2006 - tháng 9 năm 2007

5 Phương pháp nghiên cứu

5.7 Phương pháp thu thập thông tin

* Phương pháp phàn tích tài liệu

Tài liệu thu được cho nghiên cứu từ các nghiên cứu liên quan, một sô bài báo tạp chí, các văn bản chính sách

Phàn tích tài liệu dựa trên nghiên cứu đánh giá chương trình chăm sóc SKSSVTN do Uỷ ban dân số, gia đình và trẻ em quận Tây Hổ thực hiện tháng 12 năm 2006, được sử dụng đối với học sinh từ lớp 6 - đến lớp 9 tại 2 trường THCS Nhật Tăn, Chu Văn An được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên Tổng

số phiếu thu và xứ lý là 404 phiếu

* Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát được sử dụng trong quá trình thực hiện các phỏng ván sau và thảo luận nhóm cũng như điều tra thu thập thông tin định lượng, tại các trườn« THCS Đông Thái, Nhật Tân, Chu Vãn An- Quận Tây Hồ - Hà Nội

* Phương pháp phỏng vân bằng bảng hỏi

Đ ược áp dụng đối với học sinh lớp 9 tại trường THCS Đỏng Thái Lựa chọn học sinh lớp 9 là lớp cuối bậc THCS đế đánh giá chương trình íiiáo dục SKSS cho học sinh bậc THCS Chúng tôi tiến hành điều tra bằng báníi hói toàn

bộ học sinh khôi 9 với tổng số phiếu thu và xử lý là 217 phiếu

Báng hòi xây đựiìũ với 14 câu hỏi và tập trung nhận thức cua học sinh vê

Trang 10

trọn tỉ tam tạp tmiiii vào đánh giá thực trạng phương pháp giáo dục SKSS troiiií các nhà trường và nhu cầu của học sinh vào các nội dunu SKSS đang dược giang day tại các trườnü THCS.

:!: Phương pháp tháo luận nhóm

- Tháo luận nhỏm được tiến hành với nhổm cán bộ quán lý và giáo viên manu dạy món sinh học tại các trường THCS trên địa bàn quận, tập trung vào thực trạng phương pháp và nội dung giáng dạy, việc đáp ứng nhu cầu của học sinh

- Thảo luận nhóm tiến hành nhóm học sinh nam, nữ học lớp 9, tập trunu vào thao luận nhóm về nhu cầu nội dung, phương pháp giáng dạy SKSS

* Phương pháp phỏng vấn sâu

- Nghiên cứu tiến hành phỏng vân sâu với giáo viên dạy bộ môn sinh học

vé ihuận lợi và khó khăn khi giảng dạy về SKSS

- Phỏng vấn được tiến hành cán bộ quản lý về các thực trạng giảng dạy cua giáo viên phần SKSS và nhu cầu cần giáng chuyên sâu của học sinh

- Phỏng vân được tiến hành học sinh vể phương pháp giảng dạy của các thầy cò và nhu cầu các em muốn đề cập các nội dung chuyên sâu về SKSS

l ý han Dãn sò, uia đình và trẻ em Quận thực hiện thánu 12 năm 2006

9

Trang 12

P h a n II N ộ i d u n g c h í n h

C h ư ơ n g 1: C ư s o lý l u ậ n và t h ự c ti ễn

I I Cơ sớ lý luận

/././ Q uan ííieni Mar.xirt Ví' chú nghĩa duy vật hiện chứng.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng là cơ sớ lý luận cơ bán là nguyên tác chung cho mọi khoa học nói chung và khoa học xã hội học nói riêng Vân dụng tổng hợp những lý luận này tuân theo yêu cầu sau:

- Những quy l u ậ t vận độn« phút triển của xã hôi phai được xem xét khách quan như nỏ đang tồn tại

- Những hiện tượng xã hội phải dược xem xét tron lĩ mối quan hệ biện chứng với nhau

- Xem xét các hiện tượng xã hội phải hướng đến cái bản chất, không tới cái ngẫu, bất bình thường

- Tuân thú các nguyên tắc lịch sử cụ thể

- Xem xét yêu tô con người mang hán chất xã hội, trong tính hiện thực của

nó, “con người là tổng hòa các môi quan hệ xã hội", đồng thời cũng là chú thế cua xã hội Từ đó coi việc ra sức phát huy nhân tố COI1 người, coi chiến lược con người là điểm mâu chốt của sự phát triển kinh tê - xã hội

’ 1.2 Q uan đ iểm cùa Dání> và N hà nước

Đáng và Nhà nước luôn quan tâm đến yếu tỏ con người trong đó chất ưựng dặt lên hàng đầu, vì vậy luôn dành những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em lurơng trình SKSS VTN là một nội dung quan trọng trong Chiến lược CSSKSS }uôc nia, giai đoạn 2001 2010 được Thủ tướng Chính phú ký tại Quyết định

>ố: 136/QĐ- TTG ngày 28/11/2000 và Quyết định số 01/2006/QĐ - DSGĐTE mày 17/3/2006 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số gia đình và trẻ em ban lành chiến lược truyền thông giáo dục chuyên đổi hành vi về dân số, SkSS/kl 1HGĐ uiai đoạn 2006-2010 Bao gồm các chi tiêu phấn đáu cho giai loạn này:

1 1

Trang 13

M ụ c tiêu:

Nâng cao hiểu biết, kiến thức và kỹ năng sông cơ hán vé SKSS, SKSS/KHHGĐ, tình dục an toàn, phòng chống HIV/AỈDS, ma tuý mại dâm nhan uỏp phân tạo hành vi đúng đán, có lợi cho SKSS VTN, Thanh niên, kế ca than!' niên đã kết hòn

- Chỉ tiêu cán đạt:

+ 95°/c VTN TN, kế cá thanh niên đã kết hỏn nêu được những kiến thức,

kỹ rúng sốrni cơ bán liên quan đến chăm sóc SKSSVTN, TN Giới, giới tính và tình lục an toàn

V 90% VTN, TN, kê cả thanh niên đã kết hôn chấp nhận thực hiện các hành vi có lợi về chăm sóc SKSSVTN, TN, giới, HIV/A1DS, tình dục và tình dục antcàn

+ Góp phần giảm tý lệ VTN, TN mang thai ngoài ý muốn, sinh con ở tuổiVTN

+ Góp phán giảm tỷ lệ VTN, TN mắc các bệnh lây truyển qua đường tình dục HIV/A IDS [ 19 J

Ngoài ra Bộ y tế xây dựng kế hoạch tổng thể Quốc gia về bảo vệ chăm sóc

\à rùng cao sức khoẻ của VTN, TN Việt Nam giai đoạn 2006-2010 và định liưứrg đến 2020 Trong đó hoạt động cùa giai đoạn 2006-2010, như sau

M ụ c t i ê u 2: Nâng cao kiến thức, kỹ năng và hành vi của VTN và TN trong

\iộc tự báo vệ và nâng cao sức khoé bán thân liên quan đến SKSS/SKTD, HIV'AIDS tai nạn thương tích, sử dụng chất gây nghiện và sức khoẻ tâm thần.Chi tiêu:

+ 80 % VTN, TN hiểu biết về thời điểm dễ có thai và 90 % hiểu biết vé các 31 HT

+ 809Í VTN TN thành thị và 70% VTN TN nông thôn biết cách giữ gìn

ệ s nlì đirờnn sinh sán và các bệnh lây truyền qua tình dục

Trang 14

-h 80 ('/< VTN TN thành thị và 70°/( VTN, TN nông thổn biết ve Iicti cung cap và có thê tiếp cạn dịch vụ, tư vân cho những vấn đề tâm sinh lý của lứa tuổi [201

I , I J C á c hướnạ tiếp cận lý thuyết Xã hội học

Lv thuyết về nhu cầu

Nhu cầu ià khái niệm được nhiều ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng vào cúc lĩnh vực khác nhau trong cuộc sống Có nhiều công trình nghiên cứu vè nhu càu và cùng di đến một nhàn định: "Nhu cưu lừ mội trong những nguồn iịổc nội tạt sinh ra tính tích cực của con người [ ] ;21 ]

Theo từ điên tiếng Việt: "Nhu cầu điều đ ò i hỏi cua đ ờ i sống tự nhiên vcì

x ã hội Nhu cầu vê ăn, ớ, mặc Nhu cầu v é sách b áo, thoa m ãn nliu cần vật chất

và văn l i o ú ”[\ 1:725]

Theo nghĩa hẹp, nhu cầu được hiểu là yêu cầu cần thiết của con người để sống và tồn tại Theo nghĩa rộng thì "nhu cầu là tất c à những yêu cầu của con người đ ể tồn tại d ê hạnh ph ú c và iỊĨảni đau khô " [2; 15]

Nhà kinh tế học Philip Kotier cho rằng: “Nliu cầu là s ự đ ò i hỏi tất yếu mà con tìi>ười cần dược tlioci mãn đ ê tồn tại và p h á t triển " [3;28]

A Maslow cho rằng, ở con người, ngay từ khi mới ra đời đã có các lớp nhu cầu p h â n loại một cách nhất quán, tính lôgíc nhất quán chứng t ỏ một trật tự xuất hiện các nhu cầu trong quá trình phát triển cá thể Tuy nhiên, hệ thống nhu cầu

có tính chất thứ bậc này lại hết sức linh hoạt và biến động Căn cứ vào các đặc trưng cơ bản cua nhu cầu, A Maslow đã phân chia nhu cầu từ cấp thấp đến cấp cao theo một hệ thống 5 bậc và sắp xếp nó theo thứ tự hình tháp được gọi là tháp nhu cầu

- Nhóm nhu cầu cáp thấp bao gồm:

+ Nhu cầu sinh lý: Nhu cầu tối thiểu cần thiết cho quá trình phát trien tự ihién cùa con người: ăn, mạc, ngủ, nghi, chơi

13

Trang 15

+ Nhu cáu an toàn: Nhu cáu được háo vệ hán thán, bao vệ tài sán, được

Siỏny y ê n ổ n , ví d ụ như báo hiểm, uống nước sạch, không khí đ ế tổn tại

- Nhóm nhu câu cấp cao bao gồm:

+ Nhu câu xã hội: Nhu cầu được yêu thương, nhu cáu lệ thuộc, mong muôn có quan hệ với người khác, sự quan tâm, sự phối hợp hoạt động

+ Nhu cầu được kính trọng về các giá trị bán thân, sự độc lập, sự công nhận thanh quá và tôn trọng từ người khác

+ Nhu cáu tự khẳng định mình: phát triển nhân cách, tự hoàn thiện, phát

hi uy những tiềm nâng của mình Ị6;20]

Theo A.Maslow, nhu cầu được sắp xếp theo thứ tự phàn cấp các mức độ quan Irọng với nguyên tác nhu cầu ở cấp độ nào thấp hơn phải được thỏa mãn thì mới náy sinh các nhu cầu cao hơn Tuy nhiên, không nhất thiết phải thoa mãn hoàn toàn một nhu cầu nào đó như quan điểm của A Maslow mà chỉ cần thoa màn một phần nhu cầu cấp dưới nào đó con nguời đã muốn thực hiện nhu cầu cấp cao hơn

Tóm lại, việc sắp xếp thứ bậc các nhu cầu như trên chỉ mang tính tương đỏi Tuy nhiên, việc vận dụng thang nhu cầu của A Maslow vào việc nghiên cứu nhu cầu GD SKSSVTN của học sinh THCS hiện nay có một ý nghĩa đáng kể, bởi việc biết rõ học sinh THCS đang ở bậc thang nhu cầu nào, các nội dung giáo dục SKSS sẽ có thể hướng tới việc thoả mãn nhu cầu đó Trong phạm vi nghiên cứu cúa đề tài, nhu cầu giáo dục SKSSVTN của học sinh THCS được giới hạn ở hai nội dung: nhu cẩu về nội dung giáo dục SKSS được giảng dạy trong nhà trường

và nhu cầu phương pháp giảng dạy nội dung liên quan SKSS

1.2 Các khái niệm công cụ:

1.2.1 Định nạ/ùa sức khóe:

"Sức khóe lủ m ộ t trạng thoải mủi hotìn toàn vê thê c h ấ t, tinh thán vù x ã hội chứ khỏìHị p h á i lù m ột tình trạtìíỊ klìóníỊ bệnh tật ìiax tàn tậ t" [21 ]

1.2.2 Dinh nghĩa SKSS:

Trang 16

Trong kluion khổ định nghĩa về sức khỏe của Tổ chức y té Thế giới (WHO) tại hội II12hỊ Quốc tê về Dân số và Phát trien họp ớ Cairo - Ai cập tháng 9/1994 thì SKSS được định nghĩa như sau: “Sức k h oe sinh san lìi một iraníỊ thủi klioc 'm ạnh hủi liocì Vi’ th ế chất, tinh tliần Ví) x ã hội troiìiỊ tất c à mọi klnu cạnli

h en quan LÍên hẹ thâhíỊ sinh san chứ không p h á i clií lủ khủng bệulì tạt hay tổn thưónX vể h ệ thong sinlì sán ” Ị 21]

Như vậy SKSS là sự hoàn hảo của hệ thông sinh sán được xem xét đỏng thời ca hai mặt sinh học và tinh thần xã hội

1 2.3 SKSS V T N là những nòi chmạ nói chunạ của SKSS nhưng dược ứng dụng

p hù hợp cho lứa tuổi V T N

- Các nội dung ưu tiên về giáo dục SKSS VTN

+ Đặc điếm và dấu hiệu tuổi dậy thì

+ Sự phát triển tâm, sinh lý tuổi VTN

+ Tinh bạn và tình yêu tuổi VTN

+ Tinh dục lành mạnh và tình dục an toàn

+ Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục, kê cả HIV/A1DS

- K h á i niệm vị thành niên dược thừa nhận vé m ặt văn h oá x ã hội: là giaiđoạn chuyển tiếp giữa tuổi ấu thơ và tuổi trưởng thành Cách xác định VTN cóthê khác nhau tuv theo từng thời điểm [ 2 1 ]

1.2.4 G iá o dục:

“ Giáo dục có thê được định nghĩa như một quá trình truyền thông được tiên hành một cách hệ thống và có cơ cấu chặt chẽ giữa người truyền thông và nhóm đối tượng đặc thù nhằm khuyến khích việc tìm hiếu và phân tích thông tin

đế có được những quyết định căn cứ trên những thông tin ấy, dần tới những thay đổi trong nhận thức, thái độ và hành động” [ 1 l;385j

1.3 Vài nét về địa bàn nghiên cứu

Quận Tây Hồ - thành phố Hà Nội được thành lập tháng 10/1995 trên cơ sớ sát nhập từ 3 phường quận Ba Đình và 5 xã huyện Từ Liêm, với diện tích tự nhiên

là 24 knr Dân số thời điểm 01.01.2007 là 113.078 người [23] Quận có 3 trường

15

Trang 17

m u I 1 trưòĩìũ THCS, I 1 trường tiếu học và 12 trườn u mán non, có 2 phòng khám đa khoa 8 trạm y tế phường Trong đó 5/12 trường THCS, 6/1 1 trường Tiếu học, 6/12 trườim mầm non 5/8 trạm y tế phường, đạt chuẩn quốc gia và 4/8 pliườnu đạt liêu cliuán xã, phường phù hợp với trẻ em [24].

Trong tổng số trường của 3 bậc học Mầm non, Tiếu học, Trung học cơ sớ

có 539 lớp trên 34 trường với sở học sinh 19.267 trên toàn quận Bậc THCS có

165 lớp 8 trường công lập, có 13 lớp 3 trường dân lập với tổng số học sinh 6581

em, so học sinh được học ngày 2 buổi là 3822 chiếm tý lệ 50,5%, với đội ngũ i-iáo viên 374/374 người đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, xếp loại chuyên mồn nghiệp vụ loại iiiỏi: 278 người, đạt loại khá: 96 người, không có ũiáo viên đạt loại truiìiĩ hình và kém Kết quả phân loại giáo viên xuất sắc: 276 người, khá: 98, không có loại trung bình, kém Số giáo viên đang trong hợp đồng: 50 người [26 ]

So với các bậc học Mần non, Tiểu học cho thấy đội ngũ giáo viên trong hệ thống giáo dục Quận Tây hổ bậc THCS là giáo viên đạt chuẩn 100% điểu này cho thấy

\iệc dạy và học cho học sinh có rất nhiều thuận lợi Ngành giáo dục cũng đưa mục tiêu vào năm học với việc thành lập 8/8 trường công lập thành lập Câu lạc bộ thăm sóc SKSSVTN với các hoạt động định kỳ, xây dựng góc tư vấn, và đặt các hòm thư tư vấn và giải đáp CSSKSS, đội ngũ giáo viên tham gia các buổi tập huấn chuyên sâu vé SKSS, đầu tư và hỗ trợ về khoa học công nghệ đưa các giờ giảng thí điểm về SKSS năm học 2006- 2007 tại trường THCS Phú thượng trên cơ sở học giải phẫu cơ quan sinh dục nam, nữ và các phần khác liên quan SKSS trên má) chiếu Từ năm học 2007-2008 Phòng giáo dục triển khai 7 trường còn lại trên địa hàn Quận, đồng thời ký hợp đồng trách nhiệm với Uỷ ban DS,GĐ-TE quận hồ trợ tư ván trực tiếp cho học sinh khối 8,9 tuyên truyền về SKSS.Ị25]

Trường THCS Đỏng Thái là trường được đánh giá có đội ngũ giáo viên huân sau trườn e THCS Chu Văn An, chất lượng học tập tương đôi đồng đều, với rung bình một lớp từ 40 45 học sinh/ lớp, mỗi khối có 5 lớp Tổng số học sinh

à 85(ì Năm học 2006-2007 trường được công nhận là trường chuẩn quốc gia

nức (lộ 1 Tnrờne THCS Đông Thái có đội ngũ cán hộ quán lý, giáo viên luôn

Trang 18

tâm huyết với nulié, luôn quan tâm chất lượng giáo dục và tạo mọi đióu kiện CO'

sớ \ạt chát cho học sinh về học tập, dặc hiệt nhà trường chú trọim tổ chức sinh hoại ngoại khoá tạo cho học sinh một sân chơi bổ ích Năm 2006, câu lạc hộ SKSS 9X của trường đạt giúi nhì toàn thành phô Hà Nội về giao lưu “ Mỏ hình CSSKSSVTN- TN cộng đổng”ị 24 I

Chươnu trình CSSKSSVTN luôn nhận được sự quan tâm của Quận uý, Hội đông nhàn dàn uỷ ban nhân dân và sự ủng hộ của Ban giám hiệu các nhà trường, thầ\ cô giáo, phụ huynh và các em học sinh Đây là hoạt động thường niên cua ngành giáo dục và luôn nhận được sự quan tâm của Ban giám hiệu và học sinh, chính các em đưa V tưởng và mong muốn sự cởi mở thân thiện về SKSS tạo một sân chơi lý thú với nhiều chú đề liên quan đến SKSS “VTN nói về mình”, “VTN khám phá tuổi thán tiên” thường xuyên được đưa vào các buổi sinh hoạt ngoại khoá 1 học kỳ/ lấn đã phần nào giải tỏa những bức xúc, lo lắng và trang bị kiến thức cơ bản nhất về SKSS cho học sinh

1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Từ sau Hội nghị về Dàn số và Phát triển tại Cairo năm 9/1994, SKSS nói chung và SKSSVTN được đề cập nhiều và các nước trên thế giới quan tâm Trong những năm gần đây trong, ngoài nước có nhiều nghiên cứu khá thú vị và đề cập nhiéu vấn đề SKSS đồng thời các nhà nghiên cứu đưa ra nhiều quan điểm về vấn

đề này

Trong khuôn khổ của đề tài tôi xin được đề cập những công trình nghiên cứu tiêu biếu và đặc sắc, những nhận định về SKSSVTN trong nhiều các đề tài của các nhà nghiên cứu

Xu hướng giáo dục SKSS/KHHGĐ ở một số nước trong khu vực và quan điếm của các nhà nghiên cứu về vấn đề này

Giáo dục dân số đã được nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển quan tâm như một ưu tiên trong chính sách dân số quốc gia Tnróv năm 1994 chính sách dân số và nội dung của giáo dục các nước đều tập trung vé dân số phát trien quy mô dân số di cư, KHHGĐ Năm 1994, Hội nuhị

17

Trang 19

dán sò và phát trien (ICPD) tại CAIRO đã đánh dâu một mốc quan trọng trong sự thay đói mục tiêu uiáo dục dân sô các quốc gia 1CPD đã kêu gọi các nước chú troiijZ lum nữa vào sức khoẻ sinh sán đặc biệt là SKSS vị thành niên i I6 |.

1.4.1 M ột so Iiiihicn cứu VC SKSS V TN ơ nước HIỊOÌIÌ.

Nghiên cứu vé SKSSVTN được tiến hành rất sớm trên thế giới, nhát là các qiKH uia phát trien, nhưng thường được gọi với những tên khác nhau, chảng hạn như sue khoe VTN hay giới tính, tình dục thanh thiếu niên

Đầu tư ch« vị thành niên: Chứng kiến sự phát trien ciìa các em.

Theo công ước Quốc te về Quyền trẻ em năm 1989, trẻ vị thành nién có các quyển, bao uỏm quyền được thông tin và phát trien các kỹ nàng, được tiếp cận vơi các dịch vụ như giáo dục, y tế, giải trí và pháp lý; Có quyền được sống trong một môi trường an toàn và có các cơ hội tham gia và được mọi người lắng nghe ý kiến của mình Những quốc gia đã phê chuẩn Công ước cần có các biện pháp cần thiết để báo vệ các quyền này

Tuy nhiên, thế giới hiện nay đang gặp nhiều khó khăn thách thức trong

\iệe thực hiện Quyền bảo vệ trẻ em, giới trẻ đang gánh chịu những hậu quá nặng

nể của đại dịch HIV/AIDS 50% số trường hợp nhiễm mới là ở thanh thiếu niên

từ 1 5 - 2 4 tuổi Mỗi năm có khoáng 4 triệu vị thành niên tự tử Có khoảng300.000 trẻ em phái đi lính, hầu hết các em còn ở tuổi vị thành niên Mỗi năm có gần 1 triệu em bị lôi kéo các cuộc chiến tranh liên miên xung đột các quốc gia

Các kết qua nghiên cứu về lĩnh vực quan hệ tình dục, nạo hút thai và sinh

cỏ ư VTN trên thế giới gây cho chúng ta hết sức bất ngờ Theo WHO hàng năm

cỏ khoáng 20 triệu ca nạo phá thai không an toàn Theo UNFPA, hiện nay mỗi răm có khoánti 15 triệu VTN nữ sinh con, chiếm 10% sô phụ nữ sinh con trên tie giới MỸ là quốc gia có tỷ lệ nữ VTN mang thai sớm cao nhất ớ các nước phát

t iến, có khoảng 20% số phụ nữ đẻ trước tuổi 20.[ 16; 121

Các nghiên cứu cụ thế cho thây, ớ Châu Phi thai nuhén ngoài dự định đao (.ỘIH’ lừ 50-90% trong sỏ VTN chưa chồng và 25-40% trong số VTN có chồng,

i.ènia, sô VTN có thai Iiíioài dư đinh trong nhóm chưa ch ổn £2 là 74% và nhóm có

Trang 20

chóng 47f/í, CÒIÌ có Pêru, số VTN mung thai ngoài dự định ớ các nước Mỹ La tinh dao độiiũ từ 20 52%.I 14;25|

Các số liệu tổng hợp về tình trạng VTN sinh con ngoài ý muốn (V một số klui vực có ty lệ cao là Mỹ- La tinh: 40 - 50%, Bắc phi và Tây á; 15 23 c/ ( Ân

độ va PAKISTAN: 16%, Philippin, Bangladesh, Srilanku và Thailan: 23-41%

Với tình träne manu thai ngoài dư dinh như trên, mỗi năm có tới 4,4 triệuc c c .

ca nạo phá thui cíia VTN Chẳng hạn, ở Cộng hoà Tanzania có khoảng 71% các cuộc nạo phá thai rơi vào trẻ VTN, trong khi số đó VTN chỉ chiêìn 24% mẫu dieu tra Mang thai và nao phá thai sớm là một trong nguyên nhân cơ bản tàn phá SKSSVTN trên thế giới hiện nay.[9; 17]

Theo ước tính cúa WHO, mỗi năm có khoảng 250 triệu người mắc các bệnh LTQĐTD trong đó nhóm 15-19 chiếm tỷ lệ cao thứ 2 sau nhóm 20-24 tuổi

Sở dĩ nhóm thanh niên các bệnh lây truyền QHTD cao là do khi QHTD nhóm này thường không sứ dụng BPTT an toàn là bao cao su Cùng với tình trạng ỌHTD sớm, có thai và sinh đẻ sớm, mắc các bệnh LTQĐTD gia tăng nhanh, thực trạng VTN ngày càng dính líu và tham gia vào các tệ nạn xã hội như ma tuý, mại câm

Với những thực trạng nêu trên, rõ ràng khía cạnh của vấn đề SKSSVTN cang trớ thành một nguy cơ dẫn tới suy thoái ở nhiều quốc gia trong giai đoạn fhát trien hiện nay, chính thực tê này đang đặt nhân loại trước những thách thức

\ò cùng nan giái Đê thay đổi tình trạng nêu trên, thực tê chúng ta sớm phái có nột chiên lược mới mang tính toàn cầu vë SKSSVTN [9; 17ị

1.4.2 M ột sỏ nghiên cứu SKSSVTN à Việt N am thời ạian qua

Nghiên cứu SKSSVTN mới xuất hiện Việt Nam cùng với quá trình đổi nơi va hoà nhập Mặc dù còn mới mẻ, nhưng chúng ta đã sớm nhận ra vị trí quan

t ọng cua giai đoạn 10-19 tuổi trong quá trình phát trien của cuộc đời mỗi con mười nên chi hơn 10 năm qua cùng với sự lãnh đạo cua Đáng và Nhà nước và sự

tú trợ íiiúp vé mặt tài chính và khoa học của các tổ chức quốc tế đã có hàng chục tone trình nghicn cứu, đề tài về các vân đé cơ ban của SKSSVTN Tuy nhiên các

19

Trang 21

imhiôn cứu này thường được tiếp cận y tẽ - bệnh học, hoặc tiếp cận ilưới nóc độ

xứ ly sô liệu, sail dây một số nghiên cứu và đề tài về SKSSVTN

Tác giá Thạc sĩ Nguyền Mỹ Hương năm 2001 Uỷ ban quốc gia dân số KlllKìl) với nhữnu nội dung “N h ữ n g yếu t ố ả n h h ư ớ n g đ è n m a n g th a i vị

th à n h n i ê n ”. Đã dề cập những con sô đáng báo động vé việc trỏ vị thành niên có thai chú yếu độ tuổi từ 15 đến 19 tuổi, mỗi nám có khoáng 300.000 ca nạo hút thai ớ độ tuổi nàv có cá biệt nhiều trẻ đã nạo hút thai nhiều lần (có VTN 16 tuổi troiiü vòng 5 tháng đã hút thai tới 3 lần) Ị7;20Ị Tác giá không đi sâu vào phàn tích những yêu tố ánh hưởng đến sự mang thai của VTN chủ yêu dựa trên các

sô liệu thu thập từ các trune tâm dịch vụ KHHGĐ và xử lý các sô liệu vì vậy khó plìán ánh những tác động ảnh hưởng vị thành niên mang thai Đây là Vấn đề bức xúc và manu tính thời sự nghiên cứu này cũng chỉ dừng lại ở những con sô nạo hut thai cúa tuổi VTN

Tác giả Nguyễn Hương Quế - Trung tâm tư vấn SKSS/VTN thành phô Hồ Chí Minh năm 2003 Đề tài “N h ữ n g y ê u t ố tác đ ộ n g đ ến việc m a n g th a i và n ạ o

p h á th a i ở tu ổ i th a n h thiếu n i ê n ”. Trong nghiên cứu này tác giá đề cập đến ánh hư»Viig cùa việc trẻ vị thành niên mang thai và nạo phá thai từ sự thiếu quan tâm của cha mẹ, tác hại của sự thiếu bầu không khí cảm thông và yêu thương, trẻ thiếu kiến thức về CSSKSS, ảnh hưởng của quan niệm tự do hoá tình dục, sự dễ dàng có được các dịch vụ nạo phá thai và hậu quả là sự lựu chọn cưới vội hoặc nạo phá thai Ị 12:21 j Nghiên cứu này chi phản ánh các tác nhân trẻ VTN có quan

hệ tình dục dần đến có thai trách nhiệm một phần thiếu về sự quan tâm cùa cha

Ban Giáo dục Dân số Kế hoạch hoá gia đình thuộc Bộ giáo dục và đào

t io năm 2001 có đề tài “Giáo d ụ c dàn s ố trong các nhà tròng Việt N a m vàn đê

\à giíii p h á p đã đánh giá việc thực hiện các chương trình giáo dục dân số tại

chu you lồng ghép vào buổi học ngoại khoá hoặc môn giáo dục công dân sinh lọc và địa lý, vì vậy việc truyền tái kiến thức học sinh rát sơ sài và giáo viên íiập

Trang 22

Il ÍIIU túng khi giáng dạy trê không dám hỏi sợ cô cho là bậy hạ, về phía giáo viên klìóim có kiên thức chuyên sâu lĩnh vực này nên luôn láim tránh càu hỏi của học sinh Vì vậy cân tang cường những dieu kiện tối thiếu cần thiết một cách tươnII

X ứníĩ với yêu cáu đặt ru về đội ngũ giáo viên, về hệ thông tài liệu, phương tiện dạy học và kinh phí 13.29ị

Kết quá triển khai chương trình giáo dục dân số, SKSSVTN ớ trường THPT, từ nhữnu năm 1982 1992, với sự tài trự của Quỹ dân số Liên hợpQuốc (UNFPA) ngành giáo dục đã tiến hành dự án: ' D ự án g iá o d ụ c d â n s ố

t r o n g n h à trường p h ổ t h ô n g ”. Tại thời điếm này, lãnh đạo Bộ giáo dục và đào tạo cìmg với Cóim đoàn giáo dục Việt Nam ban hành Chỉ thị SỐ:13/CTLT về

L ôn tác giáo dục dân s ỏ - KHHGĐ, trong các trường học Đến cuối tháng 10 năm 2005, trên toàn quốc về cơ bán đã hoàn thành tập huấn cho 390 giảng viên cấp tinh, 1.010 cán bộ quản lý và 8.619 giáo viên các trường học THPT về thực hiện chương trình giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản vị thành niên; tuyên truyển, giáo dục chủ trương, chính sách dân số- KHHGĐ trong các trường học [ 14;23]

Trong gần 25 năm, kế từ năm 1982 đến nay, thực hiện chương trình giáo duc dàn sô, sức khoẻ, SKSSVTN trong các trường học đã cho chúng ta những kết quá đáng khích lệ

Tuy vậy, mặc dù chương trình giáo dục dân số, SKSSVTN đã có sự quan tàm chi đạo đầu tư và triển khai trong nhiều năm, được tổng kết, đánh giá, song còn nhiều bất cập Việc giáo dục dân số, sức khoẻ, SKSSVTN, giới tính cho họe sinh PTTH mới chỉ dừng lại tiểu dự án, đề án thứ nghiệm, các nghiên cứu còn tản mạn chắp vá, chưa có một chiến lược ở mức quốc gia Kinh phí triển khai giáo dục dân số, sức khoẻ, SKSSVTN thường bị động và còn ít so với số giáo viên hiện có, chi tập trung tập huấn cho giáo viên ở một số bộ môn với thời gian ngắn, chưa được đào tạo chuyên sâu, chưa được cập nhật thông tin và bổ sung kiến thức, do đó khá năng đưa nội dunu kiến thức giáo dục dân sò, sức khoe SKSSVTN còn nhiêu khó khăn, hạn chế Phương tiện dạy học thiếu, nhất là các tài liệu uiáng dạy hướng dẫn kv năng nghiệp vụ vé công tác dân sô Tài liệu

21

Trang 23

tham kháo còn thiêu clura cập nhật thông tin, sách vé giáo dục dân số, sức khoe, sinh sán còn nuhèo về nội dung, ít về sô lượng Sách tham kháo cho phụ huynh

và học sinh còn ít và nghèo nàn

Điều tra Quốc gia về VỊ thành niên và Thanh niên (SAVY) năm 2003 là cuộc (liều tra lớn và toàn diện nhất về thanh thiếu niên lán đáu tiên được thực hiện O' Việt Nam Điều tra sứ dụng dàn mẫu hộ gia đình cua Tổng cục Thống kẽ được Hến hành với 7.584 thanh thiếu niên trong độ tuổi 14-25 ở 42 tính, thành phô từ những vùng thành thị lớn nhất cho tới vùng nông thôn xa xôi, với sự phối hợp giữa Bộ Y tế, Tổng cục Thống kê, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đổnũ Liên hợp quốc ( UNICEF) Thanh thiếu niên thuộc diện điều tra tại địa bàn được mời tới một địa điểm, phỏng vấn trực tiếp và tự điền vào một số càu hỏi tương đối nhạy cảm mà họ muốn tự mình trả lời Kết quả điều tra là nguồn thông tin bổ ích về đời sống xã hội, thái độ và hoài bão của thanh thiếu niên Việt Nam hôm nay

Thái độ và lối sống truyền thống thanh thiếu niên vẫn cho là chuẩn mực ở Việt Nam với tình dục trước hôn nhân vẫn được coi là không đúng đắn, nhóm bạn chơi thân chủ yếu là cùng giới và rất ít người chấp nhận vấn đề tình dục đồng giới Với các mối quan hệ trở nên thân mật, thì vấn đề hôn, đụng chạm vào những vùng kín và quan hệ tình dục (QHTD) cũng không phổ biến Khi đã có quan hệ tình dục thì quyết định này dường như cũng được cân nhắc kỹ với mối quan hệ tương đối bền chặt trong một môi trường tương đối an toàn Khuynh hướng này cho thấy giá trị đạo đức trong tình yêu vẫn được duy trì

Có khoang 1/3 nam thanh niên thành thị độc thân và 1/4 nam thanh niên nỏniĩ thôn độc thân tuổi 22-25 có quan hệ tình dục trước hôn nhân trong khi chỉ

có rất ít nữ thanh niên trả lời là có Phán đông thanh thiếu niên không chấp nhận tình dục trước hôn nhân, tuy nhiên tỷ lệ nữ đã có gia đình, thông báo có QHTD triróc hỏn nhân tương đối cao so với nữ chưa có gia đình Nhiều phát hiện từ SAVY cho thây xã hội nhìn nhận vấn để tình dục trước hôn nhân ở nam và nữ có khác nhau

Trang 24

Mặc dù thanh thiếu niên biết được hiệu quá của hao cao su (BCS) nhưng thái đọ với BCS còn khá tiêu cực, đồng nhất BCS với những quan hệ không đàng hoàng như mại dâm Các phương tiện tránh thai được các cặp vợ chồng sử dụng nhiêu nhưng những người độc thân có QHTD thì sứ dụng không thường xuyên 2/3 nữ thanh thiếu niên còn hiếu biết hạn chế về thời điếm dễ có thai nhất trong chu kỳ kinh nuuyệt Nói chung mại dâm được giới trẻ nhìn nhận với thái độ khỏnu đồng tình Tuy nhiên thanh thiếu niên cũng tỏ thái độ thông cám nhất định với các yếu tố phức tạp đã đẩy một số người vào con đường mại dâm Nam thanh niên có QHTD với gái mại dâm thông báo có sử dụng BCS khá thường xuyên.

Số có thai và phá thai chủ yếu tập trung ở nữ thanh niên đã lập gia đình, số liệu cho thấy vẫn còn những định kiến với những người chưa lập gia đình mà có thai Phá thai xuất hiện trong cả 2 nhóm có gia đình và chưa lập gia đình nhưng

so sánh với các nghiên cứu khác, tý lệ phá thai tìm thấy ở SAVY có vẻ rất thấp

Rõ ràng ràng vấn đề phá thai là một vấn đề nhạy cảm đặc hiệt ở nữ thanh niên chưa lập gia đình

Các chương trình truyền thông cũng như việc tiếp cận tốt với các nguồn thòng tin cho thấy thanh thiếu niên Việt Nam được cung cấp nhiều thông tin về sức khỏe sinh sán, đặc biệt là các biện pháp tránh thai (BPTT), mặc dù hơi ít thông tin về các bệnh lây truyền qua đưừng tình dục Tuy nhiên mức độ chính xác của thông tin nắm được nhìn chung vẫn chưa đạt được như mong muốn

Phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt Tivi, là nguồn thông tin phổ biến nhất về sức khỏe sinh sán Các nhà chuyên môn (thầy thuốc, giáo viên) xếp thứ hai, nhóm thiếu niên ở trường thường nhận được thông tin từ giáo viên Nhóm thanh niên nam 22-25 tuổi thường nhận được thông tin từ bạn bè Thanh thiếu niên nữ thường kiếm tìm nguồn thông tin từ gia đình đặc biệt từ cha mẹ nhiều hơn thanh niên nam Nhóm nữ 14-17 tuổi kể hoặc hỏi người khác về hiện tượng dậy thì cua mình nhiều hơn các chị lớn đã từng hỏi/kế; đây là một dấu hiệu đáng khích lệ cho thấy nhận thức đã tăng lên và có sự cởi mở hơn trong việc trao đổi nhữnu ván đề thầm kín [27; 16]

2 3

Trang 25

Tóm lại: Các thông tin điêu tra diu Savy mang lại đã đe cập một điện rộ nu liên quan nhiều đốn quan hệ tình dục cua nhóm thanh niên trước hôn nhãn và sử

dụ IU ’ các biện pháp tránh thai và một phán tìm hiếu cúc em biết gì liên quan đến tIIói dạy thì cuntí cấp ello VTN-TN các nguồn kiến thức từ ai và nguồn phương tiện iliỏng tin đại chúng nào, đồng thời Iiũhièn cứu dừng lại ớ nhóm tuổi 14- 25 dâv là nhóm VTN - TN dã bước vào tuổi dậy thì Nhóm trẻ 10 -13 tuổi là học sinh THCS đây là nhóm trẻ bước vào tuổi VTN sớm khi đó kiến thức cua trẻ vé các ván đề sức khỏe rất ít, đặc biệt các thông tin vé SKSS cùng không biết, giai đoạn này hầu như trẻ không được trang bị kiến thức mà gia đình và nhà trường lại cho rằnII trẻ quá bé đề cập vé SKSS chúng ta đang tạo ra một lỗ hỏng kiến thức

và clìăni sóc trẻ VTN thời kỳ khủng hoang nhất là với trẻ bước vào tuổi dậy thì

Đề tài luận văn "Nhu cầu giáo dục SKSSVTN cho học sinh tại các trường THCS tren địa bàn Quận Tày H ổ ” được thực hiện tại trường THCS Đỏng Thái mong muốn đóng góp vào việc giáo dục SKSS VTN được nhìn nhận một cách tổng thê và có định hướne rõ ràng về giáo dục SKSS cho trẻ vị thành niên từ năm đầu cita cấp học THCS

Trang 26

Chương 2 Nhu cầu giáo dục sức khoé sinh sản trong nhà trường cho học sinh tại các trường THCS (VQuận Tây Hỏ

2.1 Sự cắn thiết phái giáo dục giới tính cho học sinh THCS

Khi lên mười, các em trai và gái bắt đầu một chặng dường dài qua giai đoạn vị thành niên Với những nẻo đường gồ ghề chưa xác định rõ cuộc hành trình này có thế gian nan, dễ mất phương hướng, nhưng cũng rất sôi động và đầy thú vị Độ tuổi này đánh dấu bước khỏi đầu của hành trình tìm kiếm bản thân mình ef i nu nhu' V nubla và vị trí trono cuộc sống

Thời điểm quan trọng:

Giai đoạn 10-19 tuổi là một trong những trong những giai đoạn chuyến tiếp phức tạp nhất trong cuộc đời con người Các em phát triển và có nhiều thay đổi nhanh chóng, chỉ đứng thứ hai sau giai đoạn sơ sinh, về mặt cơ thể các em bỗng chốc lớn nhanh như thổi Các cơ quan sinh dục dần dần phát triển hoàn thiện Khá năng tư duy trừu tượng của các em cũng phát triển hơn Các em tìm hiểu các khái niệm đúng sai, đưa ra các giả thuyết và suy nghĩ về tương lai

|16;4|

Trong giai đoạn phát trien này, giới tré dần dần tự chú về tâm lý tình cảm, tìm hiểu và có cam xúc về vấn đề tình dục của bản thân, đồng thời suy nghĩ vé vai trò tương lai của các em trong xã hội Quá trình này diễn ra dần dần, đem đến nhiều cám xúc cho các em, và đôi khi các cảm xúc này không ổn định Một bạn trẻ có thể câm thày thất vọng, vỡ mộng và bị tổn thương, nhưng trong chốc lát lại

có thế trư nên sôi nổi, lạc quan và thấy mình được yêu thương Đây chính là đặc điem tâm sinh lý chí xáy ra đôi với VTN

2.1.1 Đặc điếm tâm sinh lý cúa lứa tuổi THCS

2.1.1 / D ặc điếm sinli học

Tuổi VTN chứa đựng giai đoạn dậy thì rất quan trọng trong việc phát triển cua con người Các dấu hiệu đặc trưng của giai đoạn này:

25

Trang 27

- Phút trien chiều cao: Bắt đẩu khoáng 10 đ ế n 1 I tuổi, đạt đính cao 12 đôn

13 tuổi, két thúc khoáng 14 đến 15 tuổi, thường thì sau 18 tuổi khóimcó phát trien thêm chiều cao, nếu có thì rất ít

- Vú phát trien: Tuyến sữa phát triển, lớp mỡ ngực dầy lên làm cho đôi vú nhú lẽn và nuày càng đều đặn

- Sự phát triển của khung chậu: So với các em trai, ớ tuổi dậy thì các em nữ

có khung chậu rộng hơn đế thích hợp cho chức năng sinh sán

- Sự phát triển của lông mu và lông nách: Cơ thê em gái bắt đầu xuất hiênnhiều lông mu xung quanh bộ phận sinh dục trong độ tuổi từ 11-12 tuổi

- Tuyến bã và tuyến mồ hôi: Cơ thể của VTN tăng cường bài tiết, sự kíchthích của những tuyến này làm xuất hiện các dấu hiệu:

- Sự phát triển của lông mu: Xuất hiện tuổi 10-15

- Sự phát trien của tinh hoàn và bìu: Thường bắt đầu ở tuổi từ 10-13,5 và cược hoàn thiện tuổi từ 14,5-18 tuổi

- Mỏnu tinh và thủ dâm:

Mộiiỉi tinh là gì? Cơ thể nam giới bắt đầu trưởng thành thì tinh hoàn liên 11C san xuất tinh trùng, nêu không quan hệ tình dục hoặc thủ dám thì tinh trừng

+ 0 n ữ giới

Trang 28

sẽ plióng ra tronu ui ác mơ Đổ là hiện tượng hình thườn II ở nam giới và chi xầv

ra (V các em trai chứim tỏ có khá năng sinh sán

Thú dám là gì? Là hiện tượng tự thoa mãn tự giúi toá về mặt tình dục Đó

l à h i ệ n tượng bình thường xáy ra ở tuổi VTN Thủ dâm ở nam giới thường là hiện iưựiui phóng tinh Hiện tượng này là một phần của quá trình trưởng thành, nhưng

có thể kiếm soát được

- Lớn phổng của tay, chân và dương vật

- Tuổi trung bình phát triển chiều cao là 14 tuổi

- Sự phát trien của lóng, râu

- Thay đổi iiiọng nói (vỡ giọng)

- Xuất tinh lần đầu tiên có nghĩa là bắt đầu có khả năng sinh sán

- Tuổi vị thành niên có hai hiện tượng đặc biệt mà các lứa tuổi khác không có.

+ Vê thê chất đó là sự tăng nhanh và kết thúc sự phát triển của chiều cao.

- Theo quy ước của Tổ chức Y tế Thế giới thì tuổi VTN là những người trong đọ tuổi từ 10-19.c-

- Tuổi VTN đôi khi được phân định thành:

4- Vị thành niên sớm (10-13 tuổi)

+ VỊ thành niên trung bình (14-16 tuổi)

+ VỊ thành niên muộn (17-19 tuổi)

Với cách chia tương đối như vậy nhưng với các bé gái thường kết thúc sớm hơn khoảnu 18 tuổi và bé trai là 19 tuổi Đối với trẻ VTN sự xuất hiện kinh nguyệt VTN gái, và xuất hiện GMU ở VTN trai là đánh dấu giai đoạn của dậy thì Khi một bé gái hước vào tuổi 18 chưa có XHKN thì VTN đó sau này khó có kha nang là người vợ và người mẹ vì lúc đó buồng trứng đã bị ngũ quên' hãy đánh Ihức nó dậy nếu không nó sẽ không dậy được nữa Còn với bé trai muộn lum có thể 19,20,22 tuổi.[8;3,10]

27

Trang 29

* Da y thì là giai đoạn thay đổi tinh thẩn hoan toàn tự nhiên của hầu hết tre vị thành niên.

2.1.1.2 Dặc di cm tâm /v

- Lo láiii! phiổn muội vé những thay đổi thế chất và tình cám có thể II á y cam xúc căng tháng

- Tâm trạnu thường thay đổi nhanh không thê dự đoán được

- Ớ độ tuổi này trẻ dễ khóc, tui thân dù chỉ là Vấn đề nhỏ, thường gặp ở em uái và em trai là không đáng xấu hổ Điều này giúp chia sẻ các mỏi quan tâm với cha mẹ hay bạn hè thông thường họ tìm sự an ủi cùa những người có cùng cảm xúc hoặc điêu lo láng

* Xu hướng thích tự do là một phần thay đổi của tre V T N trong quá trình phát triển

+Tính độc lập

- Trẻ VTN không có nhu cầu phụ thuộc vào cha mẹ Họ bắt đầu chuyên vị trí cua các bậc cha mẹ sung vị trí người bạn để được tự do hơn Việc chuyên giao này khá rõ có thê liên quan cả sự chống đối

+ Kh á năng nhận biết

- Trẻ VTN đấu tranh đ ê tự khẳng định mình và thể hiện điểu mà họ muốn hoàn thành Họ sẽ trá lời câu hỏi: “Tôi là ai? tôi có thể là gì?” Quá trình này cần qua thử thách Trẻ VTN cần nhận biết vai trò của giới tính, hình ảnh cơ thể, cảm giác kính trọng và năng lực

+ S ụ thân mật

- Tuổi VTN là giai đoạn chuẩn bị bước vào quan hệ yêu đương Trẻ VTN học cách bầy tỏ và kiểm soát tình cảm Họ phát triển khá năng yêu, được yêu và t'nân mật với nu ười khác giới

+Tính nguyên vẹn

Trẻ VTN phái xây dựng nền tảng để sắp xếp các íiiá trị Cha mẹ cung cấp

I hững dieu cơ ban vé vấn để này Tuy nhiên, trong thời gian này, có nhiều yêu tô

Trang 30

lac dộnii nhu hạn bè phương tiện thônu tin, trường hoc Trẻ VTN quyêt định

2.1.2 Những nguy cơ về sức khoẻ sinh sản với nhóm tuổi THCS

và nặng nề hơn Đỏ là chưa kể đến những hậu quả về tương lai như phái bỏ học, hậu quá về mặt tinh thán vì gia đình không chấp nhận, vì bạn bè chê cười và còn đau khổ hơn nữ nếu bạn gái lại bị bạn tình ruồng bỏ Vậy mà con số về nạo phá thai ở tuổi VTN trong mấy năm gần đây dường như vẫn ngày một gia tăng bất chấp mọi nỗ lực của chương trình can thiệp hướng vào tăng cường sức khoé sinh san VTN

Từ sự gia tãng QHTD sớm đã dẫn đến tỷ lệ mang thai, sinh đé và nạo hút thai Mỗi năm ớ Việt Nam, số ca nạo hút thai vào khoảng 1,2 đến 1,4 triệu lượt, trong đó ước tính có khoáng 25-30% là thanh thiếu niên ị 15:12] Theo số liệu cua Bộ V tế, tình trạng nạo hút thai ớ tuổi VTN có XII hướng gia tăng, khoáng12.000 ca/năm (Chiếm 10% số người nạo hút thai ớ các nhóm tuổi khác

2 9

Trang 31

II liaii)|9; I7| Đáy là sô liệu ngành y tế tống hợp qua hệ thông ngành V tê quán lý

trẽn thực tế số VTN nạo hút thai cao hơn nhiêu khoáng 25(/r 30 c/( sô người nạoluít thai trên nhóm luổi, đặc biệt với sự phát trien của mạng lưới y tế tư Iilìân khong kiếm soát được sô' trẻ VTN nạo hút thai hoặc sô lần nạo hút thai của VTN

I 1Í):I0Ị

Ỏ Việt Nam dù chưa có công bố chính thức liên quan den tư vong nạo hút thui nhưng hậu quá của nạo phá thai rõ ràng là có ảnh hưởng đến sức khoé, tinh thán Hãng năm trên thế ui ới có xấp xỉ 70.000 phụ nữ chết do nạo phá thai không

an toàn, ở môt sô nước, trong sô bệnh nhân phải vào bệnh viện do biến chứng của nạo hút thai thì bệnh nhân là VTN chiếm 60% [15; 18]

Trong quý VI năm 2004 văn phòng tư vấn cho gia đình và trẻ em thuộc UBDSGĐTE thành phố Hồ Chí Minh đã tư vấn 473 ca, trong số này có 40 ca bị xàm hại tình dục, đặc biệt 12 trường hợp có thai ngoài ý muốn So với con số hơn

1000 ca nạo phá thai trong tuổi VTN của năm 2004 (nguồn TTBVBMTE và KHH(3Đ thành phô HCM ) thì chí là con số lẻ, nhưng vấn đề là ở chỗ các em đểu ngổi trên ghế nhà trường đã phải nạo phá thai hoặc làm mẹ, cả 12 em đều là học sinh THCS lớn nhất là 15 tuổi, nhỏ nhất là 12 tuổi đang đi học đều được giáo dục chăm sóc tốt, gia đình khá giả, trí thức, chỉ có một hoặc hai con Các em có cảm mến nhau, nhưng nói yêu nhau thì chưa đúng Cụ thể như trường hợp em trai 14 tuổi quan hệ bạn gái học cùng trường 12 tuổi gây có thai, khi gia đình phát hiện được thì cái thai đã không thê' bỏ được Em gái ngây thơ lắm, hỏi em có lo sợ gì không? “ lo gì? chi lo bị ba đánh”[28]

Những nam gần đây trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng như trong nhiều nghiên cứu và các cuộc hội thảo chuyên để liên quan đến chú đề sức khoe thanh thiếu niên, vấn đê quan hệ tình dục sớm ớ lứa tuổi này luôn được đê cập và đang là hiện tượng phổ biến: Điêu tra trên 252 nam và 248 nữ thanh niên son‘4 độc thân ớ Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy: 27,8% nam và 1 2°/( nữ đã có quan hệ tình dục Theo một nghiên cứu của Hoàng Gia Trang với đối tượng là học sinh trung học phổ thông cho thấy 2,5% các em học sinh dã có quan hệ tình

Trang 32

tlục Kháo sát đánh giá cua Viện khoa học dân số, gia đình và trê em vé hoạt độiií! giáo dục dân số SKSS và kế hoạch hoá gia đình tại 10 trường THPT với 3.2X2 học sinh và vị thành niên ngoài nhà trường cùng lứa tuổi ớ 5 tinh cho thấy:

có 27.2*# số đôi tượng cho biết hạn thân với họ đã có quan hệ tình dục 114,17], Điêu đó kháng định thêm hiện trạng mang tính xã hội quan hệ tình dục tuổi hoc sinh đã là hồi chuông báo động về một thực tế đáng lo ngại mà cộng đổng xã hội cân quan tâm đế tìm nguyên nhân và giái pháp ngăn ngừa

2.1.2.2 Ni>nv c ơ vê lâx nhiễm qua đườniỊ tình d ụ c, HỈV/AÍDS

Mặc dù phần lớn thanh thiếu niên đều trớ thành người khoẻ mạnh và có khá p.ãng !ao động, nhiều thanh thiếu niên lại không thế như vậy Những hành vi bát đầu từ tuổi VTN đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thói quen trong cuộc sống sau này cũng như đối với tương lai của toàn xã hội Một số hành

vi gây imuy hiếm trước mắt; một số hành vi khác giông như bom nổ chậm có thể gây nguy hiểm những năm sau này mà không báo trước

Cứ mỗi phút có sáu thanh thiếu niên dưới 25 tuổi bị nhiễm H1V Cho đến cuối năm 2001 trên thế giới có 11,8 triệu thanh thiếu niên đang phải sống chung với I IIV, đông nhất ở Châu Phi hạ Sa-ha-ra

Ọuan hệ tình dục không an toàn và tình trạng tiêm chích ma tuý đang ngày một tăng lên là mối đe doạ cho cuộc khủng hoảng AIDS ở Đông âu, Nam á và vùng Ca-ri-bê Chảng hạn như ở Đông âu và Trung á, sô người nhiễm H1V ước đã tăng từ 150.000 người năm 1995 lên 1 triệu người vào năm 2001 Ị 16.23 Ị

Tinh trạng QHTD sớm và mác các bệnh LTQĐTD ở VTN là một nguy cơ mang tính toàn cáu, QHTD sớm thường để lại hậu quá xã hội nghiêm trọng về nanu thai, nạo phá thai ngoài ý muôn và mắc các bệnh LTQĐTD đặc biệt là mắc cúc bệnh thế kỷ HIV/AIDS

Một nuhiên cứu cho thấy, VTN Mỹ, ở tuổi 15 có khoáng 27% nữ và 3y/<

1 am có sinh hoạt tình dục đến tuổi 17 tý lệ này tàng lên 50% và 66% Nếu tính nênti trong nhóm VTN học sinh thì có đến 72% học sinh ờ Mỹ có QHTD trước

ỉ hi bước vào cuối năm học PTTH, trong số đó có tới 4(K/r dưới 14 tuổi Theo ước

31

Trang 33

lililí Lila vail phòim thông tin dân số Mỹ vé SKSS VTN có ít nhát 80% số người bước vào tuổi 20 (V vùng cận su mạc Sahara (Châu Phi) đã trái qua QHTD Vì thê đây CÙI1Ü là nơi mãc các bệnh lây truyén QHTD lớn nhất như HIV/AIDS.

Ở Thailand ngay từ những năm 70 của thế ký XX các nghiên cứu cho thây

có khoáng 60% VTN nam có QHTD trong đó một số không nhỏ mới tuổi 13; ở

Trunũ Quốc các thống kê mới đây kháng định có 20% nữ học sinh có QHTD (V

cấp THCS trong đó một số không nhỏ mới tuổi 13; Nêpan 34% VTN nữ 14 tuổi

đã kết hỏn Châu Phi là lục địa có VTN QHTD và mác các bệnh LTQĐTD lớn nhất thê giới Các nghiên cứu cụ thê cho thây ở Botswana có 419r nữ và 15 c/(

nam ứ tuổi 15-16 đã có QHTD ở CAMEROON 55% nữ và 70% nam có QHTD dưới 15 tuổi, nghiên cứu còn khẳng định, VTN càng lớn tuổi mức QHTD càng tăng va có tới 5 % nữ, 16% nam ở tuổi 12-17 đã có trên hai bạn tình thường xuyên [ 16:26],

Hiện nay nguy cư mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục, dặc biệt là

HI V/A1DS, sự phát triển lây lan của HIV/AIDS đã và đang ở mức báo động

Rất nhiéu trẻ em không hiểu thực chất của sự xâm hại vào lúc chuyện này xáv ra, nhưng chúng biết rằng điều đó không thể kê ra được và với sự im lạng, ihúiìũ khỏnc chi báo vê cho bản thân mà còn bảo vê cho kẻ xâm hai chúnsi.V c

Ke xâm hại tình dục có thể là cha mẹ, hàng xóm, họ hàng, những người tuen biết người trông trẻ, anh chị hoặc bạn lớn tuổi hơn

Xàm hai tình dục không chỉ dẫn đến mối nguy hiếm cho trẻ như mang

Trang 34

hơn ra là hậu qua đẽ lại trong suốt cuộc đời của các em: sự chán chường và sự cam iiiận ke xám hại mình luôn luôn làm cho các em có tâm lý hoang mang, để pliònti tát cá mọi người 117;5|

Nhiéu cuộc điện thoại của các em ở độ tuổi từ 13- 17, với nhữnu càu hói vé giới lính và nhCriiü ám ánh vé tình dục do tác hại của việc xem phim sex hoặc bị xâm hại tình dục Các em chia sẻ vơi nhân viên tư vân trong tình trạng sức khoé iziani sút việc học tập bị ảnh hưởng và nỗi lo sự có thai Đày là một vân đề nói lên sự cap thiết của việc giáo dục giới tính của gia đình và nhà trường cho trẻ vị thành niên

N TK (nam ) sinh năm 1988, học lớp 10 Em vởn là m ột học sinh ngoan Nhữ/lạ hôm bô m ẹ K cli vắnẹ, chị hùng xóm hơn em 15 tuổi tliưởníỊ i>ọi em sang, nói cho mượn sách và m á phim sex cho em xem Sau d ó có hàniị vi quan hệ tình dục vơi em Lý trí m ách b á o K đ ó là m ộ t việc làm xấu nhưnạ em khỏnq kiềm chê được vù m ắc vào “b ẩ y tình ” của chị ta Em r ấ t lo lắng bị gia đình biết chuyện và

dư luận dèm pha Em lo s ợ nổi ám ảnh tình dục M ỗ i lúc à nhà m ột mình em lại nhớ den chi đ ỏ lủ có lìùnlì độn ít thủ dâm Hiện tại sức khoe của em í>iảm sứt, klìòniị ( on hứng thú hục hành.

NíỊuyển Thi HồniỊ B, sinh năm 1987 đanq học lớp 11, được bỏ mẹ thuê gia

sư ve kèm cặ p môn Toán tại nhà Anh íịia s ư hơn B 1 1 tuổi M ộ t thời gian em và I1ÍỊI f o i ÍỊÌCI sư này d ã nảy sinh tình cám, hai nạười đ ã thườn tị xuyên có quan hệ tinh dục B ố mẹ klión ạ h é hay biết C òn t>ã gia s ư thì lấy tình yêu làm m ồi càu tinh dục M ấ y tìiúna, trời học với í>ia sư m à kết q u à học tập của em íỊÌảm sút m ột cách tràm trọng Khi nhận ra anh íỊĨa sư này c h ỉ lợi dnniỊ vù luôn lừa dôi B thì

cm nil muon chia tay, nhưnạ lại luôn bi chi p h ố i bởi cảm ỳ á c lệ thuộc thán xác

\ )o Linh ỉa Em d ã i>ọi diện cho Đườnạ d â y tư vân trtìHíỊ m ột tám trạng hoảng

I >ụ/ì Um cám tlìấy m ặ c cảm vủ tội l ỗ i, em rấ t lo cố thai và không học hành ÍỊÌ

3 3

Trang 35

Đáng lo nuại là những tre em bị xâm hại có sô tuổi ngày càng nho và thủ phạm lại mọi táng lớp, trong đó cổ cá những cán hộ có chức quyền Đã đèn lúc phai nhìn nhận tệ nạn này như một hiện tượng xã hội nghicMU trọim cân được nhận thức đầy đii và bài trừ quyết liệt [27;30].

Nam 2006 và 6 tháng năm 2007, tại Trung tám tư vân các vân để vé dân

sô iiia (lình và tre em Quận Tây Hồ Có 25 ca tư vân qua điện thoại và I 1 em đến tư vấn tại trurm tám chú yếu là do QHTD lo lắng có thai và bị xâm hại đều là học- sinh bậc THCS thậm chí nhiều trường hợp bị xâm hại từ khi các em còn đang học tiếu học (ntiuồn Uý ban DS, GĐ-TE Quận Tây Hồ) Troiìíị d ó nhiêu irưừniỊ liợp c ó c em bị xâm hại d o sự vô tình tiếp tay d í a chư mẹ, trường hợp Em

ì ỉ lớp 9 T H C S CV A, m ẹ em có nhờ anli lìànạ xóm học lớp 12 kèm em học thê nì khi em chuyến từ học tiêu học lên lớp THCS, d ê yên tủm cho 2 anh em học

tậ p , íỊÌa dinh dữ tạo m ột ph()ììỸị riêniỊ Troní> quá trình kèm học cho em, anh lìàriiỊ xóm d ã nhiều lần Q H T D với em, đến nay em luôn cỏ cảm íịiác tội lỗi và san

n à y lâ y cliồnạ liệu em có con không (lúc em bị x âm hại tình dục khi d ó em chưa bước vào tuổi d ạ y thì, anh còn dtìự nếu em mách bố, m ẹ anh s ẽ k ể hết chuyện này cho c á c bạn cua em) Hiện anh d ã d i học ở nước ni ỊOtũ, em xin dược tư vân em kluhiíì tliê n à o íịần h o ặ c thân thiện với c á c bạn trai tronq lớp, em luôn có cảm

g iá c lo s ợ chuyện d ã xiix ra trước d ây, em muôn thoát khỏi chuyện này.

Trường hợp 2 bạn học sinh lớp 9, trườn ự THCSXL đến truniỊ tâm tư vấn vé việc em di d ự sinli nhật và bị anh trai của bạn XHTD, chúni> tôi thực sự n ụ ic

nh iên Ví’ s ự hình tĩnh của c á c em v é sự việc vừa x á v rư, các em ch ì muốn tư vấn

sử íhi)ii> B P TỈ kluìn c ấ p nào đê'không bị "dính ”.[24]

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu chúng tôi thây đối với học sinh bậc

rê, nhưng các em luôn lo sự việc mình có thai hoặc sau này lấy chồng liệu có con Ihónu Điểu này cũng dễ hiểu vì đối với bậc THCS các em đã bước vào tuổi dậy

n ì nhu cáu han thân các em cũim có ỌHTD Nhiều trường hợp thực sự đau lòng

Trang 36

vier các em bị XHTD, nhưng các em không biết chuyện gì xáy ra thậm chí các

0111 con kê cho nhau nghe, hoặc ké cho người lớn nhưng đã bị người lớn gạt đi

hoặc cho ràng bậy bạ những câu chuyện như vậy nhiều khi sự vô tình của người

lớn đã đe lại hậu quá đáng tiếc

N ă m 2 0 0 6 , '1'rườniỊ hợp em Y TH C SN T, klìi bị X ỈÍII) em líã kè lại cho

hà, mẹ tiịịhc, rút tiếc liọ cliưa nghe hết câu chuyện m ẹ thì ílánli em, bù tliì chửi

em K e t q u à c ỏ c ó tlìai 7 thíinạ, íỊĨư dinh mới tin l('yị em, Süll dó d ã sinh ra 1

ỉĩứi 2 /iOOịị. [24]

Điều này có thể khảng đinh răng công tác truyền thông cho các bậc cha

mẹ có con trong độ tuổi VTN còn nhiều hạn chế và đổ lại hậu quả nặng nề Đối

với bậc THCS về mặt thể chất các em có thể đã hoàn thiện, nhưng về sự phân biệt

các mật trái của xã hội hoặc các nguy cơ bị xâm hại các em không thê tự bảo vệ

mình Vì vậy việc trang bị các kỹ năng sống cho các em ngay từ năm đầu bậc

THCS là hết sức cần thiết

2.2 Thực tế nhận thức, hành vi SKSS của học sinh THCS Quận Tây Hồ

Từ năm 2002 đến nay, trên địa bàn Quận Tây Hồ việc giáo dục và chăm

sóc sức khoe sinh sản cho học sinh các trường THCS là việc làm thường niên

Năm 2006, Uỷ han dân số, gia đình và trẻ em Quận Tây Hồ tiến hành thực hiện

404 phiếu phỏng vấn học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 của khối THCS về nhận thức và

hành vi giáo dục SKSS tại 2 trường THCS Chu Văn An, Nhật Tân đại diện cho

việc đánh giá chương trình giáo dục ngoại khoá và xem xét việc đáp ứng nhu cầu

cùa học sinh, có những giải pháp cần thiết Sau đây là kết quả nghiên cứu:

2.2.1 Nhận thức của học sinh THCS về sức khoẻ sinh sản

2 2.1.1 N h ận b iế t vê lứa tuổi bước vào tuổi Vị thành niên.

- Theo WHÜ, VTN thuộc nhóm người từ 10-19 tuổi, tức là nhóm người s.tu tuổi thiếu nhi trước tuổi trưởng thành Khi được hỏi vị thành niên là nhóm

người độ tuổi nào (xem biếu 1)

35

Trang 37

IMS tuổi 10-19 tuổi 15-24 tuổi 14-22 tuổi

Biểu 1: ý kiến của học sinh về tuổi VTN

N ịiu ó n : U ý ban D S G Đ T E Q uậ n T â y H ổ nărr, 20 06

Kết quá điều tra cho thấy trong sô 404 học sinh THCS được hỏi, có tới 227

em ( chiếm tỷ !ệ 56,4%) cho biết tuổi vị thành niên từ 13-18 tuổi Mức cao thứ hai thuộc về lứa tuổi 10-19 (ứng với 35,1%) ở hai mức tuổi còn lại, 15-24 tuổi và 14-22 tuổi, tỷ lệ lần lượt là 3,5% và 5,2% Kết quả này phản ánh dường như học sinh THCS chưa có hiểu biết đồng nhất về lứa tuổi bước vào vị thành niên Đối chiếu với số liệu này, chúng ta có thể nhận thấy những gì mà đối tượng được hỏi trả lời cổ phần thiếu chính xác

2.1.1.2 Nhận biết của học sinh dấu hiệu chính bước vào tuổi dậy thì của bạn gái, bạn trai

VTN là nhóm người 10 -19 tuổi chia 3 giai đoạn, giai đoạn 10-13 tuổi (giai đoạn sớm), giai đoạn 14-16 tuổi (giai đoạn trung bình), giai đoạn 17-19 tuổi (giai đoạn muộn) Trước khi bước vào tuổi dậy thì, giai đoạn trước là giai đoạn tiền dậy thì, ở giai đoạn này trẻ có biểu hiện lớn nhất nhanh, ngực phát triển, mọc lông chỗ kín, xuất hiện trứng cá dấu hiệu đánh dấu chính thức bước vào tuổi dậy thì (V bạn gái là xuất hiện kinh nguyệt, bạn trai là giấc mơ ướt, vậy xem học sinh nhận định dấu hiệu chính bước vào tuổi dậy thì (xem bảng 1)

Trang 38

R.ánt’ ỉ : ý kiên cúa học sinh vé việc dâu hiệu chính hạn gái bước vào tuổi dậy thì

N ú u ổ n : H ý han D S G Đ T K Ọ uậ n T á y H u nám 2006

Như báiiii sô liệu đã phán ánh, đa phần các em học sinh THCS đã có những I] én biết cơ ban vé dâu hiệu chính cho biết các bạn nữ bước vào tuổi dậy thì là XHKN (chiêm tý lệ 5 i) A (/( ), song vẫn còn một bộ phận không nhỏ cúc em hoặc không biết đến vân đê này ( chiếm tỷ lệ 31,2%), hoặc hiếu biết sai lệch Cháng hạn, các em cho rang dấu hiệu chính cho biết bạn nữ bước vào tuổi dậy thì là 1Ị-LƯC phát trien (chiếm tỷ lệ 5.7%), thậm chí có em cho rằng cao lớn, hay xuất h.ện trứng cá cũng ỉà dấu hiệu chính của lứa tuổi dậy thì Chúng ta có thế đặt ra gìủ thuyết ràng, tỷ lệ lớn các em trai trá lời không biết, hoặc biết không chính xác

vé dấu hiệu chính về tuổi dậy thì nữ giới Song thực tế là như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu (xem bảng 2)

x.hiệntrứngcá

Cókinhnguyệt

Khôngbiết

Nịỉiión: l v ban DS,(iĐTE Quận Táy Hỏ nám 2006

Như vậy là, kết qủa điều tra cho thấy 82/162 (chiếm tý lệ 50,6%) các em nam trá lời điínụ rã nu dấu hiệu chính cho biết các bạn nữ hước vào tuổi dậy thì

là xuàt hiện kinh imuyêt, troné khi đó, con số tương ứnti ở nhóm nữ là 158/242CT J • CT C7 C? '

3 7

Trang 39

(chiếm tý lệ 65,3%) TÝ lệ học sinh nam trá lời không biết cũng cao hơn hán so với các em nữ (45,I^ so với 21,9%) Điều này chứng tó uiá thuyết chúng ta đưa

ra la co cơ sớ Hệ sò Cramer's V = 0.268 với p = 0.000 cho phép hước đâu kháng định mõi quan hệ niữa hai biến sô đang xem xét

Đánh giá theo tương quan hai trường được xem xét (trường Chu Văn An và trường Nhật Tân), chúng ta có thế đa ra dự đoán rằng mức độ hiểu biết về sức khoe sinh sán vị thành niên của học sinh trờng THCS Chu Văn An - một trường thuộc trung tám thành phố sẽ cao hơn nhiều so với học sinh trường THCS Nhật Tân một trirờnu năm khá xa trung tâm thành phố Vậy thực tê có giống như chúim ta dự đoán không (xem bảng 3)

Có kinh nguyệt

Khôngbiết

N ịuốm l :ý bau D S G Đ T IÍ Quận Tây Hồ thực hiện nãm 2006

B;ing số liệu cho thấy diều giả thiết của chúng tôi là khá chính xác Nếu nhu trường THCS Chu Văn An, tỷ lệ trả lời đúng dâu hiệu chính cho biết bạn 42Ai bước vào tuổi dậy thì cao hơn trường THCS Nhật Tân (67,9 % so với 49,7%) Tronu khi đó tỷ lệ trá lời không biết ở trường THCS Nhật Tân lại cao hơn

Trang 40

( 3 x 4 ' í so với 21 A c/<) Hệ sô Cramer’s V = 0.224 với p = 0.000 cho phép hước đâu kiếm chứng mói quan hệ phụ thuộc cúa hai hiến số trên (xem hiếu 2).

Biếu 2: V kiến của HS về dấu hiệu chính cho biết bạn trai bước vào tuổi dậy thì

Nguõn: Vỷ ban DS.CiĐTH Quận Tày Hổ năm 20(16

Biếu đồ cho thấy một nửa sô học sinh được hỏi ( chiếm tỷ lệ 50,5%) biết chính xác về dâu hiệu chính cho biết bạn trai bước vào tuổi dậy thì (xuất tinh) Tuy vậy, (chiếm tý lệ 35,4%) các em trả lời không biết là điều đáng đê chúng ta phái quan tàm xem xét nhàm nâng cao hiểu biết của các em về các vấn đề liên quan đến giới tính, sức khoẻ sinh sản.v.v Bên cạnh đó, có tới 14,1% các em hiểu sai về dấu hiệu chủ yêu cho biết cơ thể các em đã trưởng thành, chẳng hạn các em cho rằng cao lớn, hoặc xuất hiện trứng cá, hoặc mọc râu là biểu hiện chính của tuổi dậy thì ở nam giới Đây là những lầm lẫn hết sức đáng tiếc

2 2.1.3 Nhận biết của học sinh về bạn gái chậm kinh là có thai (khi có quan hệ tình dục với hạn khác giới)

Cụ thể với những em trả lời dâu hiệu chậm kinh cho biết bạn gái có thai xem xét trong tương quan với trường mà các em đang học (xem bảng 4)

Trường° Dâu hiệu chậm kinh cho biết bạn gái có

Cramer’s V = 0.315, p = 0.000

39

Ngày đăng: 09/12/2020, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w