BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN NGUYỄN VĂN THẮNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO HỌC VIÊN TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
NGUYỄN VĂN THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO HỌC VIÊN TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
CẤP HUYỆN TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
Người hướng dẫn : TS Nguyễn Thanh Hùng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả Luận văn
Nguyễn Văn Thắng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Quy Nhơn, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Đăk Nông, Sở Giáo dục và Đào tạo Đăk Nông đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi được tham gia, hoàn thành khóa đào tạo thạc sỹ và luận văn này
Cho phép tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Khoa Khoa học xã hội và nhân văn, Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Quy Nhơn và Quý thầy
cô đã tận tình giảng dạy, tâm huyết giúp đỡ, chỉ dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập Đặc biệt, xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến với Tiến sỹ Nguyễn Thanh Hùng, người đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình hình thành, triển khai nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Đăk Nông; Phòng Quản lý Đào tạo nghề thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Đăk Nông; Ban Giám đốc, các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn
và Quý thầy cô các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên các huyện, tỉnh Đăk Nông; các bạn đồng nghiệp và những người thân đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu thực tế đề tài khoa học này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết và hạn chế Rất mong được sự cảm thông, những ý kiến đóng góp quý báu của Quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp
Tác giả Luận văn
Nguyễn Văn Thắng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết nghiên cứu 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn: 5
Phần kết luận và kiến nghị 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO HỌC VIÊN TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 9
1.2.1 Khái niệm về nghề 9
1.2.2 Khái niệm về đào tạo nghề 10
1.2.3 Khái niệm về quản lý giáo dục 12
1.2.4 Khái niệm về quản lý hoạt động đào tạo nghề 13
1.3 Lý luận về hoạt động hoạt động đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên 14
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động đào tạo nghề 14
1.3.2 Nội dung của hoạt động đào tạo nghề 14
1.3.3 Phương pháp đào tạo nghề 17
1.3.4 Hình thức hoạt động đào tạo nghề 20
Trang 51.3.5 Các điều kiện phục vụ hoạt động đào tạo nghề 23
1.3.6 Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo nghề 24
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên 27
1.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh 27
1.4.2 Quản lý mục tiêu đào tạo nghề 29
1.4.3 Quản lý việc xây dựng nội dung, chương trình đào tạo nghề 30
1.4.4 Quản lý hoạt động dạy và học nghề 33
1.4.5 Quản lý các điều kiện phục vụ hoạt động đào tạo nghề 34
1.4.6 Quản lý công tác liên kết, hợp tác đào tạo nghề với các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp 35
1.4.7 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo nghề 36
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên 37
1.5.1 Những yếu tố khách quan 37
1.5.2 Những yếu tố chủ quan 38
Tiểu kết chương 1 41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO HỌC VIÊN CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN TỈNH ĐĂK NÔNG 43
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Đăk Nông 43
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 43
2.1.2 Tình hình giáo dục - đào tạo 45
2.1.3 Tình hình đào tạo nghề 46
2.2 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 48
2.2.1 Mục đích khảo sát 48
2.2.2 Đối tượng khách thể khảo sát 48
2.2.3 Nội dung khảo sát 48
2.2.4 Phương pháp khảo sát 48
2.2.5 Thời gian khảo sát 49
2.2.6 Xử lý kết quả khảo sát 49
2.3 Thực trạng hoạt động đào tạo nghề cho học viên các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 50
Trang 62.3.1 Thực trạng về mục tiêu hoạt động đào tạo nghề ở trung tâm
GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 50 2.3.2 Thực trạng về nội dung hoạt động đào tạo nghề ở trung tâm
GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 52 2.3.3 Thực trạng về phương pháp đào tạo nghề ở trung tâm GDNN-
GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 54 2.3.4 Thực trạng về hình thức đào tạo nghề ở trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 56 2.3.5 Thực trạng về điều kiện phục vụ cho hoạt động đào tạo nghề ở trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 58 2.3.6 Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo nghề
ở các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 60
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên ở các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 63
2.4.1 Thực trạng về quản lý công tác tuyển sinh lĩnh vực nghề tại các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 63 2.4.2 Thực trạng về quản lý mục tiêu hoạt động đào tạo nghề ở các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 64 2.4.3 Thực trạng về quản lý nội dung, chương trình hoạt động đào tạo nghề ở các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 66 2.4.4 Thực trạng về quản lý hoạt động dạy và học ở các trung tâm
GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 67 2.4.5 Thực trạng về quản lý các điều kiện phục vụ cho hoạt động đào tạo nghề ở các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 68 2.4.6 Thực trạng về quản lý việc liên kết trong đào tạo nghề ở các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 69 2.4.7 Thực trạng về quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo nghề ở các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 71
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên các Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện, tỉnh Đăk Nông 72 2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên các Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện, tỉnh Đăk Nông 74
2.6.1 Điểm mạnh 74
Trang 72.6.2 Điểm yếu 75
2.6.3 Nguyên nhân 77
Tiểu kết chương 2 78
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO HỌC VIÊN CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX CẤP HUYỆN TẠI TỈNH ĐĂK NÔNG 80
3.1 Các định hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 80
3.1.1 Chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước 80
3.1.2 Những định hướng phát triển về kinh tế - xã hội của tỉnh
Đăk Nông 80
3.1.2 Những định hướng phát triển về đào tạo nghề của tỉnh
Đăk Nông 82
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 83
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 83
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 83
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo chất lượng và tính hiệu quả 84
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 84
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 84
3.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên các Trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông 85
3.3.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên, học viên và các lực lượng khác về hoạt động đào tạo nghề 85
3.3.2 Đổi mới nội dung, chương trình đào tạo gắn với yêu cầu thực tế sản xuất của địa phương và nhu cầu sử dụng lao động 90
3.3.3 Tăng cường hoạt động tư vấn nghề nghiệp cho học viên 92
3.3.4 Phát triển và bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên giảng dạy nghề đáp ứng với sự phát triển ngành nghề đào tạo của trung tâm 95
3.3.5 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động đào tạo nghề 98
3.3.6 Tìm kiếm đối tác, phối hợp với các CSSX, doanh nghiệp hỗ trợ cho quá trình ĐTN và tạo việc làm cho học viên sau tốt nghiệp 101
3.4 Mối quan hệ của các biện pháp đề xuất 103
3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 104
Trang 83.3.1 Đối tượng khảo nghiệm 104
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 104
3.3.3 Phương pháp khảo nghiệm 105
3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 105
Tiểu kết chương 3 108
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL&GV Cán bộ quản lý và giáo viên
CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
2.2 Kết quả đào tạo nghề giai đoạn 2013 – 2018 P-1 2.3 Đánh giá của CBQL, giáo viên và học viên đối với thực trạng về
mục tiêu hoạt động đào tạo nghề các trung tâm P-1 2.4 Đánh giá của CBQL, giáo viên và học viên đối với thực trạng về
nội dung hoạt động đào tạo nghề các trung tâm P-22.5 Đánh giá của CBQL, giáo viên và học viên đối với thực trạng về
2.6 Đánh giá của CBQL, giáo viên và học viên đối với thực trạng về
2.7 Đánh giá của CBQL, giáo viên và học viên đối với thực trạng về
điều kiện phục vụ hoạt động đào tạo nghề các trung tâm P-32.8 Đánh giá của CBQL, giáo viên và học viên đối với thực trạng về
công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo nghề các trung tâm P-32.9 Đánh giá của CBQL và giáo viên đối với thực trạng về quản lý
2.10 Đánh giá của CBQL và giáo viên đối với thực trạng về quản lý
2.11 Đánh giá của CBQL và giáo viên đối với thực trạng về quản lý
nội dung, chương trình hoạt động đào tạo nghề P-52.12 Đánh giá của CBQL và giáo viên đối với thực trạng về quản lý
2.13 Đánh giá của CBQL và giáo viên đối với thực trạng về quản lý
điều kiện phụ vụ cho hoạt động đào tạo nghề P-62.14 Đánh giá của CBQL và giáo viên đối với thực trạng về việc quản
2.15 Đánh giá của CBQL và giáo viên đối với thực trạng về công tác
kiểm tra, đánh giá hoạt hoạt động đào tạo nghề P-73.1
Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt
động đào tạo nghề tại các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tỉnh
Đăk Nông
102
3.2
Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động đào tạo nghề tại các trung tâm GDNN-GDTX cấp huyện tỉnh
Đăk Nông
103
Trang 11Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, khẳng định :
“Phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X khẳng định: “Phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo cao đẳng nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế trọng điểm và cho xuất khẩu lao động Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận với trình độ khu vực và trên thế giới Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề linh hoạt” Chủ trương của Đảng đã chỉ rõ, muốn phát triển kinh tế - xã hội, phải phát triển dạy nghề cả chiều rộng lẫn chiều sâu, điều đó cho thấy các cơ sở dạy nghề phải luôn luôn không ngừng đổi mới phong cách quản lý phát triển đào tạo, chuyển đổi từ đào tạo theo hướng “cung” sang đào tạo theo hướng “cầu” của thị trường lao động
Tuy nhiên, đứng trước một thị trường lao động năng động và thay đổi nhanh chóng trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam vẫn chưa thay đổi theo kịp với yêu cầu Chất lượng lao động qua ĐTN chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân và doanh nghiệp; cơ cấu ĐTN chưa hợp lý, dẫn đến có tình trạng vừa thừa, vừa thiếu lao động kỹ thuật; hiệu quả ĐTN chưa cao khi
Trang 122 người lao động học xong nghề thì hoặc là không tìm được việc, hoặc là không tự hành nghề được, không sử dụng kiến thức và kỹ năng được học Những bất cập này đang gây lãng phí về nguồn lực đầu tư của nhà nước, xã hội và gia đình người học nghề; lãng phí thời gian của người học nghề
Tại tỉnh Đăk Nông, thực hiện thông tư số BGDĐT-BNV, ngày 19 tháng 10 năm 2015, các trung tâm dạy nghề và trung tâm GDTX cấp huyện được sáp nhập thành trung tâm GDNN – GDTX, [6] trong đó có thực hiện chức năng ĐTN Nhìn chung các trung tâm GDNN – GDTX của tỉnh Đăk Nông hiện nay chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý hoạt động ĐTN Do đó hoạt động ĐTN cho học viên của các trung tâm tâm vẫn còn nhiều bất cập như CSVC, trang thiết bị phục vụ ĐTN còn rất hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu, đội ngũ giáo viên cơ hữu dạy nghề còn thiếu và chưa đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ, học viên học nghề chủ yếu là đối tượng lao động nông thôn sử dụng nguồn ngân sách của nhà nước, đào tạo xong chủ yếu phục vụ lao động, sản xuất cho gia đình,…
39/2015/TTLT-BLĐTBXH-Từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề “Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông” làm đề tài nghiên cứu của
mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông, đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động ĐTN cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông trong bổi cảnh hiện nay
Trang 133.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên
4 Giả thuyết nghiên cứu
Hoạt động đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông đã được củng
cố và có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của cả nước
Nếu xác lập được cơ sở lý luận phù hợp và phân tích đúng thực trạng về quá trình quản lý hoạt động ĐTN dựa trên những nét đặc thù riêng của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Đăk Nông thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo phù hợp, có tính khả thi, góp phần nâng cao được chất lượng và hiệu quả ĐTN các trung tâm
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động ĐTN cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên
5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động ĐTN cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông
5.3 Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp tăng cường quản lý hoạt động ĐTN
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Trang 144 Tổng hợp tư liệu để hệ thống hóa, khái quát hóa những vấn đề lý luận
có liên quan đến đề tài Phân tích và tổng hợp để xây dựng khung lý thuyết của
đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Dùng phiếu hỏi để trưng cầu ý kiến của CBQL, giáo viên, học viên về hoạt động ĐTN, quản lý các hoạt động ĐTN cho học viên trong trung tâm cũng như những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại trong việc quản lý hoạt động ĐTN cho học viên
6.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Trao đổi với CBQL, giáo viên và học viên về cách thức quản lý, tổ chức hoạt động ĐTN trong trung tâm, những khó khăn, vướng mắc,…
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp toán học để xử lý các số liệu thu được từ điều tra, ngoài ra đề tài còn sử dụng thêm phần mềm SPSS 18.0 để nhập và xử lý số liệu
7 Phạm vi nghiên cứu
7.1 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát tại 07 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện, tỉnh Đăk Nông như sau: Trung tâm GDNN-GDTX huyện Tuy Đức, Trung tâm GDNN-GDTX huyện Đăk R’Lấp, Trung tâm GDNN-GDTX huyện Đăk Song, Trung tâm GDNN-GDTX huyện ĐăkGLong, Trung tâm GDNN-GDTX huyện Đăk Mil, Trung tâm GDNN-GDTX huyện Krông Nô, Trung tâm GDNN-GDTX huyện Cư Jút
7.2 Phạm vi về đối tượng khách thể khảo sát
Đánh giá về thực trạng quản lý hoạt động ĐTN cho học viên các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông đề tài tập trung khảo sát các đối tượng sau:
Trang 155
- CBQL các Trung tâm GDNN-GDTX huyện
- Giáo viên các Trung tâm GDNN-GDTX huyện
- Học viên các Trung tâm GDNN-GDTX huyện
- Số lượng đối tượng khách thể khảo sát như sau:
Phần nội dung nghiên cứu, gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông
Phần kết luận và kiến nghị
Trang 166
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO HỌC VIÊN TẠI CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Ở các nước trên thế giới, nghiên cứu về ĐTN, chất lượng và hiệu quả ĐTN được nhiều tổ chức quốc tế, các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tổ chức chính phủ, các tổ chức phi chính phủ quan tâm
Nhìn chung, các nghiên cứu có thể được thực hiện dưới 2 dạng: Nghiên cứu về vấn đề ĐTN nói chung và các cơ sở ĐTN nói riêng Nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng và hiệu quả của việc ĐTN Nội dung chủ yếu mà các nghiên cứu đề cập đến là xác định kế hoạch đào tạo, phương pháp đào tạo, nội dung đào tạo, thực trạng đào tạo…
Tổ chức Giáo dục- Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) là tổ chức quốc tế lớn nhất dành sự quan tâm, sâu sắc đến giáo dục, đào tạo, hiệu quả và chất lượng của giáo dục và đào tạo Các nghiên cứu, cẩm nang hướng dẫn, chương trình hợp tác, dự án phát triển của UNESCO khá nhiều, đa dạng về thể loại, phong phú về nội dung Trên cơ
sở nghiên cứu hệ thống, chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo, năm 2013, UNESCO xuất bản cuốn “UNESCO Handbook on Education
Policy Analysis and Programming” [29] (Cẩm nang phân tích chính sách và kế hoạch hóa giáo dục) Theo UNESCO, lĩnh vực giáo dục và ĐTN dường như quá rộng lớn và phức tạp nếu muốn phân tích nó Cẩm nang này của UNESCO đề xuất một phương pháp hệ thống và cấu trúc hóa nhằm hỗ trợ việc phân tích các chính sách giáo dục và đào tạo cũng như kế hoạch hóa lĩnh vực này để tăng cường khả năng tiếp cận, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý, giải quyết các vấn đề liên ngành, liên lĩnh vực đối với
Trang 177 mọi cấp trình độ cũng như loại hình giáo dục, đào tạo của mỗi quốc gia Cẩm nang cung cấp khung lý thuyết cho việc phân tích chính sách, hoạch định kế hoạch, khuyến khích sự đối thoại chính sách giữa các cơ quan chính phủ với các đối tác phát triển; từ đó đưa ra các hướng dẫn từng bước phân tích chính sách và hoạch định chương trình giáo dục và đào tạo
Hiệp hội phát triển giáo dục (Development Education Association) Vương quốc Anh là một tổ chức nghề nghiệp, hoạt động vì mục tiêu phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo, nâng cao năng lực của các thành viên hiệp hội, thúc đẩy việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục và ĐTN Năm 2001, Hiệp hội nghiên cứu và công bố xuất bản tác phẩm với tên gọi “Measuring effectiveness in development education”, (Đo lường hiệu quả trong giáo dục phát triển) Nghiên cứu này đưa ra các nguyên tắc khi phân tích, đánh giá một hệ thống giáo dục; các mục tiêu đánh giá, đo lường hiệu quả; định nghĩa các khái niệm về đánh giá, hiệu quả, tác động lan tỏa, các chỉ số đo lường hiệu quả; các cấp độ hiệu quả: cấp độ cá nhân người học; cấp độ cơ sở giáo dục, đào tạo; cấp độ đầu tư của nhà nước; cấp độ hiệu quả nền trên toàn bộ bình diện nền kinh tế và bình diện xã hội
Ngoài ra còn có các hướng nghiên cứu kết hợp đánh giá tới chất lượng của các mô hình, cơ sở ĐTN khác nhưng có thể nhận thấy đều đề cập đến nội dung cơ bản của việc ĐTN như tầm quan trọng, kế hoạch, phương pháp đào tạo … và được các tổ chức cá nhân nghiên cứu dưới các góc độ và khía cạnh khác nhau để phù hợp, gắn liền với bối cảnh xã hội thực tiễn
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về ĐTN nói chung và nâng cao CLĐT nghề nói riêng Nghiên cứu về “Những giải pháp phát triển ĐTN góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”của tác giả Phan Chính Thức, [23]
Trang 188
đã đi sâu nghiên cứu đề xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới của ĐTN, về lịch sử ĐTN và giải pháp phát triển ĐTN góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta
Tác giả Nguyễn Viết Sự đã có một nghiên cứu khá công phu về
“Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp”, [14] Trong nghiên cứu này, tác giả đã nhận diện những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, từ chương trình, phương pháp, nội dung, đội ngũ GV, chất lượng giảng dạy, khả năng thích ứng với môi trường làm việc, tác phong nghề nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp
- Các tác giả Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến đã có nghiên cứu về Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn, [24] Trong nghiên cứu này, các tác giả đã đề cập đến nhu cầu đào tạo lao động
kỹ thuật của Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Những nội dung về đổi mới chương trình giảng dạy, tăng cường đầu tư thiết bị, công nghệ phù hợp với thiết bị, công nghệ của sản xuất, nâng cao chất lượng và chuẩn hóa đội ngũ GV; đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá; kiểm định chất lượng các trường nghề; đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật của nền kinh tế cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu
để đảm bảo hiệu quả đầu tư cho giáo dục và dạy nghề
Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu, các bài báo, đề tài nghiên cứu khác được nêu trong tài liệu tham khảo của luận văn Những nghiên cứu trên có các cách tiếp cận khác nhau về ĐTN, trong đó có nâng cao chất lượng về ĐTN ở nước ta Tuy nhiên, để có nghiên cứu chuyên sâu, đánh giá về thực trạng ĐTN tại một tỉnh nào đó và nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả của các cơ sở GDNN cụ thể tại tỉnh Đăk Nông thì chưa có nghiên cứu nào đáp ứng được nhu cầu thực tiễn Do vậy đề tài:
“Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục
Trang 199
nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện tại tỉnh Đăk Nông” là một
đề tài mới, chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống ở tỉnh Đăk Nông Trong quá trình thực hiện đề tài, bên cạnh việc kế thừa có chọn lọc những thành tựu nghiên cứu đã có, tác giả cũng tham khảo, kết hợp việc khảo sát những vấn đề mới phát sinh nhất là về lý luận và thực tiễn của chất lượng
và hiệu quả trong các cơ sở GDNN tại tỉnh Đăk Nông Từ đó, tác giả đưa
ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tại các cơ sở GDNN ở địa phương trong thời gian tới
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm về nghề
Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong
xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu làm ăn, sinh sống của con người và đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH theo nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, nhiều khu vực lãnh thổ và công đồng Thuật ngữ “nghề” theo quan niệm ở mỗi quốc gia
và được hiểu, định nghĩa theo nhiều cách khác nhau Sau đây là một số quan niệm chung về nghề ở một số nước [12, tr 177]
Khái niệm nghề của Pháp: “Nghề là một loại lao động có thói quen và kỹ năng, kỹ sảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống”
Khái niệm nghề của Anh: “Nghề là công việc chuyên làm đòi hỏi được đào tạo”
Khái niệm nghề ở Nga: “Nghề được hiểu là một loại hoạt động lao động, đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn” Khái niệm nghề của Đức: “Nghề là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở một trình độ nào đó” Khái niệm nghề ở Việt Nam: “Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động xã hội”
Tóm lại khái niệm nghề được hiểu một cách chung nhất: “Nghề là một dạng xác định của hoạt động lao động trong hệ thống phân công lao động xã
Trang 2010 hội; là tổng hợp những kiến thức và kỹ năng trong lao động mà con người tiếp thu được do kết quả đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm trong lao động mà một người lao động cần có để thực hiện một loạt hoạt động cụ thể trong một lĩnh vực nhất định” [22, tr 17]
1.2.2 Khái niệm về đào tạo nghề
Đào tạo là một lĩnh vực bao gồm toàn bộ các hoạt động của nhà trường nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục cho học sinh, sinh viên Đây là công việc kết nối giữa mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thực hiện chương trình và các vấn đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, đánh giá, kiểm tra, tổ chức thực tập, thi tốt nghiệp cùng các quy trình đánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng ở lĩnh vực đào tạo chuyên nghiệp ở các cơ sở GDNN
Tác giả Nguyễn Viết Sự đưa ra khái niệm: “ĐTN là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất và hiệu quả cao Thông thường sau khi đào tạo người lao động kỹ thuật được cấp bằng, chứng chỉ nghề” [15, tr 9] Theo Luật Dạy nghề (2006) “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc từ tạo việc làm sau khi hoàn thành
khoá học” [12, tr 1]
Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014), tại điều 3 “Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp”, [13 tr 1]
Qua đó, ta có thể thấy dạy nghề là khâu quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho người lao động, tuy nó không tạo ra việc làm ngay nhưng nó lại
Trang 2111
là yếu tố cơ bản tạo thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc Dạy nghề giúp cho người lao động có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể xin làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp, hoặc có thể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân
Hiện nay, dạy nghề mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Sự tích hợp thể hiện ở chỗ nó đòi hỏi người HS hôm nay, người thợ trong tương lai phải vừa chuyên sâu về kiến thức, vừa phải thành thục về kỹ năng tay nghề Đây là điểm khác biệt lớn trong dạy nghề so với dạy văn hoá
Dạy nghề cung cấp cho HS những kiến thức và kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết của một nghề Về kiến thức HS hiểu được cơ sở khoa học về vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị, quy trình công nghệ, biện pháp tổ chức quản
lý sản xuất để người công nhân kỹ thuật có thể thích ứng với sự thay đổi cơ cấu lao động trong sản xuất và ĐTN mới HS được cung cấp kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp như kỹ năng sử dụng công cụ gia công vật liệu, các thao tác
kỹ thuật, lập kế hoạch tính toán, thiết kế và khả năng vận dụng vào thực tiễn
Đó là những cơ sở ban đầu để người HS - người cán bộ kỹ thuật tương lai hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát huy tính sáng tạo hình thành kỷ luật, tác phong lao động công nghiệp
Nguyên lý và phương châm của dạy nghề: Học đi đôi với hành; lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng GD đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, đảm bảo tính GD toàn diện
ĐTN trình độ sơ cấp được thực hiện từ 03 tháng đến dưới một năm đối với người có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề cần học; dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tùy theo nghề đào tạo, dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học
Trang 2212 phổ thông; từ một đến hai năm tùy theo chuyên ngành hoặc nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng ngành, nghề đào tạo [12, tr 3, tr
4, tr 5]
1.2.3 Khái niệm về quản lý giáo dục
Theo tác giả Trần Kiểm: “Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế
hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội và bản thân con người phát triển không ngừng” [9, tr 9]
Để đạt được mục đích này, QL được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện cơ chế trên, có thể nói cách khác phải có sự QLGD QLGD là một tất yếu khách quan, hình thành và phát triển song hành với GD
Khi nói đến khái niệm QLGD, các nhà nghiên cứu về khoa hoc giáo dục thường đưa ra những khái niệm như sau:
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “QLGD theo nghĩa tổng quan
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [2, tr 124]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là QL trường học, thực hiện đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD để tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [10, tr 26]
Như vậy, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể QL tới khách thể
QL nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất
Bản chất của hoạt động QLGD chính là hoạt động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể QL lên đối tượng QL theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của cả hệ thống GD đạt đến kết quả mong muốn
Trang 2313 Nói cách khác, QLGD là hệ thống những tác động có tính định hướng của chủ thể QL lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động GD như: Mục tiêu GD; Nội dung GD; Phương pháp GD; Lực lượng GD (người dạy); Đối tượng GD (người học); Phương tiện GD (điều kiện)
Trong quá trình QLGD, nhà QL phải biết gắn kết các nhân tố vô hình (Mục tiêu GD; Nội dung GD; Phương pháp GD) với các nhân tố hữu hình (thầy, cô, trò, điều kiện) để hướng tới mục đích của GD là hình thành nhân cách cho người học, thực hiện nhiệm vụ của giáo dục – đào tạo là: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
1.2.4 Khái niệm về quản lý hoạt động đào tạo nghề
QL hoạt động ĐTN thực chất là QL các yếu tố sau theo một trình tự, quy trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, đem lại hiệu quả trong công tác ĐTN Đó là: Mục tiêu ĐTN; Nội dung, chương trình ĐTN; Phương pháp ĐTN; Hình thức tổ chức ĐTN; Hoạt động dạy nghề (chủ thể là thầy, cô); Hoạt động học nghề (chủ thể là HS); CSVC, trang thiết bị, phương tiện ĐTN; Môi trường ĐTN; Tổ chức thực hiện Quy chế ĐTN trong kiểm tra, đánh giá; Tổ chức bộ máy ĐTN Các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn nhau
Để thực hiện có hiệu quả công tác QL hoạt động ĐTN cần tiến hành các bước theo quy trình như QLGD: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá Trong quá trình QL công tác đào tạo, các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống QL Do vậy, nhà QL phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lí các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục, đào tạo và nhà trường phát triển liên tục
Nhiệm vụ của QL hoạt động ĐTN chính là ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu của nền KT - XH trong từng giai đoạn phát triển của đất
Trang 2414 nước, địa phương và đổi mới phát triển quá trình đào tạo, đón đầu những tiến
bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội
1.3 Lý luận về hoạt động hoạt động đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động đào tạo nghề
Theo Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014, tại điều 4: “Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh đanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo;
có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn”, [13, tr 2]
“Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của lao động nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động và
cơ cấu kinh tế, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn” [19]
Những mục tiêu, quan điểm, định hướng phát triển trên cho chúng ta thấy được vai trò quan trọng của quản lý ĐTN trong việc nâng cao CLĐT nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng để đề ra các biện pháp quản lý hoạt động ĐTN trong giai đoạn hiện nay
1.3.2 Nội dung của hoạt động đào tạo nghề
Nội dung của ĐTN bao gồm: trang bị kiến thức lý thuyết cho học sinh một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành, tác phong làm việc cho học sinh trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm giúp họ có thể làm một nghề nhất định
Trang 2515
1.3.2.1 Đào tạo kiến thức nghề nghiệp
Kiến thức là những gì con người tích lũy được trong cuộc sống của mình, thông qua giáo dục hoặc quá trình trải nghiệm cuộc sống, đáp ứng sở thích hay nhu cầu tồn tại và phát triển của con người
Kiến thức là những thông tin mà con người có được và lưu trữ trong bộ
não, cách thức họ tổ chức, sử dụng các thông tin này [21, tr.165]
Đối với mỗi nghề đều yêu cầu những kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên môn nhất định Nhìn chung, hệ thống kiến thức nghề nghiệp được trang bị trong hệ thống ĐTN bao gồm:
- Kiến thức đại cương: là một giai đoạn bắt buộc với tất cả các sinh
viên, mọi người đều phải biết như nhau (kiến thức mang tính chung nhất), thời gian đào tạo kéo dài từ 1 đến 2 năm đầu đối với các hệ đào tạo dài hạn (hệ ngắn hạn thì ít hơn) Học xong sinh viên có thể chuyển sang chuyên ngành khác
- Kiến thức cơ sở nghề nghiệp chuyên môn là kiến thức nghề nghiệp
chuyên môn dựa vào nó để xây dựng và phát triển kiến thức nghề nghiệp chuyên môn Ví dụ: kiến thức về kinh tế vi mô, vĩ mô, học thuyết kinh tế,
xã hội học, tâm lý học, quản lý khoa học, những kiến thức căn bản về thông tin, đồ họa, điện công nghiệp, vật liệu cơ khí… làm cơ sở
- Kiến thức công cụ cho chuyên môn nghề nghiệp là các kiến thức mà
kiến thức chuyên môn nghề nghiệp dùng nó làm các cơ sở tính toán cho mình Ví dụ: toán, thống kê, kế toán và soạn thảo văn bản, thiết kế…làm công cụ cho chuyên môn của mình
- Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp là kiến thức lý thuyết và thực hành
để thực hiện một chuyên môn nghiệp vụ nào đó trong xã hội Ví dụ: ngành
kế toán, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, marketing….và nghề nghiệp gồm có: nghề điện, điện tử, mộc, may mặc…
Trang 2616 Các kiến thức bổ trợ cho chuyên môn nghề nghiệp là các kiến thức cần
có để người lao động thực hiện được chuyên môn nghề nghiệp tốt hơn, tạo điều kiện cho họ phản ứng nhanh nhạy và chính xác hơn trong lao động
1.3.2.2 Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp
Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về
một hoặc nhiều khía cạnh nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào đó Bản thân chúng ta sinh ra chưa có kỹ năng về một khía cụ thể nào (trừ kỹ năng bẩm sinh) nhất là kỹ năng công việc, đó là lý
do hình thành hệ thống ĐTN nghiệp hiện có ở bất kỳ quốc gia nào Như vậy,
đa số kỹ năng mà chúng ta có được và hữu ích với cuộc sống của chúng ta là xuất phát từ việc chúng ta được đào tạo
Ta hiểu, “Kỹ năng lao động là các nhận thức của người lao động cả về
chiều rộng và chiều sâu của một chuyên môn nghề nghiệp nào đó để hình thành năng lực lao động đối với chuyên môn nghề nghiệp đó” [26, tr.71]
Hay, “Kỹ năng là năng lực cần thiết để thực hiện công việc, là kết
quả của đào tạo và kinh nghiệm của từng cá nhân” [21, tr.165]
Kỹ năng phụ thuộc vào kiến thức bởi vì trước khi cần thực hiện các công việc cụ thể thì cá nhân đó phải biết mình cần phải làm những việc gì
và làm việc đó như thế nào, thời gian bao lâu, điều kiện làm việc như thế nào Kỹ năng là việc thực hiện các công việc ở mức độ thuần thục trên nền tảng kiến thức có được, khác hẳn với sự hiểu biết về công việc phải làm
1.3.2.3 Năng lực, phẩm chất nghề nghiệp
Trình độ ĐTN được biểu hiện qua năng lực hành nghề (năng lực thực hiện) Năng lực hành nghề chính là sự vận dụng các kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện các nhiệm vụ của nghề nghiệp Năng lực hành nghề được hình thành và phát triển trên cơ sở năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp và năng lực xã hội (năng lực giao tiếp)
Trang 2717
- Năng lực chuyên môn: Là khả năng và sự sẵn sàng sử dụng các
kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ nghề nghiệp
cụ thể, có thể làm, thu thập thông tin và xử lý linh hoạt, sáng tạo các tình huống diễn ra trong thực tiễn
- Năng lực phương pháp: Là khả năng và sự sẵn sàng sử dụng các kiến
thức, kỹ năng đã tiếp thu được sao cho thích hợp với hoàn cảnh mới trong môi trường cụ thể, có khả năng xử lý thông tin trong quá trình lao động và học tập, đưa ra các giải pháp thích ứng để giải quyết các nhiệm vụ mới xuất hiện trong công việc Có khả năng làm chủ thực tiễn để giải quyết các vấn đề nghề nghiệp và xã hội
- Năng lực xã hội: Là khả năng và sự sẵn sàng sử dụng phương pháp
học tập, đề ra chiến lược, chiến thuật trong việc tự đào tạo và bồi dưỡng Đồng thời có khả năng phối hợp với đồng nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, biết tổ chức phối hợp để làm việc theo tổ nhóm
1.3.3 Phương pháp đào tạo nghề
Hiện nay, các cơ sở GDNN ở Việt Nam thường sử dụng bằng các phương pháp: dạy học tích hợp, dạy học trải nghiệm công việc, dạy học theo nhóm, dạy học nghề qua thực hành, dạy học nghề bằng mô hình hoá, Dạy học nghề bằng dự án
1.3.3.1 Dạy và học tích hợp (Integrated Teaching and Learning)
Dạy học tích hợp nhằm hướng đến hình thành và phát triển năng lực thực hiện công việc cụ thể của nghề nghiệp đối với người học Quá trình tổ chức hoạt động dạy và hoạt động học với các nội dung, kiến thức, kỹ năng và thái
độ được tích hợp Một số nội dung bài học trong mô đun được tích hợp trong quá trình giảng dạy như: Tích hợp nội dung giảng dạy với hình thức dạy lý thuyết, dạy mẫu và hướng dẫn thực hành được tích hợp vào quá trình giảng dạy Tích hợp trong việc bố trí lớp học phù hợp, thuận tiện sử dụng trang thiết
bị, phương tiện, dụng cụ và nguyên liệu để tổ chức hoạt động dạy và học
Trang 2818 Tích hợp một số phương pháp dạy học quá trình dạy học: giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, đóng vai và phương pháp 4 bước, portfolio,
* Điểm mạnh của dạy học tích hợp:
- Nội dung lý thuyết được giải thích trong quá trình dạy mẫu, trực quan nên dễ ghi nhớ;
- Tương tác trong hoạt động dạy và học được tăng cường;
- Sửa sai và biện pháp khắc phục trong quá trình thực hiện;
- Giảm được thời gian trong việc bố trí học lý thuyết trước và thực hành sau trong một số nội dung học tập Giảm trùng lắp, lặp lại của một nội dung;
- Tích hợp các năng lực khác để thực hiện công việc cụ thể;
* Điểm yếu và thách thức của dạy học tích hợp:
- Tốn thời gian cho sự chuẩn bị và kế hoạch hoạt động giảng dạy
- Tốn chi phí đầu tư phòng học, CSVC, trang thiết bị và nguyên liệu
- Đòi hỏi giảng viên hiểu biết nhiều lĩnh vực kiến thức liên quan nghề và
kỹ năng nghề giỏi
1.3.3.2.Dạy và học qua thực tiễn công việc (Work placement / Experience Learning / Learning by doing)
Tất cả các hoạt động học của học viên đều có sự giám sát, hướng dẫn của
GV nhằm giúp học viên tự tin và hoàn thiện dần về kỹ năng và thái độ trong trong quá trình học tập Sau mỗi buổi học trong môi trường thực tế, GV thường tập hợp học viên lại, mỗi em tự nhận xét về bản thân mình sau buổi học đó: đã làm được những gì, chưa làm tốt ở điểm nào đó Sau cùng, giáo viên đưa nhận xét, nêu 1 số điểm mạnh và điểm yếu của các học viên, khen ngợi các học viên tích cực, tự giác đồng thời nhắc nhở 1 số em để cả nhóm cùng phát huy và khắc phục cho những buổi tiếp theo
Trọng tâm của việc dạy và học qua thực tiễn công việc được đặt vào quá trình học tập chứ không phải là sản phẩm của việc học Một hoạt động học tập qua thực tiễn công việc phải bao gồm:
Trang 29- Ứng dụng những kinh nghiệm, kết quả qua thực tế công việc
Để thực hiện có hiệu quả trong việc tổ chức hoạt động dạy và học thực tiễn qua công việc, sau đây là một số điểm chính cần lưu ý:
- Xây dựng kế hoạch với các mục tiêu rõ ràng để xác định người học đạt được những kinh nghiệm sau khi hoàn thành công việc Kế hoạch phải cụ thể, chi tiết cho từng nhóm, từng vị trí công việc theo thời gian, địa điểm và các điều kiện cần thiết để thực hiện công việc
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết và công cụ đánh giá và kiểm tra đảm bảo điều kiện sẵn sàng trước khi tổ chức thực hiện công việc
- Hỗ trợ và tạo điều kiện, hướng dẫn người học phát hiện và giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện công việc
- Đánh giá, trao đổi, thảo luận những kết quả đạt được và đặc biệt chú trọng đến những bài học kinh nghiệm để ứng dụng vào thực tiễn công việc Đồng thời, cũng cố và mở rộng vấn đề của nội dung học tập
Phương pháp dạy và học qua thực tiễn tạo điều kiện cho học viên được khám phá, trao đổi, chia sẽ kinh nghiệm và tham gia vào quá trình thực hiện như những nhân viên thực thụ làm việc tại doanh nghiệp hạn chế sự thụ động Đồng thời, phương pháp này còn giúp phát triển kỹ năng hợp tác, làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp và giải quyết tình huống Tuy nhiên, phương pháp này cũng có những hạn chế như: tổ chức hoạt động nhóm nhỏ, công tác chuẩn
Trang 3020
bị cho tổ chức hoạt động nhóm mất nhiều thời gian, việc xử lý các tình huống phát sinh cũng đòi hỏi người hướng dẫn phải thật sự tập trung cao độ
1.3.3.3 Dạy học theo nhóm (Teaching and learning in groups)
Phương pháp dạy học theo nhóm giúp cho học viên phát triển các kỹ năng trong việc phát triển một giả thuyết, giải quyết vấn đề thông qua hoạt động làm việc nhóm Phương pháp này được áp dụng thường xuyên và có tính đặc thù, phù hợp với tình hình học tập, thực hiện giảng dạy kỹ năng trong bối cảnh nhóm nhỏ đối với nhiều ngành nghề
Trong 1 buổi thực hành GV bảo đảm luân phiên vị trí công việc giữa các nhóm nhỏ để bảo đảm tất cả các học viên đều có cơ hội trãi nghiệm
Mỗi nhóm có bảng phân công nhiệm vụ cụ thể, thời gian thực hiện và danh mục các trang thiết bị cần thiết Sau khi tổ chức thực hiện hoạt động giảng dạy theo nhóm, mỗi nhóm trao đổi đánh giá nhận xét lẫn nhau và được luân phiên đổi nhiệm vụ trong những bài học tiếp theo
Việc dạy và học theo nhóm giúp người học hoàn thiện năng lực và tăng cường làm việc nhóm, nâng cao tính phối hợp và trách nhiệm trong công việc
1.3.4 Hình thức hoạt động đào tạo nghề
1.3.4.1 Đào tạo nghề chính quy
Theo quy định của Luật dạy nghề, ĐTN chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khoa học tập trung và liên tục
ĐTN chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại các trung tâm dạy nghề, các trường nghề và quy mô đào tạo tương đối lớn, chủ yếu là đào tạo các công nhân kỹ thuật có trình độ lành nghề cao
Việc đào tạo công nhân kỹ thuật thường được chia ra làm hai giai đoạn: giai đoạn học tập cơ bản và giai đoạn học tập chuyên môn Giai đoạn học tập
cơ bản là giai đoạn ĐTN theo diện rộng, thường chiếm từ 70% đến
Trang 3121 80% nội dung giảng dạy và tương đối ổn định Còn trong giai đoạn học tập chuyên môn, người học được trang bị những kiến thức chuyên sâu và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo để nắm vững nghề đã chọn
- Ưu điểm: Học sinh được học một cách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyêt đến thực hành, tạo điều kiện cho học sinh tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng Đào tạo tương đối toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành
Với hình thức đào tạo chính quy, sau khi đào tạo, học viên có thể chủ động, độc lập giải quyết công việc, có khả năng đảm nhận các công việc tương đối phức tạp, đòi hỏi trình độ lành nghề cao Cùng với sự phát triển của sản xuất và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, hình thức đào tạo này ngày càng giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật
- Nhược điểm: Thời gian đào tạo tương đối dài Đòi hỏi phải đầu tư lớn
để đảm bảo đầy đủ CSVC, đội ngũ GV, các CBQL,… nên kinh phí đào tạo cho một học viên là rất lớn
1.3.4.2 Đào tạo nghề tại nơi làm việc (kèm cặp trong sản xuất)
Là hình thức đào tạo trực tiếp, trong đó người học sẽ được dạy những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động có trình độ cao hơn Hình thức đào tạo này thiên về thực hành ngay trong quá trình sản xuất và thường là do các doanh nghiệp (hoặc các cá nhân sản xuất) tự tổ chức Chương trình đào tạo áp dụng cho hình thức đào tạo tại nơi làm việc và thường được chia ra làm ba giai đoạn: Giai đoạn đầu, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa hướng dẫn cho học viên Giai đoạn hai, giao việc làm thử cho học viên sau khi họ đã nắm được các nguyên tắc và phương pháp làm việc Giai đoạn ba, giao việc hoàn toàn cho học viên sau khi họ đã có thể tiến hành làm việc một cách độc lập
Trang 3222
- Ưu điểm: Có khả năng đào tạo nhiều người cùng một lúc ở tất cả các doanh nghiệp, phân xưởng Thời gian đào tạo ngắn Không đòi hỏi điều kiện về trường lớp, GV chuyên trách, bộ máy quản lý, thiết bị học tập riêng…nên tiết kiệm chi phí đào tạo Trong quá trình học tập, người học còn được trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, giúp họ có thể nắm chắc kỹ năng lao động
- Nhược điểm: Việc truyền đạt và tiếp thu kiến thức không có tính hệ thống Người dạy không có nghiệp vụ sư phạm nên hạn chế trong quá trình hướng dẫn, việc tổ chức dạy lý thuyết gặp nhiều khó khăn…nên kết quả học tập còn hạn chế Học viên không chỉ học các phương pháp tiên tiến mà còn có thể bắt chước những thói quen không tốt của người hướng dẫn Vì vậy hình thức đào tạo này chỉ phù hợp với những công việc đòi hỏi trình độ không cao
1.3.4.3 Tổ chức các lớp tại doanh nghiệp
Đây là hình thức đào tạo theo chương trình gồm hai phần lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách Còn phần thực hành thì được tiến hành ở các xưởng thực tập do các
kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn Hình thức đào tạo này chủ yếu tập trung áp dụng để đào tạo cho những nghề phức tạp, đòi hỏi có sự hiểu biết rộng về lý thuyết và độ thành thục cao
- Ưu điểm: Dạy lý thuyết tương đối có hệ thống, đồng thời học viên lại được trực tiếp tham gia lao động ở các phân xưởng, tạo điều kiện cho họ nắm vững nghề Bộ máy đào tạo gọn, chi phí đào tạo không lớn
- Nhược điểm: Hình thức này chỉ áp dụng được ở những doanh nghiệp tương đối lớn và chỉ đào tạo cho các doanh nghiệp cùng ngành có tính chất giống nhau
1.3.4.4 Đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề
Là loại hình ĐTN ngắn hạn, phần lớn dưới 1 năm Đối tượng chủ
yếu là đào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và người lao động
Trang 3323
- Ưu điểm: Thu hút được đông đảo người học vì các thủ tục học thường
dễ dàng, thời gian hợp lý Nghề đào tạo đa dạng và thường các trung tâm ĐTN gắn với giới thiệu việc làm nên hỗ trợ được cho người lao động trong tìm việc làm Khả năng thích ứng nhanh với nhu cầu thị trường lao động, nhu cầu người học Chi phí đầu tư đào tạo không lớn
- Nhược điểm: Hạn chế của hình thức đào tạo này biểu hiện là quy mô nhỏ, kiến thức lý thuyết ở mức độ thấp, thiếu đội ngũ GV chuyên nghiệp, thiếu các máy móc, thiết bị, phương tiện hiện đại cho thực hành nghề, đào tạo
đa số là công nhân bán lành nghề
1.3.5 Các điều kiện phục vụ hoạt động đào tạo nghề
Các điều kiện phục vụ ĐTN bao gồm các điều kiện cho một đơn vị, nhà trường tồn tại để thực hiện nhiệm vụ ĐTN như: đất đai, phòng học, xưởng thực hành, phòng làm việc của cán bộ viên chức, người lao động trong đó có GV; ký túc xá HS; máy móc thiết bị dụng cụ; nguồn kinh phí; vật tư; phụ liệu… là những điều kiện đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo phải bảo đảm theo quy định của Chính phủ [20], các nội dung cụ thể như sau:
Có địa điểm xây dựng CSVC đảm bảo diện tích đất sử dụng tối thiểu của trung tâm giáo dục nghề nghiệp là 1000 m2;
CSVC, phòng học, nhà xưởng, thư viện đủ tiêu chuẩn về chất lượng; trang thiết bị phục vụ giảng dạy bảo đảm theo tiêu chuẩn: Có CSVC, thiết bị đào tạo phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp Diện tích phòng học lý thuyết, phòng, xưởng thực hành dùng cho học tập, giảng dạy bảo đảm
ở mức bình quân ít nhất là 04 m2/chỗ học;
Có đủ chương trình, giáo trình đào tạo của từng nghề đăng ký hoạt động
và phải được xây dựng, thẩm định, ban hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Có đội ngũ GV đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm theo quy định của pháp luật; bảo đảm tỷ lệ học sinh quy
Trang 3424 đổi trên GV quy đổi tối đa là 25 học sinh/GV; đối với các nghề yêu cầu về năng khiếu, bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi trên GV quy đổi tối đa là 15 học sinh/GV; có GV cơ hữu cho nghề tổ chức đào tạo
Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, CSSX trong và ngoài tỉnh phù hợp với ngành, nghề đào tạo cho học viên thực hành, thực tập và tìm kiếm việc làm sau đào tạo
1.3.6 Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo nghề
Tại chương VI, thông tư Số 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 10 năm
2015, kiểm tra đánh giá hoạt động ĐTN gồm: kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ, kiểm tra kết thúc mô đun, kiểm tra kết thúc khóa học, công nhận tốt nghiệp [5]
1.3.5.1 Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ
Kiểm tra đánh giá thường xuyên được thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học của học sinh theo từng mô - đun cụ thể thông qua việc chấm điểm kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra đánh giá khác; kiểm tra đánh giá định
kỳ được thực hiện tại thời điểm được quy định trong đề cương chi tiết của mô đun, có thể được thực hiện bằng bài kiểm tra viết có thời gian làm bài từ 30 đến 45 phút; làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác
Nội dung kiểm tra là những nội dung được quy định trong mô - đun đào tạo đã giảng dạy cho học sinh; Nội dung và hình thức kiểm tra định kỳ được thực hiện theo quy định trong đề cương chi tiết mô - đun của chương trình đào tạo
Quy trình kiểm tra, số bài kiểm tra cho từng mô - đun cụ thể được thực hiện theo quy định của người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp, bảo đảm trong
Trang 3525 một mô - đun mỗi người học có ít nhất một điểm kiểm tra thường xuyên, một điểm kiểm tra định kỳ
1.3.5.2 Kiểm tra kết thúc mô - đun
Người học được dự kiểm tra kết thúc mô - đun khi tham dự ít nhất 70% thời gian lên lớp lý thuyết, 80% giờ thực hành, thực tập và các yêu cầu của
mô - đun được quy định trong đề cương chi tiết của mô – đun; Điểm trung bình chung các điểm kiểm tra đạt từ 5,0 điểm trở lên
Hình thức kiểm tra kết thúc mô - đun là thực hiện bài kiểm tra kỹ năng tổng hợp, gồm kiến thức và kỹ năng thực hành một hoặc một số khâu công việc của nghề
Thời gian làm bài kiểm tra kết thúc mô - đun đối với mỗi bài kiểm tra viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài kiểm tra đối với các hình thức kiểm tra khác hoặc thời gian làm bài kiểm tra của mô - đun có tính đặc thù của nghề đào tạo do người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quyết định
Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp tổ chức xây dựng, quản lý và sử dụng ngân hàng đề kiểm tra kết thúc mô - đun Đề kiểm tra phải phù hợp với nội dung mô - đun đã được quy định trong chương trình và phải được bốc thăm ngẫu nhiên từ ngân hàng đề của cơ sở đào tạo sơ cấp Người đứng đầu
cơ sở đào tạo sơ cấp phê duyệt đề trước khi sử dụng
Điểm mô - đun là điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,4 và điểm kiểm tra kết thúc mô - đun có trọng số 0,6 Điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm Trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2
Thời gian dành cho ôn kiểm tra mỗi mô - đun tỷ lệ thuận với số giờ của
mô - đun đó và bảo đảm ít nhất là 1/2 ngày ôn thi cho 15 giờ thực học Tất cả các mô - đun phải bố trí GV hướng dẫn ôn kiểm tra, đề cương ôn thi phải được công bố cho người học ngay khi bắt đầu tổ chức ôn kiểm tra
Trang 3626 Điểm kiểm tra theo hình thức vấn đáp, thực hành, thực tập hoặc bảo vệ báo cáo thực tập phải được công bố cho học sinh biết ngay sau khi chấm Đối với các hình thức kiểm tra khác phải được công bố cho học sinh biết muộn nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp kết quả kiểm tra
Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quy định cụ thể về tổ chức kiểm tra, kết thúc mô - đun ở cơ sở mình
1.3.5.3 Kiểm tra hoặc thi kết thúc khóa học
Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp có trách nhiệm quy định việc ra đề thi kết thúc khóa học; quy định thể lệ thi (thời gian, hình thức thi; thang điểm
và cách tính điểm thi ); thành lập Hội đồng thi kết thúc khóa học và chỉ đạo thực hiện kỳ thi kết thúc khóa học công khai, công bằng, đảm bảo chất lượng, đánh giá đúng kết quả học tập và rèn luyện của người học
Các điểm tổng kết môn học, mô - đun phải đạt từ 5,0 điểm trở lên; Không trong thời gian đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại thời điểm tổ chức kiểm tra hoặc thi kết thúc khóa học
Thi kết thúc khóa học theo hình thức thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp
để thực hiện các công việc đơn giản của nghề hoặc hoàn thiện một sản phẩm, dịch vụ
Thông qua danh sách học sinh được dự thi kết thúc khóa học và thông báo công khai trước kỳ thi 15 ngày; Xây dựng đề, đáp án và quy trình chấm bài thi; Tổ chức thi kết thúc khóa học, xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi và công nhận tốt nghiệp; Đề xuất việc xếp loại tốt nghiệp cho học sinh sau khi kết thúc khóa học
1.3.5.4 Công nhận tốt nghiệp đối với người học trình độ sơ cấp
Người học trình độ sơ cấp được công nhận tốt nghiệp khi có điểm tổng kết khóa học được đạt từ 5,0 trở lên
Các mức xếp loại tốt nghiệp được quy định như sau: Loại xuất sắc có điểm tổng kết khóa học từ 9,0 đến 10; Loại giỏi có tổng kết khóa học từ 8,0
Trang 3727 đến dưới 9,0; Loại khá có điểm tổng kết khóa học từ 7,0 đến dưới 8,0; Loại trung bình khá có điểm tổng kết khóa học từ 6,0 đến dưới 7,0; Loại trung bình
có điểm tổng kết khóa học từ 5,0 đến dưới 6,0 Các mức xếp loại tốt nghiệp xuất sắc, giỏi, khá, trung bình khá của học sinh sẽ bị giảm đi một mức nếu học sinh bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học hoặc có một
mô - đun trở lên trong khóa học phải thi lại, học lại (không tính mô - đun được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ) Mức xếp loại tốt nghiệp được ghi vào chứng chỉ sơ cấp và bảng tổng hợp kết quả học tập của học sinh
Người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp căn cứ báo cáo của hội đồng kiểm tra hoặc thi kết thúc khóa học ra quyết định công nhận tốt nghiệp và công bố công khai tới người học Cơ sở đào tạo sơ cấp có trách nhiệm báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cơ sở đào tạo sơ cấp tổ chức đào tạo và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (nếu có) về kết quả công nhận tốt nghiệp chậm nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ khi kết thúc khóa học
1.4 Lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên
1.4.1 Quản lý công tác tuyển sinh
Công tác tuyển sinh đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng đầu vào đối với các cơ sở dạy nghề nói chung và các trung tâm GDNN-GDTX nói riêng QL tốt công tác tuyển sinh ở từng năm học vừa có ý nghĩa thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị, đồng thời giúp nhà trường ổn định và phát triển
Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015 của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội về việc quy định về đào tạo trình độ sơ cấp, [5] cụ thể gồm các nội dung các trung tâm cần thực hiện như sau:
Cơ sở đào tạo sơ cấp căn cứ quy mô tuyển sinh đã được quy định tại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp, giấy chứng nhận đăng
ký bổ sung hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp,
Trang 38Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp kế hoạch tuyển sinh của các cơ sở đào tạo sơ cấp trên địa bàn; các Bộ, ngành tổng hợp kế hoạch tuyển sinh của các cơ sở đào tạo sơ cấp trực thuộc (nếu có) gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 30 tháng 11 hằng năm
Chậm nhất 03 (ba) tháng trước khi tổ chức tuyển sinh, cơ sở đào tạo sơ cấp công bố công khai: chỉ tiêu tuyển sinh của từng nghề; đối tượng tuyển sinh, khu vực tuyển sinh và thời hạn nhận hồ sơ đăng ký học; thời gian xét tuyển và căn cứ xét tuyển
Đối tượng tuyển sinh là người từ đủ 15 (mười lăm) tuổi trở lên, có trình
độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học; xét tuyển và được thực hiện nhiều lần trong năm
Người học trình độ sơ cấp có thể đăng ký vào học tại một hoặc nhiều cơ
sở đào tạo sơ cấp Người học đăng ký học tại cơ sở đào tạo sơ cấp nào thì nộp
hồ sơ đăng ký học tại cơ sở đó Thủ tục và hồ sơ đăng ký, xét tuyển, triệu tập thí sinh trúng tuyển học trình độ sơ cấp do người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp quy định Sau khi xem xét đủ điều kiện nhập học, bộ phận phụ trách đào tạo trình người đứng đầu cơ sở đào tạo sơ cấp ký quyết định công nhận người đến học là học sinh chính thức, xếp lớp học và cấp thẻ học viên cho từng người Học sinh nhập học phải được cơ sở đào tạo sơ cấp cung cấp đầy đủ các
Trang 3929 thông tin về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của người học Các giấy tờ nhập học phải được xếp trong túi đựng hồ sơ của từng học sinh do bộ phận đào tạo của cơ sở đào tạo sơ cấp quản lý, lưu giữ
1.4.2 Quản lý mục tiêu đào tạo nghề
Mục tiêu đào tạo, được hiểu là mô hình nhân cách có tính định chuẩn của cả hệ thống giáo dục quốc dân; hoặc kết quả xác định với độ chính xác
mà chủ thể phải đạt được ở trong hay ở cuối một tình huống sư phạm hoặc một chương trình học tập: có mục tiêu của bậc, cấp, ngành học, mục tiêu của môn học
Nói cách khác là chuẩn nhân cách người học (được thể hiện ở 3 lĩnh vực kiến thức, kỹ năng và thái độ) được xây dựng từ yêu cầu của xã hội, nhà nước, gia đình người học và người học nhằm đáp ứng sự nghiệp phát triển KT
- XH của cộng đồng, địa phương, quốc gia và quốc tế ở mỗi thời kỳ lịch sử Mục tiêu ĐTN là kết quả của quá trình đào tạo được hình dung trước dưới dạng mô hình con người cần đào tạo, những thuộc tính cơ bản của người
đó Mô hình đó là sự phản ánh vào trong ý thức con người nhu cầu về một kiểu người nhất định, một mô hình về nhân cách nhất định [8]
Mục tiêu đào tạo là hình ảnh dự kiến trước về sản phẩm đào tạo và luôn được xác định lại cho phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và khoa học công nghệ Mục tiêu đào tạo vừa là cơ sở xuất phát của quá trình đào tạo vừa là chuẩn để đánh giá kết quả đào tạo Mục tiêu quy định tính chất
và phương hướng của quá trình đào tạo Mục tiêu quy định nội dung, phương pháp, phương tiện để tổ chức quá trình đào tạo
Đối với các trung tâm GDNN-GDTX, mục tiêu ĐTN có các cấp độ: Mục tiêu đào tạo của trung tâm; mục tiêu ĐTN; mục tiêu đào tạo của khóa học; của môn học; của mô đun; của chương; của bài
Trang 4030 Quản lý mục tiêu ĐTN là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu ĐTN cần bám vào chức năng, nhiệm vụ và năng lực của trung tâm, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, yêu cầu của của tiến bộ khoa học kỹ thuật và yêu cầu của thị trường lao động Việc thực hiện mục tiêu đào tạo được cụ thể hóa trong các nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức đào tạo và các thành tố của quá trình đào tạo Quản lý mục tiêu đào tạo gắn liền với các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Quản lý mục tiêu đào tạo là Quản lý việc xây dựng, điều chỉnh, hoàn thiện mục tiêu đào tạo nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu về nguồn nhân lực cho xã hội
1.4.3 Quản lý việc xây dựng nội dung, chương trình đào tạo nghề
Nội dung và chương trình đào tạo, được hiểu là những kiến thức cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, khoa học và hệ thống theo chuyên ngành đào tạo sắp xếp theo các môn học để người dạy truyền thụ và người học lĩnh hội nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo
Công tác quản lý nội dung chương trình, giáo trình tại các trung tâm GDNN-GDTX thực hiện theo thông tư 42, [5] với các nội dung như : yêu cầu, nội dung và cấu trúc chương trình, giáo trình đào tạo; quy trình xây dựng, biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình đào tạo trình độ sơ cấp
Yêu cầu về chương trình, giáo trình đào tạo: Trong chương trình đào tạo, tên nghề phải được xác định cụ thể và có trong danh mục nghề, công việc của ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, của doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn; Nội dung chương trình đào tạo phải đảm bảo đạt được mục tiêu đào tạo trình độ sơ cấp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp; quy định về khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề, các kỹ năng cần thiết khác, yêu cầu năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp trình độ sơ cấp đối với từng nghề đào tạo và phù hợp với khung trình độ quốc gia, tiêu chuẩn