1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hình học 12(ct chuẩn)

51 507 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hình học 12
Tác giả Hoàng Đình Hợp
Người hướng dẫn GV: Trường P.T.T.H Đô Lương 3
Trường học Trường P.T.T.H Đô Lương 3
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008 - 2009
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kỹ năng: Nhận biết được thế nào là một khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp, khốichóp cụt, hình đa diện, khối đa diện, hai đa diện bằng nhau.. KHỐI LĂNG TRỤ VÀ KHỐI CHÓP + Gv g

Trang 1

Ngày soạn : 25/08/2008

Tiết : 1 , 2

Chương I: KHỐI ĐA DIỆN

§1 KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN

I MỤC TIÊU

- Kiến thức: Hiểu được thế nào là một khối lăng trụ, khối chóp và khối chóp cụt Từ đó hìnhdung được thế nào là một hình đa diện, khối đa diện, điểm trong và điểm ngoài của chúng Hiểuđược thế nào là hai đa diện bằng nhau

- Kỹ năng: Nhận biết được thế nào là một khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, khối chóp, khốichóp cụt, hình đa diện, khối đa diện, hai đa diện bằng nhau Biết cách phân chia và lắp ghép cáckhối đa diện

- Thái độ : Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv,năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trongđời sống, từ đó hình thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội

- Tư duy: Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ

II CHUẨN BỊ

1 GV: Soạn giáo án, sách GK, sách TK, phấn màu, thược kẻ,…; bảng phụ, phiếu học tập.

2 HS : Sách GK, vở ghi, bút giấy nháp; Xem trước bài mới,…

III THỜI LƯỢNG

1 Tiết 1 : Từ đầu cho hết phần II.

2 Tiết 2 : Từ phần III cho đến hết.

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số lớp và sách vở đồ dùng cảu HS.

2 Kiểm tra bài cũ : Lồng vào các hoạt động trong bài mới.

Hoạt động 1:

+) Em hãy nhắc lại định nghĩa hình lăng trụ và

hình chóp

I KHỐI LĂNG TRỤ VÀ KHỐI CHÓP

+) Gv giới thiệu với Hs khái niệm về khối lăng

trụ, khối chóp, khối chóp cụt, tên gọi, các khái niệm

về đỉnh, cạnh, mặt, mặt bên, mặt đáy, cạnh bên,

cạnh đáy… của khối chóp, khối chóp cụt, khối lăng

trụ cho Hs hiểu các khái niệm này

Trang 2

+) Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 5) để Hs

củng cố khái niệm trên)

II KHÁI NIỆM VỀ HÌNH ĐA DIỆN VÀ KHỐI ĐA

Hình đa diện là hình được tạo bởi một số hữu

hạn các đa giác thoả mãn hai tính chất sau:

a) Hai đa giác phân biệt chỉ có thể hoặc

không có điểm chung, hoặc chỉ có một

đỉnh chunng, chỉ có một cạnh chung.

b) Mỗi cạnh của đa giác nào cũng là cạnh

chung của đúng hai đa giác.

Hình 1.5

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu ví

dụ, trả lời các câu hỏi Gv đưa ra

+) Thảo luận nhóm để kể tên các mặt củahình lăng trụ ABCDE.A’B’C’D’E’ (Hình1.4, SGK, trang 5)

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu kiếnthức, để nhận nhận kiến thực một cáchchủ động

+) Nhận kiến thức trong SGK

B A

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

+) Gv chỉ cho Hs biết được các đỉnh, cạnh, mặt

của hình đa diện 1.5

2 Khái niệm về khối đa diện:

Khối đa diện là phần không gian được

giới hạn bởi một hình đa diện, kể cả hình

đa diện đó.

+) Gv giới thiệu cho Hs biết được các khái niệm:

điểm ngoài, điểm trong, miền ngoài, miền trong của

khối đa diện thông qua mô hình

+) Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 7) để Hs

hiểu rõ khái niệm trên

Hoạt động 3:

Em hãy giải thích tại sao hình 1.8c (SGK, trang

8) không phải là một khối đa diện?

III HAI ĐA DIỆN BẰNG NHAU

1 Phép dời hình trong không gian:

a) Trong không gian, quy tắc đặt tương

ứng mỗi điểm M và điểm M’ xác định duy

nhất được gọi là một phép biến hình trong

không gian.

b) Phép biến hình trong không gian được

gọi là phép dời hình nếu nó bảo toàn

khoảng cách giữa hai điểm tuỳ ý.

Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 8) để Hs

hiểu rõ khái niệm vừa nêu

là một khối đa diện?

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu ví

dụ, trả lời các câu hỏi Gv đưa ra

O

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

+ Phép đối xứng tâm O:

Là phép biến hình biến điểm O thành chính nó,

biến mỗi điểm M khác O thành điểm M’ sao cho O

là trung điểm của MM’

+ Phép đối xứng qua đường thẳng d :

Là phép biến hình biến biến mỗi điểm thuộc d

thành chính nó, biến mỗi điểm M không thuộc d

thành điểm M’ sao cho d là trung trực của MM’

+ Hai hình được gọi là bằng nhau nếu

có một phép dời hình biến hình này thành

hình kia.

+ Hai đa diện được gọi là bằng nhau nếu

có một phép dời hình biến đa diện này

thành đa diện kia.

Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 8) để Hs

hiểu rõ khái niệm vừa nêu

Hoạt động 4:

Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ Chứng minh

rằng hai lăng trụ ABD.A’B’D’ và BCD.B’C’D’

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu ví

dụ, trả lời các câu hỏi Gv đưa ra

+) Hs thảo luận nhóm để chứng minhrằng hai lăng trụ ABD.A’B’D’ vàBCD.B’C’D’ bằng nhau

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu ví

dụ, trả lời các câu hỏi Gv đưa ra

Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 11) để Hs

biết cách phân chia và lắp ghép các khối đa diện

V CỦNG CỐ

+ Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức

+ Dặn BTVN: 1 4, SGK, trang 12

Trang 6

Ngày soạn : 27/08/2008

Tiết : 3 - 4 Tuần : 2

§2 KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU

I MỤC TIÊU

- Kiến thức cơ bản: Khái niệm về khối đa diện lồi và khối đa diện đều, nhận biết năm loại

khối đa diện đều

- Kỹ năng: Nhận biết được khối đa diện lồi và khối đa diện đều, biết cách nhận biết năm loại

khối đa diện đều, chứng minh được một số tính chất của khối đa diện đều

- Thái độ: Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv;

năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trongđời sống; từ đó hình thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội

- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II CHUẨN BỊ

- GV: Chuẩn bị các hình: 1.17, 1.18, 1.19, 1.20, 1.21; và một số khối đa diện lồi và đều.

- HS: Ôn lại khái niệm hình đa diện và khối đa diện; Xem trước bài mới.

III THỜI LƯỢNG

- Tiết 3: Từ đầu cho đến định nghĩa khối đa diện đều.

- Tiết 4: Từ định lý khối đa diện đều đến hết bài

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số và bài tập về nhà.

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi Hs lên bảng nêu định nghĩa hình đa diện, khối đa diện và cho ví dụ.

I KHỐI ĐA DIỆN LỒI

Gv giới thiệu với Hs nội dung định nghĩa sau:

Định nghĩa :

Khối đa diện (H) được gọi là khối đa diện

lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của

(H) luôn thuộc (H) Khi đó đa diện (H) được

gọi là khối đa diện lồi.

Ví dụ: Các khối lăng trụ tam giác, khối chóp,

khối tứ diện, khối hộp, khối lập phương… là các

khối đa diện lồi

+) Người ta chứng minh được rằng một khối đa

diện là khối đa diện lồi khi và chỉ khi miền trong của

nó luôn nằm về một phía đối với mỗi mặt phẳng

chứa một mặt của nó (H1.18, SGK, trang 15)

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

+) Em hãy tìm ví dụ về khối đa diện lồi và khối đa

diện không lồi trong thực tế

II KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU.

Gv giới thiệu với Hs nội dung định nghĩa sau:

Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối

đa diện đều loại {p; q}.

+) Qua định nghĩa ta thấy: các mặt của khối đa

diện đều là những đa giác đều bằng nhau

Người ta chứng minh được định lý sau:

Định lý :

Chỉ có 5 loại khối đa diện đều Đó là loại

{3;3}, loại {4;3}, loại {3;4}, loại {5;3}, loại

+) Gv giới thiệu với Hs bảng tóm tắt của 5 khối đa

diện đều sau:

khối đa diện lồi và khối đa diện khônglồi trong thực tế

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệukiến thức, nhận kiến thực một cách chủđộng

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu kiếnthức, nhận kiến thực một cách chủđộng

+) Thực hiện:

Số đỉnh là: 6; số cạnh là: 12

+) Hs theo dõi, nhận kiến thức

4862012

612123030

4681220

Gv hướng dẫn Hs chứng minh vd (SGK, trang

17) để Hs hiểu rõ các tính chất của khối đa diện đều

B

C

D

EA

F

Trang 8

a/ Cho tứ diện đều ABCD, cạnh bằng a Gọi I, J, E,

F, M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BD,

AB, BC, CD, DA (h.1.22a, SGK, trang 17)

Hoạt động 3:

Em hãy chứng minh tám tam giác IEF, IFM, IMN,

INE, JEF, JFM, JMN, JNE là những tam giác đều

cạnh bằng

b/ Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh

bằng a (h.1.22b)

Hoạt động 4:

Em hãy chứng minh AB’CD’ là một tứ diện

đều Tính các cạnh của nó theo a

Vậy trung điểm 6 cạnh của một tứdiện đều là các đỉnh của một bát diệnđều

+) Nhân xét đúng , sai, hỏi

+) Ghi nhận

V CỦNG CỐ

Trang 9

+ Gv nhắc lại các khái niệm và quy tắc trong bài để Hs khắc sâu kiến thức.

+ Dặn BTVN: 1 4, SGK, trang 18

Trang 10

Ngày soạn: 28/08/2008

Tiết: 5 ; Tuần: 3.

LUYỆN TẬP(Khối đa diện lồi, khối đa diện đều)

I MỤC TIÊU

1 Kỹ năng: Biết vận dụng định nghĩa tứ diện đều để giải toán, tính được diện tích các hình đa

diện đều, vận dụng thành thạo tính chất hình tứ diện đều

2 Tư duy, thái độ: Biết biến lạ về quen, phát triển tư duy logich, lập luận chặt chẽ Thái độ

học tập nghiêm túc, có tinh thần học hỏi, chủ động trong vận dụng kiến thức

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ CỦA HỌC SINH:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án, SGK và sách tham khảo

- Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, vở nháp, vở bài tập ở lớp và đồ dùng học tập

- Nắm vững kiến thức cơ bản trong bài học

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số và kiểm tra lý thuyết của bài đã học

2 Kiểm tra bài cũ: (phối hợp trong tiết luyện tập).

+ Hoạt động 1: ( Kiểm tra kiến thức)

Nêu định nghĩa đa diện lồi, đa diện đều;

Có bao nhiêu loại khối đa diện đều ?+) Nhận xét và cho điểm

+) Trả lời +) Ghi nhận

Trang 11

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

+ Hoạt động 2:

Bài tập 2 (H) là khối tớ diện đều cạnh a;

(H’) là khối bát diện đều có đỉnh là trung điểm

6 cạnh của (H) Lập tỉ số diện tích toàn phần

của (H) và (H’)?

+) HD:

Em hãy áp dụng ví dụ đã học trong bài mới

+) Gọi Hs nhận xét bài giải của bạn

+) Nhận xét và cho điểm

+) Theo dõi

+) Thực hiện:

Đặt a là độ dài cạnh hình lập phương(H), khi đó độ dài cạnh hình bát diện

cảu (H) bằng a2, diện tích toàn phần của(H) bằng 6a2; Diện tích mỗi mặt của

+) Ghi bài tập 3 lên bảng

CMR tâm của các mặt của hình tứ diện đều là

các đỉnh của một hình tứ diện đều

+) Gọi Hs nhận xét bài giải của bạn

Trang 12

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 4:

+) Ghi bài tập 4 lên bảng

Cho hình bát diện đều ABCDEF Chứng

minh rằng:

a) Các doạn thẳng AF, BD, và CE đôi một

vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm

của mỗi đường

b) ABFD, AEFC và BCDE là những hình

AF Tương tự A, B, F, D cùng thuộc mặtphẳng trung trực của đoạn CE, A, C, F,

E cũng cùng thuộc mặt phẳng trung trựccủa đoạn BD Từ đó suy ra, AF, BD và

CE đôi một vuông góc và cắt nhau tạitrung điểm mỗi đường

b) Do AB = AC = AD = AE và AI(BCDE) nên IB = IC = ID = IE

Từ đó suy ra BCDE là hình vuông.Tương tự ABFD, AEFC là những hìnhvuông

+) Nhận xét đúng hoặc sai hoặc bổ sung.+) Ghi nhận

- Kiến thức cơ bản: khái niệm về thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật,

thể tích của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp

- Kỹ năng: biết cách tính thể tích của khối đa diện, thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích

của khối lăng trụ, thể tích của khối chóp

Trang 13

- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv,

năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trongđời sống, từ đó hình thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội

- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II CHUẨN BỊ

- Cbgv: Soạn giáo án; vẽ các hình 1.25, 1.26, 1.27, 1.28 vào giấy lớn; các phiếu học tập.

- Cbhs : Ôn lại các kiến thức đã học (phân chia các khối đa diện), xem trước bài mới,…

III THỜI LƯỢNG

1 Tiết 5 : Từ đầu cho đến hết phần II thể tích khối lăng trụ.

2 Tiết 6 : Phần III Thể tích khối chóp cho đến hết.

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra chuẩn bị bài mới.

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài học

I KHÁI NIỆM VỀ THỂ TÍCH KHỐI ĐA DIỆN

+) Gv giới thiệu với Hs nội dung khái niệm

thể tích sau:

Người ta chứng minh được rằng, có

thể đặt tương ứng cho mỗi khối đa

diện (H) một số dương duy nhất V (H)

+ Nếu khối đa diện (H) được chia

thành hai khối đa diện (H 1 ), (H 2 ) thì

V (H) = V (H1) + V (H2)

+) Gv giới thiệu với Hs vd (SGK, trang 21,

22) để Hs hiểu rõ khái niệm thể tích vừa nêu

Hoạt động 1:

+) Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết có thể

chia khối (H1) thành bao nhiêu khối lập

phương bằng (H0)?

Hoạt động 2:

+) Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết có thể

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu kiến thức,nhận kiến thực một cách chủ động

+) Tập trung theo dõi Gv giới thiệu ví dụ, trảlời các câu hỏi Gv đưa ra

+) Khối đa diện (H1) có thể chịa thành 5 khốilập phương (H0)

Do đó ta có: V(H1) = 5.V(H0) = 5

+) Khối đa diện (H ) có thể chia thành 4 khối

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

chia khối (H2) thành bao nhiêu khối hộp chữ

nhật bằng (H1)?

Hoạt động 3:

+) Dựa vào h 1 25 em hãy cho biết có thể

chia khối (H) thành bao nhiêu khối hộp chữ

SGK, trang 24) được xây dựng vào khoảng

2500 năm trước công nguyên Kim tự tháp này

+) Nhận kiến thức giáo khoa

+) Nhận kiến thức giáo khoa

I

O' O

D'

C' B'

A'

C B

A

h

Trang 15

là một khối chóp tứ giác đều có chiều cao

147m, cạnh đáy dài 230m Hãy tính thể tích

của nó

+) Gọi một Hs lên làm

+) Gv treo hình 1.28 và ghi ví dụ lên bảng:

Vd: Cho hình lăng trụ tam giác

ABC.A’B’C’ Gọi E và F lần lượt là trung

điểm các cạnh Â’ và BB’ Đường thẳng CE cắt

đường thẳng C’A’ tại E’ Đường thẳng CF cắ

đường thẳng C’B’ tại F’ Gọi V là thể tích khối

lăng trụ ABC.A’B’C’

a) Tính thể tích khối chóp C.ABFE theo V.

b) Gọi khối đa diện (H) là phần còn lại của

khối lăng trụ ABC.A’B’C’ sau khi cắt bỏ đi

khối chóp C.ABFE Tính tỉ số thể tích của (H)

và của khối chóp C.C’E’F’

+) Thực hiện:

thể tích của kim tự tháp Kê-ốp bằng:

V =

a) Hình chóp C.A’B’C’ và hình lăng trụABC.A’B’C’ có đường cao và đáy bằng nhaunên VC.A’B’C’ = Từ đó suy ra

VC.ABB’A’ = V - V = V

Do EF là đường trung bình của hình bình hànhABB’A’ nên diện tích ABFE bằng nửa diệntích ABB’A’

Trang 16

Ngày soạn: 05/09/2008

Tiết : 7 , 8

LUYỆN TẬP(Về thể tích khối đa diện)

1 CbGv : Soạn giáo án, vẽ các hình của các bài tập, phiếu học tập, bảng phụ

2 CbHs : Xem lại bài học, làm bài tập về nhà

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, kiểm tra vở bài tập

2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài tập

Hoạt động 1(Củng cố kiến thức)

+) Yêu cầu Hs nêu các công thức tính thể

tích khối lăng trụ, khối chóp, khối hộp

+) Nhận xét và cho điểm

đáy, h là chiều cao

+) Ghi nhận

Trang 17

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a tính thể

tích khối tứ diện ABCD theo a

Trang 18

CD

FH

B’

A’

BD

có diện tích đáy bằng S/2 và chiều cao bằng h,nên tổng thể tích của chúng bằng:

Từ đó suy ra VACB’D’ = Do

Trang 19

A

D

EF

Bài tập 4 cho hình chóp S.ABC Trên

các đoạn thẳng SA, SB, SC lần lượt lấy

các điểm A’, B’, C’ khác với S

Bài tập 5: Cho tam giác ABC vuông

cân ở A và AB = a Trên đường thẳng

qua C và vuông góc với mp(ABC) lấy

điểm D sao cho CD = a.Mặt phẳng qua

C vuông góc với BD cắt BD tại F và cắt

AD tại E Tính thể tích khối tớ diện

Trang 20

A B

C

D

EF

Bài tập 6: Cho hai đường thẳng chéo

nhau d và d’ Đoạn thẳng AB có độ dài

a trượt trên d, đoạn thẳng CD có độ dài

b trượt trên d’ Chứng minh rằng khối

tứ diện ABCD có thể tích không đổi

+) Gọi 1Hs đứng tại chỗ trình bày

+) Cho điểm

+) theo dõi

+) Thực hiện :Gọi h là độ dài đường vuông Góc chung của d và d’, α là góc giứa hai đường thẳng d và d’

Dựng các hình bình hành BACF, ACDE Khi đóABE.CFD là một hình lăng trụ tam giác

Ta có :

là một số không đổi

+) Ghi nhận

Trang 21

IV CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

+) Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương 1

+) Xem lại toàn bộ các bài tập đã chữa

+) Làm toàn bộ các bài tập ôn chương 1

Trang 22

- Kỹ năng:

+ Nhận biết được các đa diện và khối đa diện; Nhận biết được khối đa diện lồi và khối đadiện đều, biết cách nhận biết năm loại khối đa diện đều, chứng minh được một số tính chất củakhối đa diện đều

+ Biết cách tính thể tích của khối hộp chữ nhật, thể tích của khối lăng trụ, thể tích củakhối chóp; vận dụng được chúng vào việc giải các bài toán về thể tích khối đa diện

-Thái độ: Tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của Gv,năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của toán học trongđời sống, từ đó hình thành niềm say mê khoa học, và có những đóng góp sau này cho xã hội

- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ

II CHUẨN BỊ

- Gv: Soạn giáo án, vẽ hình vào bảng phụ hoặc giấy lớn, phiếu học tập

- Hs: Ôn toàn bộ kiến thức đã học, làm các bài tập ôn chương

III THỜI LƯỢNG

- Tiết 9 : Chữa các bài tập : 5, 6, 7;

- Tiết 10: Chữa các bài tập : 8, 9, 10

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

- Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số lớp, kiểm tra vở bài tập

- Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài các bài tập

Hoạt động 1: (Củng cố kiến thức).

1 Các đỉnh, cạnh, mặt của một đa diện

phải thoả mãn những tính chất nào?

2 tìm các hình được tạo bởi các đa giác

nhưng không phải là một da diện

3 Thế nào là một khối đa diện lồi? Tìm

ví dụ trong thực tế mô tả một khối đa

+) Theo dõi

Trang 23

O

B

CH

E

S

DA

BE

C

H

diện lồi, một khối đa diện không lồi

+) Gọi 3 Hs trả lời câu hỏi

+) Trả lời các câu hỏi ( Dựa vào SGK)

Hoạt động 2:

Bài 5: cho hình chóp tam giác O.ABC có

ba cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc

với nhau à OA = a, OB = b, OC = c Hãy

tính đường cao OH của hình chóp

+) Gọi 1 Hs lên bảng trình bày lời giải

+) Treo hình của bài tập 5

Vì OE.BC = OB.OC nên OE =

Trang 24

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 3

Bài 6: Cho hình chĩp tam giác đều S.ABC

cĩ cạnh AB = a Các cạnh bên SA, SB, SC

tạo với đáy một gĩc 600 Gọi D là giao

điểm của SA với mặt phẳng qua BC và

vuơng gĩc với SA

a) Tính tỉ số thể tích của hai khối chĩp

Gọi E là trung điểm BC

Hạ SH (ABC), thì H là trong tâm của tamgiác đều ABC

Do đĩ H thuộc AE và AH = AE

IV Củng cố:

+ Gv nhắc lại các khái niệm trong bài đđể Hs khắc sâu kiến thức

+ Dặn Btvn: Làm các bài tập còn lại

Trang 25

Chương II: MẶT NĨN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU.

 KHÁI NIỆM VỀ MẶT TRỊN XOAY (Tiết: Ngày soạn: 8.8.2008)

I Mụcđđích bài dạy:

- Kiến thức cơ bản: khái niệm mặt nĩn trịn xoay, hình nĩn trịn xoay, khối nĩn trịn xoay,diện tích xung quanh của hình nĩn trịn xoay, thể tích của khối nĩn trịn xoay, mặt trụ trịn xoay,hình trụ trịn xoay, khối trụ trịn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ trịn xoay, thể tích củakhối trụ trịn xoay

- Kỹ năng:

+ Nhận biết mặt nĩn trịn xoay, hình nĩn trịn xoay, khối nĩn trịn xoay, diện tích xungquanh của hình nĩn trịn xoay, thể tích của khối nĩn trịn xoay, mặt trụ trịn xoay, hình trụ trịnxoay, khối trụ trịn xoay, diện tích xung quanh của hình trụ trịn xoay, thể tích của khối trụ trịnxoay

+ Biết cách tính diện tích xung quanh của hình nĩn trịn xoay, thể tích của khối nĩn trịnxoay, diện tích xung quanh của hình trụ trịn xoay, thể tích của khối trụ trịn xoay

- Thái độ: tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của

Gv, năng động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận tri thức mới, thấy được lợi ích của tốn họctrong đời sống, từ đĩ hình thành niềm say mê khoa học, và cĩ những đĩng gĩp sau này cho xãhội

- Tư duy: hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ

II Phương pháp:

- Thuyết trình, kết hợp thảo luận nhóm và hỏi đáp

- Phương tiện dạy học: SGK

III Nội dung và tiến trình lên lớp:

I SỰ TẠO THÀNH MẶT TRỊN XOAY

Gv giới thiệu mơ hình các vật thể được tạo

thành dạng của mặt trịn xoay và các khái niệm

liên quan đến mặt trịn xoay: đường sinh, trục

của mặt trịn xoay (H2.1, H 2.2 SGK, trang 30,

Ngày đăng: 01/07/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình nón tròn xoay và khối nón tròn xoay: - giáo án hình học 12(ct chuẩn)
2. Hình nón tròn xoay và khối nón tròn xoay: (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w