Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường thẳng.10ph GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và xác định.. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 1– Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng
2 Kĩ năng
– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng
– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng
– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm(10ph)
GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1
SGK để trả lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
Người ta dùng đại lượng nào để đặt tên
cho điểm?
Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ
GV: Ơû hình 2 ta thấy mấy điểm? Có
Một hình gồm bao nhiêu điểm?
Hình đơn giản nhất là hình nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng.
Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm
ta hiểu đó là hai điểm phân biệt
Bất cứ hình nào cũng là một tập hợpcác điểm
Một điểm củng là một hình
2 Đường thẳng.
Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, cho
ta hình ảnh của đường thẳng Đườngthẳng không bị giới hạn về hai phía.Người ta dùng chữ cái thường để đặt
Trang 2Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?
Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ
đường thẳng như thế nào?
Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt tên
đường thẳng và tên điểm?
Hoạt động 3: Khi nào điểm thuộc
đường thẳng, không thuộc đường
thẳng.(10ph)
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và
xác định
Điểm nào thuộc đường thẳng d?
Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc
cho học sinh nắm vững kí hiệu
Gv: Nêu cách nói khác cho học sinh
hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã
đặt tên mấy đường rồi? Còn lại mấy
đường? Hãy đặt tên cho chúng
Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy
điểm? Còn lại mấy điểm cần phải đặt
tên?
Hs lên bảng trình bày cách thực hiện
Hs nhận xét và bổ sung thêm
HS đọc đề bài
GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu
vẽ gì? có mấy điểm? Mấy đường thẳng
3 Điểm thuộc đường thẳng, điểm không thuộc đường thẳng.
B
b C ∈ a; E ∉ a
Luyện tập
Bài tập 1 SGK M
a
Bài tập 5 SGK
Vẽ hình theo các kí hiệu sau:
A ∈ p; B ∉ q
Trang 3- Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng?
- Hướng dẫn học sinh trình bày cách giải bài tập 2; 3; 4 SGK
V Dặn dò.(2ph)
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK
- Chuẩn bị bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn: 01/10/2012
Trang 4– Điểm nằm giữa hai điểm.
– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn lại
2 Kĩ năng
– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không thẳng hàng
– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa
* HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng
GV: Có thể xảy ra nhiều điểm cùng thuộc
đường thẳng không ? vì sao ? nhiều điểm
không cùng thuộc đường thẳng không vì
sao?
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng
− Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộcmột đường thẳng, ta nói chúngthẳng hàng
A ; B ; C thẳng hàng– Khi ba điểm M ; N ; P không cùngthuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nóichúng không thẳng hàng
Trang 5GV : giới thiệu nhiều điểm thẳng hàng,
nhiều điểm không thẳng hàng
Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm
GV : Nếu nói rằng : “Điểm E nằm giữa
hai điểm M và N thì ta biết được điều gì?
Ba điểm này có thẳng hàng không?
GV khẳng định : Không có khái niệm
nằm giữa khi ba điểm không thẳng
2 Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàngvới E
Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm cònlại
Trang 6IV Củng cố: (4ph)
– Ôn lại những kiến thức quan trọng – Trong các hình vẽ sau chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại(nếu có)
V Dặn dò: (1ph)
- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 10; 12; 13 SGK
- Chuẩn bị bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn:7/10/2012 A • • • A • B • • C E • F • • P • E F •
K • H • M • N • K •
N
N
Trang 7Tiết 3
§3 ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
- Lưu ý HS có vô số đường không thẳng đi qua hai điểm
* Giáo viên : Giáo án, thước thẳng, SGK, phấn.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ (7ph)
− Khi nào ba điểm A, B, C thẳng hàng,
GV:Cho điểm C hãy vẽ đường thẳng đi
qua điểm C Vẽ được mấy đường
thẳng ?
GV: Cho 2 điểm A và B Hãy vẽ đường
thẳng đi qua B, C Vẽ được mấy đường
* Nhận xét :
Có một và chỉ một đường thẳng điqua hai điểm A, B
Trang 8được mấy đường thẳng ?
HS: Nêu nhận xét
Cho hai điểm P, Q vẽ đường thẳng đi
qua hai điểm P, Q
GV: Có mấy đường thẳng đi qua hai
điểm P, Q ?
HS: Lên bảng trình bày cách vẽ
GV: Cho hai điểm E ; F vẽ đường không
thẳng đi qua hai điểm đó ? Số đường
thẳng vẽ được
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đặt tên
cho đường thẳng (10ph)
GV: Các em đã biết đặt tên đường thẳng
ở bài 1 như thế nào?
GV: Vẽ ba đường thẳng với tên gọi khác
nhau
GV: Giới thiệu tiếp hai trường hợp còn
lại
GV: Yêu cầu HS giải bài tập
GV: Nếu đường thẳng chứa ba điểm A,
B, C thì gọi tên đường thẳng đó như thế
GV: Như vậy còn những cách gọi nào
khác ? Hãy nêu tên các cách gọi khác
của đường thẳng trên
Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa
Đường thẳng a Đường thẳng xy
a) Hai đường thẳng trùng nhau :
AB và BC là hai đường thẳng trùngnhau
b) Hai đường thẳng cắt nhau :
Hai đường thẳng AB, AC chỉ có mộtđiểm chung, ta nói chúng cắt nhau
A là giao điểm của hai đường thẳng
Trang 9GV: Vẽ hình hai đường thẳng AB, AC
có 1 điểm chung A
GV: Hai đường thẳng này có trùng nhau
không ?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng phân
biệt
GV: Hai đường thẳng phân biệt AB, AC
có mấy điểm chung ? được gọi là hai
đường thẳng như thế nào ?
GV: Vẽ hình hai đường thẳng xy và zt
không trùng nhau, không cắt nhau
GV: Hai đường thẳng xy, zt có trùng
nhau không ? chúng có điểm chung nào
không?
GV: Giới thiệu hai đường thẳng song
song
GV:Thế nào là hai đường thẳng song
song?
GV:Thế nào là hai đường thẳng phân
biệt?
GV: Hai đường thẳng phân biệt có thể
xảy ra những quan hệ nào?
HS: Nêu chú ý
c) Hai đường thẳng song song :
Hai đường thẳng xy, zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song
Chú ý :
− Hai đường thẳng không trùng nhau còn được gọi là hai đường thẳng phân biệt
− Hai đường thẳng phân biệt hoặc chỉ
có một điểm chung hoặc không có điểm chung nào
IV Củng cố (2ph)
– Hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua hai điểm cho trước
– Nêu các cách đặt tên cho đường thẳng
– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 15; 16;17 SGK
V Dặn dò (1ph)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 18 ; 20 ; 21 trang 109 ; 110
− Đọc kỹ trước bài thực hành trang 110 SGK
RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 10
- HS biết trồng cây hoặc chôn các cọc thẳng hàng với nhau dựa trên khái
niệm ba điểm thẳng hàngi theo vị trí
* Giáo viên :3 cọc tiêu, 1 dây dọi, một búa đóng cọc Địa điểm thực hành
* Học sinh : Mỗi nhóm chuẩn bị : 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, từ 6 đến 8 cọc tiêu
đầu vót nhọn được sơn hai màu đỏ, trắng xen kẽ Cọc thẳng bằng tre hoặc gỗ dài khoảng 1,5m
b) Đào hố trồng cây thẳng hàng với hai
cây A và B đã có ở hai đầu lề đường
GV: Khi đã có những dụng cụ trong tay
chúng ta cần tiến hành như thế nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm
(5ph)
GV làm mẫu trước :
Bước 1 : Cắm cọc tiêu thẳng đứng với
mặt đất tại hai điểm A và B
Bước 2: HS1: Đứng ở vị trí gần điểm A
HS2 : Đứng ở vị trí gần điểm C
(điểm C áng chừng nằm giữa A và B)
Bước 3 : HS1 : ngắm và ra hiệu cho HS2
đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1
thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai
− Hai HS đại diện nêu cách làm
− Lần lượt hai HS thao tác đặt cọc Cthẳng hàng với hai cọc A, B trước toànlớp (mỗi HS thực hiện một trường hợp
về vị trí của C đối với A, B
III Học sinh thực hành theo nhóm
− Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho
Trang 11Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo
nhóm (30ph)
GV quan sát các nhóm HS thực hành,
nhắc nhở, điều khiển khi cần thiết
từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà giáo viên cho trước
− Mỗi nhóm HS có ghi lại một bản thực hành theo trình tự :
1 Chuẩn bị thực hành : Kiểm tra từng cá nhân
2 Thái độ, ý thức thực hành : cụ thể từng cá nhân
Kết quả thực hành : Nhóm tự đánh giá : Tốt − khá − trung bình, hoặc có thể tự cho điểm
IV NHẬN XÉT (4ph)
− Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm
− Giáo viên tập trung HS và nhận xét toàn lớp
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (1ph)
− Các em vệ sinh chân, tay cất các dụng cụ chuẩn bị vào giờ sau học
– Về nhà hoàn thành báo cáo thực hành tiết tới nộp lại
RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 12
– HS biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau
– HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
2.Kỹ năng:
– HS biết vẽ tia, biết viết tên và biết đọc một tia.
3.Thái độ:
– Biết phân biệt hai tia chung gốc
– Biết phát biểu gãy gọn các mệnh đề Toán học
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng Phấn màu.
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ :(7ph)
Trả lời bài tập số 21 trang 110 SGK
− Vẽ đường thẳng xy và điểm 0 thuộc
đường thẳng xy Điểm 0 chia đường
thẳng xy thành mấy phần riêng biệt ?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm tia
GV: Giới thiệu hình gồm điểm 0 và
phần đường thẳng này là một tia gốc 0
1 Tia
Hình gồm điểm 0 và một phần đườngthẳng bị chia ra bởi điểm 0 được gọi
là một tia gốc 0 (hay nửa đườngthẳng gốc 0)
•
Trang 13GV: Thế nào là một tia gốc 0 ?
GV : Giới thiệu tên của hai tia 0x, 0y
còn gọi là nửa đường thẳng 0x, 0y
GV: Tia 0x bị gới hạn ở điểm nào
Không bị giới hạn về phía nào?
GV : Nên khi đọc (hay viết) tên của
một tia, phải đọc (hay viết) như thế
nào ?
− GV : Cho HS trả lời miệng bài 22a
− Tương tự GV cho HS trả lời định
nghĩa một tia gốc A
Hoạt động 3: Tìm hiểu hai tia đối
nhau (10ph)
GV : Cho HS quan sát và nói lên đặc
điểm của hai tia 0x, 0y
Từ đó GV giới thiệu hai tia đối nhau
GV: Hai tia đối nhau có mấy đặc điểm?
HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề bài
GV: Hãy cho biết tại sao Ax và By
không phải là hai tia đối nhau?
Hai tia này cò thiếu đièu kiện nào?
GV: Trên hình vẽ có mấy điểm? Sẽ có
mấy tia đối nhau? Đó là những tia nào?
GV : Cho HS quan sát hình vẽ và nói
lên quan hệ gữa hai tia Ax và AB
GV: Em có nhận xét gì về đặc điểm của
hai tia AB và Ax?
GV : Hai tia trùng nhau là 2 tia mà mọi
− Khi đọc (hay viết) tên một tia, phảiđọc (hay viết) tên gốc trước
2 Hai tia đối nhau
Hai tia gọi là đối nhau khi:
– Hai tia chung gốc – Tạo thành đườngthẳng
b) Các tia đối nhau là: Ax và Ay; Bx
và By
3 Hai tia trùng nhau
Tia Ax và tia AB là hai tia trùngnhau
Trang 14điểm đều là điểm chung.
GV Lưu ý : Từ nay về sau khi nói về 2
tia mà không nói gì thêm ta hiểu là 2 tia
phân biệt
Hoạt động 4: Củng cố kiến thức (5ph)
Hoạt động nhóm thực hiện ?2
GV: Em hãy quan sát hình vẽ và trả lời các câu GV sau: a) Tia 0B trùng với tia nào? b) 0x, Ax có trùng nhau không? c) Tại sao 0x ; 0y không đối nhau? GV: Cho đại diện HS lên bảng trình bày cách thực hiện HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách thực hiện của bạn GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho HS Hai tia không trùng nhau còn được gọi là hai tia phân biệt ?2 Hướng dẫn a) Tia OB trùng với tia Oy b) Hai tia Ox và Ax không trùng nhau Vì hai tia không chung gốc c) Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không tạo thành một đường thẳng IV Củng cố (2ph) – Tia là gì? Khi nào hai tia được gọi là đối nhau? Trùng nhau? – Hướng dẫn HS làm bài tập 22 b; c SGK a) b) V Dặn dò (1ph) - HS nắm vững ba khái niệm : Tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau -Làm bài tập 23, 24, 28, 29, 31 trang 113, 114 SGK -Về nhà luyện vẽ thành thạo các trường hợp: Hai tia đối nhau, hai tia chung gốc không đối nhau, hai tia trùng nhau RÚT KINH NGHIỆM :
x
y
0
B
•
•
A
•
A
•
B
• C •
Trang 15− Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường thẳng, cắt tia
− Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
3.Thái độ:
− Vẽ hình cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Giáo án, SGK, thước thẳng.ï
* Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 ph)
− Thế nào là một tia? Em hãy lên bảng
vẽ một tia?
− Vậy tia 0x giới hạn ở đâu? (giới hạn ở
gốc 0, nhưng không giới hạn “về phía
x”
Hoạt động 2: Vẽ đoạn thẳng, đoạn
thẳng AB là gì ? (10ph)
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B
trên giấy Đặt cạnh thước thẳng đi qua
hai điểm A và B, rồi lấy đầu chì vạch
theo cạnh thước từ A đến B
GV nói: Nét chì trên trang giấy, nét
phấn trên bảng là hình ảnh đoạn thẳng
AB
GV: Trong khi vẽ đoạn thẳng AB đầu
bút chì đã đi qua những điểm nào?
1 Đoạn thẳng AB là gì ?
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A,điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A,B
Đoạn thẳng AB còn gọi là đoạn thẳngBA
− Hai điểm A, B gọi là hai mút (hoặc
A
•
B
•
Trang 16GV: Qua cách vẽ em hãy cho biết đoạn
thẳng AB là gì?
GV: Cách gọi tên của đoạn thẳng như
thế nào?
GV : Lưu ý HS khi gọi tên đoạn thẳng ta
gọi tên hai đầu mút của nó, thứ tự tùy ý
GV: Cho hai điểm C và D, hãy vẽ đoạn
thẳng và gọi tên đoạn thẳng đó
GV: Vậy phần giới hạn của đoạn thẳng
bày cho học sinh
Hoạt động 4: Tìm hiểu quan hệ giữa
Đoạn thẳng với đoạn thẳng, với tia,
với đường thẳng(10ph)
GV: Cho HS quan sát hình vẽ để nhận
dạng hai đoạn thẳng cắt nhau
GV: Hình vẽ a cho biết gì?
GV: Hai đoạn thẳng cắt nhau khi nào?
Giao điểm của hai đoạn thẳng không
trùng với mút nào ? của hai đoạn thẳng
Hai điểm R, S được gọi là hai mút củađoạn thẳng RS
AB và CD cắt nhau tại I I là giaođiểm
Bùi Đình Sanh Trang 16
A
• B
Trang 17GV: Em có nhận xét gì về quan hệ giữa
tia và đoạn thẳng?
GV: Cho HS mô tả hình vẽ a
GV: Hãy nêu vị trí giao điểm của đoạn
thẳng AB và tia 0x trong mỗi trường
hợp
GV: Khi đoạn thẳng cắt tia thì giữa
chúng có điểm chung nào không?
HS quan sát và nêu đặc điểm của
trường hợp tia cắt đoạn thẳng
GV: Đoạn thẳng cắt tia khi chúng có
một điểm chung
GV: Tương tự như trên đoạn thẳng cắt
đường thẳng thì có điểm đặc biệt gì?
GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu
của bài toán
GV: Cho HS lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
H
•
A •
• B a (a)
• B
a (b)
Trang 18Có ba đoạn thẳng là : AB, AC và BC
IV Củng cố : (3ph)
– Đoạn thẳng là gì? khi nào đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng? – Hướng dẫn HS làm bài tập 35 SGK
V Dặn dò : (2ph)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 36, 37, 39 trang 116
– Chuẩn bị bài mới
– Mỗi tổ tiết sau đem : tổ 1 thước dây, tổ 2 thước gấp
RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 19
− Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng.
− Biết so sánh hai đoạn thẳng
3.Thái độ:
− Cẩn thận trong khi đo
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng
* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5ph)
− Thế nào là đoạn thẳng AB ?
− Hãy chỉ ra các đoạn thẳng ở hình vẽ
bên
Hoạt động 2: Đo đoạn thẳng (10ph)
GV: Cho HS đánh dấu hai điểm A, B
trên trang giấy Vẽ đoạn thẳng AB
A