GIỚI THIỆU TUYẾN Quốc lộ 70 là tuyến đường trục chính xuyên suốt các tỉnh Đông Bắc nước ta sang sang Hà Khẩu, Trung Quốc, có điểm đầu Km0 Giao với Quốc lộ 2 tại Km109 tại thị trấn Đoan
Trang 1PhÇn II
ThiÕt kÕ kü thuËt
Trang 2CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1 GIỚI THIỆU TUYẾN
Quốc lộ 70 là tuyến đường trục chính xuyên suốt các tỉnh Đông Bắc nước ta sang sang Hà Khẩu, Trung Quốc, có điểm đầu Km0 (Giao với Quốc lộ 2 tại Km109) tại thị trấn Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, tuyến đi qua các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai
và điểm cuối Km188 tại đầu cầu Hồ Kiều II thuộc thị xã Lào Cai Dự án được chia thành hai tiểu dự án: Tiểu dự án I đoạn từ Km0 – Km133 (do PMU5 là đại diện chủ
đầu tư); Tiểu dự án II đoạn từ Km133 – Km188 (do PMU1 là đại diện chủ đầu tư)
Gói thầu R2 từ Km10 đến Km29 nằm trong Tiểu dự án I, thuộc địa phận huyện
Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ Toàn bộ đoạn tuyến không bị ảnh hưởng của nước dềnh sông lớn, chỉ phụ thuộc vào chế độ thuỷ văn của các sông suối nhỏ mà tuyến cắt qua
1.1 Tên dự án, chủ đầu tư và địa chỉ liên hệ
ư Tên dự án : Dự án khôi phục, cải tạo QL70 (Km0 -:- Km188)
và tuyến nối QL32C qua cầu Hạ Hoà
Dự án thành phần 1: Khôi phục, cải tạo QL70 (Km0 -:- Km188)
Địa điểm : Tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai
ư Chủ đầu tư : Bộ Giao thông Vận tải
Địa chỉ : Số 80 Trần Hưng Đạo - Hà Nội
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ư Đối tượng: Thiết kế kỹ thuật dự án thành phần 1: Khôi phục, cải tạo QL70
ư Phạm vi nghiên cứu của phần thiết kế kỹ thuật:
Trang 3ư Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
ư Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
ư Thông tư 08/2005/TT-BXD ngày 6/5/2005 của Bộ xây dựng hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và xử lý chuyển tiếp Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005
ư Công văn số 405/TTg-CN ngày 13/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép đầu tư Dự án khôi phục cải tạo QL70 (Km0 - Km188) và tuyến nối QL32C với QL70 qua cầu Hạ Hoà
ư Thông báo số 184/TB-VPCP ngày 25/10/2006 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng tại buổi họp bàn về việc triển khai Dự án khôi phục cải tạo QL70 (Km0-Km188) và tuyến nối QL70 với QL32C qua cầu Hạ Hoà
ư Quyết định số 161/QĐ-BGTVT ngày 23/1/2007 của Bộ GTVT về việc phê duyệt Dự án đầu tư khôi phục, cải tạo QL70 (Km0 -:- Km188) - Dự án thành phần
1
ư Hồ sơ khảo sát - thiết kế bước lập dự án đầu tư Dự án đầu tư khôi phục, cải tạo QL70 đoạn Km0+0.00 -:- Km188+0.00 và tuyến nối QL32C với QL70 qua cầu Hạ Hoà do Tổng công ty TVTK GTVT lập tháng 10 năm 2006
1.4 Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng
1.4.1 Quy trình, tiêu chuẩn khảo sát, thiết kế
1 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và sử lý số liệu GPS trong
4 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22 TCN 259 - 2000
5 Quy trình KSTK nền đường ô tô đắp trên đất yếu 22 TCN 262 - 2000
Trang 4TT Tên quy trình, tiêu chuẩn Ký hiệu
6
Quy trình thử nghiệm xác định môđun đàn hồi
chung của áo đường mềm bằng cần đo võng
Benkelman
22 TCN 251 – 98
7
Quy trình khảo sát địa chất công trình và thiết kế
biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động
trượt, sụt lở
22 TCN 171-87
2 Quy phạm thiết kế đường phố, đường quảng
3 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo đường,
4 Đường giao thông nông thôn – Tiêu chuẩn thiết
5 Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 - 93
6 Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223 - 95
8 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất
9 Quy trình thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT và CPTU) 22 TCN 317-04
10 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 22 TCN 57-84
Trang 5TT Tên quy trình, tiêu chuẩn Ký hiệu
17 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện
trường - thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn TCXD 226-1999
19 Thiết kế mạng lưới thoát nước bên ngoài công
23 Kết cấu thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 338-2005
24 Kết cấu BT và BTCT - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 356-2005
26 Công trình giao thông trong vùng có động đất -
27 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN 220 - 95
28 Neo bê tông dự ứng lực T13, T15 & D13, D15 22 TCN 267 - 2000
30 Quy trình ĐTM khi lập các dự án xây dựng các
31 Quy trình thiết kế lập tổ chức xây dựng và thiết
Trang 61.4.2 Tiêu chuẩn thi công, nghiệm thu
1 Công tác đất - quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447 - 87
2 Quy trình kiểm tra, nghiệm thu độ chặt của nền đất
6 Quy trình thí nghiệm bê tông nhựa 22 TCN 62 – 84
7 Quy trình thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá 22 TCN 57 – 84
8 Quy trình thí nghiệm bột khoáng chất dùng cho bê
9 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp
móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô 22 TCN 334-06
10 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu mặt
13 Cầu cống – Quy phạm thi công và nghiệm thu 22TCN 266-2000
15 Quy trình kiểm định cầu trên đường ô tô 22 TCN 243 – 98
16 Cọc khoan nhồi - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm
17 Đóng và ép cọc, tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu TCVN 286-2003
Trang 7TT Tên quy trình, tiêu chuẩn Ký hiệu
19 Thí nghiệm cọc theo phương pháp P.D.A ASTM D4945-89
20 Quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông
26 Sơn tín hiệu giao thông dạng lỏng trên nền bê tông
TCVN6557-2000
28 Kết cấu gạch đá, quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4085-85
29 Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong, nguyên tắc cơ
30 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối -
Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4453 – 1995
Trang 8TT Tên quy trình, tiêu chuẩn Ký hiệu
35 Kết cấu BT & BTCT, Hướng dẫn kỹ thuật phòng
36 Kết cấu BT & BTCT, Hướng dẫn công tác bảo trì TCXDVN 318-2004
1.4.3 Tiêu chuẩn tham khảo
1.5 Các nguồn tài liệu sử dụng
ư Quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020
ư Hồ sơ bước lập dự án đầu tư do Tổng Công ty TVTK GTVT (Tổng B) thực hiện tháng 10 năm 2006
ư Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất nền mặt đường và hồ sơ khảo sát mỏ vật liệu bước thiết kế bản vẽ thi công do Tổng Công ty TVTK GTVT (Tổng B) thực hiện tháng 12 năm 2006
Trang 92 ĐIỀU KIỆN KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA
2.1 Mô tả chung
Vị trí địa lý: Phú Thọ là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc, nằm sát với đỉnh của
đồng bằng châu thổ sông Hồng Phía bắc giáp các tỉnh Yên Bái và Tuyên Quang, phía đông giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và Hà Tây, phía nam giáp với tỉnh Hoà Bình và phía tây giáp với tỉnh Sơn La Thành phố Việt Trì của tỉnh Phú Thọ chỉ cách vùng Tây Bắc của Hà Nội 50km và cách sân bay quốc tế Nội Bài 80km Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh là 3506km2, đứng thứ 36 về diện tích tự nhiên của cả nước
Điều kiện địa hình: Dạng địa hình đặc trưng và phổ biến nhất của tỉnh Phú Thọ
là các dãy đồi bát úp Đồi ở đây gần như cùng có chung một dạng: tròn, đỉnh đồi phẳng, sườn lồi, dốc thoải, trên bề mặt có phủ nhiều lớp đất đỏ Độ cao tương đối của các dãy đồi trung bình từ 20 – 30m Những vùng đồi này được khai thác từ lâu, lớp phủ tự nhiên hầu như không còn, thay vào đó là các cây công nghiệp
“Rừng cọ, đồi chè” từ lâu đã trở thành biểu tượng của tỉnh Phú Thọ
Tuyến đi qua vùng đồi núi Tây Bắc, nhiều đoạn cua ngoặt hạn chế điều kiện chạy xe cụ thể như sau:
ư Từ Đoan Hùng đến Kiều Thôn: Tuyến qua vùng đồi núi thấp, cây cối thưa thớt
ư Từ Kiều Thôn đến Trung Tâm: Tuyến qua phía Nam hồ Thác Bà, điểm gần hồ nhất là Tân Hương (khoảng 500m), xa hồ nhất là từ Tân Yên đến Trung Tâm (khoảng 3Km)
ư Từ Trung Tâm đến Phố Ràng: Tuyến đi song song với sông Chảy, đoạn gần sông nhất từ Làng Mông đến Phố Ràng
ư Từ Phố Ràng đến Bắc Ngầm: Tuyến đi vào vùng núi cao xa dần sông Chảy, cách sông Chảy bình quân khoảng 5-6Km
ư Từ Bắc Ngầm đến Bản Phiệt: Tuyến vào vùng núi cao giữa sông Chảy và sông Hồng (cách các sông này trung bình 6-7Km Trong đó, từ Bản Lọt đến Bản Phiệt tuyến đi song song với sông Tòng Già)
ư Từ Bản Phiệt - Cửa khẩu: Tuyến đi song song với sông Nậm Thi
Quốc lộ 70 đoạn tuyến từ Km0+000 đến Km188 nằm trong đới kiến tạo sông Hồng, đới sông Hồng là đới rìa Đông Bắc của hệ uốn nếp phía Tây Việt Nam Đây
là khối nhô hẹp kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam có cấu tạo chủ yếu là tàn tích và sườn tích mầu nâu đỏ Thành phần chủ yếu của chúng là sét, sét pha cát lẫn dăm sạn, có cường độ khá cao và ổn định Chính các đồi núi này là nguồn cung cấp khá phong phú cho vật liệu đắp đường Sự tồn tại và ổn định lâu dài của nền đường
và mái dốc trên quốc lộ 70 cũng chứng minh những nhận xét trên
Trang 102.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Theo quan điểm nguồn gốc hình thái, địa hình khu vực khảo sát đoạn tuyến Dự
án cải tạo khôi phục QL70 (Km0 -:- Km188) bị tri phối bởi phương của cấu trúc
cổ, đó là phương Tây Bắc - Đông Nam Chúng bị biến cải do ảnh hưởng của hệ thống đứt gãy phát triển về sau, làm phá vỡ các cấu trúc cổ và cùng với tác nhân ngoại lực đã tạo nên cảnh quan địa hình hiện tại
Dựa vào mức độ của vận động tân kiến tạo, mối liên quan giữa địa hình và cấu trúc địa chất, vùng nghiên cứu thuộc vùng núi cao trung bình, uốn nếp, khối tảng bóc mòn
Các dãy núi phát triển trên một nếp lồi có dạng kéo dài, chúng được ngăn cách nhau bởi các đứt gãy Đường sống núi thường trùng với trục của nếp uốn (Tây Bắc-
Đông Nam) Độ cao bề mặt địa hình thay đổi khoảng 123m đến >583m Độ dốc sườn núi trung bình 300 – 350, đặc điểm địa hình được hình thành chủ yếu do hoạt
động xâm thực làm bề mặt địa hình bị chia cắt và tích tụ của hệ thống sông Chảy, sông Hồng trong thời kỳ Plioxen-Đệ tứ Lớp vỏ phong hóa phát triển mạnh, bề dày
địa hình bị phân cắt nhiều bởi hệ thống sông suối
2.3 Đặc điểm, cấu tạo địa chất khu vực nghiên cứu
Căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất, đồng thời tham khảo bản đồ địa chất và khoáng sản Việt Nam tỷ lệ 1:200.000 xuất bản năm 2001 và 2004, do Cục địa chất
và khoáng sản Việt Nam sản xuất Cấu tạo địa chất khu vực nghiên cứu thuộc đới kiến tạo sông Hồng
Đới sông Hồng là đới rìa Đông Bắc của hệ uốn nếp phía Tây Việt Nam Đây là khối nhô hẹp kéo dài theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, được tạo thành bởi các thành tạo địa chất cổ bị biến chất sâu của miền Bắc Việt Nam
Phía Đông Bắc của đới kề với đứt gãy sâu dạng tuyến: đứt gãy sông Chảy.Phía Tây Nam của đới được giới hạn bởi đứt gãy dạng đường thẳng: đứt gãy sông Hồng Tính uốn nếp dạng tuyến của các đá biến chất sâu ở tuổi giả định Ackei tạo ra một loạt uốn nếp nhỏ theo hướng Tây Bắc-Đông Nam Tất cả các yếu tố kiến trúc lớn, nhỏ khác như dạng phân phiến, dạng sọc, dạng Gơnai đều có phương Tây Bắc
Lịch sử địa chất của đới sông Hồng nổi bật ở tính ổn định của chế độ kiến tạo trong gần suốt cả thời kỳ tồn tại của nó Có thể cho rằng sau thời kỳ nâng do hậu quả của các chuyển động trước Pleozoi thì đới này không bị chìm xuống nữa Quan trọng nhất đối với việc hình thành kiến trúc của đới sông Hồng là thời kỳ trước Pleozoi Có thể giả định rằng các đá của đới sông Hồng đã bị biến chất dữ dội Việc đới này nằm giữa hai đứt gãy đã tạo ra những điều kiện cho sự siêu biến chất sâu sắc của các đá này dẫn đến việc tái kết tinh, tái nóng chảy từng phần Sau khi nâng lên và trở nên bền vững vào thời kỳ tiền Cambri, đới này trong suốt thời gian dài, đã tồn tại dạng địa hình dương
Trang 112.4 Các hiện tượng và quá trình địa chất động lực
Đoạn tuyến khảo sát từ Km10+00-Km12+00 chú ý tới các hiện tượng địa chất
động lực:
2.4.1 Quá trình phong hoá
Quá trình phong hoá xẩy ra mạnh mẽ, hình thành đầy đủ các đới phong hoá ; đới tàn tích, đới phong hoá bở rời, đới phong hoá vỡ dăm và đới phong hoá nứt nẻ, bề dày vỏ phong hoá từ vài mét đến hàng chục mét Hiện tượng phong hoá ảnh hưởng
đến nền đường vì dễ gây nên hiện tượng sụt, trượt
2.4.2 Hiện tượng sụt trượt
Hiện tượng này thường xẩy ra trong khu vực tuyến đi qua ở những nơi có nền
đường đào sâu, vì vậy khi thiết kế cần chú ý tới độ dốc mái taluy cho phù hợp, hoặc làm tường chắn, rãnh đỉnh, rãnh hộ đạo thoát nước, để bảo đảm sự ổn định của taluy
đường
2.5 Điều kiện địa chất thuỷ văn
Nước dưới đất ở khu vực nghiên cứu tồn tại trong tầng trầm tích bở rời hệ thứ tư (Q) như: cát, sạn, sỏi có nguồn gốc khác nhau (bồi tích, lũ tích) Ngoài ra nước còn tồn tại trong các khe nứt của các đá đá Sét kết, bột kết, cát kết, Gơnai Nước dưới
đất thường có liên hệ với nước mặt, nguồn cung cấp nước là nước sông và nước mưa Cao độ mực nước ngầm thay đổi theo mùa Nước dưới đất chứa trong trầm tích bở rời có diện phân bố hẹp, nên khả năng cung cấp nước bị hạn chế
2.6 Điều kiện địa tầng
Hệ thống phân lớp và tổng hợp chỉ tiêu cơ lý của các lớp độc lập với cầu
ư Dựa vào kết quả khoan thăm dò và kết quả thí nghiệm các mẫu đất, địa tầng khu vực khảo sát được chia thành các lớp đất đá từ trên xuống dưới như sau:
+ Lớp 1: Lớp sét lẫn dăm sạn có nguồn gốc sườn tích, tàn tích chiều dày thay
đổi từ 0,2 - 1,5m, trạng thái dẻo cứng- nửa cứng, R = 1,5 - 2KG/cm2 Phân bố trên sườn và chân núi
+ Lớp 2: Lớp sét màu nâu đỏ lẫn ít sạn có nguồn gốc tàn tích, trạng thái cứng, nửa cứng, chiều dày trung bình 2 - 5m phân bố chủ yếu trên khu vực cao nguyên, đây là lớp đất tốt sức chịu tải R = 2 - 2,5KG/cm2
+ Lớp 3: Đá vôi xám xanh, xám trắng phần lớn hoặc cấu tạo khối phong hoá, nứt nẻ vừa hoặc nhẹ phân bố từ đầu tuyến dưới lớp phủ hoặc lộ thiên
Trang 122.7 Đặc điểm khí hậu, thuỷ văn
2.7.1 Điều kiện khớ hậu
Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng khí hậu Đông Bắc và Việt Bắc, Những
nét cơ bản của khí hậu ở đây là:
Vùng có mùa đông lạnh nhất nước ta, nhiệt độ thấp nhất có thể xuống 0oC, có
khả năng xuất hiện băng giá ở vùng núi cao Mùa hè nóng ít hơn so với đồng
bằng, nhưng ở những vùng thung lũng thấp nhiệt độ cao có thể đạt tới 40oC
Trừ một thời gian ngắn khô lạnh, khí hậu nói chung ẩm ướt, mưa nhiều và phân
bố không đều
2.7.1.1 Nhiệt độ
ư Nhiệt độ trung bình hàng năm vào khoảng 22.8 ữ 24.7oC Những tháng giữa
mùa đông khá lạnh, có 4 tháng (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau)nhiệt độ giảm
xuống dưới 20oC Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình 15.4 ữ
17.2oC, nhiệt độ tăng dần xuống phía Nam
ư Trong 4 tháng đầu và giữa mùa hạ (từ tháng V đến tháng VIII) nhiệt độ trung
bình vượt quá 27oC Nhiệt độ tối cao vượt quá 41oC Tháng nóng nhất là tháng 7
có nhiệt độ trung bình 28.3 ữ 29.1oC Biên độ dao động ngày đêm của nhiệt độ
vào khoảng 7ữ8oC
Nhiệt độ trung bình tháng lớn nhất( 0 C) 27,7(VI) 28(VII)
Nhiệt độ tối cao trung bình tháng lớn nhất( 0 C) 32,7(VI) 32,5(VII)
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất( 0 C) 15,8(I) 15,3(I)
Nhiệt độ tối thấp trung bình tháng thấp nhất
( 0 C)
13,2(I) 13,1(I)
2.7.1.2 Mưa
ư Lượng mưa trung bình năm của khu vực vào khoảng 1600 ữ 2100mm Số ngày
mưa trung bình toàn năm vào khoảng 130 ữ150 ngày, tuỳ từng nơi Mùa mưa kéo
Trang 13dài 6, 7 tháng và bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 10 Ba tháng mưa lớn nhất
là các tháng 7, 8, và 9 trung bình mỗi tháng thu được trên 300mm Tháng có
lượng mưa cực đại là tháng 8 và là tháng có nhiều bão nhất ở vùng này
Lượng mưa từng tháng cũng như toàn năm dao động rất nhiều từ năm này qua
năm khác Trong khi lượng mưa năm vào khoảng 1500 ữ 2000mm thì lượng mưa
cực đại có thể xấp xỉ 3000mm, còn lượng mưa cực tiểu có thể giảm xuống
1000mm
Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất (mm) 330(VIII) 400(VIII)
Lượng mưa trung bình tháng nhỏ nhất (mm) 20,7(I) 32,1(I)
2.7.1.3 Độ ẩm
ư Độ ẩm trung bình năm rất cao, đạt tới 83 ữ 86% Tháng ẩm nhất là các tháng
cuối mùa đông, có độ ẩm trung bình xấp xỉ 90% Thời kỳ khô nhất là các tháng
đầu mùa đông
Độ ẩm tương đối trung bình tháng lớn nhất(%) 87 90
Độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình (%) 63 67
Độ ẩm tương đối thấp nhất tuyệt đối (%) 12 20
2.7.1.4 Mây, nắng
ư Diễn biến lượng mây cũng phù hợp với diễn biến của độ ẩm Lượng mây trung
bình năm vào khoảng 7,5 ữ 8/10 bầu trời Thời kỳ nhiều mây nhất là các tháng
cuối mùa đông với lượng mây trung bình khoảng 9/10 bầu trời
ư Số giờ nắng trung bình toàn năm khoảng 1600 ữ 1700 giờ, thời kỳ ít nắng là
những tháng cuối mùa đông, tháng 2, 3 số giờ nắng chỉ vào khoảng 40ữ60 giờ
mỗi tháng Thời kỳ nhiều nắng từ tháng 5 đến tháng 7, số giờ nắng mỗi tháng đều
vượt quá 200 giờ
Trang 142.7.1.5 Gió, bão
ư ở phía Bắc, hướng gió thịnh hành trong mùa đông là các hướng bắc và đông
bắc, mùa hạ là các hướng nam và đông nam; tần suất tổng cộng hai hướng đó lên
tới 40ữ50%
ư Tốc độ gió trung bình năm khoảng 1,2ữ1,7m/s Tốc độ gió mạnh nhất đo được
khi bão khoảng 20ữ30m/s
áp lực gió: Khu vực tuyến qua nằm trong vùng áp lực gió 1A, với áp lực gió
W0 = 65daN/m2, không chịu ảnh hưởng của bão
2.7.1.6 Các yếu tố thời tiết khác
ư Mưa phùn: trung bình mỗi năm quan sát được 30ữ45 ngày mưa phùn, nhiều
nhất là vào các tháng 2, 3, mỗi tháng có tới 10ữ15 ngày mưa Các tháng khác của
mùa đông cũng có mưa phùn, nhưng số ngày mưa ít hơn, chỉ 5ữ7 ngày
2.7.2 Đặc điểm thuỷ văn
2.7.2.1 Đặc điểm thuỷ văn khu vực
ư Khu vực tuyến đi qua nằm trong lưu vực sông Chảy, là một trong 3 phụ lưu
lớn nhất của sông Hồng Sông Chảy bắt nguồn từ sườn phía Tây bắc của dãy núi
Tây Côn Lĩnh thuộc huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà Giang, chảy theo hướng Tây
bắc - Đông nam đến phía dưới Si Ma Cai huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai thì chuyển
hướng Đông Bắc – Tây Nam, chảy qua Bảo Nhai, Bảo Yên rồi đổ vào hồ chứa
Thác Bà Phần hạ lưu sông chảy đổ vào sông Lô tại Đoan Hùng, Phú Thọ
ư Chiều dài dòng chính là 319km, diện tích lưu vực 6,500km2 Mùa lũ trong lưu
vực xuất hiện đồng thời với mùa mưa bắt đầu từ tháng VI đến tháng X Lượng
dòng chảy mùa lũ chiếm khoảng 80% tổng lượng dòng chảy năm Ba tháng liên
tục có lượng dòng chảy lớn nhất thường xuất hiện vào các tháng VII, VIII, IX
Lượng dòng chảy trung bình lớn nhất thường xuất hiện vào tháng VIII hoặc tháng
IX, lượng dòng chảy của tháng này chiếm 15- -20% lượng dòng chảy năm Các
tháng mùa kiệt bắt đầu từ tháng XI đến tháng V năm sau, nhưng lượng dòng chảy
chỉ chiếm khoảng 20% lượng dòng chảy năm
2.7.2.2 Tình hình thuỷ văn đường hiện tại
ư Toàn bộ đoạn tuyến với chiều dài 2km đi qua các khu dân cư với cao độ bình
quân từ +26 đến +30m Đây là khu vực có địa hình cao và không bị ảnh hưởng
Trang 15của nước dềnh sông Chảy Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến chỉ phụ thuộc vào mưa lưu vực và các suối nhỏ mà tuyến cắt qua
ư Theo số liệu điều tra của Đội khảo sát Công ty TVTK Cầu Đường thực hiện 11/2006, tại khu vực tuyến đi qua Đoan Hùng đã xảy ra lũ lớn vào các năm 1971
và năm 1996
2.7.2.3 Tình hình thuỷ văn cầu, cống cũ
ư Cống thoát nước: Khẩu độ cống nhỏ nhất là 1Φ0,5m và khẩu độ cống lớn nhất
là hộp BxH =2x3m Hầu hết cống còn tốt đảm bảo yêu cầu thoát nước, chỉ có một
số cống bị hỏng tường đầu hoặc bị vùi lấp Dưới đây là bảng đánh giá hiện trạng cống cũ:
Thống kê hiện trạng cống cũ
STT Lý trình Loại cống
Khẩu độ cống cũ (bxH) (m)
2.7.2.4 Số liệu sử dụng trong tính toán
a) Bản đồ địa hình khu vực tuyến đi qua:
ư Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000
b) Số liệu điều tra khảo sát:
Trang 16ư Bình đồ và trắc dọc tuyến tỷ lệ 1/2000
ư Biểu điều tra mực nước dọc tuyến, bình quân 1km có một cụm mực nước và biểu điều tra mực nước tại vị trí cầu, mỗi cầu điều tra 3 cụm mực nước
Trang 173 HIỆN TRẠNG ĐƯỜNG CŨ
3.1 Bình đồ tuyến
Điểm đầu ngã ba Đoan Hùng (Km109 - QL2 địa phận tỉnh Phú Thọ) Tuyến đi theo hướng Tây Bắc qua Quế Lâm, Làng Đát, Đèo Chiêng, phố Ràng, Làng Càn và kết thúc đoạn tuyến ở đầu cầu Hồ Kiều, xuyên suốt địa bàn 3 tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai
Tuyến được xây dựng từ thời Pháp thuộc nhằm khai thác tài nguyên các tỉnh phía bắc thuộc hữu ngạn sông Hồng của nước ta, song con đường với tiêu chuẩn kỹ thuật thấp trải qua nhiều năm khai thác và thiên nhiên tàn phá nên đi lại khó khăn
Để phục vụ cho nhu cầu vận tải phát triển kinh tế dân sinh và Quốc phòng phục vụ công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước tháng 9 năm 1965 Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đã ký hiệp định giúp Chính phủ Việt Nam xây dựng QL70 Đoạn từ Làng Đát đến Bản Phiệt dài ≈155,5Km Sau 14 tháng thi công, tháng 12/1966 công trình đã hoàn thành đi vào sử dụng
Nhìn chung tuyến đi qua vùng đồi núi nên dốc nhiều và các đường cong liên tiếp để bám sát địa hình thiên nhiên Tầm nhìn hạn chế, tình trạng kỹ thuật thấp toàn tuyến chỉ đạt cấp IV đến cấp V miền núi theo TCVN 4054-2005 có châm chước
3.2 Trắc dọc tuyến
Do bám sát địa hình nên đại bộ phận dốc dọc có trị số nhỏ hơn 2.0% (khoảng trên 80% chiều dài tuyến) Những đoạn dốc lớn hơn 2.0% chiếm 14%, một số đoạn tuyến có độ dốc lớn từ 4-6% Nhìn chung độ dốc dọc tương đối thuận lợi cho việc cải tạo nâng cấp
3.3 Trắc ngang tuyến cũ
Trắc ngang của đường cũ chủ yếu là nền nửa đào, nửa đắp, một số đoạn có dạng nền đường đắp thấp (qua thị tứ và khu dân cư nhà cửa hai bên tuyến, ruộng, vườn) Quy mô mặt cắt ngang tuyến cũ như sau:
Đoạn tuyến từ Km10+0.00 -:- Km12+0.00 hiện tại có Bnền = 7,5 -:- 9,0m, mặt
đường Bmặt = 5,5 -:- 6,0m
Nhìn chung nền đường hiện tại tương đối ổn định, không có hiện tượng sụt trượt hay hư hỏng gì, thuận lợi cho việc khôi phục, cải tạo với quy mô đường cấp V tốc độ thiết kế 30km/h
3.4 Tình trạng nền, mặt đường cũ
Quốc lộ 70 là tuyến đường được khai thác sử dụng từ rất lâu, với quá trình nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng phức tạp và không đồng bộ Mặt đường hiện tại bao gồm hai
Trang 18loại hình chính là mặt đường bê tông nhựa và mặt đường đá dăm láng nhựa
Loại hình mặt đường phổ biến nhất trên quốc lộ 70 là đá dăm láng nhựa Hiện tại mặt đường đã bị hư hỏng xuống cấp nhiều đoạn, mảng, vệt đã bị rạn nứt, lún lõm, bị bong bật mặt nhựa, hình thành các ổ gà Lớp đá dăm được thi công, khai thác từ lâu nên đã suy giảm sức chịu tải Lớp mặt gia cố nhựa bị rạn nứt, bong bật mất tác dụng ngăn các nguồn ẩm xâm nhập xuống lớp đỉnh nền làm mền yếu và gây nên hiện tượng lún lõm, cao su mặt đường
Kết quả khảo sát Môđuyn đàn hồi mặt đường theo phương pháp dùng cần Benkelman:
Mô đun đàn hồi đặc
trưng
Lđt(0,01mm)
Eđt(daN/cm2)
Loại mặt đường
1 Km10+00- Km12+00 229 545 Mặt đường đá dăm láng
nhựa
3.5 Hệ thống an toàn giao thông trên tuyến cũ
Hiện tại trên tuyến có các thiết bị an toàn như cột KM, cọc tiêu, phòng hộ mềm, phòng hộ cứng, các biển báo nguy hiểm, biển báo chỉ dẫn, các biển báo địa phận đã tương đối đầy đủ và vẫn sử dụng được bình thường Do đó trong quá trình thi công cần tận dụng hệ thống an toàn giao thông, chỉ bổ sung những khối lượng còn thiếu trên tuyến
3.6 Tình hình khai thác hiện tại
Đoạn tuyến Km10+0,00 – Km12+0.00 thuộc QL70 và nằm trong dự án cải tạo nâng cấp QL70 đoạn Km0+0,00 -:- Km188+0,00 Lưu lượng xe trên tuyến hiện tại lớn, đây là tuyến huyết mạch nối Hà Nội và các tỉnh phía Bắc như Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai, hiện tại tuyến vẫn đang khai thác sử dụng bình thường
Trang 19CHƯƠNG II
THIẾT KẾ KỸ THUẬT
4 CÁC GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ THIẾT KẾ TUYẾN
4.1 Cấp đường và tiêu chuẩn thiết kế hình học chủ yếu
4.1.1 Cấp đường
Căn cứ quyết định số 161/QĐ-BGTVT ngày 23/01/2007 của Bộ GTVT về việc
đầu tư Dự án khôi phục, cải tạo QL70 đoạn Km0 -:- Km188 (Dự án thành phần 1),
đoạn tuyến Km10+0.00 -:- Km12+0.00 đạt tiêu chuẩn đường cấp V miều núi
Trong đó:
Ghi chú: Những đoạn thông thường có bề rộng nền đường cũ Bnền > 6,5m được
giữ nguyên, những đoạn có Bmặt > 5,5m nâng cấp mặt đường với chiều rộng tương
đương mặt đường hiện tại