Tính cấp thiết của dự án Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Trung tâm đã được nhà nước quan tâm đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2015.. Hệ thống xử lý đã xuống cấp trầm trọ
Trang 1
THUYẾT MINH KỸ THUẬT
DỰ ÁN: TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG NGƯỜI CÓ CÔNG
TỈNH HẢI DƯƠNG Cải tạo, sửa chữa tu bổ hệ thống xử lý nước thải của Trung tâm điều
dưỡng người có công tỉnh Hải Dương
HẠNG MỤC: CẢI TẠO, SỬA CHỮA TU BỔ HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA TRUNG TÂM ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI CÓ CÔNG TỈNH HẢI DƯƠNG
ĐỊA ĐIỂM: CỘNG HÒA, CHÍ LINH, HẢI DƯƠNG
Hà Nội, tháng 10 năm 2019
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ CÁC QUY CHUẨN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN 1.1 Giới thiệu dự án
Trung tâm điều dưỡng Người có công tỉnh Hải Dương là đơn vị sự nghiệp chưa được giao quyền tự chủ (tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên) trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Trung tâm thực hiện chức năng điều dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho Người có công với cách mạng thuộc tỉnh Hải Dương
và các tỉnh lân cận; đồng thời thực hiẹn việc tổ chức phục vụ các hội nghị của Tỉnh
ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và các hoạt động khác của các cơ quan Đảng, Nhà nước khi
có yêu cầu Trung tâm được tận dụng cơ sở vật chất, lao động để kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật
Trung tâm hiện có tổng số cán bộ nhân viên là 73 cán bộ bao gồm 1 GĐ, 2 PGĐ
và 5 phòng đơn vị trực thuộc: Phòng Tổ chức – hành chính, phòng tài vụ, phòng Y tế - phục hồi chức năng, phòng đời sống và phòng dịch vụ Hàng năm trung tâm đón tiếp và chăm sóc 5000-7000 người đến điều dưỡng và phục vụ các cuộc hội nghị, hội thảo mà Đảng và nhà nước yêu cầu
Khu điều dưỡng tọa lạc tại phường Cộng Hòa, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương Với không gian yên tĩnh giữa vẻ đẹp tự nhiên của khu vực, thảm cây xanh và hồ Côn Sơn Khu điều dưỡng hứa hẹn là nơi nghỉ dưỡng lý tưởng cho Người có có công trong và ngoài tỉnh
1.2 Tính cấp thiết của dự án
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của Trung tâm đã được nhà nước quan tâm đầu
tư xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2015 Tuy nhiên với số lượng lượt đón tiếp lớn
và phát sinh một lượng nước thải y tế từ hoạt động chăm sóc sức khỏe cho cán bộ nghỉ dưỡng, hiện nay, hệ thống xử lý nước thải đã không còn đủ đáp ứng như mục tiêu đề ra ban đầu Hệ thống xử lý đã xuống cấp trầm trọng, ví dụ như: van khóa han rỉ, máy bơm
do hoạt động công suất lớn đã bị hư hỏng và ngừng hoạt động, hiệu quả xử lý của các công đoạn trong hệ thống không đảm bảo yêu cầu, đường ống dẫn nước thải rò rỉ làm bốc mùi…gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến trung tâm và các khu vực lân cận Điều
đó ảnh hưởng lớn đến hoạt động đón tiếp, chăm sóc cán bộ của Trung tâm cũng như đời sống sinh hoạt của toàn bộ cán bộ, nhân viên làm việc tại trung tâm Do đó việc xử lý, khắc phục ô nhiễm, cải thiện khả năng xử lý ô nhiễm tại Trung tâm là rất cần thiết
1.3 Mục tiêu, quy mô, kinh phí thực hiện dự án
1.3.1 Mục tiêu
Đảm bảo các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích nêu trên tái trở thành cơ sở gây ô nhiềm môi trường nghiêm trọng trước năm 2020 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 và
Trang 33
Quyết định số Quyết định số 807/QĐ-TTg ngày 03/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ Đảm bảo nước thải của Trung tâm trên được xử lý đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo quy định hiện hành
Tài liệu này mô tả chi tiết hệ thống xử lý nước thải cho Khu điều dưỡng công suất 350 m3/ngày đêm Phương pháp xử lý được sử dụng tại hệ thống xử lý nước thải
là sự kết hợp của phương pháp xử lý theo công nghệ AO và công nghệ MBR
1.4 Các văn bản pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014
- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 quy định về quản lý chất thải nguy hại
- QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;
- QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 28:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
- TCVN hướng dẫn về phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích chất lượng mẫu nước (nước thải, nước ngầm và nước mặt) và phân tích chất lượng không khí
1.5 Tiêu chuẩn thiết kế
1.5.1 Tính chất của nước thải bệnh viện
Nước thải từ các cơ sở y tế chứa chất hữu cơ, vi trùng, virus và các mầm bệnh sinh học khác trong máu mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh, các loại hóa chất độc hại từ cơ thể
và chế phẩm điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ Do đó, nó được xếp vào danh mục chất thải nguy hại
Nước thải từ các cơ sở y tế ngoài các yếu tố ô nhiễm thông thường như chất hữu cơ, dầu
mỡ động thực vật, vi khuẩn, còn có những chất bẩn khoáng và hữu cơ đặc thù như các
Trang 4- Các mầm bệnh sinh học khác trong máu, mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh;
- Các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chế phẩm điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm cơ bản chi thiết theo bảng sau:
Bảng 1.1 Thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải bệnh viện
Nước thải sinh hoạt của cơ sở y tế có nồng độ ô nhiễm lớn, hàm lượng chất hữu
cơ, lượng BOD, COD, NH4+, lượng chất dinh dưỡng, dầu mỡ lớn Với đặc điểm trên, việc áp dụng các công nghệ xử lý sinh học sẽ đảm bảo hiệu quả xử lý hữu cơ cao
1.5.3 Tiêu chuẩn đầu ra
Tiêu chuẩn đầu ra của hệ thống xử lý nước thải phải đạt yêu cầu của QCVN 28:2010/BTNMT
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỦA QCVN 28:2010/BTNMT:
a Nước thải y tế phải được xử lý và khử trùng trước khi thải ra môi trường
Trang 5K là hệ số về quy mô và loại hình cơ sở y tế, quy định tại Bảng 2
Đối với các thông số: pH, Tổng coliforms, Salmonella, Shigella và Vibrio cholera trong nước thải y tế, sử dụng hệ số K = 1
Bảng 1.2 Giá trị C các thông số ô nhiễm
Trang 66
Bảng 1.3 Giá trị K các thông số ô nhiễm
1.5.4 Yêu cầu của công nghệ xử lý nước thải
Dây chuyền công nghệ áp dụng cho hệ thống xử lý nước thải là tổ hợp các công trình trong đó nước thải được làm sạch theo từng bước Việc lựa chọn dây chuyền công nghệ là một bài toán kinh tế phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố bao gồm: Lưu lượng
và tính chất của nước thải; yêu cầu về mức độ làm sạch và chi phí đầu tư
Nước thải sau xử lý đảm bảo Quy chuẩn Việt Nam hiện hành: Cột A, QCVN 28:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế
Trang 77
CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ 2.1 Nguồn gốc nước thải y tế
a) Nước thải từ hoạt động khám chữa bệnh
Nước thải từ các hoạt động khám chữa bệnh phát sinh từ các phòng khám, phòng phẫu thuật, phòng thí nghiệm, xét nghiệm và các khoa trong bệnh viện Ví dụ: Pha chế thuốc, tẩy khuẩn, lau chùi dụng cụ y tế, các mẫu bệnh phẩm, rửa vết thương bệnh nhân, nước thải từ các phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm, phòng thí nghiệm, Nước thải này chứa nhiều vi khuẩn, mầm bệnh, máu, các hóa chất, dung môi trong dược phẩm…,
b) Nước thải đen
Nước thải từ nhà vệ sinh được gọi là nước thải đen Nước thải đen chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ yếu là: các chất hữu cơ như phân, nước tiểu, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy là BOD5, COD, Nitơ, Photpho Trong nước thải sinh hoạt, hàm lượng N và P rất lớn, nếu không được loại bỏ thì sẽ làm cho nguồn tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng – một hiện tường thường xảy ra ở nguồn nước có hàm lượng N và P cao
2.2 Giới thiệu công nghệ xử lý nước thải y tế
Công nghệ xử lý nước thải y tế bao gồm các quá trình xử lý trong điều kiện kỵ khí, thiếu khí, hiếu khí, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước thải sinh hoạt nhà nước ban hành Hiện nay, công nghệ này đã được áp dụng thành công và rộng rãi trong việc xử lý nhiều loại nước thải khác nhau trong đó có nước thải y tế, nó được ứng dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Mô tả công nghệ:
Trang 88
Công nghệ đề xuất có cải tiến của giải pháp AO thông thường Nếu như quá trình
AO chỉ tập trung xử lý nitơ và khả năng xử lý photpho kém thì công nghệ đề xuất giúp xử lý triệt độ nito và photpho Kết quả thực tế cho thấy có thể xử lý TN<3 mg/l và TP<0.3 mg/l Công nghệ áp dụng hệ vi sinh vật kỵ khí, thiếu khí và hiếu khí để loại bỏ chất hữu cơ trong nước thải đặc biệt là BOD, Nitrat, Amoni, tổng
Nito và tổng Photpho
Quá trình sinh học trong công nghệ bao gồm 3 quá trình chính:
- Quá trình Anaerobic (quá trình xử lý sinh học kỵ khí): Quá trình này thực chất
là quá trình phân hủy chất hữu cơ bằng vi sinh vật kỵ khí trong môi trường không có oxy, tạo thành chất không độc hay dễ xử lý với môi trường
- Quá trình Anoxic (quá trình xử lý sinh học thiếu khí):
Trong nước thải sinh hoạt có chứa nhiều hợp chất Nito và Photpho, những hợp chất này cần phải được loại bỏ ra khỏi nước thải Tại bể Anoxic trong quá trình thiếu khí vi sinh vật thiếu khí phát triển nhanh để xử lý N, P thông qua quá trình Nitrat hóa và photphoric hóa
- Quá trình Oxic (quá trình xử lý sinh học hiếu khí) :
Tại bể này sử dụng vi sinh vật hiếu khí để phân hủy sinh học các chất hữu cơ
Ngoài ra, hệ thống còn sử dụng công nghệ MBR, đây là công nghệ xử lý nước thải nhờ kỹ thuật lọc màng để tách sinh khối và vi khuẩn ra khỏi nước với kích thước màng khoảng 0,1 – 0,4 µm Màng ở đây còn đóng vai trò như một giá thể cho vi sinh vật dính bám tạo nên các lớp màng vi sinh vật dày, làm tăng bề mặt tiếp xúc
pha, tăng cường khả năng phân huỷ sinh học
Ưu điểm:
- Tiết kiệm diện tích, không cần xây dựng bể lắng, bể khử trùng
- Có thể tái sử dụng nước thải: giải nhiệt, tưới cây, rửa đường, rửa toilet,…
- Bùn sinh ra ít, chi phí xử lý bùn giảm
- Hệ thống hoạt động hiệu quả và chất lượng nước sau xử lý ổn định
- Khi nâng công suất thì chỉ cần lắp them module màng MBR mà không cần xây thêm bể xử lý
- Khả năng loại bỏ hợp chất hữu cơ cao > 90%
- Khả năng loại bỏ Amoni và Photpho cao > 90%
Trang 99
2.3 Thuyết minh dây chuyền công nghệ
Nhằm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư, công nghệ xử lý nước thải được lựa chọn phải đáp ứng được các yêu cầu về xử lý các chất ô nhiễm có trong nước thải, phù hợp với điều kiện thực tế mặt bằng khu vực; vận hành đơn giản; chi phí đầu tư, chi phí vận hành, bảo trì bảo dưỡng thấp Ngoài ra, hệ thống phải ổn định và có độ tin cậy cao, đáp ứng được những biến động khi có sự cố về chất lượng và lưu lượng nước thải từ nguồn phát thải Chính vì những điều này, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, ĐHBK
Hà Nội đã đề xuất công nghệ xử lý nước thải AO kết hợp công nghệ lọc màng MBR
Sơ đồ dây chuyền công nghệ AO kết hợp MBR:
Trang 1010
2.3.1 Bể tách dầu mỡ
Nước từ khu vực vệ sinh ăn uống và nhà bếp (nước thải xám) sẽ được đưa đến
Bể tách dầu mỡ Bể có thiết kế nhiều ngăn để giữ lại các váng mỡ nổi trên bề mặt Tại đây, được đặt sẵn một song chắn rác làm nhiệm vụ tách rác khỏi nước thải và sẽ được
vệ sinh định kỳ Sau khi tách mỡ, nước thải tiếp tục chảy sang bể điều hòa để tiếp tục các thao tác xử lý trước khi xả ra môi trường tiếp nhận Nếu không có biện pháp xử lý
Trang 112.3.3 Bể điều hòa
Bể điều hòa là nơi tập Bể điều hòa được thiết kế với thời gian lưu đủ lớn để cân bằng về lưu lượng và nồng độ các thành phần ô nhiễm có trong nước thải, đảm bảo cho
hệ thống hoạt động liên tục, ổn định, tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị quá tải Một số
ưu điểm của việc thiết kế bể điều hòa như là:
- Lưu trữ nước thải phát sinh vào những giờ cao điểm và phân phối đều cho các bể
xử lý phía sau, giảm kích thước các công trình xử lý phía sau
- Kiểm soát các dòng nước thải có nồng độ ô nhiễm cao
- Tránh gây quá tải cho các quá trình xử lý phía sau
- Có vai trò là bể chứa nước thải khi hệ thống dừng lại để sửa chữa hay bảo trì Tại bể này, việc lắp đạt hai bơm chìm (hoạt động luân phiên) giúp bơm nước thải vào cụm xử lý sinh học AO Ngoài ra còn có hệ thống phân phối khí thô để tăng
cường oxy trong nước tránh hiện tượng yếm khí xảy ra trong nước thải
2.3.4 Bể phản ứng 1, 2
Bể phản ứng có vai trò hòa trộn, phân tán đều các chất phản ứng vào trong nước thải Mục đích quá trình này là keo tụ tạo bông để tách các hạt cặn có kích thước rất nhỏ, không thể tách loại bằng các quá trình lý học thông thường như lắng, lọc hoặc tuyển nổi Để đảm bảo khả năng keo tụ tốt, nồng độ pH của nước thải từ bể điều hòa sẽ được kiểm soát thông qua thiết bị đo và điều chỉnh pH Hóa chất phản ứng sẽ được bơm lần lượt vào bể phản ứng 1,2 So với khối lượng nước thì lượng hóa chất cho vào rất nhỏ nhưng phản ứng lại diễn ra rất nhanh ngay sau khi tiếp xúc với nước, vì vậy, ở hai
bể này có lắp đặt máy khuấy để khuấy trộn thật nhanh và đều vào nước Nước từ bể phản ứng 1 sau khi được hòa trộn hóa chất sẽ chảy sang bể phản ứng 2 Đây là nơi các
Trang 1212
hạt keo đã bị mất ổn định bắt đầu dính với nhau để tạo thành các hạt lớn, sử dụng chất
trợ lắng để làm tăng hiệu quả quá trình keo tụ
2.3.5 Bể lắng
Nước thải từ bể phản ứng chảy qua ống trung tâm của bể lắng Các hạt cặn sau quá trình kết keo và đông tụ ở bể phản ứng sẽ được loại khỏi nước nhờ quá trình lắng Vận tốc nước trong bể lắng được duy trì sao cho tốc độ rơi của hạt cặn đủ lớn để thắng được lực cản của nước Phần nước trong sẽ được thu lại nhờ hệ thống máng tràn, sau đó
chảy tràn sang bể thiếu khí, bùn dư sẽ được bơm về bể chứa bùn
2.3.6 Bể Thiếu khí 1, 2 (Anoxic)
Bể thiếu khí là nơi lưu trú của các chủng vi sinh khử N, P nên quá trình nitrat hóa và photphoril hóa xảy ra liên tục ở đây
Quá trình Nitrat hóa:
Nitơ tồn tại chủ yếu ở dạng Nitrat, tại bể này, dưới tác dụng của bùn hoạt tính cùng với lượng khí được sục vừa đủ, nitrat sẽ được khử về dạng nitrit và thành Nitơ tự
do thoát ra ngoài không khí
Quá trình khử nitơ (denitrification) từ nitrate NO3- thành nitơ dạng khí N2 đảm bảo nồng độ nitơ trong nước đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường Quá trình sinh học khử Nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước thải
sử dụng Nitrate hoặc nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy Trong điều kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn ≤ 2 mg O2/L (điều kiện thiếu khí)
C10H19O3N + 10NO3- —> 5N2 + 10CO2 + 3H2O + NH3 + 100H+
Quá trình chuyển hóa này được thực hiện bởi vi khuẩn khử nitrate chiếm khoảng 10-80% khối lượng vi khuẩn (bùn) Tốc độ khử nitơ đặc biệt dao động 0,04 đến 0,42 g N-NO3-/g MLVSS.ngày, tỉ lệ F/M càng cao tốc độ khử tơ càng lớn
Quá trình Photphorit hóa:
Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí
Quá trình photphoril hóa được thể hiện như phương trình sau:
PO4-3 Microorganism (PO4-3) salt => sludge
Trang 13
13
Việc thiết kế hai bậc xử lý Anoxic nhằm nâng cao hiệu quả xử lý Nitơ và Photpho trong nước thải Mỗi bể Anoxic được lắp đặt 02 máy khuấy chìm nhằm khuấy đảo hoàn toàn dòng nước tạo ra môi trường thiếu oxi cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển
2.3.7 Bể hiếu khí 1, 2 (Oxic)
Nguyên tắc của công nghệ xử lý hiếu khí là sử dụng các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải có đầy đủ oxy hòa tan ở nhiệt độ, pH… thích hợp Quá trình phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật hiếu khí có thể mô tả bằng sơ đồ:
(CHO)n + O2 CO2 + H2O + NH4+ + H2S + Tế bào vi sinh vật + aH Trong điều kiện hiếu khí NH4+ và H2S bị phân hủy nhờ quá trình nitrat hóa, sunfat hóa bởi vi sinh vật tự dưỡng:
NH4+ + O2 NO3- + 2H+ + H2O + aH
H2S + 2O2 SO42- + 2H+ + aH Hoạt động của vi sinh vật hiếu khí bao gồm quá trình dinh dưỡng: vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và nguyên tố vi lượng kim loại để xây dựng
tế bào mới tăng sinh khối và sinh sản Quá trình phân hủy: vi sinh vật oxy hóa các chất hữu có hòa tan hoặc ở dạng các hạt keo phân tán nhỏ thành nước và CO2 hoặc tạo ra các chất khí khác
Nước thải từ bể thiếu khí tự chảy vào bể hiếu khí, tại đây các vi sinh hiếu khí sẽ phân giải các chất ô nhiễm tạo thành khí cacbonic, nước và sinh khối mới Để đạt được chất lượng đầu ra theo yêu cầu cột A của QCVN 28:2010/BTNMT thì việc sử dụng hai bậc hiếu khí là cần thiết để loại bỏ 94 % lượng COD có trong nước thải Tại bể hiếu khí bậc 2, nước thải sẽ được bơm tuần hoàn về bể anoxic bậc 1 để loại bỏ triệt để Nitơ và Photpho Lượng oxy cung cấp cho vi sinh hoạt động được lấy từ hệ thống ống phân phối khí tinh thông qua các máy thổi khí
2.3.8 Bể MBR
Nước sau cụm bể xử lý AO thiếu khí và hiếu khí, tự chảy tràn vào bể lọc màng MBR Hệ thống các màng lọc được đặt ngập trong bể xử lý sinh học hiếu khí Nước thải được xử lý bởi bùn vi sinh, sau đó bùn này sẽ được giữ lại bởi quá trình lọc qua màng Nước sạch mới qua được màng Vì thế nâng cao hiệu quả khử cặn lơ lửng trong nước sau xử lý, nước có độ trong suốt cao Nước sạch sẽ theo đường ống thoát ra bể chứa nhờ hệ thống bơm hút Với cơ chế tự rửa màng, đảm bảo màng không bị nghẹt
Trang 1414
trong suốt quá trình hoạt động Phần bùn nằm lại trong bể, một phần được bơm tuần hoàn về bể anoxic bậc 1 và một phần được định kỳ tháo về bể chứa bùn
2.3.9 Bể chứa, bể lọc than hoạt tính
Nước từ bể chứa được bơm sang bể lọc than hoạt tính nhờ hai bơm cạn Bể lọc với lớp vật liệu là than hoạt tính có vai trò loại bỏ COD và chất hữu cơ còn lại giúp loại
bỏ các hạt, tạp chất bẩn trong nước khi đi qua lõi lọc nhờ các lỗ nhỏ li ti trong cấu trúc của than, hấp phụ các chất độc hại, các loại vi sinh vật nguy hiểm và trung hòa các khoáng chất khó hoà tan trong nước
Thời gian lưu (h)
Thể tích thiết kế (m3)
Chiều dài
(m)
Chiều rộng (m)
Chiều sâu (m)