5- Số liệu sản xuất, kinh doanh cung ứng xăng dầu của các doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, các doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, Công ty
Trang 1CHƯƠNG I NHữNG CĂN Cứ XáC ĐịNH Sự CầN THIếT PHảI ĐầU TƯ
I.1 Mở Đầu
Xăng dầu là nhiên liệu cần thiết đáp ứng nhu cầu triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm an ninh năng lợng quốc gia, góp phần bảo đảm giữ vững an ninh, quốc phòng của hầu hết các quốc gia trên thế giới Ngay từ giữa năm 1995, nhiệm vụ quan trọng của Công ty xăng dầu hàng không là cung ứng xăng dầu cho các hãng hàng không trong nớc và nớc ngoài có chuyến bay tới Việt Nam và dự trữ Quốc gia đối với nhiên liệu Jet A1 Vì vậy Chính phủ đã giao cho Công ty xăng dầu hàng không Việt Nam (VINAPCO) trực tiếp bảo quản số nhiên liệu Jet-A1 dự trữ Quốc gia (văn bản số 1423/KTTK ngày 26/3/1997) và đã chấp thuận chủ trơng cho Công ty xăng dầu hàng không đợc xây dựng kho xăng dầu đầu nguồn tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng ( văn bản số 983/HTT ngày 01/5/1995)
Thực hiện chủ trơng của Chính phủ, tháng 10 năm 1999 , Công ty xăng dầu Hàng không đã tiến hành các thủ tục xin địa điểm, lập dự án đầu t kho xăng dầu với quy mô sức chứa 42.000m3 và cầu cảng xuất, nhập xăng dầu với tàu 25.000DWT với tên dự án: Tổng kho xăng dầu Hàng không Nhà Bè, dự án đã đợc Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Hàng không phê duyệt và đã đợc thoả thuận của các cơ quan có thẩm quyền của TP Hồ Chí Minh Suốt thời gian từ 1999 đến 2007, dự án vẫn cha thể thực hiện đợc do công tác đền bù giải phóng mặt bằng cha hoàn tất.Với thời gian kéo dài, cơ hội đầu tư, các số liệu và nhu cầu thị trờng đã có nhiều thay
đổi, vì vậy việc lập lại dự án đầu t có quy mô sức chứa cho phù hợp với nhu cầu và tình hình mới là một việc làm cần thiết đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty xăng dầu Hàng không
i.2 Các căn cứ pháp lý để lập dự án
Dự án đầu t xây dựng công trình: “Kho xăng dầu……….” đợc lập trên các căn cứ pháp lý và tài liệu tham khảo sau:
I.2.1 Các văn bản của Nhà nớc về đầu t xây dựng
1- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội Nớc Cộng hòa XHCN Việt Nam
2- Luật Đầu t của Quốc hội Nớc CHXHCN Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005
3- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về việc Quản lý
dự án đầu t xây dựng công trình
4- Nghị định chi tiết hớng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu t số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006
Trang 25- Nghị định số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu t xây dựng công trình.
6- Quyết định Số: 1855/QĐ-TTg ngày 27/12/2007 của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt Chiến lợc phát triển năng lợng quốc gia của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050
7- Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 06/4/2007 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu
8- Qui chế Đầu t xây dựng kho xăng dầu trên phạm vi cả nớc kèm theo Quyết
định số 0422/QĐ-BTM ngày 11/4/2003 của Bộ Thơng mại
9- Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/1/2009 của Thủ tớng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm Danh mục dự án
đầu t sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015
10- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc Quản
14- Quyết định số 443/QĐ-TTg ngày 04/4/2009 của Thủ tớng Chính phủ về việc
Hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn ngân hàng để thực hiện đầu t mới để phát triển sản xuất kinh doanh
15- Thông t số 05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về hớng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu t xây dựng công trình
16- Thông t số 06/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng về hớng dẫn Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
17- Thông t số 03/2008/TT-BXD ngày 25/07/2007 của Bộ Xây dựng Hớng dẫn lập dự toán đầu t xây dựng công trình
18- Văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố
định mức chi phí quản lý dự án và t vấn đầu t xây dựng công trình
Trang 319- Thông t số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trờng hớng dẫn về đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động môi trờng
và cam kết bảo vệ môi trờng
20- Công bố suất vốn đầu t xây dựng công trình năm 2008 của Bộ Xây dựng số 292/BXD-KTXD ngày 03/3/2009
21- Hợp đồng số 28/2009-TH ngày 14/01/2009 giữa Công ty CP Kho cảng xăng dầu Hàng không Miền Nam và Công ty CP T vấn Thiết kế và Dịch vụ đầu t (INFISCO) về Lập dự án đầu t “Kho xăng dầu Hàng không Miền Nam”
I.2.3 Các tiêu chuẩn và quy phạm
1- “Quy chuẩn xây dựng Việt Nam” và các tiêu chuẩn khác có liên quan đến thiết
kế kiến trúc, kết cấu xây dựng, công nghệ, điện, cấp thoát nớc
2- Các Tiêu chuẩn Việt Nam:
+ TCVN-5307-2002: Kho chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
Yêu cầu thiết kế
+ TCVN-5684-2003: An toàn chữa cháy các công trình xăng dầu
+ TCXD-205-1998: Thiết kế móng cọc
+ 20 TCN 174-89: Cọc, phơng pháp thí nghiệm tại hiện trờng
+ TCVN-338-2005: Kết cấu thép
+ TCXD 356:2005: Kết cấu bê tông + cốt thép lắp ghép
+ TCVN-2737-1995: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động
+ TCVN-4088-1985: Tiêu chuẩn phân vùng khí hậu
+ TCVN 37-83-1983: Chiếu sáng trong nhà công nghiệp và công trình CN+ TCVN-1651-1985: Tiêu chuẩn vật liệu thép trong xây dựng
+ TCVN-2622-1995: Tiêu chuẩn T.kế PCCC cho nhà & công trình
+ TCXD 177:1993: Đờng ống dầu khí đặt ở đất liền
+ TCVN-6980-2001: Tiêu chuẩn nớc thải công nghiệp
+ TCVN 4519 – 1998: Hệ thống cấp thoát nớc trong công trình
+ 20 TCVN-46-89: Chống sét cho các công trình xây dựng
+ 22 TCVN 207:1992: Công trình bến cảng biển, Tiêu chuẩn thiết kế
+ 22 TCVN 207:1992: Công trình bến cảng biển: Tiêu chuẩn thiết kế
3- Thông t liên tịch “Quy định việc trang bị và quản lý các phơng tiện chữa cháy
trong các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu” số 15/2001/TTLT-BTM-BCA ngày 10/5/2001
Trang 44- Các tiêu chuẩn nớc ngoài đợc vận dụng:
+ BS 2654: Tiêu chuẩn Anh Chi tiết kỹ thuật cho các bể chứa hàn thép trụ
đứng với các mối hàn đối đầu trong ngành công nghiệp dầu khí (British Standard BS 2654)
+ API-650-1994: Tiêu chuẩn Hoa kỳ về thiết kế bể thép chứa dầu (Welded Steel Tanks for Oil Storage API Standard 650 Ninth Edition, July 1993).+ Tiêu chuẩn Mỹ ASTM-1980, ASTM-1982 vật liệu chế tạo bồn bể chứa+ NFPA-11: Tiêu chuẩn thuốc chữa cháy có độ nở thấp
I.2.4 Các tài liệu tham khảo chính
1- Các văn kiện Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ X
2- Chiến lợc phát triển ngành dầu khí Việt Nam
3- Báo cáo Tổng hợp dự án "Qui hoạch phát triển hệ thống kho xăng dầu trên phạm vi cả nớc đến năm 2015 và định hớng đến năm 2020", do Công ty Cổ phần t vấn xây dựng Petrolimex lập năm 2007 (bản trình Chính phủ duyệt).4- Báo cáo tổng hợp dự án Qui hoạch phát triển ngành dầu khí Việt Nam đến năm 2015 và định hớng đến năm 2025 của Bộ Công nghiệp- Bản dự thảo lần 3
5- Số liệu sản xuất, kinh doanh cung ứng xăng dầu của các doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam, các doanh nghiệp trực thuộc Tập
đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam (VINAPCO), Tổng công ty Thơng mại dầu khí (PETECHIM).Tổng công ty xăng dầu Việt Nam (PETROLIMEX)
6- Định hớng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 đã
đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định số 10/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 1998
7- Qui hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của Thủ tớng Chính phủ
8- Quy hoạch phát triển KT - XH TP Hồ Chí Minh
9- Niên giám thống kê các năm 2001-2005
10- Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ giao thông Việt Nam
I.3 Giới thiệu về Chủ đầu t.
I.4 XáC ĐịNH Sự CầN THIếT PHảI ĐầU TƯ
I.4.1 Bối cảnh tình hình kinh tế xã hội Việt Nam.
Trang 5I.4.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội năm 2007.
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, tình hình KT - XH năm 2007 có thể tóm
l-ợc một số kết quả nh sau:
* Tổng sản phẩm trong nớc.
Theo ớc tính sơ bộ, tổng sản phẩm trong nớc (GDP) năm 2007 theo giá so sánh 1994 ớc tính tăng 8,48% so với năm 2006, đạt kế hoạch đề ra (8,2-8,5%), gồm có khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,41% (kế hoạch 3,5-3,8%); khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,6% đạt kế hoạch đề ra (10,5-10,7%); khu vực dịch vụ tăng 8,68% vợt kế hoạch đề ra (8,0-8,5%) Tăng trởng kinh tế năm 2007 của nớc ta đứng vào hàng các quốc gia có tốc độ tăng trởng kinh tế cao trong khu vực (Theo đánh giá của Ngân hàng Phát triển Châu á-ADB thì năm 2007 kinh tế Trung Quốc tăng 11,2%; Việt Nam tăng 8,3%; Xin-ga-po tăng 7,5%; Phi-li-pin tăng 6,6%; In-đô-nê-xi-a tăng 6,2%; Ma-lai-xi-a tăng 5,6%; Thái Lan tăng 4%)
* Nông nghiệp.
Sản lợng lúa tính chung ba vụ đạt 35,87 triệu tấn, tăng 0,1% so với năm 2006, trong đó sản lợng lúa đông xuân 17,03 triệu tấn, giảm 3,2% (diện tích giảm 0,2%, năng suất giảm 3%); lúa hè thu 10,11 triệu tấn, tăng 4,3% (năng suất tăng 9,6% bù lại diện tích giảm; lúa mùa 8,73 triệu tấn, tăng 1,9% (năng suất tăng 2,1%, diện tích giảm nhẹ) Năm 2007 cũng là năm đợc mùa ngô với sản lợng 4,11 triệu tấn, tăng tới 8,2% so với năm trớc Tính chung cả lúa và ngô thì sản lợng lơng thực có hạt năm nay đạt gần 40 triệu tấn, tăng 0,8% so với năm 2006
Sản lợng nhiều loại cây công nghiệp hàng năm nh đay, mía, lạc đậu tơng đều tăng so với năm trớc, do tăng cả diện tích và năng suất Sản lợng hầu hết cây có giá trị xuất khẩu cao nh cao su, hồ tiêu, điều chè tăng từ 8,3 đến 14,4% do mở rộng diện tích
và tăng năng suất Riêng cây cà phê, tuy diện tích tăng 1,9% nhng do sâu bệnh nên năng suất thấp, kéo theo sản lợng giảm 2,4%
* Lâm nghiệp.
Diện tích rừng trồng tập trung cả năm ớc tính đạt 194,7 nghìn ha, tăng 1% so với năm trớc; khoanh nuôi tái sinh 969,3 nghìn ha, tăng 1,2%; diện tích rừng đợc chăm sóc 487,2 nghìn ha, giảm 4,7% Nhờ đẩy mạnh trồng, khoanh nuôi tái sinh rừng nên diện tích rừng của cả nớc năm 2007 ớc tính đạt gần 12,85 triệu ha, tăng 311 nghìn
ha so với năm 2006, nâng tỷ lệ che phủ rừng từ 37,9% năm 2006 lên 38,8% năm 2007 (kế hoạch 39%)
* Thủy sản.
Giá trị sản xuất thủy sản năm 2007 theo giá so sánh năm 1994 ớc tính đạt 46,7 nghìn tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2006, trong đó nuôi trồng tăng 16,5%; khai thác tăng 2,1% Sản lợng thủy sản cả năm ớc tính đạt 4,15 triệu tấn, tăng 11,5% so với năm
2006, trong đó nuôi trồng 2,09 triệu tấn, tăng 23,1%, do tăng cả diện tích và năng suất
Trang 6(nhất là các địa phơng vùng đồng bằng sông Cửu Long); sản lợng khai thác 2,06 triệu tấn, tăng 1,8% Trong tổng số, sản lợng cá chiếm tỷ trọng 74%, tơng đơng với 3,1 triệu tấn và tăng tới 13,5%, sản lợng tôm đạt khoảng 500 ngàn tấn và chỉ tăng ở mức 7,6%
* Sản xuất công nghiệp.
Sản xuất công nghiệp năm 2007 tiếp tục duy trì đợc tốc độ tăng trởng cao, nhất là khu vực ngoài nhà nớc và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2007 theo giá so sánh 1994 ớc tính tăng 17,1% so với năm 2006, bao gồm khu vực doanh nghiệp Nhà nớc tăng 10,3% (Trung ơng quản lý tăng 13,3%, địa phơng quản lý tăng 3%); khu vực ngoài Nhà nớc, tăng 20,9%; khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tăng 18,2%
Trong ba ngành công nghiệp cấp I, ớc tính công nghiệp chế biến chiếm 87,6% giá trị sản xuất toàn ngành, tăng 19,1%; sản xuất, phân phối điện, ga và nớc chiếm tỷ trọng 5,6%, tăng 12,8%; công nghiệp khai thác mỏ chiếm 6,8%, giảm 1,1% so với năm trớc, chủ yếu do khai thác dầu thô giảm
Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu năm 2007 tăng cao so với năm 2006 là: Máy công cụ tăng 69,8%; ô tô tăng 52,8%; điều hòa nhiệt độ tăng 51,9%; động cơ điện tăng 24,3%; xe máy các loại tăng 23,9%; máy giặt tăng 21,3%; bia tăng 19,2%; quạt điện tăng 18,6% Bên cạnh đó, có một số sản phẩm tăng không cao, thậm chí còn bị giảm nh: Thủy sản chế biến tăng 12,6%; xi măng tăng 11,8%; than sạch tăng 11,5%; thép cán tăng 10,8%; dầu thô giảm 7,8%; khí hoá lỏng giảm 10,2%
I.4.1.2 Mục tiêu phát triển KT - XH Việt Nam năm 2006 2010–
Mục tiêu phát triển KT - XH Việt Nam từ năm 2006 – 2010 đó là đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, sớm đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển Tạo đợc nền tảng để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại vào năm 2020 Các chỉ tiêu chủ yếu
về kinh tế là:
Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) năm 2010 theo giá so sanh gấp 2,1 lần so với năm 2000 Tốc độ GDP bình quân trong 5 năm 2006-2010 đạt 7,5-8%/năm (nếu tình hình trong nớc và quốc tế thuận lợi thì có thể phấn đấu đạt tốc độ GDP trên 8%) GDP bình quân đầu ngời năm 2010 khoảng 1.050-1.100 USD Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP bình quân đầu ngời năm 2010 dự kiến: Nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản khoangr 15-16%; công nghiệp và xây dựng khoảng 43-44%; các ngành dịch vụ khoảng 40-41% Tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nớc đạt khoảng 21-22% GDP Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 16%/năm Tổng đầu t toàn xã hội chiếm 40% GDP, trong đó vốn trong nớc chiếm 65% và vốn bên ngoài 35%
I.4.1.3 Tình hình kinh tế vùng trọng điểm phía Nam
a) Thực trạng kinh tế
Trang 7Trong mấy năm qua tốc độ tăng trởng bình quân GDP ở vùng kinh tế trọng
điểm phía nam khá cao so với toàn quốc, tốc độ tăng GDP vẫn giữ ở mức trên 12,7%.Trong tổng GDP của vùng, Tp.HCM chiếm 60- 65%, Bà Rịa- Vũng Tàu: 20- 24%, Đồng Nai: 10- 11%
Bình quân đầu ngời xuất khẩu mỗi năm của vùng là 371 USD, trong đó bình quân xuất khẩu địa phơng trên đầu ngời là 84,3 USD Bình quân của vùng cao gấp gần 8 lần vùng Bắc Bộ và gần 10 lần bình quân cả nớc
Sản xuất CN là thế mạnh của vùng và có thể nói là mạnh nhất nớc Toàn vùng có trên 29.500 cơ sở sản xuất CN, trong đó có 29.125 cơ sở ngoài quốc doanh (98,5%) Mức sản xuất của vùng thờng chiếm 2/3 giá trị sản lợng công nghiệp của Nam Bộ và khoảng một nửa giá trị sản lợng CN cả nớc.Tp.HCM là trung tâm công nghiệp lớn nhất chiếm 56,7% giá trị tổng sản lợng công nghiệp toàn vùng Kế đến
là Bà Rịa- Vũng Tàu, chiếm khoảng 32,7%, trong đó gần 90% là giá trị tổng sản ợng dầu khí
l-Sản xuất Nông nghiệp có xu hớng ngày càng giảm Diện tích đất NN toàn vùng khoảng 389 ngàn ha, so với diện tích tự nhiên chiếm 39,2% Diện tích đất canh tác chỉ còn khoảng 245 ngàn ha
Giao thông vận tải với tổng chiều dài 1.105km, mật độ 0,23km/km2 Hệ thống chính gồm: Quốc lộ 1A xuyên qua vùng nối liền Hà Nội đến ĐBSCL, Quốc
lộ 22 đi Campuchia, Quốc lộ 13 nối với quốc lộ 14 đi Tây Nguyên và qua Lào, Quốc lộ 20 đi lên Đà Lạt,- Quốc lộ 51, trục giao thông chính nối liền 3 thành phố lớn của vùng: Tp.HCM- Biên Hòa- Vũng Tàu, Quốc lộ 50 đi Gò Công - Mỹ Tho - Nối liền với ĐBSCL Sân bay Tân Sơn Nhất, cách trung tâm thành phố 5 km, là sân bay quốc tế lớn nhất Việt Nam hiện nay Đờng thủy có hệ thống cảng Sài Gòn, năng lực thiết kế 10 triệu tấn/năm (hiện nay đã khai thác hết công suất) tiếp nhận đ-
ợc tàu có trọng tải 15.000- 40.000 tấn Từ cảng Sài Gòn bằng đờng sông tàu, xà lan 200- 1000 tấn có thể đi đến hầu hết các tỉnh ĐBSCL và sang tới Phnông- Pênh
Hệ thống cảng Vũng Tàu, gồm cảng dịch vụ dầu khí và cảng hàng hóa Năng lực thiết kế 1 triệu tấn/năm (hiện nay khai thác đợc 0,5 triệu T/n), có khả năng tiếp nhận tàu 30.000 tấn Hệ thống cảng sông ở Tp.HCM, Tp Biên Hòa năng lực ớc 1 triệu tấn/năm Cùng với hệ thống cảng, còn có đội tàu viễn dơng khá quan trọng gồm 33 tàu với tổng trọng tải 177.600 DWT
b) Mục tiêu phát triển kinh tế
Cơ cấu kinh tế phải có chuyển biến lớn cả về số lợng và về chất Đến năm
2010 tỷ trọng công nghiệp trong GDP vợt quá 50%, đi đầu trong công nghiệp hoá, hiện đại hoá cả nớc Đồng thời với việc hình thành vùng kinh tế trọng điểm trên cơ
sở các đô thị thị nhân với những sân bay, hải cảng, trung tâm thơng mại, du lịch
Trang 8mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế, phát triển các đô thị vệ tinh, giãn bớt công nghiệp ra các tỉnh lân cận để tránh tập trung quá mức vào thành phố Hồ Chí Minh
và tạo thêm công nghiệp cho các tỉnh Phấn đấu đạt tỷ lệ tích luỹ đầu t từ nội bộ nền kinh tế trong GDP đạt 27-28% năm 2010 (riêng đầu t tại chỗ cho vùng đạt 21-22% năm 2010, phần còn lại đóng góp vào điều tiết chung cho cả nớc) Tăng nhanh thu hút vốn ngoài nớc (ODA, FDI), bảo đảm tỷ lệ tổng đầu t/ GDP đạt khoảng 40% Quản lý tốt để tăng và đảm bảo đủ nguồn thu ngân sách đạt tỷ lệ 41-42% năm 2010
I.4.1.4 Tình hình kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh
a) Tình hình phát triển kinh tế giai đoạn 2000 - 2005
Theo định hớng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm
2020 đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt, thành phố Hồ Chí Minh là đô thị loại 1
và cũng là đô thị hạt nhân của Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.Tốc độ tăng ởng GDP giai đoạn 2001 - 2005 ớc tính đạt trung bình là 11%/năm Về định hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố là: Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp
tr-để phù hợp với thực tế là nền kinh tế đang trong giai đoạn đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa
b) Mục tiêu phát triển kinh tế của thành phố đến năm 2010
Mục tiêu lâu dài là xây dựng một thành phố lớn ở khu vực Đông Nam á, là trung tâm trên một số lĩnh vực, có trình độ phát triển ngang bằng với các thành phố
đã phát triển ở khu vực Phấn đấu tăng trởng GDP là 12,5%/năm Trong đó các ngành: Nông nghiệp : 3%; Công nghiệp: 12,5%; Dịch vụ : 12,5%
Về kinh tế, lấy dịch vụ và công nghiệp làm nền tảng để phát triển, trở thành một trung tâm kinh tế lớn nhất nớc, là nơi thu hút các tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nớc hoạt động kinh doanh trên phạm vi cả nớc và các nớc trong khu vực Về
đô thị, xây dựng thành phố văn minh, hiện đại, là một thành phố xanh và sạch, khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trờng Về khoa học công nghệ và giáo dục, trở thành một trung tâm khoa học công nghệ và giáo dục lớn của cả nớc
và của Đông Nam á
I.4.1.5 Tình hình phát triển của ngành hàng không Việt Nam
a) Hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Tháng 4 năm 1993 chính là thời điểm lịch sử khi Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) chính thức hình thành với t cách là một tập đoàn kinh doanh vận tải hàng không có quy mô lớn của Nhà nớc Năm 1996, Tổng Công
ty Hàng không Việt Nam đợc thành lập trên cơ sở liên kết 20 doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh dịch vụ hàng không, lấy Vietnam Airlines làm nòng cốt Khởi đầu
Trang 9với những chuyến bay nội địa đến nay đã mở rộng đến 19 tỉnh, thành phố trên cả
n-ớc và 42 điểm đến quốc tế tại Mỹ, Châu Âu ,úc và Châu á
Trong vòng 15 năm qua, với tốc độ tăng trởng trung bình hơn 10%/ năm, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đã không ngừng lớn mạnh và vơn lên trở thành một hãng hàng không có uy tín trong khu vực Châu á nhờ thế mạnh về đội bay hiện đại bao gồm 12 chiếc Boeing 787, 10 chiếc Airbus A350 - 900, 20 chiếc Airbus A321 và 5 chiếc ATR72 - 500 trong năm 2007 Vietnam Airlines hy vọng
sẽ mở rộng đội bay lên mức 104 chiếc máy bay hiện đại vào năm 2015 và 150 chiếc vào năm 2020 Vietnam Airlines đã chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế và khẳng định chất lợng dịch vụ mang tiêu chuẩn quốc tế của mình
b) Qui hoạch phát triển các cảng hàng không
Theo quy hoạch mà Chính phủ phê duyệt trong tơng lai gần, toàn quốc sẽ có
10 Cảng hàng không quốc tế (CHKQT) Đó là các CHKQT Tân Sơn Nhất, Nội Bài,
Đà Nẵng, Cát Bi, Chu Lai, Cam Ranh, Phú Bài, Cần Thơ, Phú Quốc và Long Thành (riêng Long Thành còn đóng vai trò là cảng hàng không trung chuyển để gom khách quốc tế trong khu vực)
- Tại miền Trung, ngoài các các cảng hàng không quốc tế đã đợc công bố nh: Đà Nẵng, Phú Bài, sắp tới khu vực này sẽ có thêm cảng hàng không quốc tế Cam Ranh, Chu Lai Trong đó, Đà Nẵng đang khai thác theo chức năng quốc tế và nội địa Miền Trung sẽ trở thành đầu mối trung chuyển, trung tâm giao thơng của vùng sông Mekong và khu vực châu á – Thái Bình Dơng
- Tại miền Nam, khu vực này có cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất là nơi có lợng hành khách thông qua đông nhất, đạt 10 triệu hành khách/năm Hàng ngày có hơn 100 chuyến bay từ các thủ đô, thành phố lớn trên thế giới và trong nớc
đến với TP Hồ Chí Minh và ngợc lại Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch cảng hàng không này đến 2010 xây dựng nhà ga mới hiện đại tại phía Tây Bắc để đạt công suất tối đa 30 triệu khách/năm, 1triệu tần/năm hàng hoá Sắp tới khu vực phía nam
sẽ có thêm cảng hàng không quốc tế Cần Thơ, Phú Quốc, Long Thành có quy mô rất lớn (100 triệu hành khách/năm, 5 triệu tấn hàng hóa/năm) và sẽ là một trong những cảng hàng không trung chuyển quốc tế lớn nhất trong khu vực Ngoài ra còn
có các cảng hàng không nội địa: Liên Khơng, Côn Sơn, Rạch giá, Cà Mau, Buôn
Trang 10tiếp nhận các loại máy bay lớn nhất nh A380, B777, sân đỗ tiếp nhận 88 máy bay Sau khi hoàn thiện nhà ga T2 sẽ xây dựng thêm nhà ga T3, T4 để có thể đón tới 50 triệu hành khách/năm Sắp tới khu vực này sẽ có thêm cảng hàng không quốc tế Cát
Bi và một số cảng hàng không nội địa: Đồng Hới, Điện Biên
Qua các phân tích về tình hình kinh tế - xã hội của nớc ta, của khu vực kinh
tế trọng điểm phía Nam, thành phố Hồ Chí Minh và ngành hàng không Việt Nam cho thấy đây là khu vực tập trung của cả nớc về kinh tế, công nghiệp, giao thông…
là trung tâm công nghiệp lớn nhất chiếm 56,7% giá trị tổng sản lợng công nghiệp toàn vùng Vì vậy cùng với sự phát triển kinh tế mạnh mẽ thì nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu xăng dầu ngày một tăng là một điều tất yếu
Theo thống kê, lợng tiêu thụ xăng dầu của khu vực Nam Bộ năm 2005 chiếm trên 47% tổng lợng tiêu thụ toàn quốc Nhu cầu tiêu thụ xăng dầu của khu vực này bao gồm:
a-Nhu cầu cho giao thông vận tải
Vận tải thuỷ: Điểm đặc trng của Nam Bộ là vận tải thuỷ rất thông dụng do
có hệ thống sông lạch dày đặc Hàng loạt các cảng biển, cảng sông đợc xây dựng mới và cải tạo cũng nh giao thông tại các xã ấp chủ yếu là ghe, xuồng Điều đó giải thích tỉ lệ tiêu thụ dầu diesel ở Nam Bộ chiếm trên 40% tổng các loại nhiên liệu
Vận tải bộ: Do hệ thống các tuyến đờng quốc lộ, tỉnh lộ đợc cải tạo, nâng
cấp và phát triển, giao thông đờng bộ cũng tăng nhanh Cùng với sự gia tăng rất nhanh của các loại ô tô, xe máy nhu cầu sử dụng xăng dầu trong giao thông đờng
bộ liên tục tăng trên 10%/năm Xu thế sử dụng xăng chất lợng cao, đang gia tăng
Vận tải hàng không: Sân bay Tân Sơn Nhất và các sân bay khác thuộc cụm
cảng Hàng không Miền Nam cũng phát triển mạnh các tuyến bay và chuyến bay trong nớc, quốc tế Theo đó là sự tăng trởng trên 10%/năm các loại nhiên liệu máy bay TC-1, JetA1
b-Nhu cầu cho nông lâm ng nghiệp.
Trang 11Canh tác nông nghiệp đã đợc cơ giới hoá, sử dụng nhiều máy cày, bừa, bơm nớc tới tiêu Đặc điểm của Nam Bộ và Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận)
có nghề nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản phát triển rất mạnh Nhiều ng trờng lớn thu hút các đội tầu thuyền đánh bắt cá xa bờ Do sử dụng máy nông nghiệp và phát triển ng nghiệp nên tại khu vực tiêu thụ rất nhiều dầu diesel
c-Nhu cầu cho công nghiệp
Sử dụng dầu diesel để chạy máy phát điện diesel, nhiên liệu mazut để đốt lò
Đặc biệt lợng mazut tiêu thụ rất lớn tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dơng, Long An, Cần Thơ và Kiên Giang Tuy nhiên trong một số năm tới chơng trình khí điện đạm của Chính phủ đợc thực thi ở Nam Bộ có thể làm thay đổi phần nào tỉ lệ sử dụng nhiên liệu
I.4.2.2 Tình hình nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu
Theo các kết quả nghiên cứu thị trờng cho thấy mức tăng trởng kinh tế và nhu cầu tiêu thụ xăng dầu có mối liên hệ mật thiết với nhau Thống kê cho thấy trong khoảng 10 năm trở lại đây khi GDP tăng 1% thì nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ở Việt Nam tăng khoảng 1,2%-1,6% Tuy nhiên quan hệ này không nh nhau đối với mỗi thời điểm và mỗi địa phơng Điều có thể khẳng định là mức tăng trởng tiêu thụ xăng dầu ở Việt Nam có thể tính cao hơn mức tăng trởng GDP từ 10 - 20%
Hiện nay cha có sản phẩm của các nhà máy lọc dầu, trừ một lợng nhỏ xăng pha chế từ Condensate ở Bà Rịa Vũng Tàu, hầu hết xăng dầu tiêu thụ ở Việt Nam
đều phải nhập ngoại.Theo số liệu thống kê của Bộ Công Thơng cho thấy tình hình nhập khẩu, tiêu thụ, tái xuất xăng dầu theo loại hàng và của các doanh nghiệp trong
Trang 12mỏ và sản phẩm dầu mỏ, mức tiêu thu xăng dầu của các vùng lãnh thổ nh sau:
Bảng- Số liệu tiêu thụ xăng dầu theo vùng lãnh thổ năm 2005
Vùng Tiêu thụ xăng dầu 2005 (m3) Tỉ lệ so với cả nớc, %
Cũng nh các nớc trong vùng, tại Việt Nam, cung cấp nhiên liệu có nguồn gốc
từ sản phẩm dầu mỏ đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đợc coi là mặt hàng chiến lợc và do Nhà nớc thống nhất quản lý về hạn mức nhập khẩu
và giá bán ra trên thị trờng
Tuy Việt Nam là đất nớc có nhiều mỏ dầu nằm ngoài khơi nhng do cha có nhà máy lọc và chế biến dầu nên toàn bộ sản lợng dầu thô khai thác đều phải xuất khẩu cho các nớc trong khu vực và nhập khẩu sản phẩm dầu Một sản lợng rất nhỏ condensate đợc sản xuất trong quá trình chế biến khí đồng hành tại Nhà máy tách khí Dinh Cố (Bà Rịa-Vũng Tàu) đợc sử dụng làm nguyên liệu để chế biến thành naphtha và pha chế xăng thành phẩm với trị số octane thấp
Trong giai đoạn năm 1996 - 2000, nhập khẩu xăng dầu của Việt Nam tăng trung bình 7,3%/năm, năm 2001/2005 tăng trung bình 5,3%/năm trong khi đó số
đầu mối đợc phép nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu tăng gấp hai lần, nh vậy đồng nghĩa với sự chia sẻ thị trờng, xuất hiện các thị phần mới và giảm thị phần của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu cũ đồng thời gia tăng cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trờng kinh doanh xăng dầu dới nhiều hình thức
Nguồn cung cấp xăng dầu, các sản phẩm hoá dầu khác chủ yếu đều nhập khẩu
từ các trung tâm phân phối trong khu vực nh Singapore, Thái lan, Malaysia hay
Trang 13Trung Quốc Để đảm bảo nhu cầu phát triển ổn định và không bị các cơn sốt về cung ứng nhiên liệu chiến lợc đối với các ngành kinh tế và tránh độc quyền cung cấp, nâng cao cạnh tranh thơng mại và chất lợng dịch vụ, Chính phủ chính thức cấp phép
và hạn mức nhập khẩu xăng dầu cho 11 đơn vị đầu mối Theo lộ trình gia nhập tổ chức thơng mại WTO, Chính phủ Việt Nam sẽ tiếp tục mở cửa thị trờng xăng dầu cho các nhà đầu t trong và ngoài nớc Trong 11 đơn vị phải kể đến một số doanh nghiệp lớn có thị phần kinh doang xăng dầu tơng đối lớn tại Nam Bộ đó là:
* Tổng công ty Dầu (PetroVietnam)
Mặc dù là doanh nghiệp lớn, nhng do hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật còn mới hình thành, phân bố không đồng đều, mạng lới bán lẻ cha đợc đầu t tơng xứng, hiện nay PetroVietnam mới chỉ nắm giữ đợc khoảng 10-12% thị phần Nam Bộ
Chiến lợc phát triển kinh doanh xăng dầu của PetroVietnam đề ra mục tiêu thị phần phấn đấu trong giai đoạn 2006-2010 là 30-32%
* Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)
Là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công Th ơng, đợc giao nhiệm vụ chủ đạo trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam với 56 đơn vị thành viên đóng trên địa bàn 64 tỉnh thành phố trên cả nớc Với hệ thống cảng và kho có sức chứa lớn, hoàn thiện, kinh nghiệm quản lý, vận hành Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam đảm nhận cung ứng xăng dầu đáp ứng khoảng 60% nhu cầu tiêu thụ nội
địa, một phần tái xuất sang Campuchia và Lào, Nam Trung Quốc Tuy nhiên tại thị trờng Nam Bộ, nơi có nhiều doanh nghiệp lớn tham gia nhập khẩu xăng dầu cũng
có kho cảng tiếp nhận đầu mối thì thị phần của Petrolimex đã bị thu hẹp đáng kể chỉ còn dới 35%
Có thể thấy rõ u thế hiện đang nằm trong tay các doanh nghiệp lớn đã có kho cảng tiếp nhận đầu mối và hệ thống kho trung chuyển khá hoàn chỉnh nh Petrolimex
* Công ty Th ơng mại kỹ thuật và Đầu t (Petec)
Là doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công Th ơng Công ty có hệ thống các kho xăng dầu hoàn thiện tại ba miền Bắc Trung Nam Tại Nam Bộ, ngoài kho Cát Lái – TP Hồ Chí Minh sức chứa 95.000m3, cầu cảng cho phép tiếp nhận tầu có tải trọng đến 25.000DWT, công ty Petec chuẩn bị xây dựng kho Cái Mép- Bà Rịa Vũng Tàu với sức chứa 80.000m3 và cảng có thể tiếp nhận tàu dầu 70.000DWT Do
có kho đầu mối lớn, với bộ máy quản lý và nhân lực gọn nhẹ, hiện nay Công ty Petec đang chiếm khoảng 18% thị phần Nam Bộ Tuy nhiên kho Cát Lái đang có yêu cầu giải toả (do Hải Quân yêu cầu trả lại khu đất và cảng)
* Công ty Dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh (SaigonPetro)
Trang 14Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty bao gồm một kho xăng dầu tại Cát Lái (Thành phố Hồ Chí Minh) có sức chứa khoảng 220.000m3 với cầu cảng cho phép tiếp nhận tầu có tải trọng đến 35.000DWT và một nhà máy chế biến condensate có công suất chế biến 5.000 thùng/ngày (tơng đơng 250 ngàn tấn/năm) nên Công ty SaigonPetro có rất nhiều u thế cạnh tranh tại khu vực Đông Nam Bộ mà đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh Hiện nay, do có mạng lới bán buôn và bán lẻ tơng đối hoàn chỉnh ở Nam Bộ nên SaigonPetro chiếm khoảng 12% thị phần nội địa.
* Công ty xăng dầu Hàng không Việt Nam (Vinapco)
Là doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Công
ty có nhiệm vụ chủ yếu tiếp nhận và cung ứng nhiên liệu bay cho các phơng tiện vận tải hàng không trong và ngoài nớc và một phần nhỏ xăng dầu cung cấp cho thị trờng bên ngoài Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty còn hạn chế, chỉ có 35.000m3 kho bể, chủ yếu tập trung tại các cụm cảng hàng không lớn nh Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất và một phần nhỏ ở Trà Nóc (kho quân đội) Cha có cơ sở cầu cảng và kho tiếp nhận, Vinapco chủ yếu dựa vào nguồn mua uỷ thác hay thuê kho của các
đơn vị khác Sản lợng xăng dầu tiêu thụ qua Vinapco chiếm khoảng 4,0% tổng mức tiêu thụ xăng dầu trên toàn quốc
* Công ty xăng dầu Quân đội
Là một đơn vị trực thuộc Tổng cục Hậu cần (Bộ Quốc Phòng) Công ty có nhiệm vụ chính là tiếp nhận và cung ứng xăng dầu cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc Phòng Khối lợng xăng dầu nhập khẩu hàng năm của Công ty chỉ vào khoảng 100 ngàn m3-tấn/năm, chiếm khoảng 1,0% tổng lợng tiêu thụ xăng dầu trên toàn quốc Tại Nam Bộ, Quân đội có kho cảng Nhà Bè của Quân khu 7
* Công ty Dầu khí Đồng Tháp (Petimex)
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty gồm một kho có sức chứa 35.000 m3 ở Cao Lãnh Công ty có sản lợng kinh doanh khoảng trên 400 ngàn m3tấn/năm và kho Phớc Khánh- Nhơn Trạch - Đồng Nai sức chứa 24.000m3, cảng có thể tiếp nhận tầu dầu 25.000 DWT Petimex chiếm khoảng 5% thị phần kinh doanh xăng dầu Nam Bộ
I.4.2.3 Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu toàn quốc đến năm 2015 - 2020
An ninh năng lợng luôn đợc mỗi quốc gia, mỗi Chính phủ đặt lên hàng đầu trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của nớc mình Nhu cầu năng lợng trong đó
có nhu cầu các loại xăng dầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: Sự tăng trởng kinh tế, Nhu cầu sử dụng năng lợng trong quá khứ, mối quan hệ kinh tế - năng lợng và khả năng sản xuất, việc sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm năng lợng và tình hình chính
Trang 15trị trên thế giới (đặc biệt tình hình chính trị ở các nớc vùng Vịnh - nơi có trữ lợng dầu mỏ lớn nhất thế giới).
Việc dự báo tổng lợng xăng dầu tiêu thụ tại Việt Nam và dự báo cho từng vùng lãnh thổ có thể tham khảo nhiều tài liệu khác nhau (và kết quả khác nhau) Trong báo cáo này, chúng tôi tham khảo và lấy số liệu dự báo của đề án "Qui
hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ tại Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025" của Bộ Công thơng
Bảng Dự báo nhu cầu tiêu thụ xăng dầu cả nớc năm 2005 - 2025
Trang 16khoảng 15,4 - 16,4 triệu tấn (cha tính lợng tái xuất khoảng 1 triệu tấn) nên cân đối
về nguồn vẫn phải nhập ngoại trên 10 triệu tấn/năm
Qua phân tích có thể thấy tình hình cung cấp sản phẩm dầu sau khi có các Nhà máy lọc dầu ra đời tại nớc ta là: Tuy có một phần khối lợng sản phẩm đáp ứng yêu cầu trong nớc nhng sản phẩm của nhà máy không chỉ tiêu thụ trong nớc mà còn cung cấp sang các nớc xung quanh theo cơ chế thị trờng Một phần sản phẩm vẫn nhập khẩu từ nớc ngoài Các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu nếu
có tiềm năng về tài chính và ngoại thơng sẽ mở rộng đầu t và cung cấp, buôn bán xăng dầu từ trong nớc ra ngoài và nhập khẩu vào nội địa dựa vào hiệu quả kinh doanh của từng nguồn hàng, từng thời điểm Đây là một cơ hội tốt, có ý nghĩa đối với Công ty cổ phần Kho cảng xăng dầu hàng không Miền Nam và cũng là một lý
do để xem xét đầu t xây dựng Kho cảng xăng dầu hàng không - Nhà Bè thành một kho cảng tiếp nhận đầu mối có qui mô lớn đáp ứng nhiệm vụ mở rộng thị trờng
I.4.2.4 Dự báo nhu cầu sức chứa của kho xăng dầu đầu mối ở Nam Bộ
a) Hiện trạng kho cảng đầu mối ở Nam Bộ
Nếu trớc năm 1994, hầu hết xăng dầu nhập khẩu đều qua Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè là kho tiếp nhận đầu mối của Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam thì hiện nay các doanh nghiệp khác đã và đang đầu t xây dựng các kho cảng lớn có thể nhập tầu tải trọng trên 20.000DWT
Đáng chú ý tại khu vực Nam Bộ có các kho cảng sau:
- Tổng kho xăng dầu Nhà Bè có tổng sức chứa 450.000m3 (tính đến tháng 6 năm 2008) với 03 cầu cảng lớn để nhập (02 cầu 40.000 DWT, 01 cầu 35.000 DWT)
và nhiều cầu xuất đến 5.000 DWT
- Kho cảng xăng dầu PV OIL - Nhà Bè (Tổng công ty Dầu) với sức chứa hiện
có 50.000m3 và cầu cảng có thể cập tàu tải trọng 25.000 DWT
- Kho cảng Vũng Tàu (Tổng công ty Dầu với sức chứa 121.500m3) và cầu cảng có thể cập tàu tải trọng 10.000 DWT
- Kho cảng Cát Lái, Thành phố Hồ Chí Minh của công ty PETEC có sức chứa 95.000m3 và cầu cảng có thể cập tàu tải trọng 25.000 DWT
- Kho cảng Cát Lái, Thành phố Hồ Chí Minh của công ty SAIGONPETRO
có sức chứa 220.000m3 và cầu cảng có thể cập tàu tải trọng 32.000 DWT
- Kho cảng Phớc Khánh - Đồng Nai của Công ty Thơng mại Dầu khí Đồng Tháp sức chứa 24.000m3 và cầu cảng có thể cập tàu tải trọng 25.000 DWT
- Kho cảng xăng dầu Trần Quốc Toản-Cao Lãnh- Đồng Tháp của Công ty Thơng mại Dầu khí Đồng Tháp sức chứa 30.000m3 và cầu cảng có thể cập tàu tải trọng 5.000 DWT
Trang 17- Kho cảng xăng dầu Cần Thơ - PetroMekong sức chứa 36.000m3 và cầu cảng có thể nhập tàu 15.000 DWT
- Tổng kho xăng dầu Miền Tây (Trà Nóc-Cần Thơ) của Petrolimex sức chứa 105.000m3 và cầu cảng có thể nhập tàu 15.000 DWT
Một số dự án đầu t xây dựng kho cảng tiếp nhận đầu mối đang đợc thực hiện tại khu vực Nam Bộ (chỉ tính các dự án lớn):
Các dự án mở rộng Tổng kho Nhà Bè của Petrolimex 302.500m3,bao gồm:
- Dự án mở rộng và thay thế sức chứa kho A- Tổng kho Nhà Bè của Công ty Xăng dầu khu vực 2 thuộc Petrolimex 90.000 m3
- Dự án mở rộng và thay thế sức chứa kho B- Tổng kho Nhà Bè của Công ty Xăng dầu khu vực 2 thuộc Petrolimex 47.500 m3
- Dự án mở rộng và thay thế sức chứa kho C- Tổng kho Nhà Bè của Công ty Xăng dầu khu vực 2 thuộc Petrolimex 45.000 m3
- Dự án kho D- Tổng kho Nhà Bè của Công ty Xăng dầu khu vực 2 thuộc Petrolimex 120.000 m3
- Dự án Mở rộng kho Phớc Khánh - Nhơn Trạch - Đồng Nai của Công ty
Th-ơng mại Dầu khí Đồng Tháp có qui mô đến 75.000 m3
- Kho tiếp nhận sản phẩm dầu khí Cần Thơ (Tổng công ty Dầu) sức chứa 50.000m3 và cầu cảng có thể nhập tàu 15.000 DWT
- Dự án Kho cảng Cù Lao Tào, Bà Rịa - Vũng Tàu của công ty PDC thuộc PetroVietnam có sức chứa giai đoạn đầu 150.000m3 và cầu cảng bến phao ở Vịnh Gềnh Rái cách kho 6,8km, có thể cập tàu tải trọng 50.000 DWT Đang thi công
- Dự án kho Phớc Khánh - Nhơn Trạch - Đồng Nai của Công ty cổ phần xăng dầu COMECO có qui mô 45.000m3 cầu cảng có thể cập tầu 25.000DWT
Đang chuẩn bị thi công
- Dự án Kho cảng Cái Mép, Bà Rịa - Vũng Tàu của công ty Petec có sức chứa 80.000m3 và cầu cảng có thể cập tàu tải trọng 70.000 DWT, đang thiết kế
- Dự án Kho cảng Cái Mép, Bà Rịa - Vũng Tàu của công ty Cổ phần Dầu khí Vũng Tàu có sức chứa 120.000m3 và cầu cảng có thể cập tàu tải trọng 80.000 DWT, đang thiết kế
- Dự án Tổng kho Phú Hữu – Nhơn Trạch - Đồng Nai của Công ty TNHH Tín Nghĩa sức chứa giai đoạn 1 là 60.000 m3, cảng 30.000 DWT Đang lập dự án
- Dự án Mở rộng kho cảng xăng dầu PV Oil – Nhà Bè của Tổng Công ty dầu với sức chứa mở rộng 145.000m3 và cầu cảng có thể tiếp nhận tầu 25.000DWT
Trang 18Nếu xét riêng tại khu vực Nam Bộ, có thể so sánh kho cảng tiếp nhận đầu mối hiện có đến tháng 7 năm 2008 của các doanh nghiệp lớn nh sau:
Bảng Thống kê sức chứa kho đầu mối hiện có của các doanh nghiệp ở Nam Bộ (Tính đến tháng 7 năm 2008)
b) Nhu cầu về sức chứa
Việc dữ trữ và phân phối hợp lý xăng dầu nhập khẩu từ nớc ngoài để phát triển kinh tế-xã hội là một mục tiêu cụ thể của Chiến lợc phát triển năng lợng quốc gia đó là “Bảo đảm mức dự trữ chiến lợc xăng dầu quốc gia đạt 45 ngày tiêu thụ bình quân vào năm 2010, đạt 60 ngày vào năm 2020 và đạt 90 ngày vào năm 2025
” Hệ thống các kho cảng chứa xăng dầu đầu nguồn sẽ là những nhịp cầu nối liền các nhà cung cấp nớc ngoài với thị trờng trong nớc
Đặc biệt Nghị định 55/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu đã đợc Chính Phủ ban hành có hiệu lực từ 1-5-2007 Trong đó qui định mức dự trữ hàng tại kho đầu mối tối thiểu phải đạt 20 ngày (trớc đây chỉ yêu cầu 15 ngày) và từ 2010 cần dự trữ tăng lên đến 30 ngày Điều đó cho thấy phải tăng thêm sức chứa kho đầu mối
Theo kết quả dự án "Qui hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ tại Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025", để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng xăng dầu cho phát triển kinh tế, xã hội nớc ta cần đầu t bổ sung
từ nay đến năm 2025 hệ thống kho thơng mại (cha tính đến nhu cầu sức chứa hàng
dự trữ quốc gia, kho của quân đội và kho ngoại quan) nh sau:
Bảng Tổng hợp nhu cầu phát triển sức chứa kho xăng dầu thơng mại
Trang 19Đơn vị 1000m 3
Qua nghiên cứu tài liệu của dự án qui hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu
mỏ và các sản phẩm dầu mỏ của Bộ Công Thơng cho thấy tại khu vực Nam Bộ hiện nay còn thiếu sức chứa kho đầu mối Sức chứa mới đáp ứng đợc nhu cầu đến năm
2008, cần phải xây dựng thêm mới đáp ứng đợc nhu cầu cung ứng xăng dầu trong
điều kiện toàn khu vực vẫn phải nhập khẩu xăng dầu với khối lợng lớn
I.4.2.5 Tình hình kinh doanh xăng dầu của Thành phố Hồ Chí Minh
a) Tình hình kinh doanh xăng dầu
Các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu tại thành phố Hồ Chí Minh có quota
đợc phép nhập khẩu trực tiếp xăng dầu, cung ứng cho các công ty, xí nghiệp hoặc chi nhánh tại thành phố, các đơn vị này cung cấp cho các tổng đại lý, từ đó cung cấp cho các cửa hàng bán lẻ xăng dầu.Việc vận tải xăng dầu để cung cấp cho địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nh sau:
- Vận tải đờng biển từ nớc ngoài (chủ yếu từ khu vực Singapore) về các kho cảng tiếp nhận đầu mối ở Nhà Bè, Cát Lái và Vũng Tàu
- Vận tải đờng bộ (ô tô xitec) từ các kho đến các hộ tiêu thụ và cửa hàng bán
Trang 20lẻ
- Vận tải đờng sông cung cấp cho các hộ tiêu thụ và các xà lan bán xăng dầu trên sông
Tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2005 về sản lợng bán ra tại các cửa hàng bán
lẻ xăng dầu trên các quận - huyện là: 897.115m3/năm Bình quân tăng trởng GDP hàng năm là 12% thì đến năm 2010 sản lợng tiêu thu khoảng 1.435.384m3/năm.Hiện nay việc cung cấp xăng dầu ở khu vực thành phố Hồ Chí Minh vẫn do Nhà nớc quản lý thông qua các doanh nghiệp đợc cấp giấy phép nhập khẩu trực tiếp, bao gồm: Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam, Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam (Petro Vietnam), Công ty Thơng mại kỹ thuật và đầu t (Petec), Công ty Dầu khí thành phố (Saigon Petro), Công ty Xăng dầu hàng không Việt Nam (Vinapco) Tổng công ty xăng dầu quân đội( Mipecco) …
Hệ thống kinh doanh xăng dầu của cả nớc và thành phố Hồ Chí Minh, đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
CáC KHO ĐầU MốI, KHO TRUNG CHUYểN, KHO CấP PHáT
Hệ THốNG DOANH NGHIệP, CửA HàNG BáN Lẻ
Trang 21b) Thực trạng kho chứa xăng dầu TP.HCM
Tổng sức chứa hiện tại của các kho xăng dầu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh là 785.000m3 (không kể sức chứa của Vinapco) Nếu vòng quay tính bình quân 10 vòng trong 1 năm thì khối lợng xăng dầu qua kho 1 năm là 7.850.000m3 và nếu tỷ lệ cấp phát qua bán lẻ chiếm 30% thì với sức chứa của các kho hiện tại đáp ứng đợc cho nhu cầu tiêu thụ của thành phố là 2.355.000m3/năm Năng lực nhập xăng dầu trên các bến cảng của các kho có khả năng đạt đợc 17,8 triệu tấn/năm, kết cấu công trình bến cho phép các phơng tiện thủy có tải trọng đến 35.000DWT có thể ra vào bến để xuất, nhập xăng dầu Các kho xăng dầu nằm ở các vị trí thuận lợi, phù hợp với giao thông đờng thủy và đờng bộ Riêng cụm kho cảng Cát Lái của Saigon Petro và Petec có khả năng phải quy hoạch một vị trí khác theo tiến trình di dời các cảng phù hợp với quy hoạch mới về các cảng biển của thành phố Hồ Chí Minh Các kho xăng dầu đợc trang bị thiết bị công nghệ tiên tiến ngang tầm với các nớc trong khu vực Bảo đảm các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trờng Nhiều kho có điều kiện thuận lợi để mở rộng nh Tổng kho Nhà Bè của Petrolimex, Nhà Bè Petechim
Trong tơng lai các tổng kho trên còn mở rộng sức chứa (Tổng kho xăng dầu Nhà Bè, kho Cảng Petechim Nhà Bè, kho xăng dầu Cát Lái Petec) và Tổng kho xăng dầu Hàng không Nhà Bè thì sức chứa sẽ đảm bảo đợc khả năng cung ứng cho thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
I.4.2.6 Tình hình cung ứng xăng dầu phục vụ hàng không
tổ chức sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, đảm bảo cung ứng kịp thời, đầy đủ nhiên liệu cho các sân bay quốc tế và sân bay địa phơng Năm 2005 doanh thu đạt 5.300 tỷ đồng, năm 2006 đạt 5.500 tỷ, năm 2007 là 6.000 tỷ, trong đó nộp ngân sách khoảng 200 tỷ đồng
Sản phẩm kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu nhiên liệu hàng không Jet A-1 từ các nhà máy lọc dầu nổi tiếng và chất lợng trong khu vực Châu á, đồng thời cung cấp dịch vụ tra nạp nhiên liệu cho máy bay của các hãng hàng không nội địa và
Trang 22quốc tế có hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam Doanh thu kinh doanh mặt hàng này của VINAPCO tăng trởng trung bình 10%/năm:
Song song với việc cung cấp xăng Jet A1 Vinapco còn sở hữu một hệ thống bán lẻ xăng dầu mặt đất khắp Bắc – Trung - Nam cung cấp các loại nhiên liệu nh: Xăng không chì A90, A92, A95, Nhiên liệu Diesel, Dầu hoả dân dụng, Nhiên liệu
đốt lò FO
b) Các cơ sở vật chất hiện có để kinh doanh xăng dầu
Công tác đầu t cho các kho cảng đầu nguồn để tồn chứa nhiên liệu khi nhập khẩu về cũng rất đợc quan tâm Hiện tại Công ty đang sở hữu và sử dụng kho cảng Liên Chiểu tại khu vực miền Trung, là cổ đông quan trọng tại kho cảng Đình Vũ - Hải Phòng (khu vực phía Bắc) và đang góp vốn xúc tiến việc xây dựng Kho xăng dầu Hàng không Miền Nam tại huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ chí Minh nhằm mở rộng lĩnh vực kinh doanh cung ứng nhiên liệu đáp ứng nhu cầu về xăng dầu của đất nớc
Tại các kho cảng đầu nguồn, nhiên liệu đợc mua từ các nhà cung ứng nổi tiếng trên thế giới nh SHELL, MAOMING, SINOPEC từ các tầu chở dầu chuyên…dùng đợc nhập lên các bể chứa sau khi đợc kiểm tra chất lợng đúng theo các quy trình quy định, sẽ đợc vận chuyển về các kho sân bay, kho chứa của các trạm kinh doanh xăng dầu với lực lợng xe Xitec chuyên dụng Kho chứa thờng xuyên đợc nâng cấp về các thiết bị của bồn chứa và nâng cao khả năng tồn chứa nhiên liệu
Hiện tại sản lợng kinh doanh của Công ty xăng dầu hàng không mới chỉ đạt
đợc trên 5% thị phần của cả nớc Do vậy để ngày càng đứng vững và phát triển trên thị trờng thì mục tiêu cạnh tranh mở rộng khách hàng, phát triển quy mô sản lợng những năm tới đạt ít nhất 10% thị phần xăng dầu cả nớc
I.4.3 Kết luận sự cần thiết phải đầu t
Trang 23I.4.3.1 Bối cảnh của dự án
Để góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu trong chiến lợc phát triển kinh
tế - xã hội của Đảng, mục tiêu tổng quát của Chiến lợc phát triển năng lợng quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050 là: “ Bảo đảm an ninh năng lợng quốc gia, góp phần bảo đảm giữ vững an ninh, quốc phòng và phát triển nền kinh tế độc lập, tự chủ của đất nớc; cung cấp đầy đủ năng lợng với chất lợng cao cho phát triển kinh tế - xã hội; khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn tài nguyên năng l-ợng trong nớc; đa dạng hóa phơng thức đầu t và kinh doanh trong lĩnh vực năng l-ợng”
Ngay từ giữa năm 1995, nhiệm vụ quan trọng của Công ty xăng dầu hàng không là cung ứng xăng dầu cho các hãng hàng không trong nớc và nớc ngoài có chuyến bay tới Việt Nam và dự trữ Quốc gia đối với nhiên liệu Jet A1 Vì vậy Chính phủ đã giao cho Công ty xăng dầu hàng không Việt Nam (VINAPCO) trực tiếp bảo quản số nhiên liệu Jet-A1 dự trữ Quốc gia (văn bản số 1423/KTTK ngày 26/3/197) và đã chấp thuận chủ trơng cho Công ty xăng dầu hàng không đợc xây dựng kho xăng dầu đầu nguồn tại Thành phố Hồ Chí Minh và Hải Phòng ( văn bản
số 983/HTT ngày 01/5/1995)
Thực hiện chủ trơng của Chính phủ, Công ty xăng dầu Hàng không đã tiến hành các thủ tục xin địa điểm lập dự án đầu t và đã đợc HĐQT Tổng Công ty Hàng không phê duyệt năm 1999 Với quy mô sức chứa 42.000m3 và cầu cảng xuất, nhập xăng dầu với tàu 25.000DWT
Suốt thời gian từ 1999 đến 2007, dự án vẫn cha thể thực hiện đợc do công tác
đền bù giải phóng mặt bằng cha hoàn tất Cho đến đầu năm 2008, dự án mới cơ bản
đợc giải phóng mặt bằng xong và đã tiến hành công tác san lấp mặt bằng Thời gian triển khai dự án đã kéo dài hơn 8 năm, với nhiều khó khăn và phức tạp về giải phóng mặt bằng về thủ tục đầu t xây dựng và vốn cho dự án, vì vậy để tăng cờng xã hội hoá và huy động đợc nguồn vốn của cổ đông để thực hiện dự án, Tổng Công ty hàng không Việt Nam đã phê duyệt thành lập Công ty cổ phần kho cảng xăng dầu miền Nam với cổ phần của Công ty xăng dầu hàng không là 26% và giao cho Công
ty cổ phần tiếp tục thực hiện dự án Với thời gian kéo dài, các số liệu và nhu cầu của dự án đã có nhiều thay đổi, vì vậy việc lập lại dự án đầu t cho phù hợp với nhu cầu và tình hình mới là rất cần thiết
I.4.3.2 Sự cần thiết và đầu t
Dự án Kho xăng dầu hàng không Miền Nam tiếp tục đợc thực hiện trong bối cảnh mới, nh đã phân tích về tổng quan kinh tế, thị trờng là một nhu cầu không chỉ của riêng ngành Hàng không Việt Nam mà còn là một nhu cầu của đất nớc trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Trong bối cảnh đó, việc dữ trữ và phân phối hợp lý xăng dầu nhập khẩu từ nớc ngoài để phát triển kinh tế-xã
Trang 24hội là một mục tiêu cụ thể của Chiến lợc phát triển năng lợng quốc gia đó là “Bảo
đảm mức dự trữ chiến lợc xăng dầu quốc gia đạt 45 ngày tiêu thụ bình quân vào năm 2010, đạt 60 ngày vào năm 2020 và đạt 90 ngày vào năm 2025 ” Hệ thống các kho cảng chứa xăng dầu đầu nguồn sẽ là những nhịp cầu nối liền các nhà cung cấp nớc ngoài với thị trờng trong nớc và trong tơng lai hệ thống các kho cảng này
sẽ là đầu mối tiếp nhận và phân phối các sản phẩm dầu sản xuất trong nớc
Dự án có quy mô sức chứa và vốn đầu t tơng đối lớn, lại ra đời trong bối cảnh kinh tế gặp suy thoái là một trở ngại lớn đối với Công ty xăng dầu hàng không Bên cạnh yêu cầu phải đầu t kho đầu nguồn phía Nam còn phải tiến hành xây dựng cảng đầu nguồn phía Bắc (Đình Vũ – Hải Phòng), xây dựng hạ tầng kho xăng dầu tại các sân bay Nội Bài – Long Thành, các sân bay địa phơng theo quy hoạch phát triển của cảng hàng không nên nhu cầu về vốn là rất lớn Trong bối cảnh nguồn lực bị giới hạn và những khó khăn của nền kinh tế cùng với các thủ tục tiến hành đầu t xây dựng phức tạp đã gây khó khăn cho việc đầu t xây dựng kho xăng dầu tại Nhà Bè Để đơn giản hoá thủ tục đầu t và đẩy nhanh tiến độ của dự án, Công ty xăng dầu hàng không có chủ trơng xã hội hoá và đa dạng hoá phơng thức
đầu t bằng các nguồn vốn của các cổ đông bên ngoài Công ty và xin đợc áp dụng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm và danh mục các sản phẩm, dự án đầu t sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 (Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16/01/2009), trong
đó có sản phẩm cơ khí trọng điểm là kho dầu từ 150.000 tấn trở lên Với cơ chế chính sách này Công ty có điều kiện liên kết với các nhà thầu Việt Nam cung cấp, sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm đợc vay vốn tín dụng Nhà nớc từ Ngân hàng phát triển Việt Nam là một việc làm cần thiết
Dự án Kho xăng dầu Hàng không Miền Nam của Công ty cổ phần kho cảng xăng dầu Hàng không Miền Nam với sức chứa 230.000m3 ra đời là phù hợp với chủ trơng và đờng lối phát triển kho xăng dầu của Nhà nớc tai khu vực phía Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, đáp ứng đợc nhu cầu cung cấp xăng dầu cho ngành Hàng không Việt Nam cũng nh các ngành công nghiệp và giao thông vận tải trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc
Trang 25CHƯƠNG II QUY MÔ ĐầU TƯ Và NGUồN VồN ĐầU TƯ
II.1 QUY MÔ ĐầU TƯ.
II.1.1 Quy mô sức chứa
Sức chứa của kho xăng dầu đợc tính toán, lựa chọn cho phù hợp với lợng hàng dự trữ kinh doanh trong thời gian nhất định để đối phó với những biến động
về nguồn, giá cả Nếu chọn quy mô sức chứa càng lớn thì độ an toàn càng cao, khả năng thu lợi khi thay đổi giá thị trờng càng lớn
Tính toán quy mô sức chứa của kho xăng dầu theo công thức :
Q x t x k1
V =
-365 X k2Trong đó:
t: là thời gian lu hàng trong kho lựa chọn nh sau: Hiện nay các kho
đầu mối đạt đợc số vòng quay khoảng 10 vòng -12 vòng, tơng ứng thời gian
lu hàng trong kho 36-30 ngày (trong đó có 20 ngày ứng với thời gian dự trữ theo yêu cầu của Nghị định 55/2007/NĐ-CP và 16-10 ngày để kinh doanh luân chuyển hàng) Nếu năm 2010 Nhà nớc yêu cầu các doanh nghiệp cần dự trữ hàng 30 ngày, thì tổng thời gian lu hàng tính toán cho giai đoạn 2010 trở
đi chọn là 40 ngày
Q: là lợng hàng kinh doanh trong năm (m3)
k1: là hệ số xuất nhập không đều, dao động từ 1,1-1,3 Chọn k1=1,15
Trang 26k2: là hệ số sử dụng sức chứa, dao động từ 0,85-0,95 Chọn k2= 0,95Trên cơ sở dự báo sản lợng xăng dầu qua kho xăng dầu hàng không Miền Nam (mục III.2) có thể tính toán đợc nhu cầu sức chứa của kho, để lựa chọn quy mô sức chứa cho phù hợp với khả năng kinh doanh trong tơng lai.
Đến năm 2020
Trên diện tích của khu đất bố trí sức chứa nh sau:
Trang 27* Công suất nhập, xuất hàng (Q tính theo tấn/năm) Giá trị này phụ thuộc vào
tải trọng tầu tính toán, các yếu tố về thời tiết, sử dụng bến, công suất bơm từ tầu vào kho
* Giảm chi phí vận tải: Chọn tầu có tải trọng càng lớn càng có hiệu quả kinh
tế Theo tiêu thức này, nếu nhập hàng từ khu vực Đông Nam á và từ Nhà máy lọc
* Nhập hàng xăng dầu: Sử dụng tối đa khoảng 60% công suất của bến (tính
cho các loại tầu từ 20.000-25.000 DWT) là đủ thoả mãn nhu cầu nhập hàng
* Xuất xăng dầu đ ờng thuỷ: Lợng xuất thuỷ thờng chiếm trên 60% ở kho
cảng đầu mối, tuy nhiên đối với Kho cảng xăng dầu hàng không Miền Nam lợng nhiên liệu Jet A1 phục vụ khu vực Nam Bộ chủ yếu là sân bay Tân Sơn Nhất, do vậy việc cấp thủy nhiên liệu Jet A1 chỉ khoảng 20%
Trang 28G (tấn): tải trọng tính toán của tầu
T1 (giờ): thời gian bơm dầu
T2 (giờ): thời gian thao tác phụ khi nhập tầu (T2=5-10,5h)
q (tấn /giờ): công suất bơm khi nhập hoặc xuất
Theo các số liệu thực tế vận hành cảng nhập xăng dầu, chọn các giá trị tính toán nh sau:
- Hệ số bến bận 0,75 khi nhập hàng và 0,7 khi xuất hàng
- Hệ số ảnh hởng thời tiết 0,90
- Hệ số xuất nhập không đều 1,2
- Thời gian làm thao tác phụ thuộc vào loại tầu:
+ Khi nhập hàng từ 5-8,5h đối với tầu có tải trọng 5.000-20.000 DWT và 9,5-10,5h đối với tầu có tải trọng 25.000- 30.000DWT
+ Khi xuất hàng từ 1-2 h đối với tầu, xà lan đến 2.000DWT và 3 -4,5 h đối với tầu 2.000-5.000 DWT
Kết quả tính công suất của các cảng nhập theo tầu tính toán nh sau :
II.1.3 Các hạng mục phụ trợ và các hệ thống kỹ thuật.
Đồng bộ với việc đầu t xây dựng cầu cảng và sức chứa cần xây dựng các hệ thống kỹ thuật nh: đờng ống công nghệ, điện, tự động hoá, PCCC và các hạng mục phụ trợ Các hạng mục phụ trợ và hệ thống kỹ thuật bao gồm:
10 Nhà đặt máy phát điện diesel
11 Gara ô tô chữa cháy
12 Xây tờng rào gạch cao 2,2m
Trang 29III.1 Chơng trình sản xuất
IIII.1.1 Mặt hàng kinh doanh
Kho xăng dầu Hàng không Miền Nam cũng nh các kho khác có chức năng kinh doanh sản phẩm xăng dầu, trong đó sản phẩm xăng Jet A1 phục vụ cho hàng không là chủ yếu, ngoài ra kinh doanh các loại xăng A92, A95, dầu Diesel v dầuàMazut.Trong tơng lai có thể kinh doanh một số sản phẩm nh dầu FO và các loại sản phẩm của dầu mỏ nh: Nhựa đờng lỏng, dung môi, hoá chất nguyên liệu công nghiệp
- N
hiên liệu xăng máy bay
Bảng 1.1.A Các chỉ tiêu kỹ thuật của nhiên liệu Jet-A1 (TCVN 6426 - 2007)
1 Tỷ trọng ở 150C g/cm3 ASTM.D1298 0,780 đến 0,840
5 Độ nhớt - Viscosity/20OC (cSt) ASTM.D445 max 8,0
6 Điểm động đặc - Pour Point (0C) ASTM.D2386 max -47,0
7 Điểm khói - Smok Point (0C) ASTM.D1322 min 19,0
8 Nhiệt độ bắt cháy cốc kín (0C) ASTM.D56 min 40,0
9 ăn mòn đồng - Corrosion,3h/500C ASTM.D130 1A
10 Nhiệt trị - Caloricfic MJ/kg ASTM.D4529 min 40,00
12 Thành phần cất - Distillation (0C) ASTM.D186
Trang 30- §iÓm s«i ®Çu – IBP max 160,0
B¶ng 1.1.B C¸c chØ tiªu kü thuËt cña x¨ng kh«ng ch× vµ 95
-Nhiªn liÖu Diezel
B¶ng 1.1.C C¸c chØ tiªu kü thuËt cña nhiªn liÖu Diezel (TCVN 5689-2005)
2 Thµnh phÈm chng cÊt (0C) ASTM.D976
Trang 31- Điểm cất 50% thể tích max 290,0
Kho xăng dầu hàng không Miền Nam là một kho tiếp nhận đầu mối lớn tại Nam Bộ, do vậy mặt hàng kinh doanh dự kiến sẽ có đủ các loại xăng dầu nh các doanh nghiệp khác
Lợng xăng dầu tiêu thụ tại Nam Bộ giai đoạn 2010-2020 theo dự báo của Bộ Công Thơng (dự án Qui hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ tại Việt Nam đsến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025) và dự báo nhu cầu tiêu thụ Jet A1 trong bảng sau
Bảng III.2 Dự bỏo lượng xăng , diesel và Jet A1 tiờu thụ tại khu vực Nam Bộ
Trang 32Xét đến yếu tố cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp khác đang xây dựng kho
đầu mối lớn tại Nam Bộ, có thể tính lợng hàng qua Kho xăng dầu Hàng không Miền Nam trong năm 2010 chiếm thị phần là 5% với các loại xăng dầu và 100% với Jet A1 và tỷ lệ tăng trởng thị phần hàng năm là 10% thì đến năm 2015 sản lợng hàng tiêu thụ qua kho là: 1.614.000m3
Bảng III.2.A Dự bỏo sản lượng xăng dầu qua kho xăng dầu hàng khụng Miền Nam
Đơn vị: 1000m 3
Năm Thị phần
bỡnh quõn
(Xăng, Do, Fo)
Nguồn nhập xăng dầu đợc nhập ngoại từ các nớc trong khu vực Đông Nam
á, chủ yếu là nhập từ Singapore Giai đoạn từ năm 2001-2007 giá dầu mỏ trên thị trờng thế giới đã liên tục tăng nhanh có thời gian giá dầu mỏ đã vợt qua 140USD/thùng và ảnh hởng trực tiếp đến giá nhập khẩu xăng dầu vào Việt Nam Giá nhập khẩu xăng đầu vào Việt Nam đợc cấu thành từ giá nhập khẩu (giá plat’s Singarpo) cộng Các loại thuế và phí do Nhà nớc qui định đó là: Thuế nhập khẩu,
Trang 33thuế tiêu thụ đặc biệt,VAT, Phí xăng dầu, quỹ bình ổn giá xăng dầu, chi phí hoạt
- Giao thông đờng bộ thuận lợi cho việc chuyên chở hàng và PCCC
- Hệ thống cung cấp điện, cấp nớc đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy
Trang 34Chơng IV lựa chọn địa điểm xây dựng
IV.1 Yêu cầu về địa điểm
Địa điểm xây dựng Kho cảng xăng dầu Hàng không Miền Nam cần đáp ứng một số yêu cầu quan trọng sau:
- Nằm gần sông có luồng lạch, độ sâu, tuyến luống phù hợp để có điều kiện xây dựng cảng xuất nhập xăng dầu đáp ứng cho các loại tầu trên 25.000DWT ra vào
- Gần với khu vực thị trờng mà Công ty hớng tới là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Sông Bé, Bà Rịa Vũng Ràu và
Đồng Bằng sông Cửu Long để tiêu thụ hàng hoá, giảm thiểu chi phí vận tải đến nơi tiêu thụ Đa số kho cảng xăng dầu đều tập trung vào các trung tâm kinh tế của mỗi vùng lãnh thổ
- Phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của vùng, ngành và quy hoạch xây dựng của các địa phơng
- Đảm bảo thuận lợi về mặt nối kết với các công trình hạ tầng: giao thông, cấp điện, cấp nớc, thông tin liên lạc
- Có diện tích đủ lớn để bố trí các hạng mục công trình đảm bảo các yêu cầu
về an toàn phòng cháy chữa cháy và an toàn vệ sinh môi trờng theo tiêu chuẩn của một hệ thống kho cảng xăng dầu hoàn chỉnh
IV.2 Địa điểm xây dựng dự án
Vị trí khu đất:
- Đông Bắc giáp sông Nhà Bè
- Đông Nam giáp khu dân c và bờ rạch hiện có
- Tây Nam gồm khu dân c xóm Chàm cách đờng tỉnh lộ 15 60m ( đờng Huỳnh Tấn Phát - đi cầu Tân Thuận và Bến phà Nhà Bè)
- Tây Bắc giáp Công ty xăng dầu Lâm Tài Chính và kho xăng dầu VK 102 của Quân khu 7
Vị trí xây dựng dự án theo quy hoạch năm trong hệ thống khu kho cảng xăng dầu của Thành phố Hồ Chí Minh cũng nh của cả khu vực, có hệ thống tuyến cảng
Trang 35cho phép tàu có trọng tải đến 40DWT ra vào Sông Nhà Bè đợc nối với các sông khác giúp cho các loại tàu và xà lan cỡ 300-800 tấn đi lại dễ dàng theo đờng sông
đến các tỉnh lân cận khác nh Đồng bằng Sông Cửu Long, Vũng Tàu Địa điểm sát tỉnh lộ 15 nối liền đến các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, cách TP Hồ Chí Minh 10km; cách Biên Hoà và Long An khoảng 40km
IV.3 Phân tích lựa chọn địa điểm
Dựa trên các tiêu chuẩn yêu cầu về địa điểm, việc lựa chọn địa điểm Kho
xăng dầu Hàng không Miền Nam đợc xây dựng tại ấp 6, xã Phú Xuân, huyện Nhà
Bè, Thành phố Hồ Chí Minh có những Thuận lợi và hạn chế sau:
IV.3.1 Thuận lợi
- Huyện Nhà Bè nằm về phía nam Thành phố Hồ Chí Minh, phía đông giáp huyện Long Thành(tỉnh Đồng Nai) và huyện Cần Giờ, phía Tây giáp huyện Cần Giuộc(tỉnh Long An) và huyện Bình Chánh, phía Nam giáp huyện Cần Giuộc(tỉnh Long An) và huyện Cần Giờ, phía Bắc giáp Quận 7 Nơi đây trong tơng lai không
xa sẽ là một đô thị cảng sầm uất của Thành phố
- Khu vực đợc giới hạn bởi sông Nhà Bè, Soài Rạp, Mơng Chuối, Rạch Dơi
và có luồng lạch, độ sâu phù hợp cho việc xây dựng cầu cảng tiếp nhận và xuất xăng dầu
- Khu vực địa điểm nằm giữa đờng Tỉnh lộ 15 ( đờng Huỳnh Tấn Phát) và sông Nhà Bè có hạ tầng kỹ thuật ( giao thông, cấp điện, nớc ) đồng bộ thuận tiện cho việc xuất nhập đờng bộ và đờng thuỷ
- Khu vực hiện có các cảng tiếp nhận hàng hoá với các tàu có trọng tải trên 25.000 DWT: Tổng kho xăng dầu Nhà Bè (Petrolimex) cách 1500m, Kho Pêtecchim, kho công ty Lâm tài chính …
- Khu vực gần các sông lạch thuận lợi cho việc cung cấp nớc PCCC và thải ớc
n Diện tích khu đất là 10,3ha phù hợp với quy mô xây dựng tổng kho và đã đn
đ-ợc đền bù và san lấp thuận tiện cho việc thi công
IV.3.2 Những hạn chế
- Địa hình tơng đối thấp cao độ mặt đất thay đổi từ 0,12- 1,2m, hiện tại một phần diện tích trong khu này bị ngập khi triều lên Nói chung địa hình tơng đối phức tạp và bị ảnh hởng của chế độ thuỷ triều
Trang 36- Khu đất xây dựng đựơc cấp bị giới hạn bởi công ty xăng dầu Lâm Tài Chánh về phía Đông Bắc giáp sông Nhà Bè nên có 200m tiếp giáp sông để xây dựng Cảng.
- Đất không vuông vắn nên việc bố trí tổng mặt bằng kho cần nghiên cứu cẩn trọng để đáp ứng đợc các điều kiện cần thiết theo tiêu chuẩn và quy phạm
- Khu vực gần đờng Tỉnh lộ 15 có dân c sinh sống xung quanh nên cần quan tâm đến các giải pháp về khoảng cách phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trờng
Trên cơ sở các yếu tố thuận lợi và hạn chế của địa điểm xây dựng, thì các yếu tố thuận lợi của địa điểm là cơ bản vì vậy ngay từ năm 2000, các cơ quan chức năng của Thành phố đã xem xét đề nghị của Công ty xăng dầu hàng không, và có chấp thuận cho xây dựng kho xăng dầu hàng không tại vị trí này
IV.4 Đặc điểm điều kiện tự nhiên - khu vực - địa điểm
IV.4.1 Khí hậu
Huyện Nhà Bè - Thành phố Hồ Chí Mình, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo có nhiệt độ cao đều trong năm và chia th nh hai mùa mà a – khô rõ rệt
- Mùa ma
Mùa ma đợc bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Lợng ma trung bình của thành phố đạt 1.949 mm/năm, trong đó năm 1908 đạt cao nhất 2.718 mm, thấp nhất xuống 1.392 mm vào năm 1958 Một năm, có trung bình 159 ngày ma, tập trung nhiều nhất vào các thàng từ 5 tới 11, chiếm khoảng 90%, đặc biệt hai tháng 6 và 9 Trên phạm vi không gian thành phố, lợng ma phân bố không đều, khuynh hớng tăng theo trục Tây Nam – Đông Bắc Các quận nội thành và các huyện phía Bắc có lợng ma cao hơn khu vực còn lại
- Mùa nắng
Trung bình có 160 tới 270 giờ nắng một tháng, nhiệt đó trung bình 27 C, cao°nhất lên tới 40 C, thấp nhất xuống 13,8 C Hàng năm, có 330 ngày nhiệt độ trung° °bình 25 tới 28 C.°
- Gió
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hởng bởi hai hớng gió chính là :
+ Gió mùa Tây – Tây Nam từ ấn Độ Dơng, tốc độ trung bình 3,6 m/s, vào mùa ma
+ Gió Bắc – Đông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình 2,4 m/s, vào mùa khô